Bourbaki

§ 6. Không gian đơn liên thông

1. Phủ phổ quát

Định nghĩa 1 01RR

Một tập hợp có điểm gốc là một tập hợp X được trang bị một trong các phần tử của nó, gọi là điểm gốc. Tập hợp X được trang bị điểm xx đôi khi được ký hiệu bởi (X,x)(X, x). Cho (X,x)(X, x) và (Y,y)(Y, y) là các tập hợp có điểm gốc; một ánh xạ có điểm gốc từ (X,x)(X, x) vào (Y,y)(Y, y) là một ánh xạ ff từ X vào Y sao cho f(x)=yf(x) =y.

Các khái niệm không gian tôpô có điểm gốc, ánh xạ liên tục có điểm gốc, phủ có điểm gốc của một không gian tôpô có điểm gốc, v.v., được định nghĩa tương tự.

Nếu (X,x)(X, x) và (Y,y)(Y, y) là các không gian tôpô có điểm gốc, thì tập hợp các ánh xạ liên tục có điểm gốc từ (X,x)(X, x) vào (Y,y)(Y, y) được ký hiệu bởi C((X,x);(Y,y))\mathscr{C}((X, x); (Y, y)).

Thay vì nói “cho ff là một ánh xạ có điểm gốc từ (X,x)(X, x) vào (Y,y)(Y, y)”, người ta thường dùng cách nói sau: “cho f:(X,x)→(Y,y)f: (X, x)\rightarrow (Y, y) là một ánh xạ có điểm gốc”.

Cho B là một không gian tôpô và cho bb là một điểm của B.

Định nghĩa 2 01RS

Một phủ có điểm gốc (E,x)(E, x) của (B,b)(B, b) được gọi là một phủ phổ quát nếu, với mọi phủ có điểm gốc (E′,x′)(E', x') của (B,b)(B, b), tồn tại một cấu xạ duy nhất của các phủ của B, f:E→E′f: E\rightarrow E', sao cho f(x)=x′f(x) =x'.

Nếu (E,x)(E, x) và (E′,x′)(E', x') là các phủ phổ quát của (B,b)(B, b), thì B-cấu xạ duy nhất từ (E,x)(E, x) vào (E′,x′)(E', x') là một đẳng cấu của các B-không gian.

Cho E là một phủ liên thông của B và cho xx là một điểm của sợi EbE_b. Giả sử rằng, với mọi phủ có điểm gốc (E′,x′)(E', x') của (B,b)(B, b), tồn tại một cấu xạ f:E→E′f: E\rightarrow E' của các phủ của B sao cho f(x)=x′f(x) =x'. Khi đó một cấu xạ như vậy ff là duy nhất (I, p. 34, Hệ quả 1 của Mệnh đề 11), do đó (E,x)(E, x) là một phủ phổ quát của (B,b)(B, b). Ta sẽ thấy sau này (I, p. 126, Hệ quả của Mệnh đề 3) rằng điều này đặc biệt đúng nếu mọi phủ của E đều khả tầm thường hóa.

Mệnh đề 1 01RT

Cho B là một không gian tôpô liên thông và địa phương liên thông và cho bb là một điểm của B. Cho (E,x)(E, x) là một phủ phổ quát của (B,b)(B, b). Khi đó E là một phủ Galois của B và mọi phủ của B đều có thể được liên kết với E.

Không gian E là địa phương liên thông, vì B có tính chất đó. Cho E0E_0 là thành phần liên thông của xx trong E, để không gian (E0,x)(E_0, x) là một phủ có điểm gốc của (B,b)(B, b) (I, p. 80, Hệ quả 1 của Mệnh đề 6). Khi đó tồn tại một cấu xạ duy nhất của các phủ f:E→E0f: E\rightarrow E_0 sao cho f(x)=xf(x) =x. Nếu ii ký hiệu đơn ánh chính tắc của E0E_0 vào E, thì ánh xạ i∘f:E→Ei\circ f: E\rightarrow E là một cấu xạ của các phủ biến xx thành xx, cũng như ánh xạ IdE_E; vì (E,x)(E, x) là một phủ phổ quát của (B,b)(B, b), do đó ta có i∘f=i\circ f= IdE_E. Suy ra ii là toàn ánh, nên E0=EE_0= E. Do đó, E là liên thông.

Cho yy là một điểm của EbE_b và xét phủ có điểm gốc (E,y)(E, y) của (B,b)(B, b); theo giả thiết tồn tại một cấu xạ duy nhất của các phủ f:E→Ef: E\rightarrow E sao cho f(x)=yf(x) =y. Ánh xạ s:E→E×BEs: E\rightarrow E\times_BE được xác định bởi t↦(t,f(t))t\mapsto (t, f(t)) là một tiết diện liên tục của ánh xạ pr1:E×BE→E_1: E\times_BE\rightarrow E. Theo Hệ quả 4 của I, p. 81, điều này chứng minh rằng phủ E×BEE\times_BE của E cho bởi ánh xạ pr1_1 là tầm thường hóa được. Do đó phủ E là Galois (Định lý 2 của I, p. 102). Khi đó suy ra từ I, p. 112, hệ quả của Mệnh đề 10, rằng mọi phủ của B đều có thể được liên kết với E.

Hệ quả 01RU

Cho B là một không gian tôpô địa phương liên thông. Cho bb là một điểm của B và cho (E,x)(E, x) là một phủ phổ quát của (B,b)(B, b). Với một không gian con A của B, hai tính chất sau là tương đương:

(i) Phủ E là tầm thường hóa được trên A;

(ii) Mọi phủ của B đều là tầm thường hóa được trên A.

Tính chất (ii) hiển nhiên kéo theo tính chất (i). Chiều đảo lại suy ra từ sự kiện rằng mọi phủ của B đều có thể được liên kết với phủ E (I, p. 105, Mệnh đề 7).

2. Các tập con lồi của một không gian số

Cho E là không gian số nn-chiều *(hoặc, tổng quát hơn, một không gian vectơ tôpô trên R\mathbf{R})∗*. Với mọi cặp (x,y)(x, y) điểm của E, đoạn thẳng (tương ứng, đoạn thẳng mở) có các đầu mút xx và y(y(xem EVT, II, p. 7) theo định nghĩa là tập hợp các điểm của E có dạng tx+tx+ (1−t)y(1-t)y, với t∈[0,1]t\in [0,1] (tương ứng với t∈]0,1[t\in ]0,1[). Cho A là một tập con của E. Người ta nói rằng tập hợp A là lồi nếu với mọi cặp (x,y)(x, y) điểm của A và mọi t∈It\in \mathbf{I}, điểm tx+(1−t)ytx+ (1-t)y thuộc A.

Một tập con lồi thì liên thông bằng cung.

Bổ đề 1 01RV

Cho E là không gian số nn-chiều và cho A là một tập con lồi compắc của E mà 0 là một điểm trong của nó. Với mọi x∈Ex\in E, ký hiệu pA(x)p_A(x) là cận dưới lớn nhất trong R‾\overline{\mathbf{R}} của tập hợp các số thực t>0t >0 sao cho x∈tAx\in tA.

Ánh xạ pAp_A là hữu hạn, liên tục, và có các tính chất sau:

(i) Với mọi x∈Ex\in E sao cho x=0̸x= 0\not , ta có pA(x)>0p_A(x)>0 ;

(ii) Với mọi s∈R+s\in \mathbf{R}_+ và mọi x∈Ex\in E, ta có pA(sx)=spA(x)p_A(sx) =sp_A(x).

(iii) Với mọi xx và y∈Ey\in E, ta có pA(x+y)⩽pA(x)+pA(y)p_A(x+y)\leqslant p_A(x) +p_A(y).

(iv) Điều kiện cần và đủ để một điểm xx của E thuộc A là pA(x)⩽1p_A(x)\leqslant 1.

Với x∈Ex\in E, ký hiệu ∥x∥\|x\| là chuẩn Euclid của xx (TG, VI, p. 7). Vì A compắc, tồn tại một số thực M>0M>0 sao cho mọi điểm xx của A đều thỏa mãn ∥x∥⩽M\|x\|\leqslant M. Vì 0 là một điểm trong của A, tồn tại một số thực m>0m >0 sao cho mọi điểm xx của E thỏa mãn ∥x∥⩽m\|x\|\leqslant m đều thuộc A. Do đó, ta có quan hệ ∥x∥/M⩽pA(x)⩽∥x∥/m\|x\|/M\leqslant p_A(x)\leqslant \|x\|/m, với mọi x∈Ex\in E. Đặc biệt, pA(0)=0p_A(0) = 0 và pA(x)=0̸p_A(x)= 0\not nếu x=0̸x= 0\not .

Các khẳng định (ii) và (iv) suy ra ngay lập tức từ định nghĩa của ánh xạ pAp_A.

Cho xx và yy là các điểm của E. Cho x′x' và y′y' là các điểm của A sao cho x=pA(x)x′x=p_A(x)x' và y=pA(y)y′y=p_A(y)y'. Nếu xx và yy không đồng thời bằng không thì pA(x)+pA(y)>0p_A(x) +p_A(y)>0 và ta có

x+y=pA(x)x′+pA(y)y′ x+y=p_A(x)x'+p_A(y)y'
=(pA(x)+pA(y))(pA(x)pA(x)+pA(y)x′+pA(y)pA(x)+pA(y)y′) = (p_A(x) +p_A(y))(\frac{p_A(x)}{p_A(x) + p_A(y)}x'+\frac{p_A(y)}{p_A(x) + p_A(y)}y')

Vì A lồi, điều này chứng tỏ rằng x+yx+y thuộc về (pA(x)+(p_A(x) + pA(y))Ap_A(y))A, do đó pA(x+y)⩽pA(x)+pA(y)p_A(x+y)\leqslant p_A(x) +p_A(y). Nếu x=y=0x=y= 0, bất đẳng thức này vẫn đúng, vì pA(0)=0p_A(0) = 0. Điều này chứng minh mệnh đề (iii).

Áp dụng bất đẳng thức này cho x+yx+y và −y-y, suy ra rằng, với mọi cặp (x,y)(x, y) điểm của E, ta có

∣pA(x+y)−pA(x)∣⩽|p_A(x+y)-p_A(x)|\leqslant max(pA(y),pA(−y)p_A(y), p_A(-y))⩽m−1∥y∥\leqslant m^{-1}\|y\|.

Điều này chứng minh rằng ánh xạ pAp_A là liên tục, do đó bổ đề.

Ánh xạ pAp_A được gọi là chuẩn Minkowski của tập con lồi A.

Mệnh đề 2 01RW

Cho E là không gian số chiều nn và cho A là một tập con lồi và compáct của E mà 0 là một điểm trong của nó. Tồn tại một song ánh duy nhất uu của E lên chính nó thỏa mãn ba tính chất sau:

(i) Với mọi x∈Ex\in E và mọi t∈R+,u(tx)=tu(x)t\in \mathbf{R}_+,u(tx) =tu(x);

(ii) Với mọi x∈Ex\in E, tồn tại λ∈R+\lambda \in \mathbf{R}_+ sao cho u(x)=λxu(x) =\lambda x;

(iii) Ta có u(A)=Bnu(A) =\mathbf{B}_n.

Ánh xạ uu là một đồng phôi và cảm sinh, bằng cách chuyển qua các không gian con, một đồng phôi của A lên Bn\mathbf{B}_n, một đồng phôi của phần trong của A lên phần trong của Bn\mathbf{B}_n và một đồng phôi của biên của A trong E lên mặt cầu Sn−1\mathbf{S}_{n-1}.

Cho pAp_A là chuẩn Minkowski của tập con lồi A. Cho x∈Ex\in E và t∈R+t\in \mathbf{R}_+; để có x∈tAx\in tA, điều kiện cần và đủ là pA(x)⩽tp_A(x)\leqslant t. Vì A compáct, tồn tại một số thực M sao cho ∥x∥⩽M\|x\|\leqslant M với mọi x∈Ax\in A.

Cho uu là một ánh xạ thỏa mãn các điều kiện của mệnh đề. Ta có u(0)=0u(0) = 0. Cho x∈E−{0}x\in E-\{0\} và cho λ∈R+\lambda \in \mathbf{R}_+ sao cho u(x)=λxu(x) =\lambda x. Với mọi t∈R+t\in \mathbf{R}_+ sao cho tx∈Atx\in A, ta có u(tx)=tλxu(tx) =t\lambda x. Vì uu là đơn ánh, λ=0̸\lambda = 0\not . Vì u(A)u(A) được chứa trong Bn\mathbf{B}_n, ta cũng có λ⩽pA(x)/∥x∥\lambda \leqslant p_A(x)/\|x\|. Đặt z=x/∥x∥z=x/\|x\|; đó là một điểm của Sn−1\mathbf{S}_{n-1}. Để zz có một ảnh ngược trong A qua uu, điều kiện cần và đủ là điểm (λ∥x∥)−1x(\lambda \|x\|)^{-1}x thuộc A, nghĩa là λ∥x∥⩾pA(x)\lambda \|x\|\geqslant p_A(x), tức là λ⩾pA(x)/∥x∥\lambda \geqslant p_A(x)/\|x\|. Điều này suy ra tính duy nhất của một ánh xạ như vậy uu.

Bây giờ ký hiệu bởi uu ánh xạ từ E vào chính nó biến 0 thành 0 và biến xx thành (pA(x)/∥x∥)x(p_A(x)/\|x\|)x, với mọi x∈E−{0}x\in E-\{0\}.

Theo Bổ đề 1,u1,u liên tục tại mọi điểm của E −{0}-\{0\}. Ta có ∥u(x)∥=pA(x)\|u(x)\|=p_A(x) với mọi x∈Ex\in E và pA(x)→0p_A(x)\rightarrow 0 khi x→0x\rightarrow 0 (loc. cit.); do đó, uu liên tục tại 0. Vậy uu là liên tục.

Ảnh ngược duy nhất của 0 qua uu là 0. Cho y∈E−{0}y\in E-\{0\}. Để một phần tử xx của E thỏa mãn u(x)=yu(x) =y, điều kiện cần và đủ là x=(∥y∥/pA(y))yx= (\|y\|/p_A(y))y. Suy ra uu là một song ánh liên tục từ E lên chính nó. Nghịch đảo của nó là ánh xạ v:y↦(∥y∥/pA(y))yv:y\mapsto (\|y\|/p_A(y))y. Vì pAp_A là liên tục và chỉ triệt tiêu tại 0, ánh xạ vv liên tục tại mọi điểm của E −{0}-\{0\}; bất đẳng thức pA(y)⩾∥y∥/Mp_A(y)\geqslant \|y\|/M suy ra rằng ∥v(y)∥⩽M∥y∥\|v(y)\|\leqslant M\|y\| với mọi y∈Ey\in E. Suy ra vv là liên tục. Vậy ánh xạ uu là một đồng phôi từ E lên chính nó. Vì các quan hệ pA(x)⩽1p_A(x)\leqslant 1 và x∈Ax\in A là tương đương, ta cũng có u(X)=Bnu(X) =\mathbf{B}_n. Mệnh đề được chứng minh.

Ví dụ 01RX

Tập hợp [0,1]n[0,1]^n là một tập con lồi, compắc, có phần trong khác rỗng của Rn\mathbf{R}^n. Suy ra từ mệnh đề 2 của I, p. 123 rằng nó đồng phôi với quả cầu Euclid đóng. Chính xác hơn, với mọi điểm xx của phần trong ]0,1[n]0,1[^n và mọi điểm bb của quả cầu Euclid mở, tồn tại một đồng phôi từ [0,1]n[0,1]^n lên Bn\mathbf{B}_n biến xx thành bb và cảm sinh, khi chuyển qua các không gian con, một đồng phôi từ ]0,1[n]0,1[^n lên quả cầu Euclid mở, và cả một đồng phôi từ biên của [0,1]n[0,1]^n lên mặt cầu Sn−1\mathbf{S}_{n-1}.

Suy ra rằng mọi tập con lồi, compắc, có phần trong khác rỗng của Rn\mathbf{R}^n đều đồng phôi với một hình lập phương (loc. cit.).

3. Không gian Đơn liên thông

Định nghĩa 3 01RY

Một không gian tôpô được gọi là đơn liên thông nếu mọi phủ của nó đều tầm thường hoá được.

Một không gian đơn liên thông thì liên thông. Thật vậy, nếu một không gian X là hợp rời nhau của hai tập hợp mở khác rỗng U và V, thì đơn ánh chính tắc từ U vào X là một phủ không tầm thường hoá được.

Không gian rỗng là đơn liên thông. Mọi không gian tôpô chỉ gồm một điểm đều là đơn liên thông.

Nhận xét 1 01RZ

Cho B là một không gian tôpô đơn liên thông và cho (E,p)(E, p) là một phủ của B. Nếu không gian E liên thông và khác rỗng, thì ánh xạ pp là một đồng phôi. Chẳng hạn, cho G là một nhóm tôpô liên thông và H là một nhóm con rời rạc của G, sao cho ánh xạ chính tắc p:G→G/Hp: G\rightarrow G/H làm cho G thành một phủ của G/HG/H (I, p. 100, hệ quả 2 của định lý 1). Nếu không gian G/HG/H là đơn liên thông, thì ánh xạ pp là một đồng phôi và H là nhóm con một phần tử.

Nhận xét 2 01S0

Cho B là một không gian tôpô sao cho mọi điểm đều có một lân cận đơn liên thông; khi đó mọi phủ của một phủ của B đều là một phủ của B. Thật vậy, hãy xét một phủ (E,p)(E, p) của B cùng với một phủ (F,q)(F, q) của E. Ta sẽ chứng minh rằng (F,p∘q)(F, p\circ q) là một phủ của B. Vì vấn đề là địa phương trên B, ta có thể giả sử rằng không gian B là đơn liên thông và do đó E là một phủ tầm thường hoá được của B. Cho V là một thành phần liên thông của E. Nó vừa mở vừa đóng và p∣V:V→Bp|V: V\rightarrow B là một đồng phôi (I, p. 69, mệnh đề 1); suy ra không gian V là đơn liên thông. Mọi thành phần liên thông W của q−1(V)\overset{-1}{q}(V) đều vừa mở vừa đóng trong q−1(V)\overset{-1}{q}(V), do đó trong F, và ánh xạ qq cảm sinh một đồng phôi từ W lên V. Vậy ánh xạ p∘qp\circ q làm cho F thành một phủ của B, tầm thường hoá được (loc. cit.).

Mệnh đề 3 01S1

Cho B là một không gian tôpô. Cho (E,p)(E, p) là một phủ của B và cho yy là một điểm của E. Cho X là một không gian tôpô đơn liên thông, cho f:X→Bf: X\rightarrow B là một ánh xạ liên tục và cho xx là một điểm của X sao cho f(x)=p(y)f(x) =p(y). Khi đó tồn tại một nâng liên tục duy nhất g:X→Eg: X\rightarrow E của ánh xạ ff sao cho g(x)=yg(x) =y.

Các ánh xạ gg cần tìm tương ứng song ánh (I, p. 9, mệnh đề 3) với các tiết diện liên tục ss của phủ pr1:X×BE→X_1: X\times_BE\rightarrow X sao cho s(x)=(x,y)s(x) = (x, y). Một tiết diện như thế tồn tại vì không gian X là đơn liên thông; nó là duy nhất vì không gian X là liên thông (I, p. 34, hệ quả 1 của mệnh đề 11).

Ví dụ 1 01S2

Cho X là một không gian tôpô đơn liên thông và cho ff là một hàm liên tục từ X vào C∗\mathbf{C}^*. Nhắc lại (I, p. 101, ví dụ 6) rằng ánh xạ z↦ezz\mapsto e^z làm cho C\mathbf{C} thành một phủ của C∗\mathbf{C}^*. Theo mệnh đề 3, tồn tại một hàm liên tục h:X→Ch: X\rightarrow \mathbf{C} sao cho f(x)=eh(x)f(x) =e^{h(x)} với mọi x∈Xx\in X. Nếu h′:X→Ch': X\rightarrow \mathbf{C} là một hàm liên tục khác sao cho f(x)=eh′(x)f(x) =e^{h'(x)} với mọi x∈Xx\in X, thì tồn tại một số nguyên q∈Zq\in \mathbf{Z} sao cho h′=h+2πiqh'=h+ 2\pi iq.

Tương tự, cho nn là một số nguyên >0>0; ánh xạ z↦znz\mapsto z^n làm cho C∗\mathbf{C}^* thành một phủ của chính nó (I, p. 101, ví dụ 5). Do đó tồn tại một hàm liên tục kk từ X vào C∗\mathbf{C}^* sao cho k(x)n=f(x)k(x)^n=f(x) với mọi x∈Xx\in X, chẳng hạn hàm k(x)=eh(x)/nk(x) =e^{h(x)/n}. Nếu k′:X→C∗k': X\rightarrow \mathbf{C}^* là một hàm liên tục khác sao cho k′(x)n=f(x)k'(x)^n=f(x) với mọi x∈Xx\in X, thì tồn tại một căn bậc nen^e của đơn vị μ∈C\mu\in \mathbf{C} sao cho k′=μkk'=\mu k.

Hệ quả 01S3

Cho B là một không gian tôpô và cho bb là một điểm của B. Cho E là một phủ đơn liên của B. Với mọi điểm xx của EbE_b, không gian có điểm gốc (E,x)(E, x) là một phủ phổ quát của (B,b)(B, b).

Mệnh đề 4 01S4

Tích của hai không gian đơn liên, trong đó một không gian là địa phương liên thông, là một không gian đơn liên.

Cho X và Y là các không gian đơn liên, và giả sử rằng Y là địa phương liên thông. Không gian X×YX\times Y là liên thông, vì X và Y đều như vậy (I, p. 124). Cho (Z,f)(Z, f) là một phủ khác rỗng của X×YX\times Y; ta sẽ chứng minh rằng nó tầm thường hóa được. Theo hệ quả 2 của I, p. 70, chỉ cần chứng minh rằng với mọi điểm z0z_0 của Z, tồn tại một tiết diện liên tục ss của ff sao cho s(f(z0))=z0s(f(z_0)) =z_0. Vậy cho z0z_0 là một điểm của Z. Đặt (x0,y0)=f(z0)(x_0, y_0) =f(z_0). Không gian con X×{y0}X\times \{y_0\} của X×YX\times Y đồng phôi với X. Do đó phủ suy ra từ Z trên X×{y0}X\times \{y_0\} tầm thường hóa được và có một tiết diện liên tục σ\sigma sao cho σ(x0,y0)=z0\sigma (x_0, y_0) =z_0. Tương tự, với mọi điểm xx của X, tồn tại một tiết diện liên tục τx\tau_x của ff trên {x}×Y\{x\}\times Y sao cho τx(x,y0)=σ(x,y0)\tau_x(x, y_0) =\sigma (x, y_0). Với (x,y)∈X×Y(x, y)\in X\times Y, đặt s(x,y)=τx(x,y)s(x, y) =\tau_x(x, y). Ánh xạ ss là một tiết diện của ff, và ta có s(x0,y0)=z0s(x_0, y_0) =z_0. Vì không gian Y liên thông và địa phương liên thông, theo định lý 1 của I, p. 35 suy ra rằng ánh xạ ss là liên tục.

Mệnh đề 5 01S5

Một không gian tôpô liên thông và địa phương liên thông sao cho giao của hai tập mở liên thông bất kỳ là liên thông thì là một không gian đơn liên.

Cho B là một không gian tôpô như vậy. Cho (E,p)(E, p) là một phủ của B, cho xx là một điểm của E và viết b=p(x)b=p(x). Ta phải chứng minh rằng tồn tại một tiết diện liên tục ss của pp sao cho s(b)=xs(b) =x (hệ quả 2, I, p. 70). Gọi S\mathscr{S} là tập hợp các cặp (U,sU)(U, s_U) trong đó U là một tập con mở liên thông của B chứa bb và sUs_U là một tiết diện liên tục của pU:p−1(U)→Up_U:\overset{-1}{p}(U)\rightarrow U sao cho sU(b)=xs_U(b) =x. Tập hợp S\mathscr{S} không rỗng ( I, p. 34, mệnh đề 10). Cho (U,sU)(U, s_U) và (V,sV)(V, s_V) là các phần tử của S\mathscr{S}. Khi đó sU∣U∩Vs_U|U\cap V và sV∣U∩Vs_V|U\cap V là các tiết diện liên tục của pU∩Vp_{U\cap V} nhận giá trị xx tại bb. Theo giả thiết, U∩VU\cap V là liên thông; do đó sU∣U∩V=sV∣U∩Vs_U|U\cap V =s_V|U\cap V (I, p. 34, hệ quả 1 của mệnh đề 11). Gọi A là hợp của các tập mở U khi (U,sU)(U, s_U) chạy trên S\mathscr{S} và gọi s:A→Es: A\rightarrow E là ánh xạ duy nhất sao cho s∣U=sUs|U =s_U với mọi cặp (U,sU)∈S(U, s_U)\in \mathscr{S}. Tập hợp A là mở và liên thông (TG, I, p. 81, mệnh đề 2), nó chứa bb, và ss là một tiết diện liên tục của pAp_A sao cho s(b)=xs(b) =x. Bây giờ chỉ còn đủ chứng minh rằng tập hợp A là đóng, điều này sẽ kéo theo rằng nó bằng B.

Cho aa là một điểm của B dính với A và cho V là một lân cận mở liên thông của aa sao cho phủ E tầm thường hóa được trên V. Tồn tại một điểm cc trong A∩VA\cap V và một tiết diện liên tục sVs_V của pVp_V sao cho sV(c)=s(c)s_V(c) =s(c). Gọi A′A' là tập mở A∪VA\cup V. Vì A∩VA\cap V là liên thông, tồn tại một tiết diện liên tục s′s' của pA′p_{A'} kéo dài ss và sV(s_V(I, p. 35, hệ quả 3 của mệnh đề 11); cặp (A′,s′)(A', s') thuộc S\mathscr{S} và do đó A′A' được chứa trong A. Suy ra aa thuộc A và A là đóng.

Hệ quả 01S6

Mọi khoảng của đường thẳng thực R\mathbf{R} đều đơn liên.

Thật vậy, các không gian con liên thông của R\mathbf{R} là các khoảng (TG, IV, p. 8, định lý 4) và giao của hai khoảng là một khoảng.

Ví dụ 2 01S7

Không gian số có nn chiều Rn\mathbf{R}^n (TG, VI, p. 1) là đơn liên. Thật vậy, đó là một tích của các không gian đơn liên và địa phương liên thông (I, p. 126, mệnh đề 4 và hệ quả của mệnh đề 5 ở trên). Điều tương tự cũng đúng với mọi ô mở hoặc đóng trong Rn\mathbf{R}^n. Một hình hộp song song, một quả cầu Euclid, mở hoặc đóng, trong Rn\mathbf{R}^n đều đơn liên vì chúng đồng phôi với một ô (TG, VI, p. 10, mệnh đề 2 và I, p. 124, ví dụ).

Mệnh đề 6 01S8

Cho X là một không gian tôpô. Cho U1U_1 và U2U_2 là các không gian con mở ( tương ứng đóng) của X sao cho X=U1∪U2X = U_1\cup U_2. Giả sử rằng U1U_1 và U2U_2 đơn liên và giao của chúng U1∩U2U_1\cap U_2 liên thông và khác rỗng. Khi đó không gian X là đơn liên.

Cho (E,p)(E, p) là một phủ của X và cho yy là một điểm của E. Chỉ cần chứng minh rằng tồn tại một tiết diện liên tục ss của pp sao cho s(p(y))=ys(p(y)) =y (I, p. 70, hệ quả 2 của mệnh đề 1). Chẳng hạn giả sử rằng p(y)p(y) thuộc U1U_1. Khi đó tồn tại một tiết diện liên tục s1:U1→Es_1: U_1\rightarrow E của pU1p_{U_1} sao cho s1(p(y))=ys_1(p(y)) =y. Cho xx là một điểm của U1∩U2U_1\cap U_2; tồn tại một tiết diện liên tục s2s_2 của pU2p_{U_2} sao cho s2(x)=s1(x)s_2(x) =s_1(x). Theo hệ quả 3 của mệnh đề 11 của I, p. 34, tồn tại một tiết diện liên tục ss của pp kéo dài cả s1s_1 lẫn s2s_2.

Ví dụ 3 01S9

Với n⩾2n\geqslant 2, mặt cầu Sn\mathbf{S}_n (TG, VI, p. 10) là đơn liên. Thật vậy, mặt cầu Sn\mathbf{S}_n là hợp của hai bán cầu đóng đồng phôi với Bn\mathbf{B}_n mà giao của chúng đồng phôi với Sn−1(\mathbf{S}_{n-1}(xem TG, VI, p. 12). Với n⩾2n\geqslant 2, mặt cầu Sn−1\mathbf{S}_{n-1} liên thông, do đó mệnh đề được chứng minh.

Mặt khác, đường tròn S1\mathbf{S}_1 không đơn liên. Thật vậy, ánh xạ liên tục p:R→S1p:\mathbf{R}\rightarrow \mathbf{S}_1 được xác định bởi p(θ)=p(\theta ) = (cos θ\theta, sin θ\theta ) làm cho R\mathbf{R} thành một phủ liên thông của S1\mathbf{S}_1 có bậc vô hạn, do đó không tầm thường hóa được.

Ví dụ 4 01SA

Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều có chiều nn trên R\mathbf{R} và cho F là một không gian con afin của E có đối chiều p⩾3p\geqslant 3. Tập hợp Rp−{0}\mathbf{R}^p-\{0\} đồng phôi với R×Sp−1\mathbf{R}\times \mathbf{S}_{p-1} (TG, VI, p. 10, hệ quả 2), và vì vậy là đơn liên, vì R\mathbf{R} và Sp−1\mathbf{S}_{p-1} liên thông địa phương và đơn liên (I, p. 126, mệnh đề 4). Do đó tập hợp E-F, đồng phôi với Rn−p×\mathbf{R}^{n-p}\times (Rp−{0})(\mathbf{R}^p-\{0\}), là đơn liên (loc. cit.).

Mệnh đề 7 01SB

Cho X là một không gian tôpô. Cho U1U_1 và U2U_2 là các không gian con liên thông mở ( tương ứng đóng) của X sao cho X=U1∪X = U_1\cup U2U_2. Nếu không gian X là đơn liên, thì U1∩U2U_1\cap U_2 liên thông.

Đặt U=U1∩U2U = U_1\cap U_2 và giả sử, để đi đến mâu thuẫn, rằng không gian U không liên thông. Ta sẽ xây dựng một phủ liên thông của X có bậc vô hạn; một phủ như vậy không tầm thường hóa được.

Theo giả thiết, tập hợp U là hợp của hai tập hợp rời nhau, không rỗng A và B, mở (tương ứng là đóng) trong X. Với i∈{1,2}i\in \{1,2\}, cho YiY_i là UiU_i-không gian (Ui×Z(U_i\times \mathbf{Z}, pr1)_1) và cho ZiZ_i là không gian con U×ZU\times \mathbf{Z} của YiY_i. Ánh xạ h:Z1→Z2h: Z_1\rightarrow Z_2 được xác định bởi

(x,n)(x, n) nếu x∈Ax\in A và n∈Zn\in \mathbf{Z}

h(x,n)= h(x, n) =

(x,n+1)(x, n+ 1) nếu x∈Bx\in B và n∈Zn\in \mathbf{Z}

là một đồng phôi. Cho Y là không gian thu được bằng cách dán Y1Y_1 và Y2Y_2 dọc theo Z1Z_1 và Z2Z_2 bằng đồng phôi hh (TG, I, p. 17).

Với i∈{1,2}i\in \{1,2\}, ánh xạ chính tắc gig_i từ YiY_i vào Y là một đồng phôi của YiY_i lên một tập con mở (tương ứng là đóng) của Y (loc. cit., mệnh đề 9). Với mọi số nguyên n∈Zn\in \mathbf{Z}, các tập hợp gi(Ui×{n})g_i(U_i\times \{n\}), i∈{1,2}i\in \{1,2\}, đều liên thông; vì A và B không rỗng, g1(U1×{n})g_1(U_1\times \{n\}) cắt g2(U2×{n})g_2(U_2\times \{n\}) và g2(U2×{n+1})g_2(U_2\times \{n+1\}). Suy ra không gian Y là liên thông (TG, I, p. 81, hệ quả).

Với x∈Ux\in U và n∈Zn\in \mathbf{Z}, ta có (pr1∘h_1\circ h)(x,n)=x=(x, n) =x= pr1(x,n)_1(x, n). Do đó tồn tại một ánh xạ liên tục duy nhất p:Y→Xp: Y\rightarrow X sao cho p∘gi=p\circ g_i= pr1_1 với i∈{1,2}i\in \{1,2\}. Hãy chứng minh rằng X-không gian (Y,p)(Y, p) là một phủ. Theo phép dựng, các thớ của ánh xạ pp đẳng cấu với không gian rời rạc Z\mathbf{Z}.

Với i∈{1,2}i\in \{1,2\}, ánh xạ gig_i xác định, bằng cách chuyển qua các không gian con, một đẳng cấu của các UiU_i-không gian từ Ui×ZU_i\times \mathbf{Z} lên p−1(Ui)\overset{-1}{p}(U_i).

Theo định nghĩa của không gian Y, tồn tại một ánh xạ duy nhất kk từ (X−A)×Z(X-A)\times \mathbf{Z} vào Y sao cho k(x,n)=g1(x,n)k(x, n) =g_1(x, n) với x∈(U1−A)×Zx\in (U_1-A)\times \mathbf{Z} và k(x,n)=g2(x,n−1)k(x, n) =g_2(x, n-1) với x∈(U2−A)×Zx\in (U_2-A)\times \mathbf{Z}; đó là một đẳng cấu các không gian trên X-A từ (X−A)×Z(X-A)\times \mathbf{Z} lên p−1(X−A)\overset{-1}{p}(X-A). Tương tự, tồn tại một ánh xạ duy nhất k′k' từ (X−B)×Z(X-B)\times \mathbf{Z} vào Y trùng với g1g_1 trên (U1−B)×Z(U_1-B)\times \mathbf{Z} và với g2g_2 trên (U2−B)×Z(U_2-B)\times \mathbf{Z} và đó là một đẳng cấu các không gian trên X-B từ (X−B)×Z(X-B)\times \mathbf{Z} lên p−1(X−B)\overset{-1}{p}(X-B).

Điều này chứng tỏ rằng không gian trên X (Y,p)(Y, p) tầm thường hóa được trên các tập con U1,U2U_1,U_2, X-A và X-B. Ta có U1∪U2=XU_1\cup U_2= X; nếu U1U_1 và U2U_2 mở trong X, điều này chứng tỏ rằng (Y,p)(Y, p) là một phủ của X. Điều tương tự cũng đúng khi U1U_1 và U2U_2 đóng trong X, vì khi đó X-A và X-B là những tập con mở của X mà hợp là X. Như vậy mệnh đề được chứng minh.

Hệ quả 01SC

Cho X là một không gian tôpô đơn liên và A là một tập con liên thông của X. Nếu phần bù của A là liên thông, thì biên của nó cũng liên thông.

Gọi X1X_1 và X2X_2 lần lượt là các bao đóng của A và của X-A. Các tập hợp X1X_1 và X2X_2 là đóng và liên thông (TG, I, p. 81, mệnh đề 1); ta có X1∪X2=XX_1\cup X_2= X và giao của chúng X1∩X2X_1\cap X_2 bằng biên của A. Khi đó chỉ cần áp dụng mệnh đề 7.

4. Tích của một Không gian với một Không gian Đơn liên

Mệnh đề 8 01SD

Cho B là một không gian tôpô. Cho T là một không gian đơn liên và địa phương liên thông. Cho E là một phủ của B×TB\times T, với phép chiếu pp, và cho tt là một điểm của T. Ký hiệu EtE_t là không gian p−1(B×{t})\overset{-1}{p}(B\times \{t\}); được trang bị ánh xạ pt=p_t= pr1∘p∣Et:Et→B_1\circ p|E_t: E_t\rightarrow B, nó là một phủ của B. Khi đó tồn tại một (B×T)(B\times T)-đẳng cấu duy nhất của phủ (Et×T,pt×(E_t\times T, p_t\times IdT)_T) lên phủ E, ánh xạ (x,t)(x, t) thành xx với mọi x∈Etx\in E_t.

Có thể giả sử rằng B không rỗng. Cho xx là một điểm của EtE_t. Theo mệnh đề 3 của I, p. 125 áp dụng cho phủ E và cho ánh xạ liên tục T→B×T,u↦(pt(x),u)T\rightarrow B\times T,u\mapsto (p_t(x), u), tồn tại một ánh xạ liên tục duy nhất fx:T→Ef_x: T\rightarrow E sao cho fx(t)=xf_x(t) =x và p(fx(u))=p(f_x(u)) = (pt(x),u)(p_t(x), u) với mọi u∈Tu\in T. Cho h:Et×T→Eh: E_t\times T\rightarrow E là ánh xạ được xác định bởi h(x,u)=fx(u)h(x, u) =f_x(u). Ta có h(x,t)=xh(x, t) =x và p∘h=pt×p\circ h=p_t\times IdT_T. Ánh xạ hh là một phép nâng lên E của ánh xạ pt×p_t\times IdT_T. Hạn chế của hh trên Et×{t}E_t\times \{t\} là liên tục, cũng như hạn chế của hh trên {x}×T\{x\} \times T với mọi điểm xx của EtE_t. Vì không gian T liên thông địa phương, ánh xạ hh là liên tục ( I, p. 37, hệ quả 1 của định lý 1).

Cho bb là một điểm của B. Theo phép dựng, ánh xạ hh cảm sinh một song ánh từ thớ pt−1(b)×{t}\overset{-1}{p_{t}}(b)\times \{t\} của Et×TE_t\times T lên thớ p−1(b,t)\overset{-1}{p}(b, t) của E tại (b,t)(b, t). Vì không gian T liên thông và liên thông địa phương, ánh xạ hh là song ánh (I, p. 84, hệ quả của mệnh đề 7). Do đó nó là một (B×T)(B\times T)-đẳng cấu (I, p. 30, hệ quả 2 của mệnh đề 6).

Cho h′h' là một (B×T)(B\times T)-đẳng cấu từ phủ (Et×T,pt×(E_t\times T, p_t\times IdT)_T) lên phủ E sao cho nó ánh xạ (x,t)(x, t) thành xx với mọi điểm x∈Etx\in E_t. Với mọi x∈Etx\in E_t, các ánh xạ u↦h(x,u)u\mapsto h(x, u) và u↦h′(x,u)u\mapsto h'(x, u) là bằng nhau (I, p. 34, hệ quả 1 của mệnh đề 11). Vậy h=h′h=h'.

Hệ quả 1 01SE

Dưới các giả thiết của mệnh đề 8, nếu tt và t′t' là hai điểm của T, thì các phủ EtE_t và Et′E_{t'} là B-đẳng cấu.

Hệ quả 2 01SF

Dưới các giả thiết của mệnh đề 8, cho (E,p)(E, p) và (E′,p′)(E', p') là các phủ của B×TB\times T và cho k:Et→Et′k: E_t\rightarrow E'_t là một B-cấu xạ. Tồn tại một (B×T)(B\times T)-cấu xạ duy nhất k~:E→E′\widetilde{k}: E\rightarrow E' mở rộng kk. Nếu kk là một B-đẳng cấu, thì k~\widetilde{k} là một (B×T)(B\times T)-đẳng cấu.

Theo mệnh đề 8, có thể giả sử rằng tồn tại các phủ F và F′F' của B sao cho E và E′E' lần lượt là các (B×T)(B\times T)-không gian F×TF\times T và F′×TF'\times T. Khi đó có Et=F×{t},Et′=F′×{t}E_t= F\times \{t\},E'_t= F'\times \{t\} và ánh xạ kk được viết là (x,t)↦(k′(x),t)(x, t)\mapsto (k'(x), t), trong đó k′k' là một B-cấu xạ từ F vào F′F'. Ánh xạ k′×k'\timesIdT_T là một B×TB\times T-cấu xạ mở rộng kk; nó là một đẳng cấu nếu kk là một đẳng cấu.

Cho k~:E→E′\widetilde{k}: E\rightarrow E' là một (B×T)(B\times T)-cấu xạ mở rộng kk. Lấy xx là một điểm của F. Ký hiệu bởi qq phép chiếu của F và đặt b=q(x)b=q(x). Các ánh xạ u↦k~(x,u)u\mapsto \widetilde{k}(x, u) và u↦(k′(x),u)u\mapsto (k'(x), u) là các phép nâng trong E′E' của ánh xạ u↦(b,u)u\mapsto (b, u) từ T vào B×TB\times T. Chúng trùng nhau tại tt. Vì không gian T liên thông, chúng bằng nhau. Do đó, k~\widetilde{k} là (B×T)(B\times T)-cấu xạ k′×k'\times IdT:F×T→F′×T_T: F\times T\rightarrow F'\times T.

Hệ quả 3 01SG

Cho B và B′B' là các không gian tôpô, cho T là một không gian tôpô đơn liên và địa phương liên thông. Cho f:B′×T→Bf: B'\times T\rightarrow B là một ánh xạ liên tục và cho E là một phủ của B. Với một điểm tt của T và một phép nâng liên tục gt:B′×{t}→Eg_t: B'\times \{t\} \rightarrow E của f∣B′×{t}f|B'\times \{t\} vào E, tồn tại một phép nâng liên tục duy nhất gg của ff vào E mở rộng gtg_t.

Theo mệnh đề 3 của I, p. 9, vấn đề là chứng minh rằng mọi tiết diện liên tục của f∗(E)f^*(E) trên B′×{t}B'\times \{t\} đều mở rộng duy nhất thành một tiết diện liên tục của f∗(E)f^*(E). Nhưng điều này suy ra từ hệ quả 2 áp dụng cho các phủ (B′×T(B'\times T, IdB′×T)_{B'\times T}) và f∗Ef^*E của B′×TB'\times T.

Nhận xét 01SH

Hãy giữ lại các giả thiết và ký hiệu của mệnh đề 8. Cho G là một nhóm tôpô rời rạc. Giả sử rằng E là một phủ chính của nhóm G. Nếu các phủ EtE_t của B và Et×TE_t\times T của B×TB\times T được trang bị các cấu trúc phủ chính của nhóm G suy ra từ cấu trúc của E (I, p. 92, ví dụ 1 và 4), thì các phủ E và Et×TE_t\times T là các phủ chính đẳng cấu. Thật vậy, gọi h:Et×T→Eh: E_t\times T\rightarrow E là (B×T)(B\times T)-cấu xạ duy nhất sao cho h(x,t)=xh(x, t) =x với mọi x∈Etx\in E_t. Với mọi phần tử gg của G, ánh xạ (x,u)↦h(x⋅g,u)⋅g−1(x, u)\mapsto h(x\cdot g, u)\cdot g^{-1} là một (B×T)(B\times T)-cấu xạ biến (x,t)(x, t) thành xx với mọi x∈Etx\in E_t, do đó bằng hh. Điều này chứng minh rằng hh là một (B×T)(B\times T)-cấu xạ của các phủ chính.

Đặc biệt, dưới các giả thiết trên, các phủ chính EtE_t và Et′E_{t'} là đẳng cấu, với t′∈Tt'\in T. Người ta chứng minh tương tự rằng nếu, trong hệ quả 2, E và E′E' là các phủ chính của nhóm G và nếu kk là một B-đẳng cấu của các phủ chính của nhóm G,k~,\widetilde{k} là một (B×T)(B\times T)-đẳng cấu của các phủ chính.

Mệnh đề 9 01SI

Cho B là một không gian tôpô và cho (E,p)(E, p) là một phủ của B. Cho T là một không gian tôpô đơn liên, liên thông địa phương và compact địa phương. Ký hiệu p~:Cc(T;E)→Cc(T;B)\widetilde{p}:\mathscr{C}_c(T; E)\rightarrow \mathscr{C}_c(T; B) là ánh xạ g↦p∘gg\mapsto p\circ g. Cho tt là một điểm của T. Ký hiệu eE:Cc(T;E)→Ee_E:\mathscr{C}_c(T; E)\rightarrow E là ánh xạ gán cho g∈Cc(T;E)g\in \mathscr{C}_c(T; E) phần tử g(t)g(t), và eB:Cc(T;B)→Be_B:\mathscr{C}_c(T; B)\rightarrow B là ánh xạ gán cho f∈Cc(T;B)f\in \mathscr{C}_c(T; B) phần tử f(t)f(t).

Hình vuông

Cc(T;E)eE\mathscr{C}_c(T; E)^{e_E} E

p~p\widetilde{p}p

Cc(T;B)eB\mathscr{C}_c(T; B)^{e_B} B là Đề-các.

Trước hết hãy chứng minh một bổ đề.

Bổ đề 01SJ

Cho X, Y, Z là các không gian tôpô và cho g:Y→Zg: Y\rightarrow Z là một ánh xạ liên tục.

a) Ánh xạ f↦g∘ff\mapsto g\circ f từ Cc(X;Y)\mathscr{C}_c(X; Y) vào Cc(X;Z)\mathscr{C}_c(X; Z) là liên tục.

b) Nếu không gian tôpô Z là tách biệt, thì ánh xạ h↦h∘gh\mapsto h\circ g từ Cc(Z;X)\mathscr{C}_c(Z; X) vào Cc(Y;X)\mathscr{C}_c(Y; X) là liên tục.

Cho K là một tập con compact của X, U là một tập con mở của Z và ff là một ánh xạ liên tục từ X vào Y, để có (g∘f)(K)⊂U(g\circ f)(K)\subset U, điều kiện cần và đủ là có f(K)⊂g−1(U)f(K)\subset \overset{-1}{g}(U). Do đó mệnh đề thứ nhất suy ra từ định nghĩa của tôpô hội tụ compact (TG, X, p. 26, định nghĩa 1).

Tương tự, cho K là một tập con compact của Y và U là một tập con mở của X. Vì Z được giả sử là tách biệt nên tập hợp g(K)g(K) là compact (TG, I, p. 63, hệ quả 1). Nếu hh là một ánh xạ từ Z vào X, điều kiện (h∘g)(K)⊂U(h\circ g)(K)\subset U không gì khác hơn là điều kiện h(g(K))⊂Uh(g(K))\subset U, do đó suy ra mệnh đề thứ hai.

Bây giờ hãy chứng minh mệnh đề 9. Theo bổ đề, ánh xạ p~\widetilde{p} là liên tục; theo nhận xét 1 của TG, X, p. 27, các ánh xạ eEe_E và eBe_B là liên tục. Với mọi ánh xạ g∈Cc(T;E)g\in \mathscr{C}_c(T; E), ta có

(p∘eE)(g)=p(g(t))=(p∘g)(t)=p~(g)(t)=(eB∘p~)(g) (p\circ e_E)(g) =p(g(t)) = (p\circ g)(t) =\widetilde{p}(g)(t) = (e_B\circ \widetilde{p})(g)

do đó biểu đồ hình vuông của mệnh đề là giao hoán.

Cho φ:Cc(T;E)→Cc(T;B)×BE\varphi :\mathscr{C}_c(T; E)\rightarrow \mathscr{C}_c(T; B)\times_BE là ánh xạ liên tục được xác định bởi φ(g)=(p∘g,g(t))\varphi (g) = (p\circ g, g(t)) với mọi g∈Cc(T;E)g\in \mathscr{C}_c(T; E). Theo mệnh đề 3 của I, p. 125, nó là song ánh. Thực vậy, với mọi cặp (f,x)∈Cc(T;B)×BE,φ−1(f,x)(f, x)\in \mathscr{C}_c(T; B)\times_BE,\varphi^{-1}(f, x) là nâng liên tục duy nhất gg của ff lên E sao cho g(t)=xg(t) =x. Vì không gian T là compact địa phương, ánh xạ ψ:(Cc(T;B)×BE)×T→B\psi : (\mathscr{C}_c(T; B)\times_BE)\times T\rightarrow B được xác định bởi ψ((f,x),u)=f(u)\psi ((f, x), u) =f(u) là liên tục (TG, X, p. 28, hệ quả 1). Theo hệ quả 3 ở trên, ánh xạ ψ\psi có một nâng liên tục duy nhất θ:(Cc(T;B)×B\theta : (\mathscr{C}_c(T; B)\times_B E)×T→EE)\times T\rightarrow E sao cho θ((f,x),t)=x\theta ((f, x), t) =x với (f,x)∈Cc(T;B)×BE(f, x)\in \mathscr{C}_c(T; B)\times_BE. Do đó θ((f,x),u)=φ−1(f,x)(u)\theta ((f, x), u) =\varphi^{-1}(f, x)(u) với (f,x)∈Cc(T;B)×BE(f, x)\in \mathscr{C}_c(T; B)\times_BE và u∈Tu\in T. Theo định lý 3 của TG, X, p. 28, ánh xạ (f,x)↦θ((f,x),⋅)(f, x)\mapsto \theta ((f, x),\cdot ) từ Cc(T;B)×BE\mathscr{C}_c(T; B)\times_BE vào Cc(T;E)\mathscr{C}_c(T; E) là liên tục, nghĩa là φ−1\varphi^{-1} là liên tục.

Vậy, ánh xạ φ\varphi là một đồng phôi của Cc(T;E)\mathscr{C}_c(T; E) lên tích thớ Cc(T;B)×BE\mathscr{C}_c(T; B)\times_BE, do đó có mệnh đề (I, p. 8, mệnh đề 2).

5. Các nhóm đồng phôi của các không gian đơn liên

Cho X là một không gian tôpô liên thông khác rỗng và cho G là một nhóm rời rạc tác động liên tục bên trái trên X; ký hiệu ee là phần tử đơn vị của G. Cho M là một tập con của X sao cho G⋅M=XG\cdot M = X. Đặt

S={g∈G∣g⋅M∩M=∅̸} S =\{g\in G|g\cdot M\cap M=\not\emptyset \}

Khi đó e∈Se\in S và S=S−1S = S^{-1}.

Với mọi x∈Xx\in X, ký hiệu ExE_x là tập hợp các g∈Gg\in G sao cho x∈g⋅Mx\in g\cdot M. Cho g,h∈Exg, h\in E_x; khi đó g⋅M∩h⋅M=∅̸g\cdot M\cap h\cdot M=\not\emptyset, nên g−1h∈Sg^{-1}h\in S. Đặc biệt, với mọi x∈Mx\in M, ta có e∈Exe\in E_x do đó Ex⊂SE_x\subset S.

Ta đặt một trong hai giả thiết sau:

(i) Tập hợp M là mở;

(ii) Tập hợp M là đóng và phủ (g⋅M)g∈G(g\cdot M)_{g\in G} của X là hữu hạn địa phương.

Bổ đề 2 01SK

Với mọi điểm x∈Xx\in X, ánh xạ μx:Ex×M→X\mu_x: E_x\times M\rightarrow X cho bởi (g,u)↦g⋅u(g, u)\mapsto g\cdot u là ngặt theo nghĩa phổ quát, và ảnh của nó Ex⋅ME_x\cdot M là một lân cận của xx trong X. Đặc biệt, S⋅MS\cdot M là một lân cận của M.

Dưới giả thiết (i), ánh xạ μx\mu_x là mở, vì Ex×ME_x\times M là mở trong G×MG\times M. Do đó ảnh của nó là mở trong X.

Bây giờ giả sử giả thiết (ii) được thỏa mãn. Ánh xạ μx\mu_x là thực sự (TG, I, p. 6, mệnh đề 4, và p. 75, định lý 1), nên ngặt theo nghĩa phổ quát (I, p. 20, hệ quả 11). Hơn nữa, (G−Ex)⋅M(G-E_x)\cdot M là một tập con đóng của X không chứa xx, nên Ex⋅ME_x\cdot M là một lân cận của xx.

Khẳng định cuối cùng suy ra từ việc Ex⊂SE_x\subset S nếu x∈Mx\in M.

Bổ đề 3 01SL

Nhóm G được sinh bởi S.

Gọi H là nhóm con của G sinh bởi S. Đặt U=H⋅MU = H\cdot M; nhận thấy rằng U là hợp của các tập con có dạng h⋅(S⋅M)h\cdot (S\cdot M), với h∈Hh\in H. Vì S⋅MS\cdot M là một lân cận của M (bổ đề 2), nên U là một lân cận của H⋅M=UH\cdot M = U; suy ra U là mở trong X. Cho g,g′∈Gg, g'\in G sao cho g⋅U∩g′⋅U=∅̸g\cdot U\cap g'\cdot U=\not\emptyset; lấy h,h′∈Hh, h'\in H và x,x′∈Mx, x'\in M sao cho gh⋅x=g′h′⋅x′gh\cdot x=g'h'\cdot x'; khi đó h−1g−1g′h′⋅x′=xh^{-1}g^{-1}g'h'\cdot x'=x, nên h−1g−1g′h′∈Sh^{-1}g^{-1}g'h'\in S; đặc biệt, g−1g′∈Hg^{-1}g'\in H. Khi gg chạy qua một hệ đại biểu của các lớp trái theo modulo H, thì các tập g⋅Ug\cdot U do đó rời nhau từng đôi một; vì G⋅M=XG\cdot M = X, chúng phủ X. Do X liên thông, suy ra (G:H)=1(G : H) = 1, do đó H = G.

Gọi T là tập hợp các cặp (s,t)(s, t) phần tử của G sao cho M∩s⋅M\cap s\cdot M∩st⋅M=∅̸M\cap st\cdot M=\not\emptyset; nếu (s,t)∈T(s, t)\in T, thì s,ts,t và stst thuộc S. Gọi F là nhóm F(S,r)F(S,\mathbf{r}) được xác định bởi tập sinh S và bởi tập r\mathbf{r} các hệ thức str−1str^{-1} với r,s,t∈Sr, s, t\in S sao cho (s,t)∈T(s, t)\in T và r=str=st; ký hiệu ε\varepsilon là phần tử đơn vị của nó và φ:F→G\varphi : F\rightarrow G là đồng cấu chính tắc (A, I, p. 86, mệnh đề 9). Nếu s∈Ss\in S, ta sẽ ký hiệu bởi xsx_s phần tử của F, là ảnh của ss dưới ánh xạ chính tắc từ S vào F; với mọi s∈Ss\in S, ta có φ(xs)=s\varphi (x_s) =s. Vì vậy đồng cấu φ\varphi là toàn ánh (bổ đề 3). Với (s,t)∈T(s, t)\in T và r=str=st, ta có xr=xsxtx_r=x_sx_t; do đó xe=εx_e=\varepsilon, vì (e,e)∈T(e, e)\in T; với mọi s∈Ss\in S, ta cũng có xs−1=xs−1x_{s^{-1}}=x^{-1}_s vì (s,s−1)∈T(s, s^{-1})\in T.

Trang bị cho tập hợp F tôpô rời rạc và gọi Z là không gian tôpô F×MF\times M, được trang bị phép toán của F cho bởi (γ,(g,x))↦(\gamma ,(g, x))\mapsto (γg,x)(\gamma g, x), với γ\gamma và g∈g\in F và u∈u\in M. Cho (g1,u1)(g_1, u_1) và (g2,u2)(g_2, u_2) là các phần tử của Z; ta sẽ nói rằng (g1,u1)(g_1, u_1) đồng dư với (g2,u2)(g_2, u_2) nếu tồn tại s∈Ss\in S sao cho g2=g1⋅xsg_2=g_1\cdot x_s và s⋅u2=u1s\cdot u_2=u_1.

Bổ đề 4 01SM

Quan hệ “(g1,u1)(g_1, u_1) đồng dư với (g2,u2)(g_2, u_2)” là một quan hệ tương đương trong Z, tương thích với phép toán của F.

Quan hệ này là phản xạ, vì ta có xe=εx_e=\varepsilon. Cho (g1,u1)(g_1, u_1) và (g2,u2)(g_2, u_2) là các phần tử của Z sao cho (g1,u1)(g_1, u_1) đồng dư với (g2,u2)(g_2, u_2). Lấy s∈Ss\in S sao cho g2=g1xsg_2=g_1x_s và s⋅u2=u1s\cdot u_2=u_1; vì xs−1=xs−1x_{s^{-1}}=x^{-1}_s, ta có g1=g2xs−1g_1=g_2x_{s^{-1}} và u2=s−1⋅u1u_2=s^{-1}\cdot u_1, do đó (g2,u2)(g_2, u_2) đồng dư với (g1,u1)(g_1, u_1); bởi vậy, quan hệ này là đối xứng. Cuối cùng, hãy chỉ ra rằng nó là bắc cầu. Cho (g1,u1)(g_1, u_1), (g2,u2)(g_2, u_2) và (g3,u3)(g_3, u_3) là các điểm của Z sao cho (g1,u1)(g_1, u_1) và (g2,u2)(g_2, u_2) đồng dư, và đồng thời (g2,u2)(g_2, u_2) và (g3,u3)(g_3, u_3) cũng đồng dư. Cho ss và tt trong S sao cho một mặt g2=g1xsg_2=g_1x_s và s⋅u2=u1s\cdot u_2=u_1, và mặt khác g3=g2xtg_3=g_2x_t và t⋅u3=u2t\cdot u_3=u_2. Ta có u1=s⋅u2=st⋅u3u_1=s\cdot u_2=st\cdot u_3, nên u1∈M∩s⋅M∩st⋅Mu_1\in M\cap s\cdot M\cap st\cdot M, điều đó chỉ ra rằng (s,t)(s, t) thuộc T và stst thuộc S. Khi đó ta có g3=g2xt=g1xsxt=g1xstg_3=g_2x_t=g_1x_sx_t=g_1x_{st} và u1=st⋅u3u_1=st\cdot u_3; do đó, (g1,u1)(g_1, u_1) và (g3,u3)(g_3, u_3) đồng dư. Vậy quan hệ "đồng dư" là một quan hệ tương đương trong Z. Nó tương thích với phép toán của F trong Z.

Cho Y là không gian tôpô thương của Z đối với quan hệ tương đương đã định nghĩa ở trên. Ký hiệu π:Z→Y\pi : Z\rightarrow Y là ánh xạ chính tắc. Ký hiệu thêm q:Z→Xq: Z\rightarrow X là ánh xạ được cho bởi (g,x)↦φ(g)⋅x(g, x)\mapsto \varphi (g)\cdot x; nó là toàn ánh (bổ đề 3). Bằng cách chuyển qua thương, ánh xạ qq suy ra một ánh xạ liên tục và toàn ánh p:Y→Xp: Y\rightarrow X; theo bổ đề 4, phép toán của F trong Z suy ra một phép toán liên tục của F trong Y sao cho p(g⋅y)=φ(g)⋅p(y)p(g\cdot y) =\varphi (g)\cdot p(y) với mọi g∈Fg\in F và mọi y∈Yy\in Y. Đặc biệt, nhóm N = Ker(φ\varphi ) tác động liên tục trên X-không gian (Y,p)(Y, p).

Bổ đề 5 01SN

Nếu M liên thông, không gian Y liên thông.

Cho g∈Fg\in F và s∈Ss\in S. Gọi uu và vv là các phần tử của M sao cho v=s⋅uv=s\cdot u; do đó π(g,v)=π(gxs,u)\pi (g, v) =\pi (gx_s, u), và các tập π({g}×M)\pi (\{g\} \times M) và π({gxs}×M)\pi (\{gx_s\} \times M) của Y có một điểm chung. Vì chúng liên thông, chúng được chứa trong cùng một thành phần liên thông của Y. Vì S là một tập con đối xứng của nhóm G, và vì xs−1=xs−1x_{s^{-1}}=x^{-1}_s với mọi s∈Ss\in S, mọi phần tử gg của F đều có dạng xs1...xsnx_{s_1}. . . x_{s_n}, trong đó n∈Nn\in \mathbf{N} và s1,...,sns_1, . . . , s_n là các phần tử của S. Theo quy nạp trên nn, các tập π({e}×M)\pi (\{e\} \times M) và π({g}×M)\pi (\{g\} \times M) được chứa trong cùng một thành phần liên thông của Y, với mọi g∈Fg\in F. Do đó Y liên thông.

Bổ đề 6 01SO

Với mọi x∈Xx\in X, nhóm N tác động trung thành và bắc cầu trên thớ p−1(x)\overset{-1}{p}(x).

Vì pp là toàn ánh, thớ p−1(x)\overset{-1}{p}(x) không rỗng. Cho y,y′∈y, y'\in p−1(x)\overset{-1}{p}(x); hãy chứng minh rằng tồn tại một phần tử duy nhất n∈n\in N sao cho n⋅y=y′n\cdot y=y'. Cho g,h∈g, h\in F và cho u,v∈u, v\in M sao cho y=π(g,u)y=\pi (g, u) và y′=π(h,v)y'=\pi (h, v). Đặt s=φ(g−1h)s=\varphi (g^{-1}h). Vì x=φ(g)⋅u=φ(h)⋅vx=\varphi (g)\cdot u=\varphi (h)\cdot v, ta có u=s⋅vu=s\cdot v, do đó s∈Ss\in S. Suy ra φ(h)=φ(gxs)\varphi (h) =\varphi (gx_s), nên tồn tại n∈Nn\in N sao cho h=ngxsh=ngx_s. Khi đó,

y′=π(h,v)=π(ngxs,v)=n⋅π(gxs,v)=n⋅π(g,s⋅v)=n⋅y y'=\pi (h, v) =\pi (ngx_s, v) =n\cdot \pi (gx_s, v) =n\cdot \pi (g, s\cdot v) =n\cdot y

Cho n′n' là một phần tử của N sao cho n′⋅y=y′n'\cdot y=y'. Ta có n′⋅π(g,u)=n⋅π(g,u)n'\cdot \pi (g, u) =n\cdot \pi (g, u), do đó π(n′g,u)=π(ng,u)\pi (n'g, u) =\pi (ng, u). Do đó, tồn tại t∈St\in S sao cho n′g=n'g= ngxtngx_t; quan hệ này kéo theo φ(xt)=e\varphi (x_t) =e, do đó t=et=e và n=n′n=n'.

Bổ đề 7 01SP

Được trang bị với tác động của N, X-không gian (Y,p)(Y, p) là một phủ trái chính. Nó tầm thường hóa được trên M.

Cho x∈Xx\in X; cố định một phần tử g∈Exg\in E_x và một phần tử g‾∈F\overline{g}\in F sao cho φ(g‾)=g\varphi (\overline{g}) =g. Ta ký hiệu bởi μx:Ex×M→X\mu_x: E_x\times M\rightarrow X ánh xạ xác định bởi (h,u)↦h⋅u(h, u)\mapsto h\cdot u.

Cho n∈Nn\in N, cho h,k∈Exh, k\in E_x và cho u,v∈Mu, v\in M sao cho h⋅u=k⋅vh\cdot u=k\cdot v; đặt s=g−1h,t=h−1ks=g^{-1}h,t=h^{-1}k và r=st=g−1kr=st=g^{-1}k. Vì xx thuộc g⋅M∩h⋅M∩k⋅Mg\cdot M\cap h\cdot M\cap k\cdot M, cặp (s,t)(s, t) thuộc T, do đó xsxt=xrx_sx_t=x_r. Vậy

π(ngxr,v)=π(ngxsxt,v)=π(ngxs,t⋅v)=π(ngxs,u) \pi (ngx_r, v) =\pi (ngx_sx_t, v) =\pi (ngx_s, t\cdot v) =\pi (ngx_s, u)

Do đó tồn tại một ánh xạ duy nhất θ:N×(Ex⋅M)→Y\theta : N\times (E_x\cdot M)\rightarrow Y sao cho θ(n,h⋅u)=π(ngxg−1h,u)\theta (n, h\cdot u) =\pi (ngx_{g^{-1}h}, u) với mọi n∈Nn\in N, mọi h∈Exh\in E_x và mọi u∈Mu\in M. Ta có

p(θ(n,h⋅u))=p(π(ngxs,u))=q(ngxs,u)=φ(ngxs)⋅u=gs⋅u=h⋅u p(\theta (n, h\cdot u)) =p(\pi (ngx_s, u)) =q(ngx_s, u) =\varphi (ngx_s)\cdot u=gs\cdot u=h\cdot u

Hơn nữa, với n,n′∈Nn, n'\in N và y∈Ex⋅My\in E_x\cdot M, ta có θ(n′n,y)=n′⋅θ(n,y)\theta (n'n, y) =n'\cdot \theta (n, y). Ánh xạ θ′:N×(Ex×M)→Y\theta ': N\times (E_x\times M)\rightarrow Y được xác định bởi θ′(n,(h,u))=θ(n,μx(h,u))\theta '(n,(h, u)) =\theta (n, \mu_x(h, u)) là liên tục; vì ánh xạ μx\mu_x là ngặt phổ dụng (I, p. 133, Bổ đề 2), ánh xạ θ\theta là liên tục. Đó là một song ánh từ N×(Ex⋅M)N\times (E_x\cdot M) lên không gian con Y×X(Ex⋅M)Y\times_X(E_x\cdot M) của Y (Bổ đề 6).

Cho z=(k,v)∈Zz= (k, v)\in Z và (h,u)∈Ex×M(h, u)\in E_x\times M sao cho q(k,v)=μx(h,u)q(k, v) =\mu_x(h, u). Đặt ss = h−1φ(k‾)h^{-1}\varphi (\overline{k}); vì φ(k‾)⋅v\varphi (\overline{k})\cdot v = h⋅uh\cdot u, ta có s∈s\in S. Khi đó đặt λ′(z,(h,u))=kxs−1xh−1gg‾−1\lambda '(z,(h, u)) =kx^{-1}_sx_{h^{-1}g}\overline{g}^{-1}; ta có φ(λ′(z,(h,u)))=\varphi (\lambda '(z,(h, u))) = φ(k‾)s−1h−1gg−1\varphi (\overline{k})s^{-1}h^{-1}gg^{-1} = ee, do đó λ′(z,(h,u))∈\lambda '(z,(h, u))\in N. Như vậy một ánh xạ liên tục λ′:Z×X(Ex×M)→N\lambda ': Z\times_X(E_x\times M)\rightarrow N được xác định. Hơn nữa, với mọi zz và (h,u)(h, u) như trên, ta có

θ(λ′(z,(h,u)),h⋅u)=π(kxs−1xh−1gg‾−1gxg−1h,u) \theta (\lambda '(z,(h, u)), h\cdot u) =\pi (kx^{-1}_sx_{h^{-1}g}\overline{g}^{-1}gx_{g^{-1}h}, u)
=π(kxs−1,u)=π(k,s−1⋅u)=π(k,v)=π(z) =\pi (kx^{-1}_s, u) =\pi (k, s^{-1}\cdot u) =\pi (k, v) =\pi (z)

và λ′(z,(h,u))\lambda '(z,(h, u)) là phần tử duy nhất nn của N sao cho θ(n,h⋅u)=π(z)\theta (n, h\cdot u) =\pi (z). Đặc biệt tồn tại một ánh xạ duy nhất

λ:Y×X(Ex⋅M)→N \lambda : Y\times_X(E_x\cdot M)\rightarrow N

sao cho λ(π(z),h⋅u)=λ′(z,(h,u))\lambda (\pi (z), h\cdot u) =\lambda '(z,(h, u)) với mọi z∈Zz\in Z và mọi (h,u)∈(h, u)\in Ex×ME_x\times M sao cho q(z)=h⋅uq(z) =h\cdot u. Nó là liên tục, vì ánh xạ μx\mu_x là ngặt phổ dụng. Suy ra không gian Ex⋅ME_x\cdot M-YEx⋅MY_{E_x\cdot M} suy ra từ Y bằng thay đổi cơ sở, được trang bị phép toán của N, là một không gian sợi chính với nhóm N, khả tầm thường hóa.

Vậy bổ đề được chứng minh.

Mệnh đề 10 01SQ

Cho X là một không gian tôpô khác rỗng liên thông, cho G là một nhóm rời rạc tác động liên tục bên trái trên X, và cho M là một tập con của X sao cho G⋅M=XG\cdot M = X. Ta đặt ra một trong hai giả thiết sau:

(i) Tập hợp M là mở;

(ii) Tập hợp M là đóng và phủ (g⋅M)g∈G(g\cdot M)_{g\in G} của X là hữu hạn địa phương.

Gọi S là tập hợp các phần tử g∈Gg\in G sao cho M∩g⋅M=∅̸M\cap g\cdot M=\not\emptyset, gọi T là tập hợp các cặp (s,t)∈S×S(s, t)\in S\times S sao cho M∩s⋅M∩st⋅M=∅̸M\cap s\cdot M\cap st\cdot M=\not\emptyset. Gọi F là nhóm F(S,r)F(S,\mathbf{r}) được xác định bởi tập phần tử sinh S và bởi tập r\mathbf{r} các hệ thức str−1str^{-1} với r,s,t∈r, s, t\in S sao cho (s,t)∈(s, t)\in T và rr = stst; với s∈Ss\in S, gọi xsx_s là ảnh của ss dưới ánh xạ chính tắc từ S vào F. Tồn tại một đồng cấu nhóm duy nhất φ:F→G\varphi : F\rightarrow G sao cho φ(xs)=s\varphi (x_s) =s với mọi s∈Ss\in S. Nó là toàn ánh; nó là một đẳng cấu nếu không gian X đơn liên, hoặc, nói chung hơn, nếu mọi phủ của X tầm thường hóa được trên M đều tầm thường hóa được.

Đồng cấu φ\varphi là toàn ánh (I, p. 133, bổ đề 3). Với ký hiệu của No.o^o này, phủ Y của X là tầm thường hóa được, vì nó tầm thường hóa được trên M. Theo bổ đề 5, Y liên thông. Do đó, p:Y→Xp: Y\rightarrow X là một đồng phôi và nhóm N thu về phần tử đơn vị. Do đó, đồng cấu φ:F→G\varphi : F\rightarrow G là một đẳng cấu nhóm.

Mệnh đề 11 01SR

Cho X là một không gian tôpô đơn liên và G là một nhóm rời rạc tác động liên tục bên phải trên X. Nếu nhóm con của G sinh bởi hợp của các nhóm ổn định của các điểm của X bằng G, thì không gian X/GX/G đơn liên.

Cho (E,p)(E, p) là một phủ của X/GX/G. Cần chứng minh rằng, với mọi điểm xx của E, tồn tại một tiết diện liên tục ss của pp sao cho s∘p(x)=x(s\circ p(x) =x(I, p. 70, hệ quả 2 của mệnh đề 1). Gọi q:X→X/Gq: X\rightarrow X/G là ánh xạ chính tắc và chọn một điểm yy của X sao cho q(y)=p(x)q(y) =p(x). Vì không gian X đơn liên, tồn tại một ánh xạ liên tục f:X→Ef: X\rightarrow E sao cho f(y)=xf(y) =x và p∘f=q(p\circ f=q(I, p. 125, mệnh đề 3). Gọi zz là một điểm của X và gg là một phần tử của nhóm con của G ổn định zz. Các ánh xạ t↦f(t)t\mapsto f(t) và t↦f(t⋅g)t\mapsto f(t\cdot g) từ X vào E là các nâng liên tục lên E của ánh xạ qq mà trùng nhau tại t=zt=z. Vì không gian X liên thông, chúng bằng nhau (I, p. 34, hệ quả 1 của mệnh đề 11). Vì hợp của các nhóm con ổn định của các điểm của X sinh ra G, ta có f(t⋅g)=f(t)f(t\cdot g) =f(t) với mọi t∈Xt\in X và mọi g∈Gg\in G. Chuyển qua thương, từ ff suy ra được một ánh xạ liên tục s:X/G→Es: X/G\rightarrow E là một tiết diện liên tục của pp sao cho s(p(x))=xs(p(x)) =x.

Bài tập

Xem bài tập cho § 6.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.