Bourbaki

§ 8. Các bất biến đối xứng

Trong đoạn này, ta ký hiệu bởi (g,h)(\mathfrak{g},\mathfrak{h}) một đại số Lie nửa đơn tách, bởi R hệ nghiệm của nó, bởi W nhóm Weyl của nó, và bởi P nhóm các trọng số của nó.

1. Hàm mũ của một dạng tuyến tính

Cho V là một không gian vectơ hữu hạn chiều, S(V)\mathbf{S}(V) là đại số đối xứng của nó. Cấu trúc đại số đối của S(V)\mathbf{S}(V) xác định trên S(V)∗\mathbf{S}(V)^* một cấu trúc đại số giao hoán và kết hợp (Đại số, Chương III, §11, tr. 579 đến 582). Không gian vectơ S(V)∗\mathbf{S}(V)^* có thể được đồng nhất một cách chính tắc với ∏m≥0Sm(V)∗\prod_{m\geq 0}\mathbf{S}^m(V)^*, và Sm(V)∗\mathbf{S}^m(V)^* có thể

được đồng nhất một cách chính tắc với không gian các dạng đối xứng mm-tuyến tính trên V. Đơn ánh chính tắc của V∗=S1(V)∗V^*=\mathbf{S}^1(V)^* vào S(V)∗\mathbf{S}(V)^* xác định một đơn cấu từ đại số S(V∗)\mathbf{S}(V^*) vào đại số S(V)∗\mathbf{S}(V)^*, có ảnh là S(V)∗gr=∑m≥0Sm(V)∗(\mathbf{S}(V)^{*gr}=\sum_{m\geq 0}\mathbf{S}^m(V)^*(Đại số, Chương III, §11, no. 5, Mệnh đề 8). Ta đồng nhất

các đại số S(V∗)\mathbf{S}(V^*) và S(V)∗gr\mathbf{S}(V)^{*gr} bằng đồng cấu này; ta cũng đồng nhất S(V∗)\mathbf{S}(V^*) với đại số các hàm đa thức trên V (Chương VII, Phụ lục I, no. 1).

Các phần tử (um)∈∏m≥0Sm(V)∗(u_m)\in \prod_{m\geq 0}\mathbf{S}^m(V)^* sao cho u0=0u_0= 0 tạo thành một iđêan J của

S(V)∗\mathbf{S}(V)^*; ta trang bị cho S(V)∗\mathbf{S}(V)^* tôpô J-adic (Đại số giao hoán, Chương III, §2, no. 5), trong đó S(V)∗\mathbf{S}(V)^* là đầy đủ và S(V∗)\mathbf{S}(V^*) là trù mật trong S(V)∗\mathbf{S}(V)^*. Nếu (ei∗)1≤i≤n(e^*_i)_{1\leq i\leq n} là một cơ sở của V∗V^*, và nếu T1,...,TnT_1, . . . ,T_n là các bất định, đồng cấu từ k[T1,...,Tn]k[T_1, . . . ,T_n] vào S(V∗)\mathbf{S}(V^*) nhận TiT_i thành ei∗(1≤i≤n)e^*_i(1\leq i\leq n) là một đẳng cấu các đại số, và mở rộng thành một đẳng cấu liên tục từ đại số k[[T1,...,Tn]]k[[T_1, . . . ,T_n]] vào đại số S(V)∗\mathbf{S}(V)^*.

Với mọi λ∈V∗\lambda \in V^*, họ λn/n\lambda^n/n! là khả tổng trong S(V)∗\mathbf{S}(V)^*. Tổng của nó được gọi là hàm mũ của λ\lambda và được ký hiệu bởi exp(λ\lambda ) (phù hợp với Chương II, §6, no. 1). Cho x1,...,xn∈Vx_1, . . . , x_n\in V; ta có

⟨\langleexp λ,x1...xn⟩=n1\lambda , x_1. . . x_n\rangle =n1!⟨λn,x1...xn⟩=⟨λ,x1⟩...⟨λ,xn⟩\langle \lambda^n, x_1. . . x_n\rangle =\langle \lambda , x_1\rangle . . .\langle \lambda , x_n\rangle

theo Đại số, Chương III, §11, no. 5, công thức (29). Suy ra ngay lập tức rằng exp(λ\lambda ) là đồng cấu duy nhất từ đại số S(V)\mathbf{S}(V) vào kk mở rộng λ\lambda.

Ta có exp(λ+μ\lambda +\mu) == exp(λ\lambda ) exp(μ\mu) với mọi λ,μ∈V∗\lambda , \mu\in V^* (Chương II, §6, no. 1, Nhận xét). Do đó, ánh xạ exp:V∗→S(V)∗: V^*\rightarrow \mathbf{S}(V)^* là một đồng cấu từ nhóm cộng V∗V^* vào nhóm nhân các phần tử khả nghịch của S(V)∗\mathbf{S}(V)^*. Họ (exp λ\lambda )λ∈V∗_{\lambda\in V^*} là một họ tự do trong không gian vectơ S(V)∗(\mathbf{S}(V)^*(Đại số, Chương V, §7, no. 3, Định lý 1).

Bổ đề 1 0154

Cho Π\Pi là một nhóm con của V∗V^* sinh ra không gian vectơ V∗V^*, và mm là một số nguyên ≥0\geq 0. Khi đó prm_m(exp Π\Pi ) sinh ra không gian vectơ Sm(V∗)\mathbf{S}^m(V^*).

Theo Đại số, Ch. I, §8, no. 2, Mệnh đề 2, mọi tích của mm phần tử của V∗V^* là một tổ hợp kk-tuyến tính của các phần tử có dạng xmx^m với x∈Πx\in \Pi. Nhưng xm=mx^m=m! prm_m(exp xx). Q.E.D.

Bằng phép chuyển cấu trúc, mọi tự đẳng cấu của V xác định các tự đẳng cấu của các đại số S(V)\mathbf{S}(V) và S(V)∗\mathbf{S}(V)^*; điều này cho các biểu diễn tuyến tính của GL(V)\mathbf{G}\mathbf{L}(V) trên S(V)\mathbf{S}(V) và S(V)∗\mathbf{S}(V)^*.

2. Đơn ánh của k\boldsymbol{k}[p] vào s(h\mathfrak{h})∗^*

Ánh xạ p→p \rightarrow exp pp từ P vào S(h)∗\mathbf{S}(\mathfrak{h})^* là một đồng cấu từ nhóm cộng P vào S(h)∗\mathbf{S}(\mathfrak{h})^* được trang bị cấu trúc nhân của nó (no. 1). Do đó, tồn tại một đồng cấu duy nhất ψ\psi từ đại số k[P]k[P] của monoid P vào đại số S(h)∗\mathbf{S}(\mathfrak{h})^* sao cho

ψ(eλ)=\psi (e^{\lambda}) = exp(λ\lambda )(λ∈P)(\lambda \in P)

(theo các ký hiệu của §7, no. 7). Theo số 1,ψ1,\psi là đơn ánh. Bằng phép chuyển cấu trúc, ψ(w(eλ))=w(ψ(eλ))\psi (w(e^{\lambda})) =w(\psi (e^{\lambda})) với mọi λ∈P\lambda \in P và mọi w∈Ww\in W. Do đó, nếu k[P]Wk[P]^W (tương ứng S(h)∗W\mathbf{S}(\mathfrak{h})^{*W}) ký hiệu tập hợp các phần tử của k[P]k[P] (tương ứng S(h)∗\mathbf{S}(\mathfrak{h})^*) bất biến dưới W, ta có ψ(k[P]W)⊂S(h)∗W\psi (k[P]^W)\subset \mathbf{S}(\mathfrak{h})^{*W}.

Mệnh đề 1 0155

Cho Sm(h∗)WS^m(\mathfrak{h}^*)^W là tập hợp các phần tử của Sm(h∗)S^m(\mathfrak{h}^*) bất biến dưới W. Khi đó prm(ψ(k[P]W))=Sm(h∗)W_m(\psi (k[P]^W)) =\mathbf{S}^m(\mathfrak{h}^*)^W.

Hiển nhiên từ điều đã nêu trước đó rằng prm(ψ(k[P]W))⊂Sm(h∗)W_m(\psi (k[P]^W))\subset \mathbf{S}^m(\mathfrak{h}^*)^W. Mọi phần tử của Sm(h∗)\mathbf{S}^m(\mathfrak{h}^*) là một tổ hợp kk-tuyến tính của các phần tử có dạng

prm_m(exp λ\lambda ) == (prm∘ψ_m\circ \psi )(eλ)(e^{\lambda})

trong đó λ∈P\lambda \in P (Bổ đề 1). Do đó mọi phần tử của Sm(h∗)W\mathbf{S}^m(\mathfrak{h}^*)^W là một tổ hợp tuyến tính của các phần tử có dạng

∑w∈Ww\sum_{w\in W}w((prm∘ψ_m\circ \psi )(eλ)(e^{\lambda})) == (prm∘ψ_m\circ \psi )(∑w∈Ww(eλ))(\sum_{w\in W}w(e^{\lambda})),

mỗi phần tử trong đó đều thuộc prm(ψ(k[P]W))_m(\psi (k[P]^W)).

Mệnh đề 2 0156

Cho E là một g\mathfrak{g}-môđun hữu hạn chiều. Cho U(h)=S(h)U(\mathfrak{h}) =\mathbf{S}(\mathfrak{h}) là đại số bao của h\mathfrak{h}. Nếu u∈U(h)u\in U(\mathfrak{h}), thì

Tr(uEu_E) =⟨ψ=\langle \psi(ch EE),u⟩, u\rangle.

Chỉ cần xét trường hợp trong đó u=h1...hmu=h_1. . . h_m với h1,...,hm∈hh_1, . . . , h_m\in \mathfrak{h}. Với mọi λ∈P\lambda \in P, đặt dλ=d_{\lambda}= dim EλE^{\lambda}. Khi đó ch E=∑λdλeλE =\sum_{\lambda}d_{\lambda}e^{\lambda}, do đó ψ\psi(ch EE) =∑λdλ=\sum_{\lambda}d_{\lambda} exp(λ\lambda ) và vì thế

⟨ψ(ch E),u⟩=∑λdλ⟨exp⁡λ,h1…hm⟩ \langle \psi(\mathrm{ch}\,E),u\rangle = \sum_{\lambda} d_\lambda\langle\exp\lambda,h_1\ldots h_m\rangle
=∑λdλλ(h1)…λ(hm)(no. 1) = \sum_{\lambda} d_\lambda\lambda(h_1)\ldots\lambda(h_m)\qquad\text{(no. 1)}
=Tr uE. = \mathrm{Tr}\,u_E.

Hệ quả 1 01J7

— Cho U(g)\mathrm{U}(\mathfrak g) là đại số bao của g\mathfrak g. Cho đồng cấu

ζ:U(g)∗⟶U(h)∗=S(h)∗ \zeta:\mathrm{U}(\mathfrak g)^*\longrightarrow\mathrm{U}(\mathfrak h)^*=\mathrm{S}(\mathfrak h)^*
là chuyển vị của đơn ánh chính tắc
U(h)⟶U(g). \mathrm{U}(\mathfrak h)\longrightarrow\mathrm{U}(\mathfrak g).
Biểu đồ sau giao hoán
R(g)→chZ[P]↓Tr↓ψU(g)∗→ζS(h)∗ \begin{array}{ccccc} \mathscr{R}(\mathfrak g)&\xrightarrow{\mathrm{ch}}&\mathbf{Z}[P]\\ \Big\downarrow{\scriptstyle\mathrm{Tr}}&&\Big\downarrow{\scriptstyle\psi}\\ \mathrm{U}(\mathfrak g)^*&\xrightarrow{\zeta}&\mathrm{S}(\mathfrak h)^* \end{array}

Đây chỉ đơn giản là một cách phát biểu lại Mệnh đề 2.

Hệ quả 2 01J8

— Cho mm là một số nguyên ⩾0\geqslant 0. Mọi phần tử của Sm(h∗)W\mathrm{S}^m(\mathfrak h^*)^W là một tổ hợp tuyến tính của các hàm đa thức trên h\mathfrak h có dạng x↦Tr(ρ(x)m)x\mapsto\mathrm{Tr}(\rho(x)^m), trong đó ρ\rho là một biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của g\mathfrak g.

Theo Mệnh đề 1, Sm(h∗)W=(prm∘ψ)(k[P]W)\mathrm{S}^m(\mathfrak h^*)^W=(\mathrm{pr}_m\circ\psi)(k[P]^W). Bây giờ Z[P]W=ch R(g)\mathbf{Z}[P]^W=\mathrm{ch}\,\mathscr{R}(\mathfrak g) (§7, no. 7, Định lý 2 (ii)). Do đó, theo Chương VI, §3, no. 4, Bổ đề 3, ψ(k[P]W)\psi(k[P]^W) là không gian con vectơ trên kk của S(h)∗\mathrm{S}(\mathfrak h)^* được sinh bởi ψ(ch R(g))=ζ(Tr R(g))\psi(\mathrm{ch}\,\mathscr{R}(\mathfrak g))=\zeta(\mathrm{Tr}\,\mathscr{R}(\mathfrak g)). Do đó, Sm(h∗)W\mathrm{S}^m(\mathfrak h^*)^W là không gian con vectơ của Sm(h∗)\mathrm{S}^m(\mathfrak h^*) được sinh bởi (prm∘ζ∘Tr)(R(g))(\mathrm{pr}_m\circ\zeta\circ\mathrm{Tr})(\mathscr{R}(\mathfrak g)). Nhưng, nếu ρ\rho là một biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của g\mathfrak g,

((prm∘ζ∘Tr)(ρ))(x)=⟨(ζ∘Tr)(ρ),xmm!⟩=1m!Tr(ρ(x)m) ((\mathrm{pr}_m\circ\zeta\circ\mathrm{Tr})(\rho))(x) =\left\langle(\zeta\circ\mathrm{Tr})(\rho),\frac{x^m}{m!}\right\rangle =\frac{1}{m!}\mathrm{Tr}(\rho(x)^m)

với mọi x∈hx\in\mathfrak h.

3. Các hàm đa thức bất biến

Cho a\mathfrak a là một đại số Lie hữu hạn chiều. Theo các quy ước của no. 1, ta đồng nhất đại số S(a∗)\mathrm{S}(\mathfrak a^*), đại số S(a)∗gr\mathrm{S}(\mathfrak a)^{*gr}, và đại số các hàm đa thức trên a\mathfrak a. Với mọi a∈aa\in\mathfrak a, gọi θ(a)\theta(a) là đạo hàm của S(a)\mathrm{S}(\mathfrak a) sao cho θ(a)x=[a,x]\theta(a)x=[a,x] với mọi x∈ax\in\mathfrak a. Ta biết (Chương I, §3, no. 2) rằng θ\theta là một biểu diễn của a\mathfrak a trên S(a)\mathrm{S}(\mathfrak a). Gọi θ∗(a)\theta^*(\mathfrak a) là hạn chế của tθ(a){}^t\theta(a) lên S(a∗)\mathrm{S}(\mathfrak a^*). Khi đó θ∗\theta^* là một biểu diễn của a\mathfrak a. Nếu f∈Sn(a∗)f\in\mathrm{S}^n(\mathfrak a^*), thì θ∗(a)f∈Sn(a∗)\theta^*(a)f\in\mathrm{S}^n(\mathfrak a^*) và, với x1,…,xn∈ax_1,\ldots,x_n\in\mathfrak a,

(θ∗(a)f)(x1,…,xn)=−∑1⩽i⩽nf(x1,…,xi−1,[a,xi],xi+1,…,xn).(1) (\theta^*(a)f)(x_1,\ldots,x_n) =-\sum_{1\leqslant i\leqslant n} f(x_1,\ldots,x_{i-1},[a,x_i],x_{i+1},\ldots,x_n). \tag{1}

Ta dễ dàng suy ra từ (1) rằng θ∗(a)\theta^*(a) là một đạo hàm của S(a∗)\mathbf{S}(\mathfrak{a}^*). Một phần tử của S(a)\mathbf{S}(\mathfrak{a}) (tương ứng S(a∗)\mathbf{S}(\mathfrak{a}^*)) bất biến đối với biểu diễn θ\theta (tương ứng θ∗\theta^*) của a\mathfrak{a} được gọi là một phần tử bất biến của S(a)\mathbf{S}(\mathfrak{a}) (tương ứng S(a∗)\mathbf{S}(\mathfrak{a}^*)).

Bổ đề 2 0157

Cho ρ\rho là một biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của a\mathfrak{a}, và mm là một số nguyên ≥0\geq 0. Hàm x→x \rightarrow Tr(ρ(x)m\rho (x)^m) trên a\mathfrak{a} là một hàm đa thức bất biến.

Đặt g(x1,...,xm)=g(x_1, . . . , x_m) = Tr(ρ(x1)...ρ(xm)\rho (x_1). . . \rho (x_m)) với x1,...,xm∈ax_1, . . . , x_m\in \mathfrak{a}. Nếu x∈ax\in \mathfrak{a}, ta có

−(θ∗(x)g)(x1,...,xm) -(\theta^*(x)g)(x_1, . . . , x_m)

=∑1≤i≤m=\sum_{1\leq i\leq m} Tr(ρ(x1)...ρ(xi−1)[ρ(x),ρ(xi)]ρ(xi+1)...ρ(xm)\rho (x_1). . . \rho (x_{i-1})[\rho (x), \rho (x_i)]\rho (x_{i+1}). . . \rho (x_m))

= Tr(ρ(x)ρ(x1)...ρ(xm)\rho (x)\rho (x_1). . . \rho (x_m))−- Tr(ρ(x1)...ρ(xm)ρ(x)\rho (x_1). . . \rho (x_m)\rho (x)) =0= 0,

do đó θ∗(x)g=0\theta^*(x)g= 0. Gọi hh là dạng đa tuyến tính đối xứng được xác định bởi

h(x1,...,xm)=m1h(x_1, . . . , x_m) =m1! ∑g(xσ(1),...,xσ(m))\sum g(x_{\sigma(1)}, . . . , x_{\sigma(m)}).

σ∈Sm\sigma \in \mathfrak{S}_m

Với mọi x∈ax\in \mathfrak{a}, ta có θ∗(x)h=0\theta^*(x)h= 0 và Tr(ρ(x)m\rho (x)^m) =h(x,...,x)=h(x, . . . , x), do đó bổ đề được chứng minh.

Bổ đề 3 0158

Cho E là một g\mathfrak{g}-môđun hữu hạn chiều, và x∈Ex\in E. Khi đó xx là một phần tử bất biến của g\mathfrak{g}-môđun E khi và chỉ khi (exp aEa_E).x=x.x=x với mọi phần tử lũy linh aa của g\mathfrak{g}.

Điều kiện này rõ ràng là cần thiết. Giả sử bây giờ nó được thỏa mãn. Cho aa là một phần tử lũy linh của g\mathfrak{g}. Tồn tại một số nguyên nn sao cho aEn=0a^n_E= 0. Với mọi t∈kt\in k, ta có

0=exp⁡(taE).x−x=taEx+12!t2aE2x+⋯+1(n−1)!tn−1aEn−1x,0 = \exp(ta_E).x - x = ta_Ex + \frac{1}{2!}t^2a^2_Ex + \cdots + \frac{1}{(n-1)!}t^{n-1}a^{n-1}_Ex,

suy ra aEx=0a_Ex= 0. Nhưng đại số Lie g\mathfrak{g} được sinh bởi các phần tử lũy linh của nó (§4, no. 1, Mệnh đề 1). Do đó xx là một phần tử bất biến của g\mathfrak{g}-môđun E. Q.E.D.

Với mọi ξ∈GL(g)\xi \in \mathbf{G}\mathbf{L}(\mathfrak{g}), gọi S(ξ)\mathbf{S}(\xi ) là tự đẳng cấu của S(g)\mathbf{S}(\mathfrak{g}) mở rộng ξ\xi, và S∗(ξ)\mathbf{S}^*(\xi ) là hạn chế lên S(g∗)\mathbf{S}(\mathfrak{g}^*) của tự đẳng cấu đối ngẫu của S(ξ)\mathbf{S}(\xi ). Khi đó S\mathbf{S} và S∗\mathbf{S}^* là các biểu diễn của GL(g)\mathbf{G}\mathbf{L}(\mathfrak{g}). Nếu aa là một phần tử lũy linh của g,θ(a)\mathfrak{g},\theta (a) là lũy linh địa phương trên S(g)\mathbf{S}(\mathfrak{g}) và S\mathbf{S}(exp ad aa) == expθ(a)\theta (a), do đó

S∗\mathbf{S}^*(exp ad aa) == expθ∗(a)\theta^*(a). (2)

Mệnh đề 3 0159

Cho ff là một hàm đa thức trên g\mathfrak{g}. Các điều kiện sau là tương đương:

(i) f∘s=ff\circ s=f for all s∈s\in Aute(g)_e(\mathfrak{g});

(ii) f∘s=ff\circ s=f for all s∈s\in Aut0(g)_0(\mathfrak{g});

(iii) ff is bất biến.

Sự tương đương của (i) và (iii) suy ra từ công thức (2) và Bổ đề 3. Từ đó suy ra rằng (iii) kéo theo (ii) bằng mở rộng trường cơ sở. Kéo theo (ii) =⇒=\Rightarrow (i) là rõ ràng.

Cần chú ý kỹ rằng, nếu ff thỏa mãn các điều kiện của Mệnh đề 3,f3,f nói chung không bất biến dưới Aut(g\mathfrak{g}) (Bài tập 1 và 2).

Định lý 1 015A

Cho I(g∗)I(\mathfrak{g}^*) là đại số của các hàm đa thức bất biến trên g\mathfrak{g}. Gọi i:S(g∗)→S(h∗)i:\mathbf{S}(\mathfrak{g}^*)\rightarrow \mathbf{S}(\mathfrak{h}^*) là đồng cấu hạn chế.

(i) Ánh xạ i∣I(g∗)i|I(\mathfrak{g}^*) là một đẳng cấu từ đại số I(g∗)I(\mathfrak{g}^*) đến đại số S(h∗)W\mathbf{S}(\mathfrak{h}^*)^W.

(ii) Với mọi số nguyên n≥0n\geq 0, gọi In(g∗)I^n(\mathfrak{g}^*) là tập hợp các phần tử thuần nhất của I(g∗)I(\mathfrak{g}^*) có bậc nn. Khi đó In(g∗)I^n(\mathfrak{g}^*) là tập hợp các tổ hợp tuyến tính của các hàm trên g\mathfrak{g} có dạng x→x \rightarrow Tr(ρ(x)n\rho (x)^n), trong đó ρ\rho là một biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của g\mathfrak{g}.

(iii) Gọi l=l= rk(g\mathfrak{g}). Tồn tại ll phần tử thuần nhất độc lập đại số của I(g∗)I(\mathfrak{g}^*) sinh đại số I(g∗)I(\mathfrak{g}^*).

a) Cho f∈I(g∗)f\in I(\mathfrak{g}^*) và w∈Ww\in W. Tồn tại s∈s\in Aute(g,h)_e(\mathfrak{g},\mathfrak{h}) sao cho s∣h=w(s|\mathfrak{h}=w(§2, no. 2, Cor. of Th. 2). Vì ff là bất biến dưới tác động của ss (Mệnh đề 33),i(f),i(f) là bất biến dưới tác động của ww. Do đó i(I(g∗))⊂S(h∗)Wi(I(\mathfrak{g}^*))\subset \mathbf{S}(\mathfrak{h}^*)^W.

b) Ta chứng minh rằng, nếu f∈I(g∗)f\in I(\mathfrak{g}^*) sao cho i(f)=0i(f) = 0, thì f=0f= 0. Nếu cần thiết, mở rộng trường cơ sở, ta có thể giả sử rằng kk là đóng đại số. Theo Mệnh đề 3,f3,f triệt tiêu trên s(h)s(\mathfrak{h}) với mọi s∈s\in Aute(g)_e(\mathfrak{g}). Do đó ff triệt tiêu trên mọi đại số con Cartan của g\mathfrak{g} (Chap. VII, §3, no. 2, Th. 1), và đặc biệt trên tập hợp các phần tử chính quy của g\mathfrak{g}. Nhưng tập hợp này trù mật trong g\mathfrak{g} đối với tôpô Zariski (Chap. VII, §2, no. 2).

c) Cho nn là một số nguyên ≥0\geq 0. Gọi LnL^n là tập hợp các tổ hợp tuyến tính của các hàm có dạng x→x \rightarrow Tr(ρ(x)n\rho (x)^n) trên g\mathfrak{g}, trong đó ρ\rho là một biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của g\mathfrak{g}. Theo Bổ đề 2,Ln⊂In(g∗)2, L^n\subset I^n(\mathfrak{g}^*). Do đó

i(Ln)⊂i(In(g∗))⊂Sn(h∗)W i(L^n)\subset i(I^n(\mathfrak{g}^*))\subset \mathbf{S}^n(\mathfrak{h}^*)^W

Theo Hệ quả 2 của Mệnh đề 2,Sn(h∗)W⊂i(Ln)2,\mathbf{S}^n(\mathfrak{h}^*)^W\subset i(L^n). Suy ra i(In(g∗))=Sn(h∗)Wi(I^n(\mathfrak{g}^*)) =\mathbf{S}^n(\mathfrak{h}^*)^W, điều này chứng minh (i), và i(Ln)=i(In(g∗))i(L^n) =i(I^n(\mathfrak{g}^*)) nên Ln=In(g∗)L^n= I^n(\mathfrak{g}^*) theo b). Vậy (ii) được chứng minh.

d) Mệnh đề (iii) suy ra từ (i) và Chap. V, §5, no. 3, Th. 3.

Hệ quả 1 015B

Giả sử rằng g\mathfrak{g} là đơn. Cho m1,...,mlm_1, . . . , m_l là các số mũ của nhóm Weyl của g\mathfrak{g}. Có các phần tử P1,...,PlP_1, . . . ,P_l của I(g∗)I(\mathfrak{g}^*), thuần nhất với các bậc

m1+1,...,ml+1 m_1+ 1, . . . , m_l+ 1

độc lập đại số và sinh đại số I(g∗)I(\mathfrak{g}^*).

Điều này suy ra từ Định lý 2 (i) và Chương V, §6, no. 2, Mệnh đề 3.

Hệ quả 2 015C

Cho B là một cơ sở của R, R+R_+ (tương ứng R−R_-) là tập hợp các nghiệm dương (tương ứng âm) của (g,h)(\mathfrak{g},\mathfrak{h}) đối với B,n+=∑α∈R+gα,n−=∑α∈R−gα,\mathfrak{n}_+=\sum_{\alpha\in R_+}\mathfrak{g}^{\alpha},\mathfrak{n}_-=\sum_{\alpha\in R_-}\mathfrak{g}^{\alpha}, S(h)\mathbf{S}(\mathfrak{h}) là đại số đối xứng của h\mathfrak{h}, và J là iđêan của S(g)\mathbf{S}(\mathfrak{g}) sinh bởi n+∪n−\mathfrak{n}_+\cup \mathfrak{n}_-.

(i) S(g)=S(h)⊕J\mathbf{S}(\mathfrak{g}) =\mathbf{S}(\mathfrak{h})\oplus J.

(ii) Cho jj là đồng cấu từ đại số S(g)\mathbf{S}(\mathfrak{g}) vào đại số S(h)\mathbf{S}(\mathfrak{h}) được xác định bởi phân tích trước đó của S(g)\mathbf{S}(\mathfrak{g}). Cho I(g)I(\mathfrak{g}) là tập hợp các phần tử bất biến của S(g)\mathbf{S}(\mathfrak{g}). Cho S(h)W\mathbf{S}(\mathfrak{h})^W là tập hợp các phần tử của S(h)\mathbf{S}(\mathfrak{h}) bất biến đối với phép toán của W. Khi đó j∣I(g)j|I(\mathfrak{g}) là một đẳng cấu từ I(g)I(\mathfrak{g}) đến S(h)W\mathbf{S}(\mathfrak{h})^W.

Mệnh đề (i) là rõ ràng. Dạng Killing xác định một đẳng cấu từ không gian vectơ g∗\mathfrak{g}^* đến không gian vectơ g\mathfrak{g}, nó mở rộng thành một đẳng cấu ξ\xi từ g\mathfrak{g}-môđun S(g∗)\mathbf{S}(\mathfrak{g}^*) đến g\mathfrak{g}-môđun S(g)\mathbf{S}(\mathfrak{g}). Ta có ξ(I(g∗))=I(g)\xi (I(\mathfrak{g}^*)) = I(\mathfrak{g}). Phần bù trực giao của h\mathfrak{h} đối với dạng Killing là n++n−(\mathfrak{n}_++\mathfrak{n}_-(§2, no. 2, Mệnh đề 1). Nếu ta đồng nhất h∗\mathfrak{h}^* với phần bù trực giao của n++n−\mathfrak{n}_++\mathfrak{n}_- trong g∗\mathfrak{g}^*, thì ξ(h∗)=h\xi (\mathfrak{h}^*) =\mathfrak{h}, do đó ξ(S(h∗))=S(h)\xi (\mathbf{S}(\mathfrak{h}^*)) =\mathbf{S}(\mathfrak{h}) và ξ(S(h∗)W)=S(h)W\xi (\mathbf{S}(\mathfrak{h}^*)^W) =\mathbf{S}(\mathfrak{h})^W. Cuối cùng, ξ−1(J)\xi^{-1}(J) là tập hợp các hàm đa thức trên g\mathfrak{g} triệt tiêu trên h\mathfrak{h}. Điều này chứng minh rằng ξ\xi biến đồng cấu ii của Định lý 1 thành đồng cấu jj của Hệ quả 2. Do đó mệnh đề (ii) suy ra từ Định lý 1 (i).

Mệnh đề 4 015D

Cho a\mathfrak{a} là một đại số Lie nửa đơn, ll là hạng của nó. Cho I (tương ứng I′I') là tập hợp các phần tử của S(a∗)\mathbf{S}(\mathfrak{a}^*) (tương ứng S(a)\mathbf{S}(\mathfrak{a})) bất biến dưới biểu diễn cảm sinh bởi biểu diễn phụ hợp của a\mathfrak{a}. Cho Z là tâm của đại số bao phủ của a\mathfrak{a}.

(i) I và I′I' là các đại số đa thức phân bậc (Chương V, §5, no. 1) có bậc siêu việt ll.

(ii) Z đẳng cấu với đại số các đa thức theo ll bất định trên kk.

Lọc chính tắc của đại số bao quanh của a\mathfrak{a} cảm sinh một lọc của Z. Theo Chương I, §2, no. 7, Định lý 1 và p. 25, gr Z đẳng cấu với I′I'. Theo Đại số giao hoán, Chương III, §2, no. 9, Mệnh đề 10, suy ra rằng (i) =⇒=\Rightarrow (ii).

Mặt khác, Định lý 1 và Hệ quả 2 của nó chỉ ra rằng (i) đúng khi a\mathfrak{a} là tách. Trường hợp tổng quát quy về trường hợp đó theo bổ đề sau:

Bổ đề 4 01JY

2^2 Cho A=⨁n≥0AnA =\bigoplus_{n\geq 0}A^n là một đại số kk phân bậc, k′k' là một mở rộng của kk, và A′=A⊗kk′A'= A\otimes_kk'. Giả sử rằng A′A' là một đại số đa thức phân bậc trên k′k'. Khi đó A là một đại số đa thức phân bậc trên kk.

Ta có A′0=k′{A'}^0=k', do đó A0=kA^0=k. Đặt A+=⨁n≥1AnA_+=\bigoplus_{n\geq 1}A^n và P=A+/A+2P = A_+/A^2_+. Khi đó P là một không gian vectơ phân bậc, và có một ánh xạ tuyến tính phân bậc f:P→A+f: P\rightarrow A_+ có

2^2 Trong các Bổ đề 4, 5 và 6,k6,k có thể là một trường (giao hoán) bất kỳ. bậc không sao cho hợp thành với phép chiếu chính tắc A+→PA_+\rightarrow P là đồng nhất trên P. Cho S(P)\mathbf{S}(P) cấu trúc phân bậc cảm sinh bởi cấu trúc của P (Đại số, Chương III, p. 506). Đồng cấu của các đại số kk g:S(P)→Ag:\mathbf{S}(P)\rightarrow A mở rộng ff (Đại số, Chương III, p. 497) là một đồng cấu phân bậc bậc 0; một phép quy nạp ngay lập tức theo bậc chỉ ra rằng gg là toàn ánh.

Bổ đề 5 015E

A là một đại số đa thức phân bậc khi và chỉ khi P hữu hạn chiều và gg là song ánh.

Nếu P hữu hạn chiều, S(P)\mathbf{S}(P) rõ ràng là một đại số đa thức phân bậc, và A cũng vậy nếu gg là song ánh. Ngược lại, giả sử rằng A được sinh bởi các phần tử thuần nhất độc lập đại số x1,...,xmx_1, . . . , x_m có các bậc d1,...,dmd_1, . . . , d_m. Gọi x‾i\overline{x}_i là ảnh của xix_i trong P. Hiển nhiên rằng các x‾i\overline{x}_i tạo thành một cơ sở của P; vì x‾i\overline{x}_i có bậc did_i, suy ra rằng S(P)\mathbf{S}(P) và A đẳng cấu; đặc biệt, dim S(P)n=\mathbf{S}(P)^n= dim AnA^n với mọi nn. Vì gg là toàn ánh, nó nhất thiết là song ánh.

Bổ đề 4 bây giờ là ngay lập tức. Thật vậy, Bổ đề 5, áp dụng cho đại số k′k' A′A', chỉ ra rằng g⊗1:S(P)⊗k′→A⊗k′g\otimes 1 :\mathbf{S}(P)\otimes k'\rightarrow A\otimes k' là song ánh, và do đó gg cũng vậy.

Mệnh đề 5 015F

Ta giữ các ký hiệu của Mệnh đề 4, và ký hiệu p\mathfrak{p} là iđêan của S(a∗)\mathbf{S}(\mathfrak{a}^*) sinh bởi các phần tử thuần nhất của I có bậc ≥1\geq 1. Cho x∈ax\in \mathfrak{a}. Khi đó xx là lũy linh khi và chỉ khi f(x)=0f(x) = 0 với mọi x∈p.3x\in \mathfrak{p}.^3

Mở rộng trường cơ sở nếu cần, ta có thể giả sử rằng a=g\mathfrak{a}=\mathfrak{g} là tách được. Giả sử rằng xx là lũy linh. Với mọi biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều ρ\rho của g\mathfrak{g}, và mọi số nguyên n≥1n\geq 1, ta có Tr(ρ(x)n\rho (x)^n) =0= 0, do đó f(x)=0f(x) = 0 với mọi f∈I(g∗)f\in I(\mathfrak{g}^*) thuần nhất có bậc ≥1\geq 1 (Th. 1 (ii)), và vì vậy f(x)=0f(x) = 0 với mọi f∈pf\in \mathfrak{p}. Ngược lại, nếu f(x)=0f(x) = 0 với mọi f∈pf\in \mathfrak{p}, thì Tr((ad xx)n^n) =0= 0 với mọi n≥1n\geq 1 (Th. 1 (ii)), do đó xx là lũy linh.

Nhận xét 1 01L5

\*Cho P1,...,PlP_1, . . . ,P_l là các phần tử thuần nhất độc lập đại số của I sinh ra đại số I. Khi đó (P1,...,Pl)(P_1, . . . ,P_l) là một dãy S(a∗)\mathbf{S}(\mathfrak{a}^*)-chính quy (Chương V, §5, no. 5). Thật vậy, mở rộng trường cơ sở nếu cần, ta có thể giả sử rằng a=g\mathfrak{a}=\mathfrak{g} là tách được. Bây giờ đặt N = dim g\mathfrak{g}, và cho

(Q1,...,QN−l) (Q_1, . . . ,Q_{N-l})

là một cơ sở của phần bù trực giao của h\mathfrak{h} trong g∗\mathfrak{g}^*. Gọi m\mathfrak{m} là iđêan của S(g∗)\mathbf{S}(\mathfrak{g}^*) sinh bởi P1,...,Pl,Q1,...,QN−lP_1, . . . ,P_l,Q_1, . . . ,Q_{N-l}. Khi đó S(g∗)m\mathbf{S}(\mathfrak{g}^*)\mathfrak{m} đẳng cấu với S(h∗)/J\mathbf{S}(\mathfrak{h}^*)/J, trong đó J là iđêan của S(h∗)\mathbf{S}(\mathfrak{h}^*) sinh bởi i(P1),...,i(Pl)i(P_1), . . . , i(P_l). Theo Th. 1 và Chương V, §5, no. 2, Th. 2,S(h∗)/J2,\mathbf{S}(\mathfrak{h}^*)/J là một không gian vectơ hữu hạn chiều, và do đó S(g∗)/m\mathbf{S}(\mathfrak{g}^*)/\mathfrak{m} cũng vậy. Theo một kết quả của Đại số giao hoán, suy ra rằng (P1,...,Pl,Q1,...,QN−l)(P_1, . . . ,P_l,Q_1, . . . ,Q_{N-l}) là một dãy S(g∗\mathbf{S}(\mathfrak{g}^*)-chính quy, và a fortiori (P1,...,Pl)(P_1, . . . ,P_l) cũng vậy.

3^3 Có thể chỉ ra (B. KOSTANT, Lie group representations on polynomial rings,

Amer. J. Math., Vol. LXXXV (1963), pp. 327-404, Th. 10 and 15) rằng p\mathfrak{p} là một

iđêan nguyên tố của S(a∗)\mathbf{S}(\mathfrak{a}^*) và rằng S(a∗)/p\mathbf{S}(\mathfrak{a}^*)/\mathfrak{p} là đóng nguyên.

Nhận xét 2 01L6

Đại số S(a∗)\mathbf{S}(\mathfrak{a}^*) là một môđun tự do phân bậc trên I. Thật vậy, điều này suy ra từ Mệnh đề 4, Nhận xét 1, và Chương V, §5, no. 5, Bổ đề 5.\

4. Các tính chất của aut0

Bổ đề 6 015G

Cho V là một không gian vectơ hữu hạn chiều, G là một nhóm hữu hạn các tự đẳng cấu của V, và vv và v′v' là các phần tử của V sao cho v′∉Gvv'\notin Gv. Tồn tại một hàm đa thức G-bất biến ff trên V sao cho f(v′)≠f(v)f(v')\not=f(v).

Thật vậy, với mỗi s∈Gs\in G tồn tại một hàm đa thức gsg_s trên V bằng 1 tại vv và bằng 0 tại sv′sv'. Khi đó hàm g=1−∏s∈Ggsg= 1-\prod_{s\in G}g_s bằng 0 tại

vv và bằng 1 trên Gv′Gv'. Hàm đa thức f=∏t∈gt.gf=\prod_{t\in g}t.g là bất biến G, bằng 0 tại vv và bằng 1 tại v′v'.

Mệnh đề 6 015H

Cho a\mathfrak{a} là một đại số Lie nửa đơn và s∈s\in Aut(a\mathfrak{a}). Các điều kiện sau là tương đương:

(i) s∈s\in Aut0(a)_0(\mathfrak{a});

(ii) với mọi hàm đa thức bất biến ff trên a\mathfrak{a}, ta có f∘s=ff\circ s=f.

Bằng cách mở rộng vô hướng nếu cần, ta có thể giả sử rằng kk là đóng đại số. Kéo theo (i) =⇒=\Rightarrow (ii) suy ra từ Mệnh đề 3. Ta giả sử rằng điều kiện (ii) được thỏa mãn và chứng minh (i). Theo Mệnh đề 3, và §5, no. 3, Hệ quả 1 của Mệnh đề 5, ta có thể giả sử rằng s∈s\in Aut(g,h\mathfrak{g},\mathfrak{h}) và rằng ss giữ ổn định một buồng Weyl C. Cho x∈C∩hQx\in C\cap \mathfrak{h}_{\mathbf{Q}}. Ta có sx∈Csx\in C. Nếu gg là một hàm đa thức W-bất biến trên h\mathfrak{h}, ta có g(x)=g(sx)g(x) =g(sx) (Định lý 1 (i)). Theo Bổ đề 6, suy ra rằng sx∈Wxsx\in Wx. Vì sx∈Csx\in C, ta có x=sxx=sx (Chap. V, §3, no. 3, Định lý 2). Khi đó s∣h=s|\mathfrak{h}= Idh_{\mathfrak{h}}, và s∈s\in Aut0(g,h)_0(\mathfrak{g},\mathfrak{h}) (§5, no. 2, Mệnh đề 4).

Hệ quả 015I

Nhóm Aut0(a)_0(\mathfrak{a}) là mở và đóng trong Aut(a\mathfrak{a}) đối với tôpô Zariski.

Mệnh đề 6 chỉ ra rằng Aut0(a)_0(\mathfrak{a}) là đóng. Gọi k‾\overline{k} là một bao đóng đại số của kk. Nhóm Aut(a⊗k‾\mathfrak{a}\otimes \overline{k})//Aut0(a⊗k‾)_0(\mathfrak{a}\otimes \overline{k}) là hữu hạn (§5, no. 3, Hệ quả 1 của Mệnh đề 5); a fortiori, nhóm Aut(a\mathfrak{a})//Aut0(a)_0(\mathfrak{a}) là hữu hạn. Vì các lớp kề của Aut(a\mathfrak{a}) trong Aut(a\mathfrak{a}) là đóng, suy ra rằng Aut0(a)_0(\mathfrak{a}) là mở trong Aut(a\mathfrak{a}).

5. Tâm của đại số bao

Trong số này, ta chọn một cơ sở B của R. Cho R+R_+ là tập hợp các nghiệm dương đối với B. Cho ρ=12∑α∈R+α\rho =\frac{1}{2}\sum_{\alpha\in R_+}\alpha, và δ\delta là tự đẳng cấu của đại số S(h)\mathbf{S}(\mathfrak{h}) biến mọi x∈hx\in \mathfrak{h} thành x−ρ(x)x-\rho (x), và do đó hàm đa thức pp trên h∗\mathfrak{h}^* thành hàm λ→p(λ−ρ)\lambda \rightarrow p(\lambda -\rho ).

Định lý 2 015J

Cho UU là đại số bao quanh của g\mathfrak{g}, Z là tâm của nó, V⊂UV\subset U là đại số bao quanh của h(\mathfrak{h}(đồng nhất với S(h))\mathbf{S}(\mathfrak{h})), U0U^0 là hoán tập của V trong U, φ\varphi là đồng cấu Harish-Chandra (§6, no. 4) từ U0U^0 đến VV tương đối với BB.

Cho S(h)WS(\mathfrak h)^W là tập hợp các phần tử của S(h)S(\mathfrak h) bất biến đối với tác động của WW. Khi đó (δ∘φ)∣Z(\delta\circ\varphi)|_Z là một đẳng cấu từ ZZ đến S(h)WS(\mathfrak h)^W, độc lập với lựa chọn của BB.

a) Cho P++P_{++} là tập hợp các trọng số trội của RR, w∈Ww\in W, λ∈P++\lambda\in P_{++}, μ=wλ\mu=w\lambda. Khi đó Z(μ−ρ)Z(\mu-\rho) đẳng cấu với một môđun con của Z(λ−ρ)Z(\lambda-\rho) (§6, no. 3, Hệ quả 2 của Mệnh đề 6), và φ(u)(λ−ρ)=φ(u)(μ−ρ)\varphi(u)(\lambda-\rho)=\varphi(u)(\mu-\rho) với mọi u∈Zu\in Z (§6, no. 4, Mệnh đề 7). Do đó, các hàm đa thức (δ∘φ)(u)(\delta\circ\varphi)(u) và (δ∘φ)(u)∘w(\delta\circ\varphi)(u)\circ w trên h∗\mathfrak h^* trùng nhau trên P++P_{++}. Nhưng P++P_{++} là trù mật trong h∗\mathfrak h^* đối với tôpô Zariski: điều này có thể thấy được bằng cách đồng nhất h∗\mathfrak h^* với kBk^B nhờ cơ sở gồm các trọng số cơ bản ϖα\varpi_\alpha, và bằng cách áp dụng Mệnh đề 9 của Đại số, Chap. IV, §2, no. 3. Do đó

(δ∘φ)(u)=(δ∘φ)(u)∘w, (\delta\circ\varphi)(u)=(\delta\circ\varphi)(u)\circ w,

điều này chứng minh rằng (δ∘φ)(Z)⊂S(h)W(\delta\circ\varphi)(Z)\subset S(\mathfrak h)^W.

b) Cho η\eta là đẳng cấu từ I(g)I(\mathfrak g) đến S(h)WS(\mathfrak h)^W được xác định trong no. 3, Hệ quả 2 của Định lý 1. Xét đẳng cấu chính tắc từ g\mathfrak g-môđun UU đến g\mathfrak g-môđun S(g)S(\mathfrak g) (Chap. I, §2, no. 8), và cho θ\theta là hạn chế của nó lên ZZ. Khi đó θ(Z)=I(g)\theta(Z)=I(\mathfrak g). Cho zz là một phần tử của ZZ có lọc ⩽f\leqslant f trong UU.

Z→θI(g)↓φ↓ηS(h)→δS(h). \begin{array}{ccc} Z & \xrightarrow{\theta} & I(\mathfrak g)\\ \Big\downarrow{\scriptstyle\varphi} & & \Big\downarrow{\scriptstyle\eta}\\ S(\mathfrak h) & \xrightarrow{\delta} & S(\mathfrak h). \end{array}

Đưa vào các ký hiệu của §6, no. 4, và đặt

z=∑∑qi+∑mi+∑pi⩽fλ(qi),(mi),(pi)u((qi),(mi),(pi)). z= \sum_{\sum q_i+\sum m_i+\sum p_i\leqslant f} \lambda_{(q_i),(m_i),(p_i)} u((q_i),(m_i),(p_i)).

Cho v((qi),(mi),(pi))v((q_i),(m_i),(p_i)) là đơn thức Xα1q1⋯XαnqnH1m1⋯HlmlXα1p1⋯XαnpnX_{\alpha_1}^{q_1}\cdots X_{\alpha_n}^{q_n}H_1^{m_1}\cdots H_l^{m_l}X_{\alpha_1}^{p_1}\cdots X_{\alpha_n}^{p_n} được tính trong S(g)S(\mathfrak g). Ký hiệu Sd(g)S_d(\mathfrak g) là tổng của các thành phần thuần nhất của S(g)S(\mathfrak g) có các bậc 0,1,…,d0,1,\ldots,d, ta có

θ(z)≡∑∑qi+∑mi+∑pi=fλ(qi),(mi),(pi)v((qi),(mi),(pi))(modSf−1(g)) \theta(z)\equiv \sum_{\sum q_i+\sum m_i+\sum p_i=f} \lambda_{(q_i),(m_i),(p_i)}v((q_i),(m_i),(p_i)) \pmod{S_{f-1}(\mathfrak g)}

nên

(η∘θ)(z)≡∑∑mi=fλ(0),(mi),(0)v((0),(mi),(0))(modSf−1(h)) (\eta\circ\theta)(z)\equiv \sum_{\sum m_i=f} \lambda_{(0),(m_i),(0)}v((0),(m_i),(0)) \pmod{S_{f-1}(\mathfrak h)}

và do đó

(η∘θ)(z)≡φ(z)(modSf−1(h)).(3) (\eta\circ\theta)(z)\equiv\varphi(z) \pmod{S_{f-1}(\mathfrak h)}. \tag{3}

c) Ta chứng minh rằng δ∘φ:Z⟶S(h)W\delta\circ\varphi:Z\longrightarrow S(\mathfrak h)^W là song ánh. Các lọc chính tắc trên UU và S(g)S(\mathfrak g) cảm sinh các lọc trên ZZ, I(g)I(\mathfrak g) và S(h)WS(\mathfrak h)^W, và θ\theta, η\eta tương thích với các lọc này, sao cho gr(η∘θ\eta \circ \theta ) là một đẳng cấu từ không gian vectơ gr(Z) đến không gian vectơ gr(S(h)W\mathbf{S}(\mathfrak{h})^W). Theo (3), gr(φ\varphi ) == gr(η∘θ\eta \circ \theta ), và hiển nhiên rằng gr(δ\delta ) là đồng nhất. Do đó gr(δ∘φ\delta \circ \varphi ) là song ánh, nên

δ∘φ:Z→S(h)W \delta \circ \varphi : Z\rightarrow \mathbf{S}(\mathfrak{h})^W

là song ánh (Đại số giao hoán, Chương III, §2, no. 8, Hệ quả 1 và 2 của Định lý 1).

d) Nhắc lại các ký hiệu trong a). Cho E là một g\mathfrak{g}-môđun đơn có trọng số cao nhất λ\lambda, và χ\chi là đặc trưng trung tâm của nó (§6, no. 1, Định nghĩa 2). Gọi φ′\varphi ' và δ′\delta ' là các đồng cấu tương tự với φ\varphi và δ\delta tương ứng với cơ sở w(B)w(B). Trọng số cao nhất của E tương ứng với w(B)w(B) là w(λ)w(\lambda ). Theo §6, no. 4, Mệnh đề 7,

φ(u)(λ)=χ(u)=φ′(u)(wλ) \varphi (u)(\lambda ) =\chi (u) =\varphi '(u)(w\lambda )

với mọi u∈Zu\in Z, nên, theo a),

(δ∘φ)(u)(wλ+wρ)=(δ∘φ)(u)(λ+ρ)=φ(u)(λ)=φ′(u)(wλ) (\delta \circ \varphi )(u)(w\lambda +w\rho ) = (\delta \circ \varphi )(u)(\lambda +\rho ) =\varphi (u)(\lambda ) =\varphi '(u)(w\lambda )
=(δ′∘φ′)(u)(wλ+wρ) = (\delta '\circ \varphi ')(u)(w\lambda +w\rho )

Do đó, các hàm đa thức (δ∘φ)(u)(\delta \circ \varphi )(u) và (δ′∘φ′)(u)(\delta '\circ \varphi ')(u) trùng nhau trên w(P++)+wρw(P_{++}) +w\rho, và vì thế bằng nhau.

Hệ quả 1 015K

Với mọi λ∈h∗\lambda \in \mathfrak{h}^*, đặt χλ\chi_{\lambda} là đồng cấu z→(φ(z))(λ)z \rightarrow (\varphi (z))(\lambda ) từ Z vào kk.

(i) Nếu kk đóng đại số, mọi đồng cấu từ Z vào kk đều có dạng χλ\chi_{\lambda} với một λ∈h∗\lambda \in \mathfrak{h}^* nào đó.

(ii) Cho λ,μ∈h∗\lambda , \mu\in \mathfrak{h}^*. Khi đó χλ=χμ\chi_{\lambda}=\chi_\mu khi và chỉ khi μ+ρ∈W(λ+ρ)\mu+\rho \in W(\lambda +\rho ).

Nếu kk là đóng đại số, mọi đồng cấu từ S(h)W\mathbf{S}(\mathfrak{h})^W vào kk đều mở rộng được thành một đồng cấu từ S(h)\mathbf{S}(\mathfrak{h}) vào k(k(Đại số giao hoán, Ch. V, §1, no. 9, Mệnh đề 22, và §2, no. 1, Hệ quả 4 của Định lý 1), và mọi đồng cấu từ S(h)\mathbf{S}(\mathfrak{h}) vào kk đều có dạng f→f(λ)f \rightarrow f(\lambda ) với một λ∈h∗\lambda \in \mathfrak{h}^* nào đó (Ch. VII, Phụ lục I, Mệnh đề 1). Do đó, nếu χ\chi là một đồng cấu từ Z vào kk, tồn tại (Định lý 2) một μ∈h∗\mu\in \mathfrak{h}^* sao cho, với mọi z∈Zz\in Z,

χ(z)=((δ∘φ)(z))(μ)=(φ(z))(μ−ρ) \chi (z) = ((\delta \circ \varphi )(z))(\mu) = (\varphi (z))(\mu-\rho )

suy ra (i).

Cho λ,μ∈h∗\lambda , \mu\in \mathfrak{h}^* và giả sử rằng χλ=χμ\chi_{\lambda}=\chi_\mu. Khi đó, với mọi z∈Zz\in Z,

((δ∘φ)(z))(λ+ρ)=(φ(z))(λ)=χλ(z)=χμ(z)=((δ∘φ)(z))(μ+ρ) ((\delta \circ \varphi )(z))(\lambda +\rho ) = (\varphi (z))(\lambda ) =\chi_{\lambda}(z) =\chi_\mu(z) = ((\delta \circ \varphi )(z))(\mu+\rho )

nói cách khác, các đồng cấu từ S(h)\mathbf{S}(\mathfrak{h}) vào kk được xác định bởi λ+ρ\lambda +\rho và μ+ρ\mu+\rho trùng nhau trên S(h)W\mathbf{S}(\mathfrak{h})^W; do đó, mệnh đề (ii) suy ra từ Đại số giao hoán, Ch. V, §2, no. 2, Hệ quả của Định lý 2.

Hệ quả 2 015L

Cho E,E′E,E' là các g\mathfrak{g}-môđun đơn hữu hạn chiều, và χ,χ′\chi , \chi ' là các ký tự trung tâm của chúng. Nếu χ=χ′\chi =\chi ', E và E′E' đẳng cấu.

Cho λ,λ′\lambda , \lambda ' là các trọng cao nhất của E,E′E,E'. Theo §6, no. 4, Mệnh đề 7,χλ=χ=7,\chi_{\lambda}=\chi = χ′=χλ′\chi '=\chi_{\lambda'}, do đó tồn tại w∈Ww\in W sao cho λ′+ρ=w(λ+ρ)\lambda '+\rho =w(\lambda +\rho ). Vì λ+ρ\lambda +\rho và λ′+ρ\lambda '+\rho thuộc buồng được xác định bởi B, ta có w=1w= 1. Vậy, λ=λ′\lambda =\lambda ', do đó có hệ quả.

Mệnh đề 7 015M

Với mọi lớp γ\gamma của các g\mathfrak{g}-môđun đơn hữu hạn chiều, gọi UγU_{\gamma} là thành phần đẳng kiểu kiểu γ\gamma của g\mathfrak{g}-môđun U (đối với biểu diễn phụ hợp của g\mathfrak{g} trên U). Gọi γ0\gamma_0 là lớp của g\mathfrak{g}-môđun tầm thường chiều 1. Gọi [U,U][U,U] là không gian con vectơ của U sinh bởi các móc của các cặp phần tử của U.

(i) U là tổng trực tiếp của các UγU_{\gamma}.

(ii) Uγ0=ZU_{\gamma_0}= Z, và ∑γ≠γ0Uγ=[U,U]\sum_{\gamma\not=\gamma_0}U_{\gamma}= [U,U].

(iii) Gọi u→u♮u \rightarrow u^{\natural} là phép chiếu của U lên Z được xác định bởi phân tích U=Z⊕[U,U]U = Z\oplus [U,U]. Nếu u∈Uu\in U và v∈Uv\in U, ta có (uv)♮=(vu)♮(uv)^{\natural}= (vu)^{\natural}. Nếu u∈Uu\in U và z∈Zz\in Z, ta có (uz)♮=u♮z(uz)^{\natural}=u^{\natural}z.

(iv) Cho φ\varphi là đồng cấu Harish-Chandra. Cho λ∈P++\lambda \in P_{++}, và cho E là một g\mathfrak{g}-môđun đơn hữu hạn chiều có trọng số cao nhất là λ\lambda. Với mọi u∈Uu\in U, ta có

dim E1 Tr(uEu_E) =(φ(u♮))(λ)= (\varphi (u^{\natural}))(\lambda ).

g\mathfrak{g}-môđun U là một tổng trực tiếp của các môđun con hữu hạn chiều. Điều này suy ra (i).

Rõ ràng Uγ0=ZU_{\gamma_0}= Z. Gọi U′U' là một không gian con vectơ của U xác định một biểu diễn con thuộc lớp γ\gamma của biểu diễn phụ hợp. Khi đó hoặc là [g,U′]=U′[\mathfrak{g},U'] = U' hoặc là [g,U′]=0[\mathfrak{g},U'] = 0. Do đó, nếu γ≠γ0\gamma \not=\gamma_0 thì [g,U′]=U′[\mathfrak{g},U'] = U', suy ra ∑γ≠γ0Uγ⊂[U,U]\sum_{\gamma\not=\gamma_0}U_{\gamma}\subset [U,U]. Mặt khác, nếu u∈Uu\in U và x1,...,xn∈gx_1, . . . , x_n\in \mathfrak{g}, thì

[x1...xn,u]=(x1...xnu−x2...xnux1)+(x2...xnux1−x3...xnux1x2) [x_1. . . x_n, u] = (x_1. . . x_nu-x_2. . . x_nux_1)+(x_2. . . x_nux_1-x_3. . . x_nux_1x_2)
+⋯+(xnux1...xn−1−ux1...xn)∈[g,U] +\cdots + (x_nux_1. . . x_{n-1}-ux_1. . . x_n)\in [\mathfrak{g},U]

Suy ra [U,U]⊂[g,∑γUγ]=[g,∑γ≠γ0Uγ]⊂∑γ≠γ0Uγ[U,U]\subset [\mathfrak{g},\sum_{\gamma}U_{\gamma}]=[\mathfrak{g},\sum_{\gamma\not=\gamma_0}U_{\gamma}]\subset \sum_{\gamma\not=\gamma_0}U_{\gamma}. Điều này chứng minh (ii). Với các điều kiện này, (iii) suy ra từ Chap. I, §6, no. 9, Bổ đề 5.

Cuối cùng, cho E,λE, \lambda như trong (iv). Khi đó

Tr(uEu_E) == Tr((u♮u^{\natural})E_E) vì u−u♮∈[U,U]u-u^{\natural}\in [U,U]

= Tr(φ(u♮)(λ).1\varphi (u^{\natural})(\lambda ).1) (§66, no.4.4, Prop.7.7)

= (dim EE).φ(u♮)(λ).\varphi (u^{\natural})(\lambda ).

Bài tập

Xem các bài tập cho § 8.

Machine translation of the English, by gpt-5-6-mini, gpt-5-6, against glossary version 34. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.