Bourbaki

§ 6. Đại số étale

Trong toàn bộ đoạn này K ký hiệu một trường.

1. Độc lập tuyến tính của các đồng cấu

Cho L là một mở rộng của K và V là một không gian vectơ trên K. Trong đoạn này ta sẽ ký hiệu bởi Hom⁡K(V,L)\operatorname{Hom}_K(V, L) tập hợp tất cả các ánh xạ K-tuyến tính từ V vào L, được trang bị cấu trúc không gian vectơ trên L sao cho:

(1)

(f+g)(x)=f(x)+g(x) ,(αf)(x)=αf(x)(f + g)(x) = f(x) + g(x)\,,\quad (\alpha f)(x) = \alpha f(x)

với x∈V, a∈Lx \in V,\ a \in L và f, gf,\ g thuộc HomK(V,L)\mathrm{Hom}_K(V, L). Gọi V(L)=L⊗KVV_{(L)} = L \otimes_K V là không gian vectơ trên L dẫn xuất từ V bằng mở rộng vô hướng, và (V(L))∗(V_{(L)})^* là không gian đối ngẫu của nó. Theo II, p. 277 ta có một đẳng cấu chính tắc u↦3u \mapsto 3 của các không gian L-vectơ từ (V(L))∗(V_{(L)})^* lên HomK(V,L)\mathrm{Hom}_K(V, L) sao cho u~(x)=u(1⊗x)\tilde{u}(x) = u(1 \otimes x) với x∈Vx \in V và uu thuộc (V(L))∗(V_{(L)})^*. Nếu V có chiều hữu hạn nn trên KK, không gian vectơ (V(L))(V_{(L)}) trên LL có chiều nn, cũng như đối ngẫu của nó (V(L))∗=V(Lˉ)∗(V_{(L)})^* = V_{(\bar{L})}^*, do đó công thức

(2)

[HomK(V,L):L]=[V:K][\mathrm{Hom}_K(V, L) : L] = [V : K]

Định lý 1

— *Cho L là một mở rộng của một trường K và A là một đại số trên K; gọi H\mathscr{H} là tập hợp tất cả các đồng cấu K-đại số từ A vào L. Khi đó H\mathscr{H} là một tập con tự do của không gian vectơ HomK(A,L)\mathrm{Hom}_K(A, L) trên L.

Được trích dẫn bởi 5

Được trích dẫn bởi Hệ quả, Hệ quả 1, Định lý 2, Mệnh đề 1, V § 8, Bài tập 14, § 14

Ta chứng minh bằng quy nạp theo số nguyên n≥0n \geq 0 rằng mọi dãy (u1,…,un)(u_1, \ldots, u_n) gồm các phần tử phân biệt của H\mathscr{H} là tự do. Trường hợp n=0n = 0 là tầm thường, do đó từ nay ta có thể giả sử rằng n≥1n \geq 1; cho a1,…,ana_1, \ldots, a_n là các phần tử của L sao cho

∑i=1nαiui=0.\sum_{i=1}^n \alpha_i u_i = 0.
Với x, yx,\ y thuộc A ta có
∑i=1n−1αi[ui(x)−un(x)]⋅ui(y)=∑i=1nαiui(xy)−un(x)∑i=1nαiui(y)=0, \sum_{i=1}^{n-1} \alpha_i [u_i(x) - u_n(x)] \cdot u_i(y) = \sum_{i=1}^n \alpha_i u_i(xy) - u_n(x) \sum_{i=1}^n \alpha_i u_i(y) = 0,
do đó
∑i=1n−1αi[ui(x)−un(x)]⋅ui=0.\sum_{i=1}^{n-1} \alpha_i [u_i(x) - u_n(x)] \cdot u_i = 0.
Theo giả thiết quy nạp, các phần tử u1,…,un−1u_1, \ldots, u_{n-1} của H\mathscr{H} độc lập tuyến tính, do đó αi[ui(x)−un(x)]=0\alpha_i [u_i(x) - u_n(x)] = 0 với 1≤i≤n−11 \leq i \leq n-1 và với mọi xx thuộc A. Vì các uiu_i phân biệt, điều này suy ra rằng αi=0\alpha_i = 0 với i≠ni \neq n, do đó αnun=0\alpha_n u_n = 0 và vì vậy αn=αnun(1)=0\alpha_n = \alpha_n u_n(1) = 0 (bằng cách ký hiệu phần tử đơn vị của A là 1). Ta đã chứng minh rằng a1,…,an−1,αna_1, \ldots, a_{n-1}, \alpha_n đều bằng không, và điều này chứng minh định lý.

Hệ quả 1

— *Cho Γ\Gamma là một nửa nhóm, L là một trường và X là một tập hợp các đồng cấu từ Γ\Gamma vào nửa nhóm nhân của L. Khi đó X là một tập con tự do của không gian L-vectơ LΓL^\Gamma gồm các ánh xạ từ Γ\Gamma vào L.

Trích dẫn đến 2

Trích dẫn đến III § 2. Ví dụ về các đại số, Định lý 1

Cho A là đại số của nửa nhóm Γ\Gamma với các hệ số trong L và (eγ)γ∈Γ(e_\gamma)_{\gamma \in \Gamma}, cơ sở chính tắc của A trên L (III, p. 446). Với mỗi ánh xạ L-tuyến tính uu từ A vào L, ta viết u~(γ)=u(e,γ)\tilde{u}(\gamma) = u(e,\gamma) (với γ∈Γ\gamma \in \Gamma); khi đó ánh xạ u↦3u \mapsto 3 là một đẳng cấu của các không gian L-vectơ của HomL(A,L)\mathrm{Hom}_L(A, L) lên LΓL^\Gamma, ánh xạ X lên tập hợp các đồng cấu L-đại số từ A vào L. Bây giờ chỉ cần áp dụng Định lý 1 với K=LK = L.

HỆ QUẢ 2 (Định lý Dedekind). — Cho E và L là hai mở rộng của K. Tập hợp các K-đồng cấu từ E vào L là tự do trên L. Nếu E có bậc hữu hạn trên K, số các K-đồng cấu từ E vào L nhiều nhất bằng [E:K][E : K].

Khẳng định cuối cùng suy ra từ khẳng định đầu tiên, có tính đến Công thức (2).

2. Độc lập đại số của các đồng cấu

Định lý 2

— *Cho K là một trường vô hạn, L là một mở rộng của K và A là một đại số trên K. Cho u1,…,unu_1, \ldots, u_n là các đồng cấu K-đại số phân biệt từ A vào L và f là một đa thức trong L[X1,…,Xn]L[X_1, \ldots, X_n]. Nếu ta có f(u1(x),…,un(x))=0f(u_1(x), \ldots, u_n(x)) = 0 với mọi x∈Ax \in A, thì f=0f = 0.

Trích dẫn đến 3

Trích dẫn đến Định lý 7, II § 7, Định lý 1, Hệ quả 2, IV § 2

Cho B là tập hợp các phần tử của LnL^n có dạng (u1(x),…,un(x))(u_1(x), \ldots, u_n(x)) với x∈Ax \in A. Theo Định lý 1, không tồn tại dãy (α1,…,αn)(\alpha_1, \ldots, \alpha_n) gồm các phần tử không đồng thời bằng không trong L sao cho ∑i=1nαiui(x)=0\sum_{i=1}^n \alpha_i u_i(x) = 0 với mọi x∈Ax \in A; do đó (II, p. 301, Định lý 7) B sinh ra không gian vectơ LnL^n trên L. Vậy tồn tại các phần tử a1,…,ana_1, \ldots, a_n của AA sao cho ma trận (ui(aj))1≤i,j≤n(u_i(a_j))_{1 \leq i,j \leq n} là khả nghịch.

Ta định nghĩa đa thức g∈L[Y1,…,Yn]g \in L[Y_1, \ldots, Y_n] bởi

g(Y1,…,Yn)=f(∑j=1nu1(aj)Yj,…,∑j=1nun(aj)Yj). g(Y_1, \ldots, Y_n) = f \left( \sum_{j=1}^n u_1(a_j) Y_j, \ldots, \sum_{j=1}^n u_n(a_j) Y_j \right).
Cho y1,…,yny_1, \ldots, y_n thuộc KK; đặt x=∑i=1nyiaix = \sum_{i=1}^n y_i a_i, ta có
g(y1,…,yn)=f(u1(x),…,un(x)), g(y_1, \ldots, y_n) = f(u_1(x), \ldots, u_n(x)),
từ đó g(y1,…,yn)=0g(y_1, \ldots, y_n) = 0 theo giả thiết về ff. Vì trường KK là vô hạn, ta có g=0g = 0 (IV, p. 18, Hệ quả 2); mặt khác ma trận (ui(aj))(u_i(a_j)) có nghịch đảo (bij)(b_{ij}) và ta có
f(X1,…,Xn)=g(∑j=1nb1jXj,…,∑j=1nbnjXj), f(X_1, \ldots, X_n) = g \left( \sum_{j=1}^n b_{1j} X_j, \ldots, \sum_{j=1}^n b_{nj} X_j \right),
từ đó f=0f = 0.

Định lý 2 không có tương tự cho các trường hữu hạn. Chẳng hạn cho KK là một trường hữu hạn có q phần tử, A=L=KA = L = K và f(X)=Xq−Xf(X) = X^q - X. Ta có xq=xx^q = x với mọi x∈Kx \in K (V, p. 93, Mệnh đề 2); do đó nếu uu là tự đẳng cấu đồng nhất của KK, ta có f(u(x))=0f(u(x)) = 0 với mọi x∈Kx \in K, mặc dù ff không bằng không.

3. Các đại số chéo hóa được và các đại số etale

Định nghĩa 1

— Cho A là một đại số trên K; khi đó ta nói A là chéo hóa được nếu tồn tại một số nguyên n≥0n \geq 0 sao cho A đẳng cấu với đại số tích KnK^n. Ta nói A được chéo hóa bởi một mở rộng L của K nếu đại số A(L)A_{(L)} trên L thu được từ A bằng mở rộng vô hướng là chéo hóa được. Ta sẽ nói A là etale nếu tồn tại một mở rộng của K làm chéo hóa A.

Được trích dẫn bởi 7

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 3, V § 7, Định nghĩa 5, VII § 5, Mệnh đề 16, VII § 5, Ví dụ, VIII § 13, Định lý 1, VIII § 13, Bổ đề 4, VIII § 14, Định lý 7, VIII § 14

Ta nhắc lại rằng đại số tích K′′K'' là không gian vectơ K′′K'' được trang bị phép nhân được xác định bởi

(x1,…,xn)⋅(y1,…,yn)=(x1y1,…,xnyn) (x_1, \ldots, x_n) \cdot (y_1, \ldots, y_n) = (x_1 y_1, \ldots, x_n y_n)

Nếu ε1,…,εn\varepsilon_1, \ldots, \varepsilon_n là cơ sở chính tắc của KnK^n, ta có

εi2=εi,εiεj=0neˆˊui≠j \varepsilon_i^2 = \varepsilon_i , \quad \varepsilon_i \varepsilon_j = 0 \quad \text{nếu} \quad i \neq j

và 1=ε1+…+εn1 = \varepsilon_1 + \ldots + \varepsilon_n.

Mọi đại số etale trên K\mathbf{K} đều giao hoán và có bậc hữu hạn trên KK.

Mệnh đề 1

Cho A là một đại số bậc hữu hạn n trên trường K ; khi đó các điều kiện sau là tương đương :* a) Đại số A là chéo hóa được. b) Tồn tại một cơ sở (e1,…,en)(e_1, \ldots, e_n) của A sao cho ei2=eie_i^2 = e_i và eiej=0e_i e_j = 0 với i≠ji \neq j. c) Các đồng cấu K-đại số của A vào K\mathbf{K} sinh đối ngẫu của không gian vectơ A trên K. d) *Mọi A-môđun đều là tổng trực tiếp của các môđun con có chiều 1 trên K.

Được trích dẫn bởi 4

Được trích dẫn bởi Hệ quả, Mệnh đề 3, Định nghĩa 5, VII § 5, Bổ đề 10, VIII § 16

Sự tương đương của a) và b) suy ra từ Công thức (6); mặt khác n phép chiếu Kn→KK^n \to K là các đồng cấu đại số, do đó a) suy ra c). Nếu c) đúng, thì các đồng cấu đại số của A vào K\mathbf{K} tạo thành một cơ sở của không gian đối ngẫu của A (V, p. 27, Định lý 1), ta ký hiệu chúng bởi u1,…,unu_1, \ldots, u_n; khi đó a↦(ui(a))a \mapsto (u_i(a)) là một đẳng cấu của A onto đại số K′′K'', suy ra a). Vậy ta đã thiết lập được sự tương đương của các điều kiện a), b) và c).

Giả sử b) đúng và cho M là một A-môđun; khi đó các phép vị tự (ei)M(e_i)_M có tỉ số eie_i là các phép chiếu của M, và M là một tổng trực tiếp của các eiMe_i M, là các A-môđun con. Do đó ta có thể giả sử rằng tồn tại một chỉ số ii sao cho (ej)M=0(e_j)_M = 0 với j≠ij \neq i. Suy ra mọi không gian con vectơ của M đều là một A-môđun con, do đó d).

Ngược lại, giả sử d) đúng và xét A-môđun A,. Khi đó tồn tại một cơ sở (fi)(f_i) của không gian K-vectơ A sao cho Afi=KfiAf_i = Kf_i với i=1,…,ni = 1, \ldots, n. Sau khi thay thế mỗi fif_i bởi một bội vô hướng thích hợp, nếu cần, ta có thể giả sử rằng 1=fi+…+fn1 = f_i + \ldots + f_n. Nếu i≠ji \neq j, thì fifjf_i f_j thuộc Afi∩Afj=Kfi∩KfjAf_i \cap Af_j = Kf_i \cap Kf_j do đó nó bằng không. Bây giờ fi=fif1+…+fifn=fi2f_i = f_i f_1 + \ldots + f_i f_n = f_i^2, suy ra b).

Hệ quả

Cho L là một mở rộng của K và H\mathscr{H} là tập các đồng cấu đại số của A vào L. Ta có Card H≤[A:K]\mathscr{H} \leq [A : K], với đẳng thức khi và chỉ khi A được L chéo hóa. Nếu A được L chéo hóa, thì H\mathscr{H} là một cơ sở của không gian L-vectơ HomK(A,L)\mathrm{Hom}_K(A, L).

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 1, Định lý 1

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 2

Không gian vectơ HomK(A,L)\mathrm{Hom}_K(A, L) trên L có chiều [A:K][A : K], theo Công thức (2), và H\mathscr{H} là một tập con tự do của HomK(A,L)\mathrm{Hom}_K(A, L) theo Định lý 1 (V, p. 27). Do đó ta có Card H≤[A:K]\mathscr{H} \leq [A : K] với đẳng thức khi và chỉ khi H\mathscr{H} là một cơ sở của HomK(A,L)\mathrm{Hom}_K(A, L). Tồn tại một đẳng cấu của các không gian L-vectơ, ký hiệu là π:HomK(A,L)→A(L)∗\pi : \mathrm{Hom}_K(A, L) \to A_{(L)}^*, được đặc trưng bởi u(x)=(πu)(1⊗x)u(x) = (\pi u)(1 \otimes x) với x∈Ax \in A, và π\pi ánh xạ H\mathscr{H} lên tập HL\mathscr{H}_L gồm các đồng cấu đại số L của A(⋅)A(\cdot) vào L. Cuối cùng, sự tương đương của a) và c) trong Mệnh đề 1 cho thấy đại số A(L)A_{(L)} trên L chéo hóa được khi và chỉ khi HL\mathscr{H}_L sinh ra không gian vectơ A(L)∗A_{(L)}^* trên L. Điều này hoàn tất chứng minh của Hệ quả.

Mệnh đề 2

— Cho A là một đại số trên K và Ω\Omega là một mở rộng đóng đại số của K. Các mệnh đề sau là tương đương:

Trích dẫn đến 3 · Được trích dẫn bởi 6

Trích dẫn đến Định lý 2, V § 3, Hệ quả, Định lý 1 (Steinitz), V § 4

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 4, Định lý 4, V § 8. Chuẩn và vết, Nhận xét, VII § 5, Mệnh đề 7, VIII § 14, Bổ đề 10, VIII § 16

a) Đại số A là etale. b) Tồn tại một mở rộng bậc hữu hạn chéo hóa A. c) Mở rộng Ω\Omega của K chéo hóa A.

Giả sử A là etale. Gọi nn là bậc của A trên K, gọi L là một mở rộng của K chéo hóa A và gọi H\mathscr{H} là tập các đồng cấu đại số của A vào L. Theo Hệ quả của Mệnh đề 1 ta có Card H=n\mathscr{H} = n. Mặt khác, với mỗi u∈Hu \in \mathscr{H}, ta có [u(A):K]≤n[u(A):K] \leq n. Theo V, p. 18, Định lý 2, mở rộng con L' của L được sinh bởi các ảnh của các phần tử của H\mathscr{H} có bậc hữu hạn trên K. Vì tồn tại nn đồng cấu phân biệt của A vào L', nên mở rộng L' chéo hóa A, theo Hệ quả 1 của Mệnh đề 1. Điều này cho thấy a) suy ra b).

Vì mọi mở rộng bậc hữu hạn của K đều đẳng cấu với một mở rộng con của Ω\Omega (V, p. 20, Định lý 1), nên b) suy ra c). Cuối cùng c) rõ ràng suy ra a).

4. Các đại số con của một đại số etale

Mệnh đề 3

— Cho A là một đại số etale trên K. Chỉ có hữu hạn số đại số con và iđêan của A. Hơn nữa, mọi mở rộng của K chéo hóa A cũng chéo hóa mọi đại số con và mọi đại số thương của A; đặc biệt, các đại số này là etale.

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 6

Trích dẫn đến Hệ quả 1, II § 7, Mệnh đề 1

Được trích dẫn bởi Hệ quả, Mệnh đề 6, V § 7, Mệnh đề 7, V § 7, Định nghĩa 5, VII § 5, Mệnh đề 4, VIII § 14, Bài tập 6, § 8

Chỉ cần chứng minh rằng một đại số KnK^n chỉ có hữu hạn nhiều đại số con và iđêan, và rằng các đại số con và các đại số thương của KnK^n là chéo hóa được. Ta ký hiệu (ε1,…,εn)(\varepsilon_1, \ldots, \varepsilon_n) là cơ sở chính tắc của KnK^n.

Cho A là một đại số con của KnK^n và cho v1,…,vnv_1, \ldots, v_n là các hạn chế lên A của n phép chiếu Kn→KK^n \to K. Vì giao của các hạt nhân của các viv_i rõ ràng bằng 0, nên các viv_i sinh ra không gian KK-vectơ đối ngẫu của A (II, p. 302, Hệ quả 1); do đó A là một đại số trên KK chéo hóa được (V, p. 29, Mệnh đề 1).

Với mọi tập con I của {1,2,…,n}\{1, 2, \ldots, n\}, đặt εI=∑i∈Iεi\varepsilon_I = \sum_{i \in I} \varepsilon_i. Rõ ràng các phần tử εI\varepsilon_I là các phần tử luỹ đẳng của KnK^n; ta có εI=0\varepsilon_I = 0 khi và chỉ khi I là rỗng, và εIεJ=εI∩J\varepsilon_I \varepsilon_J = \varepsilon_{I \cap J}. Theo những gì đã nói, mọi đại số con A của KnK^n đều chéo hóa được; bởi điều kiện b) của Mệnh đề 1 mọi đại số con A của KnK^n do đó thừa nhận một cơ sở (εI1,…,εIp)(\varepsilon_{I_1}, \ldots, \varepsilon_{I_p}), trong đó (I1,…,Ip)(I_1, \ldots, I_p) là một phân hoạch của {1,2,…,n}\{1, 2, \ldots, n\}, và chỉ có hữu hạn nhiều đại số con như vậy.

Với mọi tập con I của (1,2,…,n)(1, 2, \ldots, n), hãy để aia_i là không gian con vectơ của KnK^n có cơ sở là các phần tử luỹ đẳng εi\varepsilon_i với i∈Ii \in I; khi đó rõ ràng aia_i là một iđêan của KnK^n; hơn nữa nếu J=(1,2,…,n)−IJ = (1, 2, \ldots, n) - I, thì các lớp thặng dư ε‾j\overline{\varepsilon}_j của εj\varepsilon_j modulo aia_i, với j∈Jj \in J, lập thành một cơ sở của Kn/aiK^n / a_i. Ta có ε‾j2=ε‾j\overline{\varepsilon}_j^2 = \overline{\varepsilon}_j và ε‾jε‾k=0\overline{\varepsilon}_j \overline{\varepsilon}_k = 0 nếu j≠kj \neq k, do đó đại số Kn/aIK^n / a_I là chéo hóa được, theo Mệnh đề 1 của V, p. 29.

Còn lại phải chứng minh rằng mọi iđêan của KnK^n đều có dạng aIa_I. Gọi I là tập các số nguyên ii sao cho 1≤i≤n1 \leq i \leq n và εi∈a\varepsilon_i \in a, khi đó ai⊂aa_i \subset a. Cho x=x1ε1+⋯+xnεnx = x_1 \varepsilon_1 + \cdots + x_n \varepsilon_n là một phần tử của a (với x1,…,xnx_1, \ldots, x_n trong KK) và cho ii thuộc (1,2,…,n)−I(1, 2, \ldots, n) - I. Ta có xiεi=xεi∈aix_i \varepsilon_i = x \varepsilon_i \in a_i, và εi∉a\varepsilon_i \notin a, do đó xi=0x_i = 0. Vậy x=∑i∈Ixiεix = \sum_{i \in I} x_i \varepsilon_i và điều này cho thấy rằng x∈aix \in a_i. Nay ta đã chứng minh a⊂aIa \subset a_I, do đó cuối cùng a=aia = a_i.

Hệ quả

— *Cho A1,…,ArA_1, \ldots, A_r là các đại số trên KK và A=A1×⋯×ArA = A_1 \times \cdots \times A_r. Để AA là étale thì cần và đủ rằng A1,…,ArA_1, \ldots, A_r là étale.

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 3

Giả sử rằng AA là étale; mỗi đại số A1,…,ArA_1, \ldots, A_r đẳng cấu với một đại số thương của AA, và do đó là étale theo Mệnh đề 3. Ngược lại, mọi mở rộng của KK chéo hóa A1,…,ArA_1, \ldots, A_r rõ ràng cũng chéo hóa AA.

5. Bậc tách được của một đại số giao hoán

Cho AA là một đại số giao hoán có bậc hữu hạn nn trên KK. Với mọi mở rộng LL của KK, số h(L)h(L) các đồng cấu đại số của AA vào LL là hữu hạn và bị chặn trên bởi nn (V, p. 29, Hệ quả).

Bổ đề 1

— *Cho Ω\Omega là một bao đóng đại số của KK; khi đó ta có h(L)≤h(Ω)h(L) \leq h(\Omega) đối với mọi mở rộng LL của KK, với đẳng thức khi LL là đóng đại số.

Trích dẫn đến 4

Trích dẫn đến Mệnh đề 2, V § 3, Định lý 1 (Steinitz), V § 4, Định lý 2 (Steinitz), V § 4, III § 4. Tích tenxơ của các đại số

Gọi L′L' là bao đóng đại số của KK trong LL. Với mọi đồng cấu uu của AA vào LL ta có [u(A):K]≤n[u(A) : K] \leq n, do đó u(A)⊂L′u(A) \subset L' theo V, p. 18, Mệnh đề 2; vì vậy ta có h(L′)=h(L)h(L') = h(L). Vì mở rộng L′L' của KK đẳng cấu với một mở rộng con của Ω\Omega (V, p. 20, Định lý 1), ta có h(L′)≤h(Ω)h(L') \leq h(\Omega). Nếu LL là đóng đại số, thì L′L' là một bao đóng đại số của KK; các mở rộng L′L' và Ω\Omega của KK khi đó đẳng cấu với nhau (V, p. 23, Định lý 2) và do đó h(L′)=h(Ω)h(L') = h(\Omega); Bổ đề suy ra trực tiếp từ điều này.

Theo Bổ đề 1, số h(L)h(L) có cùng giá trị đối với mọi mở rộng đóng đại số LL của KK; số này sẽ được ký hiệu là [A:K][A : K], và được gọi là bậc tách được của AA.

Cho AA và BB là hai đại số giao hoán có bậc hữu hạn trên KK. Ta sẽ thiết lập công thức

[A⊗KB:K]s=[A:K]s⋅[B:K]s. [A \otimes_K B : K]_s = [A : K]_s \cdot [B : K]_s .

Cho LL là một mở rộng đóng đại số của KK và ký hiệu H(A)\mathscr{H}(A) là tập hợp các đồng cấu đại số từ AA vào LL, và tương tự định nghĩa H(B)\mathscr{H}(B) và H(A⊗KB)\mathscr{H}(A \otimes_K B). Theo định nghĩa ta có Card H(A)=[A:K]\mathscr{H}(A) = [A : K], và các công thức tương ứng cho [B : K], và [A \otimes_K B : K]. Hơn nữa (III, p. 465, Công thức (6)), công thức (u∗v)(a⊗b)=u(a)v(b)(u * v)(a \otimes b) = u(a)v(b) xác định một song ánh (u,v)↦u∗v(u, v) \mapsto u * v của H(A)×H(B)\mathscr{H}(A) \times \mathscr{H}(B) lên H(A⊗KB)\mathscr{H}(A \otimes_K B), do đó Công thức (7) suy ra.

Cho K′K' là một mở rộng của KK; ta sẽ chứng minh công thức

[A(K′):K′],=[A:K],. [A_{(K')}: K'], = [A: K], .
Thật vậy, lấy LL là một bao đóng đại số của K′K'. Công thức u~(x)=u(1⊗x)\tilde{u}(x) = u(1 \otimes x) (với x∈Ax \in A) xác định một song ánh u↦u~u \mapsto \tilde{u} giữa tập hợp các K′K'-đồng cấu của A(K′)A_{(K')} vào LL và tập hợp các KK-đồng cấu của AA vào LL, do đó (8).

Cuối cùng, giả sử rằng K′K' là một mở rộng bậc hữu hạn của KK; nếu A′A' là một đại số giao hoán K′K' bậc hữu hạn, thì nó cũng là một đại số giao hoán KK bậc hữu hạn và ta có [A′:K]=[A′:K′]⋅[K′:K][A': K] = [A': K'] \cdot [K': K] (V. p. 10, ĐL. 1). Ta sẽ chứng minh công thức

[A′:K],=[A′:K′]s⋅[K′:K],. [A': K], = [A': K']_s \cdot [K': K], .
Cho SS (tương ứng TT) là tập hợp các KK-đồng cấu của K′K' (tương ứng A′A') vào một bao đóng đại số LL của KK; với mọi σ∈S\sigma \in S ta ký hiệu TσT_\sigma là tập hợp các phần tử ff của TT sao cho f(a⋅1)=σ(a)f(a \cdot 1) = \sigma(a) với mọi a∈K′a \in K'. Khi đó họ (Tσ)σ(T_\sigma)_\sigma là một phân hoạch của TT và ta có Card S=[K′:K]S = [K': K]; nay với mỗi σ∈S\sigma \in S tập hợp TσT_\sigma gồm các K′K'-đồng cấu của A′A' vào mở rộng đóng đại số (L,σ)(L, \sigma) của K′K', do đó Card Tσ=[A′:K′]sT_\sigma = [A': K']_s, và vì vậy ta đã chứng minh (9).

Mệnh đề 4

— Cho AA là một đại số giao hoán bậc hữu hạn trên KK; khi đó [A:K],≤[A:K][A: K], \leq [A: K] với dấu bằng khi và chỉ khi AA là étale.

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 5

Trích dẫn đến § 6. Đại số étale, Mệnh đề 2

Được trích dẫn bởi Định nghĩa 2, V § 10, Hệ quả 5, V § 10, Hệ quả 1, Mệnh đề 15, V § 7, Định lý 2, VIII § 16

Cho Ω\Omega là một bao đóng đại số của KK và A?A? là tập các đồng cấu đại số của AA vào R\mathbf{R}. Ta có Card A?=[A:K]A? = [A: K], và AA là étale khi và chỉ khi AA được chéo hóa bởi mở rộng Ω\Omega của KK (V, p. 30, Mệnh đề 2). Vì vậy Mệnh đề 4 suy ra từ Hệ quả của V, p. 29.

Hệ quả 1

— Cho A,BA, B là hai đại số giao hoán trên KK, có bậc hữu hạn khác 0. Khi đó, để đại số C=A⊗KBC = A \otimes_K B là étale thì cần và đủ rằng AA và BB là étale.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 3

Trích dẫn đến Mệnh đề 4

Được trích dẫn bởi Hệ quả 2, Mệnh đề 6, V § 7, Mệnh đề 11, VIII § 16

Ta có [C:K]=[A:K]⋅[B:K][C: K] = [A: K] \cdot [B: K] và Công thức (7) tương ứng cho các bậc tách được. Hơn nữa ta có [A:K],≤[A:K][A: K], \leq [A: K] và các công thức tương ứng cho BB và CC. Suy ra rằng [C:K]=[C:K][C: K] = [C: K], khi và chỉ khi ta có cả [A:K]=[A:K][A: K] = [A: K] và [B:K]=[B:K][B: K] = [B: K]; lúc này chỉ cần áp dụng Mệnh đề 4.

Hệ quả 2

— Cho K′K' là một mở rộng của KK.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 11

Trích dẫn đến Hệ quả 1

Được trích dẫn bởi V § 10. Các mở rộng Galois, Bổ đề 2, V § 10, Ví dụ 4, V § 10, Mệnh đề 7, V § 10, Định lý 3, V § 10, Định lý 4, Nhận xét, V § 7, Mệnh đề 10, V § 7, Mệnh đề 9, V § 7, Mệnh đề 4, VIII § 14, Mệnh đề 10, VIII § 16

a) Để một KK-đại số AA là étale, điều kiện cần và đủ là K′K'-đại số A(K′)A_{(K')} phải là étale.

b) Cho A′A' là một đại số trên K′K', không rút về 00. Để A′A' là étale trên KK thì cần và đủ rằng A′A' phải là étale trên K′K' và K′K' là étale trên KK.

Ta lập luận như đối với Hệ quả 1, lần này áp dụng (8) cho a) và (9) cho b).

6. Đặc trưng hóa vi phân của các đại số étale

Định lý 3

— Cho AA là một đại số giao hoán có bậc hữu hạn trên KK. Để AA là étale thì cần và đủ rằng môđun ΩK(A)\Omega_K(A) của các vi phân trên KK của AA phải bằng 00.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 20, III § 10

Được trích dẫn bởi Bổ đề 5

A) Cho LL là một bao đóng đại số của KK (VV, p. 23, Định lý 2). Để AA là etale thì điều kiện cần và đủ là đại số A(L)A_{(L)} trên LL phải chéo hóa được (VV, p. 30, Mệnh đề 2). Hơn nữa, AA-môđun ΩL(A(L))\Omega_L(A_{(L)}) đẳng cấu với ΩK(A)⊗AA(L)\Omega_K(A) \otimes_A A_{(L)} (III, p. 572, Mệnh đề 20), do đó đẳng cấu với ΩK(A)⊗KL\Omega_K(A) \otimes_K L, nhờ tính kết hợp của tích tenxơ; vì vậy ΩK(A)=0\Omega_K(A) = 0 tương đương với ΩL(A(L))=0\Omega_L(A_{(L)}) = 0. Để chứng minh Định lý 3 thì do đó đủ xét trường hợp KK là đóng đại số và chỉ ra rằng đại số AA chéo hóa được khi và chỉ khi ΩK(A)=0\Omega_K(A) = 0.

B) Giả sử rằng AA là chéo hóa được; khi đó (VV, p. 29, Mệnh đề 1), không gian vectơ AA được sinh bởi các lũy đẳng của AA. Mệnh đề ΩK(A)=0\Omega_K(A) = 0 do đó là một hệ quả của bổ đề sau:

Bổ đề 2

Cho AA là một đại số giao hoán trên KK và ee là một lũy đẳng của AA; khi đó ta có de=0de = 0 trong ΩK(A)\Omega_K(A).

Từ quan hệ e=e2e = e^2 ta suy ra de=2e⋅dede = 2e \cdot de; khi nhân với ee ta được e⋅de=2e⋅dee \cdot de = 2e \cdot de, do đó e⋅de=0e \cdot de = 0, và vì thế cuối cùng, de=2e⋅de=0de = 2e \cdot de = 0.

C) Trước hết ta chứng minh hai bổ đề:

Bổ đề 3

Cho AA là một đại số giao hoán bậc hữu hạn trên trường đóng đại số KK, sao cho ΩK(A)=0\Omega_K(A) = 0. Khi đó ta có m=m2m = m^2 với mọi iđêan cực đại mm của AA.

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến III § 10. Đạo hàm

Bổ đề 4

Đại số A/mA/m là một mở rộng bậc hữu hạn của trường đóng đại số KK, do đó [A/m:K]=1[A/m : K] = 1. Vì thế với mỗi a∈Aa \in A tồn tại một vô hướng duy nhất λ\lambda sao cho a−λ⋅1∈ma - \lambda \cdot 1 \in m; kí hiệu D(a)D(a) là lớp thặng dư của a−λ⋅1a - \lambda \cdot 1 theo môđun m2m^2. Hiển nhiên DD là một đạo hàm KK của AA vào AA-môđun m/m2m/m^2. Tính chất phổ quát của ΩK(A)\Omega_K(A) (III, p. 569) và giả thiết ΩK(A)=0\Omega_K(A) = 0 nay suy ra rằng D=0D = 0, do đó m/m2=0m/m^2 = 0 và suy ra m=m2m = m^2.

Trích dẫn đến 3 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến III § 8. Định thức, I § 8. Vành, Mệnh đề 22, III § 10

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 5

Cho (a1,...,ar)(a_1, ..., a_r) là một hệ sinh của iđêan aa; vì a=a2a = a^2, tồn tại các phần tử xijx_{ij} trong aa sao cho ai=∑j=1rxijaja_i = \sum_{j=1}^r x_{ij} a_j với 1≤i≤r1 \leq i \leq r. Kí hiệu MM là ma trận vuông cấp rr có các phần tử là δij−xij\delta_{ij} - x_{ij} và gọi DD là định thức của nó. Tồn tại (III, p. 532, Công thức (26)) một ma trận vuông cấp rr có các phần tử trong AA sao cho N⋅M=D⋅IN \cdot M = D \cdot I, do đó ngay lập tức Daj=0Da_j = 0 với 1≤j≤r1 \leq j \leq r và suy ra cuối cùng Da=0Da = 0. Bây giờ ma trận MM đồng dư với II, theo môđun aa, nên D≡ID \equiv I theo môđun aa. Đặt e=1−De = 1 - D; khi đó e∈ae \in a và ex=xex = x với mọi x∈ax \in a. Suy ra ee là một phần tử lũy đẳng và aa bằng AeAe.

Với các bổ đề này đã được thiết lập, ta hãy chứng minh bằng quy nạp theo bậc của AA rằng AA là chéo hóa được nếu KK là đóng đại số và ΩK(A)=0\Omega_K(A) = 0. Cho mm là một iđêan cực đại của AA (I, p. 104). Theo Bổ đề 3 và 4, tồn tại một phần tử lũy đẳng ee sao cho m=Aem = Ae; ta đã thấy rằng A/mA/m có bậc 1 trên KK. Do đó AA là tổng trực tiếp của các iđêan a=(1−e)Aa = (1 - e)A và mm và ta có [a:K]=1[a : K] = 1, suy ra AA đẳng cấu với K×A/aK \times A/a. Vì ΩK(A/a)\Omega_K(A/a) đẳng cấu với một thương của ΩK(A)\Omega_K(A) (III, p. 573, Mệnh đề 22), nên nó bằng không và giả thiết quy nạp cho thấy A/aA/a là chéo hóa được. Điều này suy ra AA là chéo hóa được.

7. Đại số reduced và đại số étale

Định nghĩa 2

— *Cho AA là một vành giao hoán; khi đó AA được gọi là reduced nếu mọi phần tử lũy linh (I, p. 98) của AA đều là không.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến I § 8. Vành

Được trích dẫn bởi Định lý 2, AC V § 2

Nếu AA là một trường, hoặc một miền nguyên, hoặc một tích của các vành reduced, thì nó là một vành reduced. Để một vành giao hoán AA là reduced thì điều kiện cần và đủ là a2≠0a^2 \neq 0 với mọi a≠0a \neq 0 trong AA: vì từ đó, bằng quy nạp trên nn, ta suy ra a2n≠0a^{2^n} \neq 0, do đó an≠0a^n \neq 0 với mọi a≠0a \neq 0 trong AA.

Một đại số được gọi là reduced nếu vành nền của nó là reduced.

Mệnh đề 5

— *Cho AA là một đại số giao hoán có bậc hữu hạn trên KK. Để AA là reduced thì điều kiện cần và đủ là tồn tại các mở rộng L1,…,LsL_1, \ldots, L_s có bậc hữu hạn trên KK sao cho AA KK-đẳng cấu với L1×⋯×LsL_1 \times \cdots \times L_s.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 2

Trích dẫn đến Bổ đề 4

Được trích dẫn bởi Bổ đề 5, Mệnh đề 3, VIII § 8

Điều kiện nêu ra rõ ràng là đủ.

Ngược lại, giả sử AA là reduced; lập luận bằng quy nạp theo bậc của AA cho thấy chỉ cần chứng minh rằng nếu AA không phải là một trường, thì tồn tại hai đại số khác không A1A_1 và A2A_2 sao cho AA đẳng cấu với A1×A2A_1 \times A_2, hay cũng có thể nói rằng trong AA tồn tại một phần tử lũy đẳng khác 0 và 1.

Từ đây giả sử rằng AA là reduced và không phải là một trường. Trong các iđêan của AA khác 0 và AA, hãy lấy aa là một iđêan có số chiều với tư cách là không gian vectơ trên KK là nhỏ nhất. Với mọi x≠0x \neq 0 trong aa ta có x2≠0x^2 \neq 0, vì AA là reduced, do đó a′≠{0}a' \neq \{0\}. Ta có a2⊂aa^2 \subset a và bởi tính cực tiểu của aa ta suy ra rằng a′=aa' = a. Theo Bổ đề 4 tồn tại một phần tử lũy đẳng ee sao cho a=Aea = Ae, và ta có e≠0,e≠1e \neq 0, e \neq 1 vì aa khác 0 và AA.

Định lý 4

— Cho AA là một đại số giao hoán có bậc hữu hạn trên KK. Khi đó các mệnh đề sau là tương đương: a) Đại số AA là etale. b) Với mọi mở rộng LL của KK, vành L⊗KAL \otimes_K A là reduced. c) Tồn tại một trường hoàn hảo PP mở rộng của KK sao cho vành P⊗KAP \otimes_K A là reduced. d) Tồn tại các mở rộng đại số tách được L1,…,LsL_1, \ldots, L_s của KK sao cho AA đẳng cấu với L1×⋯×LsL_1 \times \cdots \times L_s. Đặc biệt, mọi đại số etale đều là reduced.

Trích dẫn đến 3 · Được trích dẫn bởi 4

Trích dẫn đến Định lý 2 (Steinitz), V § 4, Mệnh đề 2, Hệ quả 2

Được trích dẫn bởi Hệ quả, Bổ đề 2, V § 8, Mệnh đề 2, VIII § 13, Mệnh đề 7, VIII § 14

A) Trước hết ta chứng minh sự tương đương của aa, bb và cc.

Giả sử rằng AA là etale và cho LL là một mở rộng của KK. Cho Ω\Omega là một trường mở rộng đóng đại số của LL (V, p. 23, Định lý 2). Khi đó L⊗KAL \otimes_K A đẳng cấu với một vành con của Ω⊗KA\Omega \otimes_K A và vành sau đẳng cấu với một vành Ωn\Omega^n theo Mệnh đề 2 (V, p. 30). Do đó vành L⊗KAL \otimes_K A là reduced.

Vậy ta đã chứng minh rằng a) suy ra b), và c) là một trường hợp riêng của b). Giả sử bây giờ c) đúng. Để KK-đại số AA là etale thì cần và đủ rằng PP-đại số A(P)A_{(P)} phải là etale (V, p. 32, Hệ quả 2). Do đó đại số AA là etale theo bổ đề sau:

Bổ đề 5

Cho BB là một đại số reduced có bậc hữu hạn trên một trường hoàn hảo PP; khi đó BB là etale.

Trích dẫn đến 5

Trích dẫn đến § 6. Đại số étale, Mệnh đề 5, Định lý 3, V § 2. Mở rộng, Mệnh đề 2, V § 3

Theo Mệnh đề 5 tồn tại các mở rộng L1,…,LnL_1, \ldots, L_n của PP sao cho BB đẳng cấu với đại số L,x…xLnL, x \ldots x L_n. Vì tích hữu hạn của các đại số etale là etale (V, p. 31, Hệ quả) nên chỉ cần xét trường hợp BB là một mở rộng của PP. Theo Định lý 3 (V, p. 33) chỉ cần chứng minh rằng dx=0dx = 0 trong ΩP(B)\Omega_P(B) với mọi x∈Bx \in B.

Let x∈Bx \in B; vì BB có bậc hữu hạn trên KK, xx là đại số trên KK (V, p. 18, Mệnh đề 2). Gọi ff là đa thức tối tiểu của xx và gọi f′f' là đạo hàm của ff. Đa thức ff không hằng. Giả sử f′=0f' = 0; theo V, p. 9, hệ quả, trường PP có đặc số p≠0p \neq 0 và ta có f∈P[Xp]f \in P[X^p]; vì PP hoàn hảo, ta có P[Xp]=P[X]pP[X^p] = P[X]^p, nhưng đa thức bất khả quy ff không thể nằm trong P[X]pP[X]^p.

Vậy ta có f′≠0f' \neq 0 và vì bậc của f′f' nhỏ hơn hẳn bậc của ff, ta có f′(x)≠0f'(x) \neq 0. Bây giờ từ f(x)=0f(x) = 0 ta suy ra f(x)⋅dx=0f(x) \cdot dx = 0 trong ΩP(B)\Omega_P(B), do đó dx=0dx = 0, như đã phải chứng minh.

*B) Giả sử rằng AA là etale; theo sự tương đương của a) và b) thì đại số AA là một đại số rút gọn, nên tồn tại các mở rộng L1,…,LnL_1, \ldots, L_n của KK sao cho AA đẳng cấu với L1×⋯×LnL_1 \times \cdots \times L_n (Mệnh đề 5). Vì AA là etale, mỗi mở rộng LiL_i là một đại số etale (V, p. 31, hệ quả), và do đó theo định nghĩa là một mở rộng đại số tách được của KK.

Suy ra mệnh đề d)⇒a)d) \Rightarrow a) từ V, p. 31, hệ quả. \*

Hệ quả

— *Giả sử rằng KK có đặc số p≠0p \neq 0. Để AA là etale thì điều kiện cần và đủ là A=K[Ap]A = K[A^p]. Với mọi cơ sở (ai)i(a_i)_i, của AA trên KK, họ (aip)i(a_i^p)_i khi đó là một cơ sở của AA trên KK.

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Định lý 4

Hãy chọn một bao đóng đại số Ω\Omega của KK. Cho hai đồng cấu KK uu và vv của AA vào Ω\Omega, nếu uu và vv có cùng hạn chế trên K[Ap]K[A^p], ta có

u(x)p=u(xp)=v(xp)=v(x)p, u(x)^p = u(x^p) = v(x^p) = v(x)^p,

do đó u(x)=v(x)u(x) = v(x)

với mọi x∈Ax \in A. Ta do đó có bất đẳng thức [A:K],≤[K[Ap]:K]s[A : K], \leq [K[A^p] : K]_s; nếu AA là etale, ta do đó có

[A:K]=[A:K]s≤[K[Ap]:K]s≤[K[Ap]:K], [A : K] = [A : K]_s \leq [K[A^p] : K]_s \leq [K[A^p] : K],

suy ra A=K[Ap]A = K[A^p]

Ngược lại, giả sử rằng A=K[Ap]A = K[A^p]; cho (ai)i∈I(a_i)_{i \in I} là một cơ sở của AA trên KK. Theo V, p. 4, Mệnh đề 2, b), họ (aip)i∈I(a_i^p)_{i \in I} sinh ra không gian KK-vectơ K[Ap]K[A^p] và vì A=K[Ap]A = K[A^p] có số chiều hữu hạn bằng lực lượng của II, họ (aip)i∈I(a_i^p)_{i \in I} là một cơ sở của AA trên KK. Cho uu là một phần tử của Ω⊗KA\Omega \otimes_K A sao cho u2=0u^2 = 0, do đó up=0u^p = 0; vì (ai)i∈I(a_i)_{i \in I} là một cơ sở của AA trên KK, tồn tại một họ (λi)i∈I(\lambda_i)_{i \in I} các phần tử của Ω\Omega sao cho u=∑i∈Iλi⊗aiu = \sum_{i \in I} \lambda_i \otimes a_i, do đó up=∑i∈Iλip⊗aipu^p = \sum_{i \in I} \lambda_i^p \otimes a_i^p. Vì (aip)i∈I(a_i^p)_{i \in I} là một cơ sở của AA trên KK và up=0u^p = 0, ta phải có λip=0\lambda_i^p = 0, do đó λi=0\lambda_i = 0 với mọi i∈Ii \in I, và suy ra u=0u = 0. Điều này cho thấy vành Ω⊗KA\Omega \otimes_K A là rút gọn; vì Ω\Omega là hoàn hảo, đại số AA trên KK là etale theo Định lý 4.

Về một đặc trưng hóa khác của các đại số etale, xem V, p. 48, Mệnh đề 1.

Bài tập

Xem các bài tập cho § 6.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini, gpt-5.4-mini, theo bảng thuật ngữ phiên bản 34. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.