Bourbaki

§ 7. Mở rộng đại số tách được

Trong toàn bộ đoạn này, KK kí hiệu một trường.

1. Mở rộng đại số tách được

Định nghĩa 1

— Cho E là một mở rộng đại số của K; khi đó E được gọi là tách được (trên K) nếu mọi mở rộng con F của E có bậc hữu hạn trên K đều là một đại số etale trên K (VV, p. 28, Định nghĩa 1).

Được trích dẫn bởi 1

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 1

Cho E là một mở rộng bậc hữu hạn của K. Vì mọi đại số con của một đại số etale đều là etale (VV, p. 30, Mệnh đề 3), nên việc giả thiết E là một mở rộng tách được của KK, hay E là một đại số etale trên KK, là như nhau.

Mệnh đề 1

— *Cho E là một mở rộng đại số của K. Nếu E là tách được, thì mọi mở rộng con E′E' của E đều tách được. Ngược lại, nếu mọi mở rộng con bậc hữu hạn của E đều tách được thì E tách được.

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Định nghĩa 1

Điều này suy ra ngay lập tức từ Định nghĩa 1.

Mệnh đề 2

— *Để một trường K là hoàn hảo thì điều kiện cần và đủ là mọi mở rộng đại số của K đều tách được.

Được trích dẫn bởi 3

Được trích dẫn bởi Định nghĩa 4, Định nghĩa 1, VIII § 13, Hệ quả 3, VIII § 16

Trước hết giả sử K là hoàn hảo. Vì một trường là một vành rút gọn, nên từ Bổ đề 5 (VV, p. 35) suy ra rằng mọi mở rộng bậc hữu hạn của KK đều là một đại số etale trên KK; do đó mọi mở rộng đại số của KK đều tách được.

Bây giờ giả sử rằng KK là một trường không hoàn hảo có đặc số p≠0p \neq 0. Cho Ω\Omega là một bao đóng đại số của KK. Vì KK không hoàn hảo, tồn tại b∈Kb \in K không thuộc KpK^p; đặt a=b1/pa = b^{1/p}. Khi đó mở rộng K(a)K(a) của KK là p-căn và có bậc hữu hạn. Theo VV, p. 26, Mệnh đề 3, tồn tại đúng một K-đồng cấu của K(a)K(a) vào Ω\Omega, và vì [K(a):K]>1[K(a):K] > 1, đại số K(a)K(a) không là etale trên KK (VV, p. 32, Mệnh đề 4). Nói cách khác, mở rộng K(a)K(a) bậc hữu hạn của KK không tách được.

Hệ quả

— Mọi mở rộng đại số của một trường có đặc số 0, hoặc của một trường hữu hạn, đều tách được. Điều này suy ra từ V, p. 7, Mệnh đề 5.

2. Đa thức tách được

Mệnh đề 3

— Cho f là một đa thức khác không trong K[X] và cho Ω là một mở rộng đóng đại số của K. Các điều kiện sau là tương đương: a) Đa thức f nguyên tố cùng nhau với đạo hàm f' của nó trong K[X]. b) Hoặc deg(f) = 0, hoặc deg(f) > 0 và dis(f) ≠ 0 (IV, p. 83). c) Tồn tại một mở rộng L của K sao cho f phân tích trong L[X] thành một tích các đa thức phân biệt có bậc ≤ 1. d) Các nghiệm của f trong Ω là đơn. *e) K-đại số K[X]/(f) là etale (V, p. 28, Định nghĩa 1).

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 6

Trích dẫn đến Định nghĩa 1, V § 6, Mệnh đề 22, III § 10

Được trích dẫn bởi Định nghĩa 2, Nhận xét, Hệ quả 2, Mệnh đề 5, Ví dụ 1, VIII § 16, Ví dụ 2, VIII § 16

a) ⇒ d): Dưới giả thiết a) tồn tại hai đa thức g và h trong K[X] sao cho fg + f'h = 1 (IV, p. 12). Cho a là một nghiệm của f trong Ω; ta có

f′(a) h(a)=f(a) g(a)+f′(a) h(a)=1, f'(a)\ h(a) = f(a)\ g(a) + f'(a)\ h(a) = 1,
do đó f′(a)≠0f'(a) \neq 0; vì thế aa là một nghiệm đơn của f trong Ω (IV, p. 17, Mệnh đề 7).

d) ⇒ c): Nếu d) đúng, thì f phân tích trong Ω[X] thành một tích các nhân tử phân biệt có bậc ≤ 1.

c) ⇒ b): Dưới giả thiết c) tồn tại một phần tử A≠0A \neq 0 trong L và các phần tử phân biệt a1,...,ana_1, ..., a_n của L sao cho f(X)=λ(X−a1)...(X−an)f(X) = \lambda (X - a_1) ... (X - a_n). Nếu deg⁡(f)>0\deg(f) > 0, ta có (IV, p. 83, Mệnh đề 11),

dis⁡(f)=λ2n−2∏i<j(αi−αj)2≠0. \operatorname{dis}(f) = \lambda^{2n-2} \prod_{i < j} (\alpha_i - \alpha_j)^2 \neq 0.

b) ⇒ a): Cho c là hệ số đầu và D là biệt thức của f; kết thức của f′f' và f bằng ± cD (IV, p. 84, Công thức (54)), nên khác không; do đó (IV, p. 78, Hệ quả 2) các đa thức f và f′f' nguyên tố cùng nhau trong K[X].

a) ⇒ e): Cho A là K-đại số K[X]/(f) và x là ảnh của X trong A; theo III, p. 573, Mệnh đề 22, A-môđun ΩK(A)\Omega_K(A) được sinh bởi các phần tử dxdx, dưới quan hệ duy nhất f′(x) dx=0f'(x)\ dx = 0. Theo V, p. 33, Định lý 3, do đó K-đại số A là etale khi và chỉ khi f′(x)f'(x) là một phần tử khả nghịch trong A, điều này có nghĩa là f và f′f' nguyên tố cùng nhau trong K[X].

Định nghĩa 2

— *Một đa thức f∈K[X]f \in K[X] được gọi là tách được nếu nó khác không và thỏa mãn các điều kiện tương đương a), b), c), d) và e) của Mệnh đề 3.

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 3

Nhận xét

— 1) Cho L là một mở rộng của K và f là một đa thức không hằng trong K[X]. Theo e) của Mệnh đề 3 và V, p. 32, Hệ quả 2, việc giả thiết f là tách được, dù được xét như phần tử của K[X] hay của L[X], là như nhau. Mặt khác, hoàn toàn có thể xảy ra trường hợp f là bất khả quy trong K[X] nhưng không bất khả quy trong L[X].

2) Cho f∈K[X]f \in K[X]; ta biết (IV, p. 13, Mệnh đề 13) rằng tồn tại các đa thức bất khả quy f1,…,fmf_1, \ldots, f_m trong K[X]K[X] sao cho f=f1…fmf = f_1 \ldots f_m. Cho Ω\Omega là một bao đóng đại số của KK; vì một đa thức bất khả quy g∈K[X]g \in K[X] là đa thức tối tiểu trên KK của mỗi nghiệm của nó trong Ω\Omega, nên hai đa thức bất khả quy phân biệt trong K[X]K[X] không có nghiệm chung nào trong Ω\Omega. Khi đó điều kiện d) của Mệnh đề 3 cho thấy rằng ff là tách được khi và chỉ khi các đa thức f1,…,fmf_1, \ldots, f_m đều tách được và từng đôi một phân biệt.

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Hệ quả 2, V § 6, Mệnh đề 3

Được trích dẫn bởi Hệ quả 2

Mệnh đề 4

— Cho ff là một đa thức bất khả quy trong K[X]K[X]. Khi đó các điều kiện sau là tương đương:

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 3

Trích dẫn đến Mệnh đề 7, IV § 2, V § 2. Mở rộng

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 13, Hệ quả 1, Hệ quả 3

a) ff tách được. b) Tồn tại một mở rộng LL của KK trong đó ff có một nghiệm đơn. c) Đạo hàm f′f' của ff khác không. d) Trường KK có đặc số 00, hoặc có đặc số p≠0p \neq 0 và f∉K[Xp]f \not\in K[X^p].

Trước hết chú ý rằng một đa thức bất khả quy trong K[X]K[X] không phải là hằng. Hiển nhiên a) kéo theo b) (lấy một bao đóng đại số của KK làm LL). Nếu xx là một nghiệm đơn của ff trong một mở rộng LL của KK, thì f′(x)≠0f'(x) \neq 0 (IV, p. 17, Mệnh đề 7), nên b) kéo theo c), và tính tương đương của c) và d) suy ra từ V, p. 9, Hệ quả.

Sau cùng, giả sử f≠0f \neq 0; lấy xx là một nghiệm của ff trong một mở rộng đóng đại số Ω\Omega của KK. Vì ff là đa thức tối tiểu của xx trên KK và deg⁡f′<deg⁡f\deg f' < \deg f, ta có f′(x)≠0f'(x) \neq 0, và do đó xx là một nghiệm đơn của ff (IV, p. 17, Mệnh đề 7). Vậy ff tách được và ta đã chứng minh rằng c) kéo theo a).

Hệ quả 1

— Để trường KK là hoàn hảo thì điều kiện cần và đủ là mọi đa thức bất khả quy của K[X]K[X] đều tách được.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 4

Được trích dẫn bởi Hệ quả 2

Nếu trường KK có đặc số 00, thì KK là hoàn hảo và mọi đa thức bất khả quy của K[X]K[X] đều tách được, theo d) ở trên. Vậy giả sử KK có đặc số p≠0p \neq 0.

Trước hết giả sử KK là hoàn hảo. Ta có K[Xp]=K[X]pK[X^p] = K[X]^p, nên không tồn tại đa thức bất khả quy nào của K[X]K[X] thuộc K[Xp]K[X^p]. Theo Mệnh đề 4, khi đó mọi đa thức bất khả quy của K[X]K[X] đều tách được.

Tiếp theo giả sử KK không hoàn hảo, do đó K≠KpK \neq K^p. Lấy aa là một phần tử của KK không thuộc KpK^p; đa thức Xp−aX^p - a là bất khả quy trong K[X]K[X] (V, p. 24, Bổ đề 1), và nó thuộc K[Xp]K[X^p], nên không tách được.

Hệ quả 2

— Cho f∈K[X]f \in K[X] là một đa thức khác không. Để ff tách được thì điều kiện cần và đủ là tồn tại một mở rộng LL của KK là một trường hoàn hảo sao cho ff không có nhân tử lặp trong L[X]L[X].

Trích dẫn đến 4 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Nhận xét, Nhận xét 2, Mệnh đề 3, Hệ quả 1

Được trích dẫn bởi Hệ quả, VII § 5

Cho Ω\Omega là một bao đóng đại số của KK; khi và chỉ khi ff là tách được, ff không có nhân tử lặp trong Ω[X]\Omega[X] (Mệnh đề 3, d)). Ngược lại, nếu LL là một mở rộng hoàn hảo của KK sao cho ff không có nhân tử lặp trong L[X]L[X], thì ff là tách được trong L[X]L[X] (Hệ quả 1 và Nhận xét 2), do đó trong K[X]K[X] (Nhận xét 1).

3. Các phần tử đại số tách được

Định nghĩa 3

— Cho E là một mở rộng của K. Một phần tử x của E, đại số trên K, được gọi là tách được trên K nếu mở rộng đại số K(x) của K là tách được.

Mệnh đề 5

— Cho E là một mở rộng của K, x một phần tử của E đại số trên K và f là đa thức tối tiểu của x trên K. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: a) x tách được trên K; b) đa thức f là tách được; c) x là một nghiệm đơn của f. Tính tương đương của a) và b) suy ra từ Mệnh đề 3, còn của b) và c) suy ra từ các Mệnh đề 3 và 4 (xem V, p. 37 và 38).

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 4

Trích dẫn đến § 7. Mở rộng đại số tách được, Mệnh đề 3

Được trích dẫn bởi Hệ quả, Mệnh đề 13, Hệ quả 2, Mệnh đề 9

Hệ quả 1

— Nếu một phần tử x của E là một nghiệm đơn của một đa thức g của K[X], thì nó tách được trên K. Thật vậy, đa thức tối tiểu f của x trên K chia g trong K[X] (V, p. 16, Định lý 1), nên x là một nghiệm đơn của f.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Định lý 1, V § 3

Được trích dẫn bởi Hệ quả 2

Hệ quả 2

— Nếu một phần tử x của E là đại số và tách được trên K, thì nó đại số và tách được trên mọi mở rộng K' của K được chứa trong E. Cho f là đa thức tối tiểu của x trên K. Khi đó x là một nghiệm đơn của f theo Mệnh đề 5, và vì f thuộc K'[X], phần tử x của E là tách được trên K' theo Hệ quả 1.

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 3

Trích dẫn đến Mệnh đề 5, Hệ quả 1

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 5, V § 16, Mệnh đề 13, Mệnh đề 9

Hệ quả 3

— Giả sử rằng K có đặc số p≠0p \neq 0. Để một phần tử x của E thuộc K thì điều kiện cần và đủ là nó vừa đại số tách được vừa p-căn trên K. Điều kiện đã nêu rõ ràng là cần thiết. Ngược lại, giả sử x là đại số tách được trên K và p-căn cấp e trên K. Vì x tách được trên K, đa thức tối tiểu f của x trên K không thuộc K[X^p] (Mệnh đề 4 và 5); vì x là p-căn cấp e trên K, ta có f(X)=Xpe−xpef(X) = X^{p^e} - x^{p^e} (V, p. 24, Mệnh đề 1); do đó kết luận được rằng e=0e = 0, nên x∈Kx \in K.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 4

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 13

Mệnh đề 6

— Cho E là một mở rộng của K. a) Nếu E là đại số và tách được trên K, thì mọi phần tử của E đều là đại số và tách được trên K. b) Ngược lại, cho A là một tập hợp các phần tử của E, đại số và tách được trên K, và sao cho E=K(A)E = K(A); khi đó E là đại số và tách được trên K. Nếu E là đại số và tách được trên K, thì điều đó cũng đúng với mở rộng K(x) của K với mọi x∈Ex \in E, do đó suy ra a). Dưới giả thiết b), mở rộng E là đại số trên K (V, p. 18, Hệ quả 1).

Trích dẫn đến 4 · Được trích dẫn bởi 7

Trích dẫn đến Hệ quả 1, V § 3, V § 2. Mở rộng, Mệnh đề 3, V § 6, Hệ quả 1, V § 6

Được trích dẫn bởi Định nghĩa 1, V § 10, Mệnh đề 5, V § 16, Định lý 1 (Zariski), V § 17, Mệnh đề 10, Mệnh đề 12, Mệnh đề 8, Mệnh đề 9

Cho F là một mở rộng con của E có bậc hữu hạn trên K. Theo V, p. 11, Hệ quả, tồn tại các phần tử x1,…,xmx_1, \ldots, x_m của A sao cho F⊂K(x1,…,xr)F \subset K(x_1, \ldots, x_r) và ta có

K(x1,…,xm)=K[x1,…,xm](V, p. 18, Cor. 1). K(x_1, \ldots, x_m) = K[x_1, \ldots, x_m] \quad (\text{V, p. 18, Cor. 1}).

Theo giả thiết về A, các đại số K[x1],…,K[xm]K[x_1], \ldots, K[x_m] là étale trên K; do đó K[x1]⊗⋯⊗K[xm]K[x_1] \otimes \cdots \otimes K[x_m] cũng vậy (V, p. 32, Hệ quả 1). Mà F đẳng cấu với một đại số con của một đại số thương của K[x1]⊗⋯⊗K[xm]K[x_1] \otimes \cdots \otimes K[x_m], nên là étale (V, p. 30, Mệnh đề 3).

Hệ quả

— *Để một mở rộng đại số E tách được trên K thì điều kiện cần và đủ là mọi phần tử của E đều là một nghiệm đơn của đa thức tối tiểu của nó trên K. Chỉ cần áp dụng các Mệnh đề 5 và 6.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 5

Được trích dẫn bởi Định lý 1, V § 10

4. Định lý phần tử nguyên thủy

Cho EE là một mở rộng của KK; một phần tử xx của EE được gọi là nguyên thủy nếu E=K[x]E = K[x]. Để mở rộng EE có một phần tử nguyên thủy thì điều kiện cần là [E:K][E : K] hữu hạn.

Định lý 1

— Cho E là một mở rộng của K. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: a) E có một phần tử nguyên thủy; b) chỉ tồn tại một số hữu hạn các mở rộng con của E. Các điều kiện này được thỏa mãn khi E là một mở rộng tách được có bậc hữu hạn. Trước hết giả sử rằng EE có một phần tử nguyên thủy xx, và cho ff là đa thức tối tiểu của xx trên K. Với mỗi đa thức đơn khởi g∈E[X]g \in E[X] chia ff trong E[X]E[X], ký hiệu EgE_g là mở rộng con của EE được sinh bởi các hệ số của g. Vì số các đa thức g có thể có là hữu hạn (nếu ff phân tích trong E[X]E[X] thành tích của r đa thức bất khả quy đơn khởi, thì số đó bị chặn trên bởi 2r2^r), nên các mở rộng con EgE_g là hữu hạn về số lượng. Do đó để chứng minh b) chỉ cần chỉ ra rằng mọi mở rộng con L của EE là một trong các EgE_g. Bây giờ nếu LL là một mở rộng con của E, thì ta có L[x]=EL[x] = E; nếu g là đa thức tối tiểu của xx trên L, thì ta có [E:L]=deg⁡(g)[E : L] = \deg(g). Mặt khác, g là một ước của f trong L[X]L[X], nên trong E[X]E[X]; vậy ta có Eg⊂LE_g \subset L và E=Eg[x]E = E_g[x]. Vì g(x)=0g(x) = 0, ta có [E:Eg]≤deg⁡(g)[E : E_g] \leq \deg(g), do đó [E:Eg]≤[E:L][E : E_g] \leq [E : L] và vì thế L=EgL = E_g như cần chứng minh.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 5

Trích dẫn đến Nhận xét 2, V § 3

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 7, Mệnh đề 8, Hệ quả 1, VI § 2, Mệnh đề 7, VIII § 14, LIE VIII § 8. Các bất biến đối xứng

Tiếp theo ta nhận thấy rằng Điều kiện b) kéo theo rằng mở rộng E có bậc hữu hạn: theo Nhận xét 2 của V, p. 18, chỉ cần chứng minh rằng nó là đại số; mà nếu z là một phần tử của EE siêu việt trên KK thì các mở rộng con K(zn),n∈NK(z^n), n \in \mathbf{N} là phân biệt từng đôi một.

Để chỉ ra rằng b) ⇒\Rightarrow a) chúng ta bây giờ phân biệt hai trường hợp: A) Nếu trường KK là hữu hạn, trường EE là một không gian vectơ có số chiều hữu hạn trên K và do đó là một tập hợp hữu hạn. Vì thế 1^1 (V, p. 78, Bổ đề 1) tồn tại một phần tử xx của EE sinh ra nhóm nhân của EE, và ta có E=K[x]E = K[x].

B) Bây giờ giả sử rằng trường KK là vô hạn. Nếu b) đúng, mở rộng EE có bậc hữu hạn, nên b) cũng có thể được phát biểu bằng cách nói rằng EE chỉ có một số hữu hạn các đại số con. Khi đó, suy ra b)⇒a)b) \Rightarrow a) là một hệ quả của mệnh đề tổng quát hơn sau đây (mà giả thiết trường KK là vô hạn là không thể thiếu, xem V, p. 153, Bài tập 5 của § 7):

Mệnh đề 7

— *Giả sử rằng KK là vô hạn; cho AA là một KK-đại số giao hoán chỉ có một số hữu hạn các đại số con (chẳng hạn một KK-đại số etale, VV, p. 30, Mệnh đề 3) và cho VV là một không gian con vectơ của AA sinh ra AA. Khi đó tồn tại x∈Vx \in V sao cho A=K[x]A = K[x].

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 2

Trích dẫn đến Mệnh đề 3, V § 6, Định lý 1

Được trích dẫn bởi Bổ đề 1, AC VI § 6, Hệ quả 1, VIII § 19

Gọi A1,…,AnA_1, \ldots, A_n là các đại số con của AA phân biệt với AA. Nếu x∉A1∪…∪Anx \notin A_1 \cup \ldots \cup A_n, thì đại số con K[x]K[x] không thể bằng bất kỳ AiA_i nào và vì thế phải trùng với AA. Hơn nữa, vì VV sinh ra AA, nó không được chứa trong bất kỳ không gian con nào AiA_i. Vậy Mệnh đề 7 là một hệ quả của bổ đề sau đây:

Bổ đề 1. — Cho AA là một không gian vectơ KK, V,A1,…,AnV, A_1, \ldots, A_n là các không gian con của AA. Nếu Card(K)≥n\mathrm{Card}(K) \geq n và nếu VV không được chứa trong bất kỳ AiA_i nào, thì VV không được chứa trong A1∪…∪AnA_1 \cup \ldots \cup A_n.

Lập luận bằng quy nạp theo nn, ta chỉ cần chứng minh rằng nếu V⊂AV \subset A, và V⊂A1∪…∪AnV \subset A_1 \cup \ldots \cup A_n, thì V⊂A1∪…∪An−1V \subset A_1 \cup \ldots \cup A_{n-1}. Lấy x∈V,x∉Anx \in V, x \notin A_n, và lấy yy tùy ý trong VV. Nếu y∈Kxy \in Kx, ta có y∈A1∪…∪An−1y \in A_1 \cup \ldots \cup A_{n-1}; nếu không, thì các phần tử xx và y+λx,λ∈Ky + \lambda x, \lambda \in K có số lượng lớn hơn hẳn nn và thuộc A1∪…∪AnA_1 \cup \ldots \cup A_n, nên có hai phần tử trong số đó thuộc cùng một AiA_i. Do đó tồn tại i,1≤i≤ni, 1 \leq i \leq n sao cho hoặc x∈Aix \in A_i và y+λx∈Aiy + \lambda x \in A_i với một λ∈K\lambda \in K, hoặc y+μx∈Aiy + \mu x \in A_i và y+μx∈Aiy + \mu x \in A_i với hai vô hướng phân biệt λ,μ∈K\lambda, \mu \in K. Trong cả hai trường hợp ta kết luận rằng x∈Aix \in A_i và y∈Aiy \in A_i; nhưng điều này suy ra i≠ni \neq n, do đó y∈A1∪…∪An−1y \in A_1 \cup \ldots \cup A_{n-1}, như điều phải chứng minh.

Điều này hoàn tất chứng minh tính tương đương của a) và b) trong Định lý 1. Sau hết, nếu mở rộng EE là tách được và có bậc hữu hạn, thì điều kiện b) được thỏa mãn, theo V, p. 30, Mệnh đề 3.

5. Các tính chất ổn định của các mở rộng đại số tách được

Mệnh đề 8

— *Cho EE là một mở rộng của KK và (Ei)i∈I(E_i)_{i \in I} là một họ các mở rộng con của EE sao cho E=K(⋃i∈IEi)E = K \left( \bigcup_{i \in I} E_i \right). Nếu mỗi mở rộng EiE_i đều là đại số và tách được trên KK, thì EE cũng vậy.

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 6, Định lý 1

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 1, V § 10

Điều này suy ra ngay từ Mệnh đề 6 (V, p. 39).

1^1 Bạn đọc có thể tự thuyết phục mình rằng Định lý 1 không được dùng ở đâu trước chứng minh của Bổ đề 1 ở V, p. 78.

Mệnh đề 9

— *Cho F là một mở rộng đại số của K và E là một mở rộng con của F. Để F tách được trên K thì điều kiện cần và đủ là F tách được trên E và E tách được trên K.

Trích dẫn đến 5 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Hệ quả 2, Mệnh đề 6, Định lý 2, V § 3, Hệ quả 2, V § 6, Mệnh đề 5

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 14

Trước hết giả sử rằng F tách được trên K; khi đó E tách được trên K theo Mệnh đề 1 (V, p. 36). Hơn nữa, mọi phần tử của F đều tách được trên K (V, p. 39, Mệnh đề 6) nên cũng tách được trên E (V, p. 39, Hệ quả 2) và do đó F tách được trên E (V, p. 39, Mệnh đề 6).

Ngược lại, giả sử rằng F tách được trên E và E tách được trên K. Ký hiệu x là một phần tử của F và f∈E[X]f \in E[X] là đa thức tối tiểu của x trên E. Vì E là đại số trên K, Định lý 2 (V, p. 18) cho thấy rằng tồn tại một mở rộng con E' của E có bậc hữu hạn trên K sao cho f∈E′[X]f \in E'[X]; khi đó f đồng thời là đa thức tối tiểu của x trên E và trên E', và vì x tách được trên E (V, p. 39, Mệnh đề 6) nên nó cũng tách được trên E' (V, p. 39, Mệnh đề 5). Viết F′=E′(x)F' = E'(x); khi đó F tách được và có bậc hữu hạn trên E', và vì E tách được trên K nên E' tách được và có bậc hữu hạn trên K (V, p. 36, Mệnh đề 1). Vậy F tách được và có bậc hữu hạn trên K, theo V, p. 32, Hệ quả 2. Do đó (V, p. 39, Mệnh đề 6) x tách được trên K. Bây giờ ta đã chứng minh được rằng mọi phần tử của F đều tách được trên K, do đó F tách được trên K (V, p. 39, Mệnh đề 6).

Mệnh đề 10

— *Cho E và K' là hai mở rộng con của cùng một mở rộng của K và đặt E′=K′(E)E' = K'(E). Giả sử rằng E là đại số trên K, do đó E' là đại số trên K' (V, p. 18, Hệ quả 2).

Trích dẫn đến 3 · Được trích dẫn bởi 3

Trích dẫn đến Hệ quả 2, V § 3, Mệnh đề 6, Hệ quả 2, V § 6

Được trích dẫn bởi Hệ quả 4, AC VI § 8, Định lý 5, V § 10, Hệ quả 1

a) Nếu E tách được trên K, thì E' tách được trên K'.

b) Ngược lại nếu E' tách được trên K' và E và K' rời nhau tuyến tính trên K, thì E tách được trên K.

Mệnh đề a) suy ra trực tiếp từ Mệnh đề 6 (V, p. 39).

Dưới giả thiết b), lấy F là một mở rộng con của E có bậc hữu hạn trên K. Khi đó F và K' rời nhau tuyến tính trên K, do đó K'-đại số F(K′)=K′⊗KFF_{(K')} = K' \otimes_K F đẳng cấu với K′(F)K'(F). Vì K′(F)K'(F) là một mở rộng con của E' có bậc hữu hạn trên K' và E' là đại số và tách được trên K', nên K'-đại số K′(F)K'(F) là étale. Nói cách khác, K'-đại số F(K′)F_{(K')} là étale, và khi đó Hệ quả 2 của Mệnh đề 4 (V, p. 32) cho thấy rằng F là étale trên K. Vậy ta đã chứng minh được E tách được trên K.

6. Một tiêu chuẩn tách được

Mệnh đề 11

— *Giả sử rằng K có số mũ đặc số p, và cho E là một mở rộng đại số của K, được sinh bởi một tập hợp S. Nếu E tách được trên K, thì E=K(Spn)E = K(S^{p^n}) với mọi số nguyên n≥0n \geq 0; ngược lại nếu E có bậc hữu hạn trên K và E=K(Sp)E = K(S^p), thì E tách được trên K.

Trích dẫn đến 3 · Được trích dẫn bởi 4

Trích dẫn đến § 7. Mở rộng đại số tách được, Hệ quả 1, V § 3, V § 6. Đại số étale

Được trích dẫn bởi Định lý 2, AC V § 2, Hệ quả 1, Hệ quả 2 (Mac Lane), Hệ quả 2

Trường hợp p=1p = 1 là tầm thường theo Hệ quả ở V, p. 37. Từ nay giả sử rằng p≠1p \neq 1.

Theo giả thiết E là đại số trên K và ta có E=K(S)E = K(S), do đó

K(Sp)=K(Ep)=K[Ep]theo V, p.18, Hệ quả 1. K(S^p) = K(E^p) = K[E^p] \quad \text{theo V, p.18, Hệ quả 1.}

Nếu E có bậc hữu hạn trên K, thì nó là một mở rộng tách được của K khi và chỉ khi nó là một K-đại số étale; Hệ quả ở V, p. 35 cho thấy điều này xảy ra khi và chỉ khi E=K[Ep]E = K[E^p].

Giả sử bây giờ rằng EE tách được và có bậc vô hạn trên KK. Khi đó K[Ep]K[E^p] là hợp của các vành con K[E′p]K[{E'}^p] trong đó E′E' chạy qua tập hợp các mở rộng con của EE có bậc hữu hạn trên KK; nhưng một mở rộng như vậy E′E' là tách được trên KK (VV, p. 36, Prop. 1), do đó E′=K[E′p]⊂K[Ep]E' = K[{E'}^p] \subset K[E^p] theo điều đã nói; sau cùng ta có E=K[Ep]E = K[E^p]. Bằng quy nạp theo n≥0n \geq 0, quan hệ E=K[Ep]E = K[E^p] suy ra rằng E=K[Epn]E = K[E^{p^n}].

Hệ quả 1

— *Mọi mở rộng đại số của một trường hoàn hảo đều là một trường hoàn hảo.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 11

Được trích dẫn bởi Định lý 3, V § 15

Cho KK là một trường hoàn hảo có số mũ đặc số pp, và cho EE là một mở rộng đại số của KK. Khi đó EE tách được trên KK (VV, p. 36, Prop. 2) do đó E=K(Ep)E = K(E^p) theo Prop. 11; nhưng ta có K=Kp⊂EpK = K^p \subset E^p, nên E=K(Ep)=EpE = K(E^p) = E^p, và vì thế EE là hoàn hảo.

Hệ quả 2 (Mac Lane)

— *Cho KK là một bao đóng đại số của KK và Kp−∞K^{p^{-\infty}} là bao đóng hoàn hảo của KK trong K‾\overline{K}. Để một mở rộng con EE của K‾\overline{K} tách được trên KK thì điều kiện cần và đủ là nó rời nhau tuyến tính với Kp−∞K^{p^{-\infty}} trên KK.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 11

Được trích dẫn bởi Nhận xét

Ta có thể ngay lập tức rút gọn về trường hợp [E:K][E : K] là hữu hạn. Cho (xi)i(x_i)_i, là một cơ sở của EE trên KK. Để EE rời nhau tuyến tính với Kp−∞K^{p^{-\infty}} thì điều kiện cần và đủ là nó rời nhau tuyến tính với KpnK^{p^n} với mọi n≥0n \geq 0, và điều này chỉ có nghĩa là quan hệ ∑i∈Ixiaip−n=0\sum_{i \in I} x_i a_i^{p^{-n}} = 0 kéo theo ai=0a_i = 0 với mọi i∈Ii \in I, đối với mọi họ (ai)i(a_i)_i, các phần tử của KK. Đến lượt mình, điều đó có nghĩa là họ (xipn)i∈I(x_i^{p^n})_{i \in I} là tự do trên KK, hoặc cũng có nghĩa là nó là một cơ sở của không gian vectơ EE trên KK. Nói cách khác, EE rời nhau tuyến tính với Kp−nK^{p^{-n}} khi và chỉ khi E=K(Epn)E = K(E^{p^n}). Bây giờ chỉ còn áp dụng Prop. 11.

Nhận xét

— 1) Khi EE đại số và có bậc vô hạn trên KK, điều kiện E=K(Ep)E = K(E^p) không phải lúc nào cũng bảo đảm rằng EE tách được trên KK. Chẳng hạn, nếu KK không hoàn hảo và EE là một bao đóng hoàn hảo của KK, thì ta có E=K(Ep)E = K(E^p) nhưng EE không phải là một mở rộng tách được của KK (VV, p. 39, Hệ quả 3). 2) Cho EE là một mở rộng đại số tách được của một trường KK có số mũ đặc số pp. Khi đó ta có Ep∩K=KpE^p \cap K = K^p (Hệ quả 2); do đó nếu EE hoàn hảo thì KK cũng vậy.

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Hệ quả 2 (Mac Lane)

7. Bao đóng đại số tách được tương đối

Mệnh đề 12

— *Cho EE là một mở rộng của KK và EsE_s, tập hợp các phần tử của EE đại số và tách được trên KK. Khi đó EsE_s, là mở rộng con lớn nhất của EE vừa đại số vừa tách được trên KK.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 4

Trích dẫn đến Mệnh đề 6

Được trích dẫn bởi Bài tập 17, § 2, Định lý 2, AC V § 2, Bổ đề 1, AC VI § 6, Mệnh đề 13

Theo Mệnh đề 6, a) (VV, p. 39) mọi mở rộng con của EE vừa đại số vừa tách được trên KK đều được chứa trong EsE_s. Theo Mệnh đề 6, b) (loc. cit.) mở rộng K(Es)K(E_s) của KK là đại số và tách được, do đó K(Es)⊂EK(E_s) \subset E, suy ra K(Es)=EsK(E_s) = E_s.

Với ký hiệu của mệnh đề trước, E, được gọi là bao đóng đại số tách được tương đối của K trong E. Khi K hoàn hảo, E, là bao đóng đại số tương đối của K trong E (V, p. 36, Prop. 2).

Mệnh đề 13

— Cho E là một mở rộng đại số của K và cho E,, là bao đóng đại số tách được tương đối của K trong E. a) E là một mở rộng căn p của E,. b) Nếu F là một mở rộng con của E sao cho E là căn p trên F, thì F ⊃ E,. c) E, là mở rộng con duy nhất của E tách được trên K và sao cho E là căn p trên nó. Chỉ cần chứng minh a) trong trường hợp K có đặc số p≠0p \neq 0. Cho x là một phần tử của E và f là đa thức tối tiểu của nó trên K. Tồn tại một số nguyên m≥0m \geq 0 sao cho f thuộc K[Xpm]K[X^{p^m}] nhưng không thuộc K[Xpm+1]K[X^{p^{m+1}}]; nói cách khác, ta có f(X)=g(Xpm)f(X) = g(X^{p^m}) với g∈K[X]g \in K[X], g∉K[Xp]g \notin K[X^p]. Vì f là bất khả quy nên g cũng vậy, do đó g là đa thức tối tiểu của xpmx^{p^m} trên K. Bởi V, p. 38, Prop. 4 và p. 39, Prop. 5, suy ra xpm∈Esx^{p^m} \in E_s, nên E là căn p trên E,.

Trích dẫn đến 5 · Được trích dẫn bởi 6

Trích dẫn đến Mệnh đề 4, Mệnh đề 5, Hệ quả 2, Hệ quả 3, Mệnh đề 12

Được trích dẫn bởi Định lý 1 (Zariski), V § 17, Hệ quả 1, Hệ quả 2, Mệnh đề 15, Mệnh đề 3, VIII § 13, Bổ đề 4, VIII § 14

Bây giờ giả sử giả thiết b) và cho x∈E,x \in E,. Vì x tách được trên K nên nó cũng tách được trên F (V, p. 39, Hệ quả 2), nhưng vì E là căn p trên F nên x cũng là căn p trên F, do đó x∈Fx \in F (V, p. 39, Hệ quả 3).

Cuối cùng c) suy ra từ a) và b) cùng với Mệnh đề 12.

Hệ quả 1

— Cho E và K' là hai mở rộng của K được chứa trong cùng một mở rộng của K. Giả sử rằng E đại số trên K và ký hiệu E, là bao đóng đại số tách được tương đối của K trong E. Khi đó K′(Es)K'(E_s) là bao đóng đại số tách được tương đối của K' trong K′(E)K'(E).

Trích dẫn đến 3 · Được trích dẫn bởi 2

Trích dẫn đến V § 5. *p*-CĂN, Mệnh đề 10, Mệnh đề 13

Được trích dẫn bởi Hệ quả 2, V § 15, Mệnh đề 16

Thật vậy, K′(Es)K'(E_s) là một mở rộng đại số tách được của K' theo Mệnh đề 10 (V, p. 42); vì E là căn p trên E,, nên mở rộng K′(E)K'(E) của K′(Es)K'(E_s) là căn p (V, p. 25, Cor.). Bây giờ chỉ cần áp dụng Mệnh đề 13.

Hệ quả 2

— Nếu E có bậc hữu hạn trên K, thì Es=⋂n≥0K(Epn)E_s = \bigcap_{n \geq 0} K(E^{p^n}).

Trích dẫn đến 2

Trích dẫn đến Mệnh đề 11, Mệnh đề 13

Với mỗi số nguyên n≥0n \geq 0, ký hiệu bởi F, mở rộng con K(Epn)K(E^{p^n}) của E. Dãy (Fn)n≥0(F_n)_{n \geq 0} các không gian con vectơ của E là giảm và E có số chiều hữu hạn trên K. Do đó tồn tại một số nguyên m≥0m \geq 0 sao cho Fm=FnF_m = F_n với mọi n≥mn \geq m. Vì thế ta có K(Fmp)=Fm+1=FmK(F_m^p) = F_{m+1} = F_m, nên FmF_m là một mở rộng tách được của K (V, p. 42, Mệnh đề 11); hiển nhiên E là căn p trên F, và do đó Mệnh đề 13 suy ra Es=Fm=⋂n≥0FnE_s = F_m = \bigcap_{n \geq 0} F_n.

Nhận xét

Cho E là một mở rộng đại số của K và E, là bao đóng căn p tương đối của E trong K (V, p. 25). Khi đó E, là mở rộng con lớn nhất của E căn p trên K (V, p. 25, Mệnh đề 2). Tuy nhiên, nói chung E không tách được trên E, (V, p. 152, Ex. 2); về trường hợp các mở rộng quasi-Galois, xem V, p. 76.

Trích dẫn đến 4

Trích dẫn đến V § 10. Các mở rộng Galois, V § 5. *p*-CĂN, Mệnh đề 2, V § 5, § 7. Mở rộng đại số tách được

8. Bao đóng tách được của một trường

Định nghĩa 4

— *Một trường K được gọi là đóng tách được nếu mọi mở rộng đại số tách được của K đều tầm thường.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 2

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 3, VIII § 13

Một trường đóng đại số thì đóng tách được. Ngược lại, nếu một trường hoàn hảo K là đóng tách được thì nó đóng đại số, vì mọi mở rộng đại số của K đều tách được (V, p. 3 , Prop. 2).

Định nghĩa 5

— *Cho K là một trường. Bởi một bao đóng đại số tách được, hoặc (do lạm dụng ngôn ngữ) bao đóng tách được của K, ta hiểu là mọi mở rộng E của K vừa đại số vừa tách được trên K, và sao cho trường E là đóng tách được.

Khi K hoàn hảo, có sự đồng nhất hoàn toàn giữa các khái niệm bao đóng tách được và bao đóng đại số của K (V, p. 36, Prop. 2 and p. 43, Cor. 1).

Mệnh đề 14

— *Cho Ω là một mở rộng đóng đại số của K.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 9

Được trích dẫn bởi Nhận xét, V § 10

a) Bao đóng đại số tách được tương đối Ωs của K trong Ω là một bao đóng tách được của K.*

b) Nếu E và E' là hai bao đóng tách được của K, thì tồn tại một K-đẳng cấu từ E lên E'.

Cho F là một mở rộng đại số tách được của Ω_s ; vì Ω đóng đại số, tồn tại một đồng cấu 0, của F vào Ω (V, p. 20, Đl. 1). Theo Mđ. 9 (V, p. 42), u(F)u(F) tách được trên K, do đó u(F)=Ωsu(F) = \Omega_s. Vậy F là một mở rộng tầm thường của Ωs\Omega_s và vì thế Ωs\Omega_s đóng tách được, do đó a).

Cho E là một bao đóng tách được của K. Vì E là một mở rộng đại số của K, tồn tại một K-đồng cấu v của E vào Ω (V, p. 20, Đl. 1). Do đó v(E)v(E) tách được và đại số trên K, suy ra v(E)⊂Ωsv(E) \subset \Omega_s. Theo V, p. 42, Mđ. 9, Ωs\Omega_s tách được trên v(E)v(E) và vì trường v(E)v(E) đóng tách được, ta có v(E)=Ωsv(E) = \Omega_s. Suy ra v là một K-đẳng cấu của E lên Ωs\Omega_s. Khi đó b) là một hệ quả ngay lập tức.

Hệ quả

— *Cho E là một mở rộng đóng tách được của K và F là một mở rộng đại số tách được của K ; khi đó tồn tại một K-đồng cấu của F vào E.

Cho Ω là một bao đóng đại số của E ; ta có Ωs⊂E\Omega_s \subset E và chỉ cần xét trường hợp E=ΩsE = \Omega_s. Vì F là một mở rộng đại số của K, tồn tại một K-đồng cấu u của F vào Ω (V, p. 20, Đl. 1). Vì trường u(F)u(F) tách được trên K, ta có u(F)⊂Ωsu(F) \subset \Omega_s và u xác định một K-đồng cấu của F vào Ωs=E\Omega_s = E.

Nhận xét 1

Cho E và E' là hai bao đóng tách được của K. Nếu K không đóng tách được, tồn tại nhiều K-đẳng cấu của E lên E'. \* Thật vậy, khi đó E là một mở rộng Galois không tầm thường của K, và do đó tồn tại những K-tự đẳng cấu của E khác đồng nhất (V, p. 56, Đl. 1).

Nhận xét 2

\* Cho E là một mở rộng đại số và tách được của K. Nếu mọi mở rộng đại số và tách được của K đều đẳng cấu với một mở rộng con của E, thì E là một bao đóng tách được của K. Thật vậy, nếu E' là một bao đóng tách được của K, thì mỗi mở rộng E và E' đều đẳng cấu với một mở rộng con của mở rộng kia; do đó E và E' là những mở rộng đẳng cấu của K (V, p. 52, Mđ. 1, a)).

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 1, V § 9

Được trích dẫn bởi Hệ quả 2

9. Bậc tách được và bậc không tách được của một mở rộng bậc hữu hạn

Cho E là một mở rộng bậc hữu hạn của K và Ω\Omega là một bao đóng đại số của K. Nhắc lại (V, p. 31) rằng bởi bậc tách được của E trên K, ký hiệu là [E:K]s[E : K]_s, ta hiểu số các K-đồng cấu của E vào Ω\Omega.

Mệnh đề 15

Cho E, là bao đóng tách được tương đối của K trong E; khi đó* [E:K]s=[Es:K][E : K]_s = [E_s : K].

Trích dẫn đến 3 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 4, V § 6, Mệnh đề 13, § 7. Mở rộng đại số tách được

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 16

Trường Ω\Omega là hoàn hảo và E là p-căn trên EsE_s, theo V, p. 44, Mđ. 13; vì vậy Mđ. 3 (V, p. 26) cho thấy mọi K-đồng cấu của E, vào Ω\Omega đều mở rộng được một cách duy nhất thành một K-đồng cấu của E vào Ω\Omega; do đó ta có [E:K]s=[Es:K][E : K]_s = [E_s : K]. Vì E, là một mở rộng tách được bậc hữu hạn của K, nó là một đại số étale trên K; vậy ta có [Es:K]s=[Es:K][E_s : K]_s = [E_s : K] theo V, p. 32, Mđ. 4, và kết quả được suy ra.

Với ký hiệu đứng trước, bậc của E trên EsE_s được gọi là bậc không tách được của E trên K và được ký hiệu bởi [E:K]i[E : K]_i. Do đó ta có

(1)

[E:K]=[E:K]s⋅[E:K]i [E : K] = [E : K]_s \cdot [E : K]_i
theo Mđ. 15.

Khi K có đặc số 0, thì E=EsE = E_s, và do đó [E:K]s=[E:K][E : K]_s = [E : K] và [E:K]i=1[E : K]_i = 1. Nếu K có đặc số p≠0p \neq 0, số [E:K]i[E : K]_i là một lũy thừa của p vì E là p-căn trên EsE_s (V, p. 44, Mđ. 13 và p. 26, Mđ. 4). Cần lưu ý rằng [E:K]i[E : K]_i không nhất thiết bằng lũy thừa cao nhất của pp chia [E:K]s[E : K]_s, cũng không bằng bậc [Es:K][E_s : K] của bao đóng tương đối p-căn của E trong K (V, p. 152, Bài tập 3 và 2).

Mệnh đề 16

Cho Ω\Omega là một mở rộng của K và E, F là hai mở rộng con của Ω\Omega, bậc hữu hạn trên K.

Trích dẫn đến 4

Trích dẫn đến V § 6. Đại số étale, Hệ quả 1, Mệnh đề 15, Mệnh đề 5, V § 2

a) Nếu E⊂FE \subset F, thì [F:K]s=[F:E]s⋅[E:K]s[F : K]_s = [F : E]_s \cdot [E : K]_s, và [F:K]i=[F:E]i⋅[E:K]i[F : K]_i = [F : E]_i \cdot [E : K]_i.

b) Cho K′K' là một mở rộng con của Ω\Omega; khi đó ta có

[K′(E):K′]s≤[E:K]svaˋ[K′(E):K′]i≤[E:K]i, [K'(E) : K']_s \leq [E : K]_s \quad \text{và} \quad [K'(E) : K']_i \leq [E : K]_i,
và đẳng thức xảy ra nếu K′K' độc lập tuyến tính với E trên K.

c) Ta có [K(E∪F):K]s≤[E:K]s⋅[F:K]s[K(E \cup F) : K]_s \leq [E : K]_s \cdot [F : K]_s, và [K(E∪F):K]i≤[E:K]i⋅[F:K]i[K(E \cup F) : K]_i \leq [E : K]_i \cdot [F : K]_i, và đẳng thức xảy ra nếu E và F độc lập tuyến tính trên K.

Mệnh đề về các bậc tách được trong a) suy ra từ (9) (V, p. 32). Vì [F:K]=[F:E]⋅[E:K][F : K] = [F : E] \cdot [E : K], mệnh đề về các bậc không tách được suy ra từ điều này và (1).

Theo Hệ quả 1 của Mđ. 13 (V, p. 44) và Mđ. 15, ta có

(2)

[K′(E):K′]s=[K′(Es):K′],[K′(E):K′]i=[F′(E):K′(Es)]; [K'(E) : K']_s = [K'(E_s) : K'] , \quad [K'(E) : K']_i = [F'(E) : K'(E_s)] ;

khi K' độc lập tuyến tính với E trên K, thì E, độc lập tuyến tính với K' trên K và E độc lập tuyến tính với K'(E_s) trên E_s (V, p. 15, Mđ. 8). Mệnh đề b) bây giờ suy ra từ Mđ. 5 (V, p. 14).

Theo a) ta có

[K(E∪F):K]=[F(E):F].[F:K]s; [K(E \cup F) : K] = [F(E) : F] . [F : K]_s ;
theo b) ta có
[F(E):F],≤[E:K], với đẳng thức neˆˊu E vaˋ F độc lập tuyeˆˊn tıˊnh treˆn K. [F(E) : F] , \leq [E : K] , \text{ với đẳng thức nếu } E \text{ và } F \text{ độc lập tuyến tính trên } K.
Do đó ta được bất đẳng thức
[K(E∪F):K],≤[E:K],.[F:K], với đẳng thức neˆˊu E vaˋ F độc lập tuyeˆˊn tıˊnh treˆn K. [K(E \cup F) : K] , \leq [E : K] , . [F : K] , \text{ với đẳng thức nếu } E \text{ và } F \text{ độc lập tuyến tính trên } K.
Mệnh đề của c) về các bậc không tách được được chứng minh theo cách tương tự.

Bài tập

Xem bài tập cho § 7.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4, theo bảng thuật ngữ phiên bản 34. Chưa được người kiểm tra.