§ 15. Mở rộng tách được
1. Đặc trưng hóa các phần tử lũy linh của một vành
Mệnh đề 1
— *Cho A là một vành giao hoán và x là một phần tử của A. Để x là lũy linh thì điều kiện cần và đủ là khả nghịch trong vành .
Ta chú ý rằng là một vành con của vành các chuỗi lũy thừa hình thức và có trong nghịch đảo là (IV, p. 30, Mệnh đề 5). Để khả nghịch trong thì điều kiện cần và đủ là là một đa thức, nghĩa là x là lũy linh.
Mệnh đề 2
— *Cho A là một vành giao hoán. Tập hợp các phần tử lũy linh của A là một iđêan của A, bằng giao của tập hợp mọi iđêan nguyên tố của A.
Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 3
Trích dẫn đến I § 8. Vành, Mệnh đề 1
Được trích dẫn bởi Hệ quả, Mệnh đề 3, VIII § 8, Nhận xét 2, VIII § 9
Cho x là một phần tử lũy linh của A và p là một iđêan nguyên tố. Lớp thặng dư của là một phần tử lũy linh của miền nguyên , do đó bằng không; vậy ta có .
Cho x là một phần tử không lũy linh của A. Theo Mệnh đề 1, iđêan chính của phân biệt với . Theo định lý Krull (I, p. 104), tồn tại một iđêan cực đại m của chứa . Khi đó m là một iđêan nguyên tố của , do đó là một iđêan nguyên tố của A. Ta có và , do đó và a fortiori .
Vậy ta đã chứng tỏ rằng tập hợp các phần tử lũy linh của A là giao của tập hợp tất cả các iđêan nguyên tố của A; vì mọi giao của các iđêan đều là một iđêan, nên là một iđêan.
Hệ quả
— Để một vành giao hoán là rút gọn (V, p. 34, Định nghĩa 2) thì điều kiện cần và đủ là nó đẳng cấu với một vành con của một tích các trường.
Điều kiện ấy rõ ràng là đủ.
Cho là thu gọn. Theo Mệnh đề 2, giao của tập hợp các iđêan nguyên tố của thu về 0. Với mọi iđêan nguyên tố của , gọi là trường phân thức của và là đồng cấu chính tắc của vào . Gọi là đồng cấu của vào mà thành phần có chỉ số là . Hạt nhân của là , do đó hạt nhân của là ; vì thế là một đẳng cấu của lên một vành con của .
2. Các đại số tách được
Định nghĩa 1
Cho là một đại số giao hoán trên một trường . Khi đó được gọi là tách được trên , hay cũng là một -đại số tách được nếu vành là rút gọn đối với mọi mở rộng của *.
Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 3
Trích dẫn đến Định lý 3
Được trích dẫn bởi § 15. Mở rộng tách được, Hệ quả, V § 17, Bài tập 1, § 13
Mọi đại số tách được đều rõ ràng là rút gọn. Về một đảo lại bộ phận, xem Định lý 3 (V, p. 125).
Ví dụ. — 1) Cho là một đại số đa thức . Với mọi mở rộng của , vành đẳng cấu với (III, p. 449, Nhận xét 2) và do đó là một miền nguyên (IV, p. 9, Mệnh đề 8). Nói cách khác, mọi đại số đa thức trên một trường đều là một -đại số tách được.
2) Cho là một đại số giao hoán bậc hữu hạn trên một trường . Để tách được thì điều kiện cần và đủ là nó étale (V, p. 34, Định lý 4).
3) Cho là một mở rộng đại số của một trường . Nếu là một mở rộng của , thì vành là hợp của các vành con khi chạy qua tập hợp tất cả các mở rộng con bậc hữu hạn của ; do đó vành là rút gọn nếu và chỉ nếu điều này đúng với đối với mọi mở rộng con của , có bậc hữu hạn trên . Có tính đến Ví dụ 2, ta thấy rằng là một đại số tách được theo nghĩa của Định nghĩa 1 ở trên nếu và chỉ nếu nó là một mở rộng đại số tách được theo nghĩa của Định nghĩa 1 của V, p. 36.
Mệnh đề 3
Cho là một trường*.
Trích dẫn đến 4 · Được trích dẫn bởi 2
Trích dẫn đến Mệnh đề 7, II § 6, Mệnh đề 15, II § 7, Mệnh đề 2, II § 5, V § 2. Mở rộng
a) Mọi đại số con của một -đại số tách được đều tách được.
b) Mọi giới hạn trực tiếp của các -đại số tách được đều tách được.
c) Mọi tích của các -đại số tách được đều tách được.
d) Cho là một -đại số và là một mở rộng của . Để tách được thì điều kiện cần và đủ là -đại số thu được từ bằng phép mở rộng vô hướng là tách được.
Cho là một mở rộng của . Cho là một đại số tách được trên và là một đại số con của ; khi đó vành là rút gọn, và đẳng cấu với một vành con của , nên là rút gọn. Vậy là tách được và a) được chứng minh. Theo cùng cách đó, có thể chứng minh ), bằng cách dùng đẳng cấu chính tắc của với (II, p. 290, Prop. 7), và ) được chứng minh bằng cách nhận thấy rằng đẳng cấu với một vành con của (II, p. 306, Prop. 15).
Chúng ta sẽ dùng ký hiệu của ). Với mọi mở rộng của , các vành và là đẳng cấu (II, p. 278, Prop. 2). Ta kết luận rằng nếu là một -đại số tách được, thì là một -đại số tách được. Ngược lại, giả sử rằng là một -đại số tách được; nhận xét trước cho thấy rằng là rút gọn với mọi mở rộng của chứa như một mở rộng con. Cho là một mở rộng của ; theo Chú giải (V, p. 13) tồn tại một mở rộng của chứa như một mở rộng con và một -đồng cấu từ vào ; do đó vành đẳng cấu với một vành con của và vì thế là rút gọn. Điều này chứng minh rằng là một -đại số tách được.
Mệnh đề 4
— *Cho là một đại số tách được trên một trường và cho là vành phân thức toàn phần của ; khi đó -đại số là tách được.
Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 2
Trích dẫn đến I § 8. Vành
Được trích dẫn bởi Bài tập 12, § 15, Mệnh đề 6
Gọi là tập hợp các phần tử giản ước được của . Ta đã đồng nhất với một vành con của (I, p. 113); hơn nữa, mọi phần tử của đều khả nghịch trong và mọi phần tử của đều có dạng với và . Cho là một mở rộng của và là một phần tử lũy linh của . Khi đó có thể được viết dưới dạng
Mệnh đề 5
— *Cho là một trường và là các -đại số giao hoán. Nếu là rút gọn và tách được thì là rút gọn.
Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 7
Trích dẫn đến Mệnh đề 15, II § 7, Hệ quả
Được trích dẫn bởi Hệ quả 1, Hệ quả 2, Mệnh đề 9, Định lý 3, Hệ quả, VIII § 12, Mệnh đề 3, VIII § 12, Hệ quả 1, VIII § 13
Theo Hệ quả của Mệnh đề 2 (V, p. 119) đẳng cấu với một đại số con của một tích trong đó là một mở rộng của với . Do đó đẳng cấu với một vành con của và vành sau này đẳng cấu với một vành con của (II, p. 306, Mệnh đề 15). Vì tách được, mỗi vành đều là rút gọn, và do đó cũng vậy, và a fortiori cũng vậy.
Hệ quả 1
— *Cho là một trường, là một mở rộng tách được của và là một đa thức trong . Nếu không có nhân tử bội trong , thì nó cũng không có nhân tử bội trong .
Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 1
Trích dẫn đến Mệnh đề 9, I § 8, Mệnh đề 5
Được trích dẫn bởi Hệ quả, VII § 5
Nếu không có nhân tử bội trong , vành thương là thu gọn; thật vậy, là tích của các đa thức bất khả quy nguyên tố cùng nhau từng đôi một, nên
K[X]/(f) đẳng cấu, theo I, p. 110, Prop. 9, với tích của các trường K[X]/(f_i). Theo Mệnh đề 5, vành L[X]/(f), đẳng cấu với L ⊗_K K[X]/(f ), là thu gọn; nếu g là một đa thức không hằng của L[X] sao cho g^2 chia hết f, thì lớp thặng dư của fg^{-1} trong L[X]/(f) là một phần tử lũy linh khác không; do đó f không có nhân tử bội trong L[X].
Hệ quả 2
— Cho A và B là hai đại số giao hoán trên K. Nếu A và B tách được, thì A ⊗_K B cũng vậy.
Trích dẫn đến 1
Trích dẫn đến Mệnh đề 5
Cho L là một mở rộng của K. Vành L ⊗_K A là thu gọn vì A tách được; bây giờ Mệnh đề 5 cho thấy vành (L ⊗_K A) ⊗_K B (đẳng cấu với L ⊗_K (A ⊗_K B)) là thu gọn, do đó suy ra Hệ quả.
3. Mở rộng tách được
Cho K là một trường. Vì mọi mở rộng của K đều là một đại số trên K, khái niệm tính tách được đưa vào trong Định nghĩa 1 (V, p. 119) áp dụng đặc biệt cho trường hợp các mở rộng của K. Theo ví dụ 3 (V, p. 119), định nghĩa ấy về tính tách được trùng, trong trường hợp các mở rộng đại số, với định nghĩa ở § 7 (V, p. 36, Định nghĩa 1).
Mệnh đề 6
— Mọi mở rộng thuần của một trường K đều tách được. Điều này suy ra ngay từ Ví dụ 1 (V, p. 119) và Mệnh đề 4 (V, p. 120).
Mệnh đề 7
— Cho E là một trường, G là một nhóm các tự đẳng cấu của E và K là trường con của E gồm các phần tử bất biến của G. Khi đó E là một mở rộng tách được của K.
Trích dẫn đến 2
Trích dẫn đến Hệ quả 1, V § 14, V § 10. Các mở rộng Galois
Cho L là một mở rộng của K; tồn tại một mở rộng đóng đại số Ω của L mà bậc siêu việt trên K ít nhất bằng bậc siêu việt của E trên K. Theo Hệ quả 1 (V, p. 117) tồn tại một K-đồng cấu u của E vào R. Ta ký hiệu bởi v đồng cấu đại số trên Ω của A = Ω ⊗_K E vào Ω ánh xạ λ ⊗ x thành λ . u(x) với λ ∈ Ω và x ∈ Ω; ta viết a cho hạt nhân của v.
Với mỗi s ∈ G, cho h_s là tự đẳng cấu Id, ⊗ s của 0-đại số A; hạt nhân của đồng cấu v ∘ h_s từ A vào Ω là iđêan nguyên tố a_s = h_s^{-1}(a) của A. Rõ ràng iđêan b = ⋂_{s ∈ G} a_s của A là ổn định dưới các tự đẳng cấu h_s. Vì thế (V, p. 63, Hệ quả) iđêan b có dạng c ⊗_K E, trong đó c là một iđêan của Ω. Bây giờ b ⊂ a ≠ A, nên c ≠ Ω; vì Ω là một trường, ta có c = 0, do đó b = 0.
Vậy họ các iđêan nguyên tố (a_s), s ∈ G của A có giao bằng không. Theo Mệnh đề 2 (V, p. 118) vành A là thu gọn, và a fortiori điều này cũng đúng với vành con L ⊗K E của A. Vì L là một mở rộng tùy ý của K, điều đó chứng tỏ rằng E tách được trên K.
Mệnh đề 8
— Cho L là một mở rộng của một trường K. Nếu L tách được trên K, thì mọi mở rộng con của L đều tách được trên K. Ngược lại, nếu mọi mở rộng con sinh hữu hạn của L đều tách được trên K, thì L tách được trên K.
Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 1
Trích dẫn đến § 15. Mở rộng tách được, Mệnh đề 3
Được trích dẫn bởi Mệnh đề 5, V § 16
Điều này suy ra ngay từ Mệnh đề 3, a) và b) (V, p. 119).
Vì vậy tính tách được có thể được gọi là một tính chất « đặc trưng hữu hạn ».
Mệnh đề 9
— Cho L là một mở rộng của một trường K và M là một đại số giao hoán trên L (chẳng hạn, một mở rộng của L). Nếu M tách được trên L và L tách được trên K, thì M tách được trên K.
Trích dẫn đến 5 · Được trích dẫn bởi 2
Trích dẫn đến Mệnh đề 2, II § 5, Mệnh đề 5, Mệnh đề 6, Hệ quả 3, V § 16. Các tiêu chuẩn vi phân của tính tách được
Được trích dẫn bởi Định lý 1, Hệ quả, V § 16
Cho K' là một mở rộng của K. Vì L là một mở rộng tách được của K, vành là rút gọn; vì M là một đại số trên L tách được, Mệnh đề 5 (V, p. 120) cho thấy vành là rút gọn. Bây giờ vành đẳng cấu với (II, p. 278, Mệnh đề 2), nên là rút gọn. Điều này chứng tỏ rằng M tách được trên K.
Nếu mở rộng M tách được trên K, thì không nhất thiết tách được trên L (xem tuy nhiên V, p. 124, Hệ quả 3). Chẳng hạn, nếu p là một số nguyên tố, trường các phân thức hữu tỉ theo một bất định X trên là tách được trên (V, p. 121, Mệnh đề 6) nhưng nó là một mở rộng đại số căn-p của ; đặc biệt không tách được trên .
Sau này (V, p. 137 Mệnh đề 5) chúng ta sẽ nghiên cứu tính tách được của các mở rộng hợp thành.
4. Tiêu chuẩn tách được của Mac Lane
Định lý 1
— Cho K là một trường có đặc số 0. Mọi đại số trên K rút gọn, và đặc biệt mọi mở rộng của K, đều tách được trên K.
Trích dẫn đến 7 · Được trích dẫn bởi 3
Trích dẫn đến Định lý 1 (Steinitz), V § 14, Mệnh đề 6, Mệnh đề 9, V § 7. Mở rộng đại số tách được, § 15. Mở rộng tách được, Hệ quả, Mệnh đề 3
Được trích dẫn bởi Hệ quả 1 (Mac Lane), Định lý 3, Định lý 4
Trước hết ta chứng minh rằng mọi mở rộng L của K đều tách được. Gọi B là một cơ sở siêu việt của L trên K (V, p. 109, Định lý 1) và đặt . Khi đó tách được trên K (V, p. 121, Mệnh đề 6). Hơn nữa, L là một mở rộng đại số của và là một trường có đặc số 0; do đó L tách được trên (V, p. 37, Hệ quả). Theo Mệnh đề 9, suy ra L tách được trên K.
Bây giờ giả sử A là một đại số rút gọn trên trường K. Theo Hệ quả của Mệnh đề 2 (V, p. 119), tồn tại một họ các mở rộng của K sao cho A đẳng cấu với một đại số con của . Mỗi đại số đều tách được trên K theo điều đã nói ở trên, nên A cũng có cùng tính chất đó, theo Mệnh đề 3 a) và c) (V, p. 119).
Định lý 2
— Cho K là một trường có đặc số , là một bao đóng hoàn hảo của K và A là một đại số giao hoán trên K. Các tính chất sau là tương đương: a) A là tách được. b) Tồn tại một mở rộng K' của K sao cho K' là hoàn hảo và là rút gọn. c) Vành là rút gọn.
Được trích dẫn bởi 6
Được trích dẫn bởi Bài tập 11, § 15, Bài tập 12, § 15, Hệ quả 1 (Mac Lane), Hệ quả 3, Định lý 3, Định lý 4
d) Vành là rút gọn đối với mọi mở rộng của có bậc hữu hạn và *-căn với chiều cao* .
e) Với mọi họ , các phần tử của tự do tuyến tính trên , họ , tự do tuyến tính trên .
f) Tồn tại một cơ sở , của không gian vectơ *-*không gian sao cho họ , tự do tuyến tính trên .
Nếu một mở rộng của là một trường hoàn hảo, thì nó chứa một mở rộng con -đẳng cấu với (, p. 6, Prop. 3); hơn nữa, mọi mở rộng căn theo của đều đẳng cấu với một mở rộng con của (, p. 26, Prop. 3). Những nhận xét này cho thấy các suy ra .
Ta hãy chứng minh rằng d) suy ra e). Cho , là một họ tự do tuyến tính trong và cho , là một họ giá hữu hạn trong sao cho . Gọi là mở rộng con của sinh bởi các phần tử ; nó có bậc hữu hạn và chiều cao . Đặt trong ; ta có
Theo giả thiết d) ta có , do đó với mọi .
Rõ ràng e) suy ra f) và còn lại phải chỉ ra rằng f) suy ra a). Vậy cho là một cơ sở của trên sao cho họ là tự do tuyến tính trên . Gọi là một mở rộng của và gọi là một phần tử của sao cho . Viết với với mọi . Ta có và vì họ , là tự do tuyến tính trên , nên ta có , do đó với mọi ; suy ra . Vậy ta đã chứng minh rằng suy ra trong , từ đó suy ra ngay rằng là rút gọn.
Hệ quả 1 (Mac Lane)
— Cho là một trường có số mũ đặc số , là một mở rộng hoàn hảo của và là một mở rộng con của . Khi đó các điều kiện sau là tương đương:
a) là tách được trên .
b) rời nhau tuyến tính với trên .
c) rời nhau tuyến tính trên với mọi *-mở rộng căn của* được chứa trong , có bậc hữu hạn và chiều cao .
Trường hợp có đặc số 0 là tầm thường vì khi đó tách được trên (Định lý 1) và theo quy ước. Vậy giả sử , và trước hết hãy chỉ ra rằng a) kéo theo b). Giả sử rằng tách được trên và gọi , là một cơ sở của trên . Gọi là một họ có giá hữu hạn các phần tử của sao cho ; tồn tại một số nguyên và các phần tử μ_i của K sao cho λ_i = μ_i^{p^{-f}}. Ta có
và Định lý 2 suy ra, bằng quy nạp theo f, rằng họ là tự do tuyến tính trên K. Do đó ta có , suy ra với mọi . Cuối cùng L rời nhau tuyến tính với trên K.
Hiển nhiên là b) suy ra c). Sau hết giả sử rằng c) đúng và cho K' là một mở rộng của K có bậc hữu hạn và p-căn có chiều cao . Vành đẳng cấu với một vành con của , nên là vành thu gọn. Bây giờ từ Định lý 2 suy ra rằng L là tách được trên K.
Hệ quả 2
— *Cho K là một trường có đặc số mũ p, là một bao đóng hoàn hảo của K và L là một mở rộng tách được của K. Khi đó vành là một trường. Hơn nữa, nếu L là đại số trên K, thì là một bao đóng hoàn hảo của L.
Trích dẫn đến 4 · Được trích dẫn bởi 1
Trích dẫn đến Hệ quả 1 (Mac Lane), Hệ quả 1, V § 3, V § 5. *p*-CĂN, Hệ quả 1, V § 7
Được trích dẫn bởi Hệ quả 3
Trường hợp là tầm thường, vậy giả sử . Gọi là một bao đóng hoàn hảo của L. Theo Hệ quả 1, tồn tại một đồng cấu đại số trên K từ lên ánh xạ thành với và . Vì là đại số trên K, vành là một trường con của (V, p. 18, Hệ quả 1). Giả sử thêm rằng L là đại số trên K, khi đó là một mở rộng đại số của trường hoàn hảo , nên nó là một trường hoàn hảo (V, p. 43, Hệ quả 1); sau cùng, vì trường là một mở rộng căn-p của L (V, p. 25, Hệ quả), nó là một bao đóng hoàn hảo của L.
Hệ quả 3
— *Cho L là một mở rộng đại số của K và M là một đại số trên L giao hoán (chẳng hạn một mở rộng của L). Nếu M tách được trên K, thì nó tách được trên L.
Trích dẫn đến 3 · Được trích dẫn bởi 1
Trích dẫn đến Mệnh đề 2, II § 5, Định lý 2, Hệ quả 2
Được trích dẫn bởi Mệnh đề 9
Đại số L đẳng cấu trên K với một đại số con của M, do đó L là một mở rộng tách được của K. Vì vậy (Hệ quả 2) tồn tại một đẳng cấu trên L của lên . Khi đó vành đẳng cấu với , và do đó đẳng cấu với (II, p. 278, Mệnh đề 2), và vành sau cùng này là rút gọn vì M tách được trên K. Vậy vành là rút gọn, điều này chứng tỏ rằng M tách được trên L (V, p. 122, Định lý 2).
Nhận xét
— Tiêu chuẩn của Mac Lane có thể được phát biểu mà không đưa vào bất kỳ mở rộng nào của K ngoài L. Thật vậy, theo c) của Hệ quả 1, L tách được trên K khi và chỉ khi L và rời nhau tuyến tính trên K. Vì ánh xạ là một đẳng cấu của L lên trường con , ta thu được tiêu chuẩn sau (xem V, p. 177, Bài tập 11 để có một tiêu chuẩn tương tự đối với các đại số):
L tách được trên K khi và chỉ khi các trường con và K của L rời nhau tuyến tính trên .
Trích dẫn đến 1
Trích dẫn đến Hệ quả 1 (Mac Lane)
5. Các mở rộng của một trường hoàn hảo
Để tiện tra cứu, chúng tôi tóm tắt các tính chất chính của các mở rộng của các trường hoàn hảo:
Định lý 3
— Cho K là một trường hoàn hảo. a) Mọi mở rộng đại số của K đều là một trường hoàn hảo. b) Mọi mở rộng của K đều tách được. c) Điều kiện cần và đủ để một đại số trên K là tách được là nó rút gọn. d) Cho A và B là hai đại số trên K rút gọn. Khi đó là rút gọn. e) Nếu E và F là hai mở rộng của K, thì vành là rút gọn.
Trích dẫn đến 5 · Được trích dẫn bởi 5
Trích dẫn đến Hệ quả 1, V § 7, Định lý 1, Hệ quả 1 (Mac Lane), Định lý 2, Mệnh đề 5
Được trích dẫn bởi Định nghĩa 1, Hệ quả, VIII § 12, Mệnh đề 3, VIII § 12, Định lý 3, VIII § 12, Hệ quả, VIII § 20
Mệnh đề a) chỉ là Hệ quả 1 của Mệnh đề 11 (V, p. 43). Mệnh đề b) suy ra từ Định lý 1 (V, p. 122) khi K có đặc số 0 và từ Hệ quả 1 (V, p. 123) khi K có đặc số . Hãy chứng minh c). Trường hợp K có đặc số 0 suy ra từ Định lý 1 (V, p. 122). Vậy chỉ cần chỉ ra rằng nếu K là hoàn hảo có đặc số và A là một đại số trên K rút gọn, thì A tách được trên K. Nhưng điều này suy ra từ tính tương đương của các điều kiện a) và b) của Định lý 2 (V, p. 122; lấy trong b)). Cuối cùng, d) suy ra từ c) và Mệnh đề 5 (V, p. 120), còn e) là một trường hợp riêng của d).
6. Đặc trưng hóa tính tách được bằng các tự đẳng cấu
Định lý 4
— Cho là một mở rộng đóng đại số của một trường K và L là một mở rộng con của . Khi đó các điều kiện sau là tương đương: a) L tách được trên K. b) Giao của các hạt nhân của các đồng cấu đại số 0 của vào được thu về 0. c) Với mọi phần tử của L độc lập tuyến tính trên K, tồn tại các K-tự đẳng cấu của sao cho . d) Gọi V là một không gian vectơ con trên K của L có số chiều hữu hạn. Mọi ánh xạ K-tuyến tính từ V vào là một tổ hợp tuyến tính (với các hệ số trong R) của các hạn chế trên V của các K-tự đẳng cấu của .
Trích dẫn đến 6 · Được trích dẫn bởi 1
Trích dẫn đến Định lý 1, Định lý 2, Định lý 7, II § 7, V § 10. Các mở rộng Galois, Mệnh đề 10, V § 14, Hệ quả 1 (Mac Lane)
Được trích dẫn bởi Định lý 3, VIII § 12
: Cho là các phần tử của L độc lập tuyến tính trên K và gọi V là không gian vectơ con trên K của L được sinh bởi . Ánh xạ là một song ánh R-tuyến tính của lên . Giả sử d) đúng; khi đó tồn tại các K-tự đẳng cấu của sao cho các phần tử của (với ) lập thành một cơ sở của . Do đó ta có , vì thế d) suy ra c).
c) b): Giả sử rằng c) đúng và lấy x thuộc . Ta viết x dưới dạng , với thuộc và các phần tử của L độc lập tuyến tính trên K. Chọn các K-tự đẳng cấu của sao cho ; gọi là các đồng cấu R từ vào sao cho với và . Giả sử rằng với , nói cách khác, rằng với . Vì ta đã giả sử rằng ma trận có định thức khác không, suy ra với , và do đó .
b) a): Vì mọi mở rộng của một trường có đặc số 0 đều tách được (V, p. 122, Định lý 1) nên chỉ cần xét trường hợp K có đặc số . Gọi X là tập hợp mọi đồng cấu đại số trên R từ vào và f là đồng cấu từ vào được xác định bởi với . Điều kiện b) có nghĩa là f là đơn ánh và do đó suy ra vành là rút gọn. Vậy điều kiện b) của Định lý 2 (V, p. 122) được thỏa mãn với , nên L tách được trên K.
a) d): Giả sử L tách được trên K. Cho V là một không gian con vectơ trên K của L có số chiều hữu hạn, là không gian vectơ dẫn xuất từ V bằng mở rộng vô hướng và là dạng tuyến tính trên sao cho với . Ký hiệu G là nhóm các K-tự đẳng cấu của ; với ta đặt và .
Với mỗi ánh xạ từ vào là -tuyến tính và biến thành với . Do đó hạt nhân của là một không gian con vectơ của , và điều đó cũng đúng với . Nếu p là số mũ đặc số của K, thì trường các bất biến của G trong bằng (V, p. 112, Mệnh đề 10). Rõ ràng ta có với mọi ; do đó (V, p. 63, Hệ quả) không gian vectơ N trên được sinh bởi . Vì L tách được trên K, các trường và L tuyến tính rời nhau trên K (V, p. 123, Hệ quả 1); ta có và với và . Suy ra hạn chế của trên là đơn ánh. Bây giờ bằng không trên N và a fortiori trên . Vì thế ta có , do đó . Vì V có số chiều hữu hạn trên K, có số chiều hữu hạn trên ; giao của các hạt nhân của các dạng tuyến tính bằng không, nên (II, p. 301, Định lý 7) họ sinh ra đối ngẫu của . Bây giờ cho là một ánh xạ K-tuyến tính từ V vào ; gọi là dạng tuyến tính trên biến thành với và . Theo điều đã nói, tồn tại các phần tử của G và các phần tử của sao cho , do đó với mọi . Vậy ta đã chỉ ra rằng a) kéo theo d).
Bài tập
Xem các bài tập cho § 15.