Bourbaki

§ 15. Mở rộng tách được

1. Đặc trưng hóa các phần tử lũy linh của một vành

Mệnh đề 1

— *Cho A là một vành giao hoán và x là một phần tử của A. Để x là lũy linh thì điều kiện cần và đủ là 1−xT1 - xT khả nghịch trong vành A[T]A[T].

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 5, IV § 4

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 2

Ta chú ý rằng A[T]A[T] là một vành con của vành các chuỗi lũy thừa hình thức A[[T]]A[[T]] và 1−xT1 - xT có trong A[[T]]A[[T]] nghịch đảo là ∑n=0∞xnTn\sum_{n=0}^{\infty} x^n T^n (IV, p. 30, Mệnh đề 5). Để 1−xT1 - xT khả nghịch trong A[T]A[T] thì điều kiện cần và đủ là ∑n=0∞xnTn\sum_{n=0}^{\infty} x^n T^n là một đa thức, nghĩa là x là lũy linh.

Mệnh đề 2

— *Cho A là một vành giao hoán. Tập hợp các phần tử lũy linh của A là một iđêan của A, bằng giao của tập hợp mọi iđêan nguyên tố của A.

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 3

Trích dẫn đến I § 8. Vành, Mệnh đề 1

Được trích dẫn bởi Hệ quả, Mệnh đề 3, VIII § 8, Nhận xét 2, VIII § 9

Cho x là một phần tử lũy linh của A và p là một iđêan nguyên tố. Lớp thặng dư của xmod  px \mod p là một phần tử lũy linh của miền nguyên A/pA/p, do đó bằng không; vậy ta có x∈px \in p.

Cho x là một phần tử không lũy linh của A. Theo Mệnh đề 1, iđêan chính (1−xT)(1 - xT) của A[T]A[T] phân biệt với A[T]A[T]. Theo định lý Krull (I, p. 104), tồn tại một iđêan cực đại m của A[T]A[T] chứa 1−xT1 - xT. Khi đó m là một iđêan nguyên tố của A[T]A[T], do đó p=A∩mp = A \cap m là một iđêan nguyên tố của A. Ta có 1∉m1 \notin m và 1−Tx∈m1 - Tx \in m, do đó Tx∉mTx \notin m và a fortiori x∉px \notin p.

Vậy ta đã chứng tỏ rằng tập hợp n\mathfrak{n} các phần tử lũy linh của A là giao của tập hợp tất cả các iđêan nguyên tố của A; vì mọi giao của các iđêan đều là một iđêan, nên n\mathfrak{n} là một iđêan.

Hệ quả

— Để một vành giao hoán là rút gọn (V, p. 34, Định nghĩa 2) thì điều kiện cần và đủ là nó đẳng cấu với một vành con của một tích các trường.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 2

Trích dẫn đến Mệnh đề 2

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 5, Định lý 1

Điều kiện ấy rõ ràng là đủ.

Cho A\mathbf{A} là thu gọn. Theo Mệnh đề 2, giao nn của tập hợp các iđêan nguyên tố của A\mathbf{A} thu về 0. Với mọi iđêan nguyên tố p\mathfrak{p} của A\mathbf{A}, gọi k(p)k(\mathfrak{p}) là trường phân thức của A/p\mathbf{A}/\mathfrak{p} và φn\varphi_n là đồng cấu chính tắc của A\mathbf{A} vào k(p)k(\mathfrak{p}). Gọi φ\varphi là đồng cấu của A\mathbf{A} vào ∏pk(p)\prod_{\mathfrak{p}} k(\mathfrak{p}) mà thành phần có chỉ số p\mathfrak{p} là φp\varphi_{\mathfrak{p}}. Hạt nhân của φp\varphi_{\mathfrak{p}} là p\mathfrak{p}, do đó hạt nhân của φ\varphi là n=0n = 0; vì thế φ\varphi là một đẳng cấu của A\mathbf{A} lên một vành con của ∏pk(p)\prod_{\mathfrak{p}} k(\mathfrak{p}).

2. Các đại số tách được

Định nghĩa 1

Cho A\mathbf{A} là một đại số giao hoán trên một trường KK. Khi đó AA được gọi là tách được trên KK, hay cũng là một KK-đại số tách được nếu vành L⊗KAL \otimes_K \mathbf{A} là rút gọn đối với mọi mở rộng LL của KK*.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 3

Trích dẫn đến Định lý 3

Được trích dẫn bởi § 15. Mở rộng tách được, Hệ quả, V § 17, Bài tập 1, § 13

Mọi đại số tách được đều rõ ràng là rút gọn. Về một đảo lại bộ phận, xem Định lý 3 (V, p. 125).

Ví dụ. — 1) Cho A\mathbf{A} là một đại số đa thức K[Xi]i∈IK[X_i]_{i \in I}. Với mọi mở rộng LL của KK, vành L⊗KAL \otimes_K \mathbf{A} đẳng cấu với L[Xi]i∈IL[X_i]_{i \in I} (III, p. 449, Nhận xét 2) và do đó là một miền nguyên (IV, p. 9, Mệnh đề 8). Nói cách khác, mọi đại số đa thức trên một trường KK đều là một KK-đại số tách được.

2) Cho A\mathbf{A} là một đại số giao hoán bậc hữu hạn trên một trường KK. Để A\mathbf{A} tách được thì điều kiện cần và đủ là nó étale (V, p. 34, Định lý 4).

3) Cho EE là một mở rộng đại số của một trường KK. Nếu LL là một mở rộng của KK, thì vành L⊗KEL \otimes_K E là hợp của các vành con L⊗KFL \otimes_K F khi FF chạy qua tập hợp tất cả các mở rộng con bậc hữu hạn của EE; do đó vành L⊗KEL \otimes_K E là rút gọn nếu và chỉ nếu điều này đúng với L⊗KFL \otimes_K F đối với mọi mở rộng con FF của EE, có bậc hữu hạn trên KK. Có tính đến Ví dụ 2, ta thấy rằng EE là một đại số tách được theo nghĩa của Định nghĩa 1 ở trên nếu và chỉ nếu nó là một mở rộng đại số tách được theo nghĩa của Định nghĩa 1 của V, p. 36.

Mệnh đề 3

Cho KK là một trường*.

Trích dẫn đến 4 · Được trích dẫn bởi 2

Trích dẫn đến Mệnh đề 7, II § 6, Mệnh đề 15, II § 7, Mệnh đề 2, II § 5, V § 2. Mở rộng

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 8, Định lý 1

a) Mọi đại số con của một KK-đại số tách được đều tách được.

b) Mọi giới hạn trực tiếp của các KK-đại số tách được đều tách được.

c) Mọi tích của các KK-đại số tách được đều tách được.

d) Cho A\mathbf{A} là một KK-đại số và K′K' là một mở rộng của KK. Để A\mathbf{A} tách được thì điều kiện cần và đủ là K′K'-đại số A(K′)\mathbf{A}_{(K')} thu được từ A\mathbf{A} bằng phép mở rộng vô hướng là tách được.

Cho LL là một mở rộng của KK. Cho A\mathbf{A} là một đại số tách được trên KK và BB là một đại số con của A\mathbf{A}; khi đó vành L⊗KAL \otimes_K \mathbf{A} là rút gọn, và L⊗KBL \otimes_K B đẳng cấu với một vành con của L⊗KAL \otimes_K \mathbf{A}, nên là rút gọn. Vậy BB là tách được và a) được chứng minh. Theo cùng cách đó, có thể chứng minh bb), bằng cách dùng đẳng cấu chính tắc của L⊗Klim←⁡AiL \otimes_K \varprojlim A_i với lim←⁡L⊗KAi\varprojlim L \otimes_K A_i (II, p. 290, Prop. 7), và cc) được chứng minh bằng cách nhận thấy rằng L⊗K(∏i∈IAi)L \otimes_K \left( \prod_{i \in I} A_i \right) đẳng cấu với một vành con của ∏i∈I(L⊗KAi)\prod_{i \in I} (L \otimes_K A_i) (II, p. 306, Prop. 15).

Chúng ta sẽ dùng ký hiệu của dd). Với mọi mở rộng L′L' của K′K', các vành L′⊗K′A(K′)L' \otimes_{K'} A_{(K')} và L′⊗KAL' \otimes_K A là đẳng cấu (II, p. 278, Prop. 2). Ta kết luận rằng nếu AA là một KK-đại số tách được, thì A(K′)A_{(K')} là một K′K'-đại số tách được. Ngược lại, giả sử rằng A(K′)A_{(K')} là một K′K'-đại số tách được; nhận xét trước cho thấy rằng L′⊗KAL' \otimes_K A là rút gọn với mọi mở rộng L′L' của KK chứa K′K' như một mở rộng con. Cho LL là một mở rộng của KK; theo Chú giải (V, p. 13) tồn tại một mở rộng L′L' của KK chứa K′K' như một mở rộng con và một KK-đồng cấu từ LL vào L′L'; do đó vành L⊗KAL \otimes_K A đẳng cấu với một vành con của L′⊗KAL' \otimes_K A và vì thế là rút gọn. Điều này chứng minh rằng AA là một KK-đại số tách được.

Mệnh đề 4

— *Cho AA là một đại số tách được trên một trường KK và cho BB là vành phân thức toàn phần của AA; khi đó KK-đại số BB là tách được.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 2

Trích dẫn đến I § 8. Vành

Được trích dẫn bởi Bài tập 12, § 15, Mệnh đề 6

Gọi SS là tập hợp các phần tử giản ước được của AA. Ta đã đồng nhất AA với một vành con của BB (I, p. 113); hơn nữa, mọi phần tử của SS đều khả nghịch trong BB và mọi phần tử của BB đều có dạng as−1a s^{-1} với a∈Aa \in A và s∈Ss \in S. Cho LL là một mở rộng của KK và xx là một phần tử lũy linh của L⊗KBL \otimes_K B. Khi đó xx có thể được viết dưới dạng

x=∑i=1nyi⊗aisi−1 x = \sum_{i=1}^n y_i \otimes a_i s_i^{-1}
với yi∈L,ai∈A,si∈Sy_i \in L, a_i \in A, s_i \in S đối với 1≤i≤n1 \leq i \leq n. Nếu ta đặt s=s1…sns = s_1 \ldots s_n thì x(1⊗s)x(1 \otimes s) thuộc vành con L⊗KAL \otimes_K A của L⊗KBL \otimes_K B; vì x(1⊗s)x(1 \otimes s) là lũy linh và AA tách được trên KK, ta có x(1⊗s)=0x(1 \otimes s) = 0, và vì ss khả nghịch trong BB nên do đó suy ra x=0x = 0. Điều này chứng minh rằng vành L⊗KBL \otimes_K B là rút gọn, do đó suy ra mệnh đề.

Mệnh đề 5

— *Cho KK là một trường và A,BA, B là các KK-đại số giao hoán. Nếu AA là rút gọn và BB tách được thì A⊗KBA \otimes_K B là rút gọn.

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 7

Trích dẫn đến Mệnh đề 15, II § 7, Hệ quả

Được trích dẫn bởi Hệ quả 1, Hệ quả 2, Mệnh đề 9, Định lý 3, Hệ quả, VIII § 12, Mệnh đề 3, VIII § 12, Hệ quả 1, VIII § 13

Theo Hệ quả của Mệnh đề 2 (V, p. 119) AA đẳng cấu với một đại số con của một tích ∏i∈ILi\prod_{i \in I} L_i trong đó LiL_i là một mở rộng của KK với i∈Ii \in I. Do đó A⊗KBA \otimes_K B đẳng cấu với một vành con của (∏i∈ILi)⊗KB\left( \prod_{i \in I} L_i \right) \otimes_K B và vành sau này đẳng cấu với một vành con của ∏i∈I(Li⊗KB)\prod_{i \in I} (L_i \otimes_K B) (II, p. 306, Mệnh đề 15). Vì BB tách được, mỗi vành Li⊗KBL_i \otimes_K B đều là rút gọn, và do đó ∏i∈I(Li⊗KB)\prod_{i \in I} (L_i \otimes_K B) cũng vậy, và a fortiori A⊗KBA \otimes_K B cũng vậy.

Hệ quả 1

— *Cho KK là một trường, LL là một mở rộng tách được của KK và ff là một đa thức trong K[X]K[X]. Nếu ff không có nhân tử bội trong K[X]K[X], thì nó cũng không có nhân tử bội trong L[X]L[X].

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 9, I § 8, Mệnh đề 5

Được trích dẫn bởi Hệ quả, VII § 5

Nếu ff không có nhân tử bội trong K[X]K[X], vành thương K[X]/(f)K[X]/(f) là thu gọn; thật vậy, ff là tích của các đa thức bất khả quy fif_i nguyên tố cùng nhau từng đôi một, nên

K[X]/(f) đẳng cấu, theo I, p. 110, Prop. 9, với tích của các trường K[X]/(f_i). Theo Mệnh đề 5, vành L[X]/(f), đẳng cấu với L ⊗_K K[X]/(f ), là thu gọn; nếu g là một đa thức không hằng của L[X] sao cho g^2 chia hết f, thì lớp thặng dư của fg^{-1} trong L[X]/(f) là một phần tử lũy linh khác không; do đó f không có nhân tử bội trong L[X].

Hệ quả 2

— Cho A và B là hai đại số giao hoán trên K. Nếu A và B tách được, thì A ⊗_K B cũng vậy.

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 5

Cho L là một mở rộng của K. Vành L ⊗_K A là thu gọn vì A tách được; bây giờ Mệnh đề 5 cho thấy vành (L ⊗_K A) ⊗_K B (đẳng cấu với L ⊗_K (A ⊗_K B)) là thu gọn, do đó suy ra Hệ quả.

3. Mở rộng tách được

Cho K là một trường. Vì mọi mở rộng của K đều là một đại số trên K, khái niệm tính tách được đưa vào trong Định nghĩa 1 (V, p. 119) áp dụng đặc biệt cho trường hợp các mở rộng của K. Theo ví dụ 3 (V, p. 119), định nghĩa ấy về tính tách được trùng, trong trường hợp các mở rộng đại số, với định nghĩa ở § 7 (V, p. 36, Định nghĩa 1).

Mệnh đề 6

— Mọi mở rộng thuần của một trường K đều tách được. Điều này suy ra ngay từ Ví dụ 1 (V, p. 119) và Mệnh đề 4 (V, p. 120).

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 2

Trích dẫn đến Mệnh đề 4

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 9, Định lý 1

Mệnh đề 7

— Cho E là một trường, G là một nhóm các tự đẳng cấu của E và K là trường con của E gồm các phần tử bất biến của G. Khi đó E là một mở rộng tách được của K.

Trích dẫn đến 2

Trích dẫn đến Hệ quả 1, V § 14, V § 10. Các mở rộng Galois

Cho L là một mở rộng của K; tồn tại một mở rộng đóng đại số Ω của L mà bậc siêu việt trên K ít nhất bằng bậc siêu việt của E trên K. Theo Hệ quả 1 (V, p. 117) tồn tại một K-đồng cấu u của E vào R. Ta ký hiệu bởi v đồng cấu đại số trên Ω của A = Ω ⊗_K E vào Ω ánh xạ λ ⊗ x thành λ . u(x) với λ ∈ Ω và x ∈ Ω; ta viết a cho hạt nhân của v.

Với mỗi s ∈ G, cho h_s là tự đẳng cấu Id, ⊗ s của 0-đại số A; hạt nhân của đồng cấu v ∘ h_s từ A vào Ω là iđêan nguyên tố a_s = h_s^{-1}(a) của A. Rõ ràng iđêan b = ⋂_{s ∈ G} a_s của A là ổn định dưới các tự đẳng cấu h_s. Vì thế (V, p. 63, Hệ quả) iđêan b có dạng c ⊗_K E, trong đó c là một iđêan của Ω. Bây giờ b ⊂ a ≠ A, nên c ≠ Ω; vì Ω là một trường, ta có c = 0, do đó b = 0.

Vậy họ các iđêan nguyên tố (a_s), s ∈ G của A có giao bằng không. Theo Mệnh đề 2 (V, p. 118) vành A là thu gọn, và a fortiori điều này cũng đúng với vành con L ⊗K E của A. Vì L là một mở rộng tùy ý của K, điều đó chứng tỏ rằng E tách được trên K.

Mệnh đề 8

— Cho L là một mở rộng của một trường K. Nếu L tách được trên K, thì mọi mở rộng con của L đều tách được trên K. Ngược lại, nếu mọi mở rộng con sinh hữu hạn của L đều tách được trên K, thì L tách được trên K.

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến § 15. Mở rộng tách được, Mệnh đề 3

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 5, V § 16

Điều này suy ra ngay từ Mệnh đề 3, a) và b) (V, p. 119).

Vì vậy tính tách được có thể được gọi là một tính chất « đặc trưng hữu hạn ».

Mệnh đề 9

— Cho L là một mở rộng của một trường K và M là một đại số giao hoán trên L (chẳng hạn, một mở rộng của L). Nếu M tách được trên L và L tách được trên K, thì M tách được trên K.

Trích dẫn đến 5 · Được trích dẫn bởi 2

Trích dẫn đến Mệnh đề 2, II § 5, Mệnh đề 5, Mệnh đề 6, Hệ quả 3, V § 16. Các tiêu chuẩn vi phân của tính tách được

Được trích dẫn bởi Định lý 1, Hệ quả, V § 16

Cho K' là một mở rộng của K. Vì L là một mở rộng tách được của K, vành K′⊗KLK' \otimes_K L là rút gọn; vì M là một đại số trên L tách được, Mệnh đề 5 (V, p. 120) cho thấy vành (K′⊗KL)⊗LM(K' \otimes_K L) \otimes_L M là rút gọn. Bây giờ vành K′⊗KMK' \otimes_K M đẳng cấu với (K′⊗KL)⊗LM(K' \otimes_K L) \otimes_L M (II, p. 278, Mệnh đề 2), nên là rút gọn. Điều này chứng tỏ rằng M tách được trên K.

Nếu mở rộng M tách được trên K, thì không nhất thiết tách được trên L (xem tuy nhiên V, p. 124, Hệ quả 3). Chẳng hạn, nếu p là một số nguyên tố, trường Fp(X)F_p(X) các phân thức hữu tỉ theo một bất định X trên FpF_p là tách được trên FpF_p (V, p. 121, Mệnh đề 6) nhưng nó là một mở rộng đại số căn-p của Fp(Xp)F_p(X^p); đặc biệt Fp(X)F_p(X) không tách được trên Fp(Xp)F_p(X^p).

Sau này (V, p. 137 Mệnh đề 5) chúng ta sẽ nghiên cứu tính tách được của các mở rộng hợp thành.

4. Tiêu chuẩn tách được của Mac Lane

Định lý 1

— Cho K là một trường có đặc số 0. Mọi đại số trên K rút gọn, và đặc biệt mọi mở rộng của K, đều tách được trên K.

Trích dẫn đến 7 · Được trích dẫn bởi 3

Trích dẫn đến Định lý 1 (Steinitz), V § 14, Mệnh đề 6, Mệnh đề 9, V § 7. Mở rộng đại số tách được, § 15. Mở rộng tách được, Hệ quả, Mệnh đề 3

Được trích dẫn bởi Hệ quả 1 (Mac Lane), Định lý 3, Định lý 4

Trước hết ta chứng minh rằng mọi mở rộng L của K đều tách được. Gọi B là một cơ sở siêu việt của L trên K (V, p. 109, Định lý 1) và đặt L1=K(B)L_1 = K(B). Khi đó L1L_1 tách được trên K (V, p. 121, Mệnh đề 6). Hơn nữa, L là một mở rộng đại số của L1L_1 và L1L_1 là một trường có đặc số 0; do đó L tách được trên L1L_1 (V, p. 37, Hệ quả). Theo Mệnh đề 9, suy ra L tách được trên K.

Bây giờ giả sử A là một đại số rút gọn trên trường K. Theo Hệ quả của Mệnh đề 2 (V, p. 119), tồn tại một họ (Li)i∈I(L_i)_{i \in I} các mở rộng của K sao cho A đẳng cấu với một đại số con của ∏i∈ILi\prod_{i \in I} L_i. Mỗi đại số LiL_i đều tách được trên K theo điều đã nói ở trên, nên A cũng có cùng tính chất đó, theo Mệnh đề 3 a) và c) (V, p. 119).

Định lý 2

— Cho K là một trường có đặc số p≠0p \neq 0, Kp−∞K^{p^{-\infty}} là một bao đóng hoàn hảo của K và A là một đại số giao hoán trên K. Các tính chất sau là tương đương: a) A là tách được. b) Tồn tại một mở rộng K' của K sao cho K' là hoàn hảo và K′⊗KAK' \otimes_K A là rút gọn. c) Vành Kp−∞⊗KAK^{p^{-\infty}} \otimes_K A là rút gọn.

Được trích dẫn bởi 6

Được trích dẫn bởi Bài tập 11, § 15, Bài tập 12, § 15, Hệ quả 1 (Mac Lane), Hệ quả 3, Định lý 3, Định lý 4

d) Vành K′⊗KAK' \otimes_K A là rút gọn đối với mọi mở rộng K′K' của KK có bậc hữu hạn và pp*-căn với chiều cao* ⩽1\leqslant 1.

e) Với mọi họ (ai)i∈I(a_i)_{i \in I}, các phần tử của AA tự do tuyến tính trên KK, họ (aip)i∈I(a_i^p)_{i \in I}, tự do tuyến tính trên KK.

f) Tồn tại một cơ sở (ai)i∈I(a_i)_{i \in I}, của không gian vectơ KK*-*không gian AA sao cho họ (aip)i∈I(a_i^p)_{i \in I}, tự do tuyến tính trên KK.

Nếu một mở rộng K′K' của KK là một trường hoàn hảo, thì nó chứa một mở rộng con KK-đẳng cấu với Kp−∞K^{p^{-\infty}} (VV, p. 6, Prop. 3); hơn nữa, mọi mở rộng căn theo pp của KK đều đẳng cấu với một mở rộng con của Kp−∞K^{p^{-\infty}} (VV, p. 26, Prop. 3). Những nhận xét này cho thấy các suy ra a)⇒b)⇒c)⇒d)a) \Rightarrow b) \Rightarrow c) \Rightarrow d).

Ta hãy chứng minh rằng d) suy ra e). Cho (ai)i∈I(a_i)_{i \in I}, là một họ tự do tuyến tính trong AA và cho (Ai)i∈I(A_i)_{i \in I}, là một họ giá hữu hạn trong KK sao cho ∑λiaip=0\sum \lambda_i a_i^p = 0. Gọi K′K' là mở rộng con của Kp−∞K^{p^{-\infty}} sinh bởi các phần tử λip−1\lambda_i^{p^{-1}}; nó có bậc hữu hạn và chiều cao ⩽1\leqslant 1. Đặt x=∑i∈Iλip−1⊗aix = \sum_{i \in I} \lambda_i^{p^{-1}} \otimes a_i trong K′⊗KAK' \otimes_K A; ta có

xp=∑i∈Iλi⊗aip=1⊗∑i∈Iλiaip=0 x^p = \sum_{i \in I} \lambda_i \otimes a_i^p = 1 \otimes \sum_{i \in I} \lambda_i a_i^p = 0

Theo giả thiết d) ta có x=0x = 0, do đó Ai=0A_i = 0 với mọi i∈Ii \in I.

Rõ ràng e) suy ra f) và còn lại phải chỉ ra rằng f) suy ra a). Vậy cho (ai)i∈I(a_i)_{i \in I} là một cơ sở của AA trên KK sao cho họ (aip)i∈I(a_i^p)_{i \in I} là tự do tuyến tính trên KK. Gọi LL là một mở rộng của KK và gọi xx là một phần tử của L⊗KAL \otimes_K A sao cho xp=0x^p = 0. Viết x=∑i∈Iλi⊗aix = \sum_{i \in I} \lambda_i \otimes a_i với Ai∈LA_i \in L với mọi i∈Ii \in I. Ta có xp=∑i∈Iλip⊗aip=0x^p = \sum_{i \in I} \lambda_i^p \otimes a_i^p = 0 và vì họ (aip)i∈I(a_i^p)_{i \in I}, là tự do tuyến tính trên KK, nên ta có λip=0\lambda_i^p = 0, do đó λi=0\lambda_i = 0 với mọi i∈Ii \in I; suy ra x=0x = 0. Vậy ta đã chứng minh rằng xp=0x^p = 0 suy ra x=0x = 0 trong L⊗KAL \otimes_K A, từ đó suy ra ngay rằng L⊗KAL \otimes_K A là rút gọn.

Hệ quả 1 (Mac Lane)

— Cho KK là một trường có số mũ đặc số pp, Ω\Omega là một mở rộng hoàn hảo của KK và LL là một mở rộng con của Ω\Omega. Khi đó các điều kiện sau là tương đương:

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 5

Trích dẫn đến Định lý 1, Định lý 2

Được trích dẫn bởi Nhận xét, Hệ quả 2, Định lý 3, Định lý 4, Mệnh đề 9, V § 17

a) LL là tách được trên KK.

b) LL rời nhau tuyến tính với Kp−∞K^{p^{-\infty}} trên KK.

c) LL rời nhau tuyến tính trên KK với mọi pp*-mở rộng căn của* KK được chứa trong Ω\Omega, có bậc hữu hạn và chiều cao ⩽1\leqslant 1.

Trường hợp KK có đặc số 0 là tầm thường vì khi đó LL tách được trên KK (Định lý 1) và Kp−∞=KK^{p^{-\infty}} = K theo quy ước. Vậy giả sử p≠1p \neq 1, và trước hết hãy chỉ ra rằng a) kéo theo b). Giả sử rằng LL tách được trên KK và gọi (ai)i∈I(a_i)_{i \in I}, là một cơ sở của LL trên KK. Gọi (λi)i∈I(\lambda_i)_{i \in I} là một họ có giá hữu hạn các phần tử của Kp−∞K^{p^{-\infty}} sao cho ∑i∈Iλiai=0\sum_{i \in I} \lambda_i a_i = 0; tồn tại một số nguyên f⩾0f \geqslant 0 và các phần tử μ_i của K sao cho λ_i = μ_i^{p^{-f}}. Ta có

∑i∈Iμiaipf=(∑i∈Iλiai)pf=0 \sum_{i \in I} \mu_i a_i^{p^f} = \left( \sum_{i \in I} \lambda_i a_i \right)^{p^f} = 0

và Định lý 2 suy ra, bằng quy nạp theo f, rằng họ (aipf)i∈I(a_i^{p^f})_{i \in I} là tự do tuyến tính trên K. Do đó ta có μi=0\mu_i = 0, suy ra λi=0\lambda_i = 0 với mọi i∈Ii \in I. Cuối cùng L rời nhau tuyến tính với Kp−∞K^{p^{-\infty}} trên K.

Hiển nhiên là b) suy ra c). Sau hết giả sử rằng c) đúng và cho K' là một mở rộng của K có bậc hữu hạn và p-căn có chiều cao ≤1\leq 1. Vành K′⊗KLK' \otimes_K L đẳng cấu với một vành con của Ω\Omega, nên là vành thu gọn. Bây giờ từ Định lý 2 suy ra rằng L là tách được trên K.

Hệ quả 2

— *Cho K là một trường có đặc số mũ p, Kp−∞K^{p^{-\infty}} là một bao đóng hoàn hảo của K và L là một mở rộng tách được của K. Khi đó vành L⊗KKp−∞L \otimes_K K^{p^{-\infty}} là một trường. Hơn nữa, nếu L là đại số trên K, thì L⊗KKp−∞L \otimes_K K^{p^{-\infty}} là một bao đóng hoàn hảo của L.

Trích dẫn đến 4 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Hệ quả 1 (Mac Lane), Hệ quả 1, V § 3, V § 5. *p*-CĂN, Hệ quả 1, V § 7

Được trích dẫn bởi Hệ quả 3

Trường hợp p=1p = 1 là tầm thường, vậy giả sử p≠1p \neq 1. Gọi Ω\Omega là một bao đóng hoàn hảo của L. Theo Hệ quả 1, tồn tại một đồng cấu đại số trên K từ L⊗KKp−∞L \otimes_K K^{p^{-\infty}} lên L[Kp−∞]L[K^{p^{-\infty}}] ánh xạ x⊗yx \otimes y thành xyxy với x∈Lx \in L và y∈Kp−∞y \in K^{p^{-\infty}}. Vì Kp−∞K^{p^{-\infty}} là đại số trên K, vành L[Kp−∞]L[K^{p^{-\infty}}] là một trường con của Ω\Omega (V, p. 18, Hệ quả 1). Giả sử thêm rằng L là đại số trên K, khi đó L[Kp]L[K^p] là một mở rộng đại số của trường hoàn hảo Kp−∞K^{p^{-\infty}}, nên nó là một trường hoàn hảo (V, p. 43, Hệ quả 1); sau cùng, vì trường L[Kp−∞]L[K^{p^{-\infty}}] là một mở rộng căn-p của L (V, p. 25, Hệ quả), nó là một bao đóng hoàn hảo của L.

Hệ quả 3

— *Cho L là một mở rộng đại số của K và M là một đại số trên L giao hoán (chẳng hạn một mở rộng của L). Nếu M tách được trên K, thì nó tách được trên L.

Trích dẫn đến 3 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 2, II § 5, Định lý 2, Hệ quả 2

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 9

Đại số L đẳng cấu trên K với một đại số con của M, do đó L là một mở rộng tách được của K. Vì vậy (Hệ quả 2) tồn tại một đẳng cấu trên L của Lp−∞L^{p^{-\infty}} lên Kp−∞⊗KLK^{p^{-\infty}} \otimes_K L. Khi đó vành Lp−∞⊗LML^{p^{-\infty}} \otimes_L M đẳng cấu với (Kp−∞⊗KL)⊗LM(K^{p^{-\infty}} \otimes_K L) \otimes_L M, và do đó đẳng cấu với Kp−∞⊗KMK^{p^{-\infty}} \otimes_K M (II, p. 278, Mệnh đề 2), và vành sau cùng này là rút gọn vì M tách được trên K. Vậy vành Lp−∞⊗LML^{p^{-\infty}} \otimes_L M là rút gọn, điều này chứng tỏ rằng M tách được trên L (V, p. 122, Định lý 2).

Nhận xét

— Tiêu chuẩn của Mac Lane có thể được phát biểu mà không đưa vào bất kỳ mở rộng nào của K ngoài L. Thật vậy, theo c) của Hệ quả 1, L tách được trên K khi và chỉ khi L và KPK^P rời nhau tuyến tính trên K. Vì ánh xạ x↦xpx \mapsto x^p là một đẳng cấu của L lên trường con LPL^P, ta thu được tiêu chuẩn sau (xem V, p. 177, Bài tập 11 để có một tiêu chuẩn tương tự đối với các đại số):

L tách được trên K khi và chỉ khi các trường con LPL^P và K của L rời nhau tuyến tính trên KPK^P.

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Hệ quả 1 (Mac Lane)

5. Các mở rộng của một trường hoàn hảo

Để tiện tra cứu, chúng tôi tóm tắt các tính chất chính của các mở rộng của các trường hoàn hảo:

Định lý 3

— Cho K là một trường hoàn hảo. a) Mọi mở rộng đại số của K đều là một trường hoàn hảo. b) Mọi mở rộng của K đều tách được. c) Điều kiện cần và đủ để một đại số trên K là tách được là nó rút gọn. d) Cho A và B là hai đại số trên K rút gọn. Khi đó A⊗KBA \otimes_K B là rút gọn. e) Nếu E và F là hai mở rộng của K, thì vành E⊗KFE \otimes_K F là rút gọn.

Trích dẫn đến 5 · Được trích dẫn bởi 5

Trích dẫn đến Hệ quả 1, V § 7, Định lý 1, Hệ quả 1 (Mac Lane), Định lý 2, Mệnh đề 5

Được trích dẫn bởi Định nghĩa 1, Hệ quả, VIII § 12, Mệnh đề 3, VIII § 12, Định lý 3, VIII § 12, Hệ quả, VIII § 20

Mệnh đề a) chỉ là Hệ quả 1 của Mệnh đề 11 (V, p. 43). Mệnh đề b) suy ra từ Định lý 1 (V, p. 122) khi K có đặc số 0 và từ Hệ quả 1 (V, p. 123) khi K có đặc số p≠0p \neq 0. Hãy chứng minh c). Trường hợp K có đặc số 0 suy ra từ Định lý 1 (V, p. 122). Vậy chỉ cần chỉ ra rằng nếu K là hoàn hảo có đặc số p≠0p \neq 0 và A là một đại số trên K rút gọn, thì A tách được trên K. Nhưng điều này suy ra từ tính tương đương của các điều kiện a) và b) của Định lý 2 (V, p. 122; lấy K′=KK' = K trong b)). Cuối cùng, d) suy ra từ c) và Mệnh đề 5 (V, p. 120), còn e) là một trường hợp riêng của d).

6. Đặc trưng hóa tính tách được bằng các tự đẳng cấu

Định lý 4

— Cho Ω\Omega là một mở rộng đóng đại số của một trường K và L là một mở rộng con của Ω\Omega. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: a) L tách được trên K. b) Giao của các hạt nhân của các đồng cấu đại số 0 của Ω⊗KL\Omega \otimes_K L vào Ω\Omega được thu về 0. c) Với mọi phần tử a1,…,ana_1, \ldots, a_n của L độc lập tuyến tính trên K, tồn tại các K-tự đẳng cấu σ1,…,σn\sigma_1, \ldots, \sigma_n của Ω\Omega sao cho det⁡(σi(aj))≠0\det(\sigma_i(a_j)) \neq 0. d) Gọi V là một không gian vectơ con trên K của L có số chiều hữu hạn. Mọi ánh xạ K-tuyến tính từ V vào Ω\Omega là một tổ hợp tuyến tính (với các hệ số trong R) của các hạn chế trên V của các K-tự đẳng cấu của Ω\Omega.

Trích dẫn đến 6 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Định lý 1, Định lý 2, Định lý 7, II § 7, V § 10. Các mở rộng Galois, Mệnh đề 10, V § 14, Hệ quả 1 (Mac Lane)

Được trích dẫn bởi Định lý 3, VIII § 12

d)⇒c)d) \Rightarrow c): Cho a1,…,ana_1, \ldots, a_n là các phần tử của L độc lập tuyến tính trên K và gọi V là không gian vectơ con trên K của L được sinh bởi a1,…,ana_1, \ldots, a_n. Ánh xạ f↦(f(a1),…,f(an))f \mapsto (f(a_1), \ldots, f(a_n)) là một song ánh R-tuyến tính của HomK(V,R)\mathrm{Hom}_K(V, R) lên Ωn\Omega^n. Giả sử d) đúng; khi đó tồn tại các K-tự đẳng cấu a1,…,ana_1, \ldots, a_n của Ω\Omega sao cho các phần tử (σi(a1),…,σi(an))(\sigma_i(a_1), \ldots, \sigma_i(a_n)) của Ωn\Omega^n (với 1≤i≤n1 \leq i \leq n) lập thành một cơ sở của Ωn\Omega^n. Do đó ta có det⁡(σi(aj))≠0\det(\sigma_i(a_j)) \neq 0, vì thế d) suy ra c).

c) ⇒\Rightarrow b): Giả sử rằng c) đúng và lấy x thuộc Ω⊗KL\Omega \otimes_K L. Ta viết x dưới dạng ∑j=1nxj⊗aj\sum_{j=1}^n x_j \otimes a_j, với x1,…,xnx_1, \ldots, x_n thuộc Ω\Omega và các phần tử a1,…,ana_1, \ldots, a_n của L độc lập tuyến tính trên K. Chọn các K-tự đẳng cấu σ1,…,σn\sigma_1, \ldots, \sigma_n của Ω\Omega sao cho det⁡σi(aj)≠0\det \sigma_i(a_j) \neq 0; gọi χ1,…,χn\chi_1, \ldots, \chi_n là các đồng cấu R từ Ω⊗KL\Omega \otimes_K L vào Ω\Omega sao cho χi(a⊗b)=a⋅σi(b)\chi_i(a \otimes b) = a \cdot \sigma_i(b) với a∈Ωa \in \Omega và b∈Lb \in L. Giả sử rằng χi(x)=0\chi_i(x) = 0 với 1≤i≤n1 \leq i \leq n, nói cách khác, rằng ∑j=1nxj⋅σi(aj)=0\sum_{j=1}^n x_j \cdot \sigma_i(a_j) = 0 với 1≤i≤n1 \leq i \leq n. Vì ta đã giả sử rằng ma trận (σi(aj))(\sigma_i(a_j)) có định thức khác không, suy ra xi=0x_i = 0 với 1≤i≤n1 \leq i \leq n, và do đó x=0x = 0.

b) ⇒\Rightarrow a): Vì mọi mở rộng của một trường có đặc số 0 đều tách được (V, p. 122, Định lý 1) nên chỉ cần xét trường hợp K có đặc số p≠0p \neq 0. Gọi X là tập hợp mọi đồng cấu đại số trên R từ Ω⊗KL\Omega \otimes_K L vào Ω\Omega và f là đồng cấu từ Ω⊗KL\Omega \otimes_K L vào ΩX\Omega^X được xác định bởi f(u)=(χ(u))χ∈Xf(u) = (\chi(u))_{\chi \in X} với u∈Ω⊗KLu \in \Omega \otimes_K L. Điều kiện b) có nghĩa là f là đơn ánh và do đó suy ra vành Ω⊗KL\Omega \otimes_K L là rút gọn. Vậy điều kiện b) của Định lý 2 (V, p. 122) được thỏa mãn với K′=ΩK' = \Omega, nên L tách được trên K.

a) ⇒\Rightarrow d): Giả sử L tách được trên K. Cho V là một không gian con vectơ trên K của L có số chiều hữu hạn, V(Ω)=Ω⊗KVV_{(\Omega)} = \Omega \otimes_K V là không gian vectơ Ω\Omega dẫn xuất từ V bằng mở rộng vô hướng và f0f_0 là dạng tuyến tính trên V(Ω)V_{(\Omega)} sao cho f0(x⊗y)=xyf_0(x \otimes y) = xy với x∈Ω,y∈Vx \in \Omega, y \in V. Ký hiệu G là nhóm các K-tự đẳng cấu của Ω\Omega; với σ∈G\sigma \in G ta đặt σV=σ⊗IdV\sigma_V = \sigma \otimes \mathrm{Id}_V và gσ=σ∘f0∘σV−1g_\sigma = \sigma \circ f_0 \circ \sigma_V^{-1}.

Với mỗi σ∈G\sigma \in G ánh xạ gσg_\sigma từ V(Ω)V_{(\Omega)} vào Ω\Omega là Ω\Omega-tuyến tính và biến x⊗yx \otimes y thành x⋅σ(y)x \cdot \sigma(y) với x∈Ω,y∈Vx \in \Omega, y \in V. Do đó hạt nhân NσN_\sigma của gσg_\sigma là một không gian con vectơ của V(Ω)V_{(\Omega)}, và điều đó cũng đúng với N=∩σ∈GNσN = \cap_{\sigma \in G} N_\sigma. Nếu p là số mũ đặc số của K, thì trường các bất biến của G trong Ω\Omega bằng Kp−∞K^{p^{-\infty}} (V, p. 112, Mệnh đề 10). Rõ ràng ta có σV(N)=N\sigma_V(N) = N với mọi σ∈G\sigma \in G; do đó (V, p. 63, Hệ quả) không gian vectơ N trên Ω\Omega được sinh bởi N0=N∩(Kp−∞⊗V)N_0 = N \cap (K^{p^{-\infty}} \otimes V). Vì L tách được trên K, các trường Kp−∞K^{p^{-\infty}} và L tuyến tính rời nhau trên K (V, p. 123, Hệ quả 1); ta có Kp−∞⊗KV⊂Kp−∞⊗KLK^{p^{-\infty}} \otimes_K V \subset K^{p^{-\infty}} \otimes_K L và f0(x⊗y)=xyf_0(x \otimes y) = xy với x∈Ωx \in \Omega và y∈Vy \in V. Suy ra hạn chế của f0f_0 trên Kp−∞⊗KVK^{p^{-\infty}} \otimes_K V là đơn ánh. Bây giờ f0=g1f_0 = g_1 bằng không trên N và a fortiori trên N0⊂Kp−∞⊗KVN_0 \subset K^{p^{-\infty}} \otimes_K V. Vì thế ta có N0=0N_0 = 0, do đó N=0N = 0. Vì V có số chiều hữu hạn trên K, V(Ω)V_{(\Omega)} có số chiều hữu hạn trên Ω\Omega; giao của các hạt nhân của các dạng tuyến tính gσg_\sigma bằng không, nên (II, p. 301, Định lý 7) họ (gσ)σ∈G(g_\sigma)_{\sigma \in G} sinh ra đối ngẫu của V(Ω)V_{(\Omega)}. Bây giờ cho uu là một ánh xạ K-tuyến tính từ V vào Ω\Omega; gọi u~\tilde{u} là dạng tuyến tính trên V(Ω)V_{(\Omega)} biến x⊗yx \otimes y thành xu(y)xu(y) với x∈Ωx \in \Omega và y∈Vy \in V. Theo điều đã nói, tồn tại các phần tử σ1,…,σn\sigma_1, \ldots, \sigma_n của G và các phần tử λ1,…,λn\lambda_1, \ldots, \lambda_n của Ω\Omega sao cho u~=∑i=1nλigσi\tilde{u} = \sum_{i=1}^n \lambda_i g_{\sigma_i}, do đó u(y)=∑i=1nλiσi(y)u(y) = \sum_{i=1}^n \lambda_i \sigma_i(y) với mọi y∈Vy \in V. Vậy ta đã chỉ ra rằng a) kéo theo d).

Bài tập

Xem các bài tập cho § 15.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4, theo bảng thuật ngữ phiên bản 34. Chưa được người kiểm tra.