Bourbaki

Quyển LIE · Tiếng Việt

Chỉ mục mệnh đề

1703 mệnh đề của Nhóm Lie và đại số Lie, theo chương và mục. Chọn một loại, lọc theo từ, hoặc xếp những mệnh đề được trích dẫn nhiều nhất lên đầu.

I. Đại số Lie

§ 1. Định nghĩa các đại số Lie

  • Định nghĩa 1 Một đại số g trên K được gọi là một đại số Lie trên K nếu phép nhân của nó (được ký hiệu bởi (x, y) ↦ [x, y]) thỏa mãn các đồng nhất thức: 09TJ
  • Ví dụ 1 Cho L là một đại số kết hợp trên K. Ngoặc [x, y] = xy - yx là một hàm song tuyến tính của x và y. Dễ dàng kiểm tra rằng luật hợp thành (x, y) ↦ [x, y] trên K-môđun L biến L thành m… ↩ 3 09TK
  • Ví dụ 2 Trong Ví dụ 1, chọn L là đại số kết hợp các nội đồng cấu của một K-môđun E. Ta thu được đại số Lie các nội đồng cấu của E, ký hiệu bởi gl(E). (Nếu E = Kⁿ, đại số Lie gl(E) được ký… ↩ 1 09TL
  • Ví dụ 3 Tập hợp Mₙ(K) các ma trận vuông cấp n có thể được xem như một đại số Lie trên K đẳng cấu chính tắc với gl(n, K). Cho (Eᵢⱼ) là cơ sở chính tắc của Mₙ(K) (Đại số, Chương II, § 10, no… 09TM
  • Định nghĩa 2 Cho g là một đại số Lie và x là một phần tử của g. Ánh xạ tuyến tính y ↦ [x, y] từ g vào g được gọi là ánh xạ tuyến tính liên hợp của x và được ký hiệu bởi ad_g x hoặc ad x. 09TN
  • Mệnh đề 1 Cho g là một đại số Lie. Với mọi x ∈ g, ad x là một đạo hàm. Ánh xạ x ↦ ad x là một đồng cấu của đại số Lie g vào đại số Lie 𝔡 các đạo hàm của g. Nếu D ∈ 𝔡 và x ∈ g, thì [D, ad x]… 09TO
  • Định nghĩa 3 Hai phần tử x, y của một đại số Lie được gọi là hoán vị được với nhau nếu [x, y] = 0. g được gọi là giao hoán nếu hai phần tử bất kỳ của nó đều hoán vị được với nhau. 09TP
  • Ví dụ 1 Cho L là một đại số kết hợp và g là đại số Lie được xác định bởi nó (no. 2, Ví dụ 1). Hai phần tử x, y hoán vị được trong g khi và chỉ khi xy = yx trong L. 09TQ
  • Ví dụ 2 Nếu một nhóm Lie thực G là giao hoán thì đại số Lie của nó là giao hoán. 09TR
  • Ví dụ Cho G là một nhóm Lie, g đại số Lie của nó và H là một nhóm con Lie của G. Mọi trường vectơ bất biến trái trên H xác định một cách chính tắc một trường vectơ bất biến trái trên G… 09TS
  • Định nghĩa 4 Một môđun con của g ổn định dưới mọi đạo hàm của g được gọi là một iđêan đặc số của g. 09TT
  • Mệnh đề 2 Cho g là một đại số Lie, a là một iđêan (tương ứng, một iđêan đặc số) của g và b là một iđêan đặc số của a. Khi đó b là một iđêan (tương ứng, một iđêan đặc số) của g. ↩ 1 09TU
  • Mệnh đề 3 Nếu a và b là các iđêan (tương ứng, các iđêan đặc số) của g, thì [a, b] là một iđêan (tương ứng, một iđêan đặc số) của g. 09TV
  • Mệnh đề 4 Cho g và h là hai đại số Lie trên K và f là một đồng cấu từ g lên h. Khi đó f(Dᵖg) = Dᵖf, f(Cᵖg) = Cᵖh. ↩ 4 09TW
  • Hệ quả Cho g là một đại số Lie và a là một iđêan của g. Để đại số Lie g/a là giao hoán, điều kiện cần và đủ là a ⊃ Dg. 09TX
  • Mệnh đề 5 Cho g là một đại số Lie và a là một iđêan (tương ứng, một iđêan đặc số) của g. Tập trung hoá a' của a trong g là một iđêan (tương ứng, một iđêan đặc số) của g. 09TY
  • Định nghĩa 5 Cho a và b là hai đại số Lie trên K. Một mở rộng của b bởi a là một dãy: 09TZ
  • Mệnh đề 6 Cho ↩ 1 09U0
  • Định nghĩa 6 Cho ↩ 1 09U1
  • Mệnh đề 7 Cho a và b là hai đại số Lie trên K, 09U2
  • Ví dụ 1 Cho g là một đại số Lie trên K và D là một đạo hàm của g. Cho h là đại số Lie giao hoán K. Ánh xạ λ ↦ λ D (λ ∈ K) là một đồng cấu của h vào đại số Lie các đạo hàm của g. Ta lập tíc… ↩ 2 09U3
  • Ví dụ 2 Cho g là một đại số Lie trên K, M là một K-môđun và ρ là một đồng cấu của g vào 𝔤𝔩(M). Nếu coi M như một đại số Lie giao hoán, thì đại số Lie các đạo hàm của M là 𝔤𝔩(M). Do đó ta c… ↩ 2 09U4

§ 2. Đại số bao của một đại số Lie

  • Định nghĩa 1 Cho g là một đại số Lie trên K, T là đại số tenxơ của K-môđun g và J là iđêan hai phía của T sinh bởi các tenxơ x ⊗ y - y ⊗ x - [x, y] trong đó x ∈ g, y ∈ g. Đại số kết hợp U = T/J… ↩ 1 09UW
  • Mệnh đề 1 Cho σ là một ánh xạ α của g vào đại số kết hợp L có phần tử đơn vị. Tồn tại một và chỉ một đồng cấu τ của U vào L, biến 1 thành 1, sao cho σ = τ ∘ σ₀, trong đó σ₀ ký hiệu ánh xạ ch… ↩ 6 09UX
  • Mệnh đề 2 Đồng cấu φ là một đẳng cấu đại số ↩ 1 09UY
  • Mệnh đề 3 Cho h là một iđêan của g, p là đồng cấu chính tắc của g lên g/h và W là đại số bao của g/h. Đồng cấu: tildep: U → W được xác định một cách chính tắc bởi p là toàn ánh và hạt nhân c… 09UZ
  • Mệnh đề 4 Đồng cấu φ là một đẳng cấu từ V lên U⁰. 09V0
  • Mệnh đề 5 Ánh xạ φ từ T lên G là một đồng cấu đại số biến 1 thành 1 và bằng không trên iđêan hai phía sinh bởi các tenxơ x ⊗ y - y ⊗ x (x ∈ g, y ∈ g). 09V1
  • Mệnh đề 6 Nếu K là Noether và g là một môđun hữu hạn sinh, thì vành U là Noether phải và trái. ↩ 1 09V2
  • Hệ quả Giả sử rằng K là một trường và g là hữu hạn chiều trên K. Gọi I₁, ..., Iₘ là các iđêan phải (tương ứng là trái) có đối chiều hữu hạn trong U. Khi đó iđêan tích I₁I₂...Iₘ có đối chi… ↩ 1 09V3
  • Nhận xét Cho g' là một đại số Lie khác trên vành K, U' là đại số bao của nó, U'n là tập các phần tử của U' có cấp lọc ≤ n và U^n (tương ứng là U'^n) là tập các ảnh chính tắc trong U (tương… 09V4
  • Định lý 1 Cho g là một đại số Lie trên K, U là đại số bao của nó, G là đại số phân bậc liên kết với đại số lọc U và S là đại số đối xứng của K-môđun g. Nếu g là một K-môđun tự do, thì đồng c… ↩ 6 09V5
  • Bổ đề 1 Với mọi số nguyên p ≥ 0, tồn tại một đồng cấu duy nhất fₚ từ K-môđun g ⊗_K Pₚ vào K-môđun P thỏa mãn các điều kiện sau: beginalign* (Aₚ) & fₚ(x_λ ⊗ z_M) = z_λ z_M với λ ≤ M, z_M ∈… ↩ 1 09V6
  • Bổ đề 2 Có một ánh xạ α σ của g vào L_K(P) sao cho: ↩ 1 09V7
  • Bổ đề 3 Cho t là một tenxơ trong Tₙ ∩ J. Thành phần thuần nhất tₙ của t có cấp n nằm trong hạt nhân I của đồng cấu chính tắc T → S. 09V8
  • Hệ quả 1 Giả sử rằng g là một K-môđun tự do. Cho W là một K-môđun con của Tⁿ. ↩ 3 09V9
  • Hệ quả 2 Nếu g là một K-môđun tự do, thì ánh xạ chính tắc từ g vào đại số bao của nó là đơn ánh. 09VA
  • Hệ quả 3 Nếu g có một cơ sở được sắp thứ tự toàn phần (x_λ)_λ ∈ Λ, thì các phần tử x_λ₁ x_λ₂ … x_λₙ của đại số bao U, trong đó (λ₁, …, λₙ) là một dãy hữu hạn tăng tùy ý gồm các phần tử của… ↩ 4 09VB
  • Hệ quả 4 Cho S'ⁿ ⊂ Tⁿ là tập hợp các tenxơ đối xứng thuần nhất cấp n. Giả sử rằng K là một trường có đặc số 0. Khi đó ánh xạ hợp thành của các ánh xạ chính tắc ↩ 2 09VC
  • Hệ quả 5 Cho h là một đại số con của đại số Lie g và U' là đại số bao của nó. Giả sử rằng các K-môđun h và g/h là tự do (chẳng hạn nếu K là một trường). Cho (x_α)_α ∈ L là một cơ sở của h v… ↩ 1 09VD
  • Hệ quả 6 Giả sử rằng K-môđun g là tổng trực tiếp của các đại số con g₁, g₂, …, gₙ và mỗi gᵢ là một K-môđun tự do. Gọi Uᵢ là đại số bao phủ của gᵢ (1 ≤ i ≤ n). Gọi φ là ánh xạ tuyến tính K c… ↩ 2 09VE
  • Hệ quả 7 Nếu K là một miền nguyên và g là một K-môđun tự do, đại số U không có các ước của không. ↩ 2 09VF
  • Bổ đề 4 Cho V là một K-môđun và T là đại số tenxơ của V. Cho u là một tự đồng cấu của V. Tồn tại duy nhất một đạo hàm của T mở rộng u. Đạo hàm này giao hoán với các toán tử đối xứng trên T… ↩ 1 09VG
  • Mệnh đề 7 Cho g là một đại số Lie, U là đại số bao quanh của nó, σ là ánh xạ chính tắc của g vào U và D là một đạo hàm của g. (a) Tồn tại duy nhất một đạo hàm D_U của U sao cho σ ∘ D = D_U ∘… ↩ 1 09VH

§ 3. Biểu diễn

  • Định nghĩa 1 Cho g là một đại số Lie trên K và M là một K-môđun. Một đồng cấu của g vào đại số Lie gl(M) được gọi là một biểu diễn của g trên môđun M. Một biểu diễn đơn ánh được gọi là trung th… ↩ 1 09VS
  • Ví dụ Cho G là một nhóm Lie thực, g là đại số Lie của nó và θ là một biểu diễn giải tích của G trên một không gian vectơ thực hữu hạn chiều E. Khi đó đồng cấu tương ứng của g vào gl(E) l… 09VT
  • Định nghĩa 2 Cho g là một đại số Lie trên K và U là đại số bao quanh của nó. Một môđun trái đơn vị trên U được gọi là một môđun trái g, hoặc đơn giản là một g-môđun. 09VU
  • Mệnh đề 1 Cho g là một đại số Lie trên K và a là một iđêan của g. Cho M là một môđun g và N là một a-môđun đơn. Xét M như một a-môđun và giả sử rằng tập hợp các môđun con-a của M thuần nhất… ↩ 1 09VV
  • Hệ quả Cho g là một đại số Lie trên K và a là một iđêan của g. Cho M là một môđun g đơn, có độ dài hữu hạn như một môđun K. Tồn tại một a-môđun đơn N sao cho M là một a-môđun thuần nhất t… ↩ 1 09VW
  • Mệnh đề 2 Cho g là một đại số Lie trên K và Mᵢ là một g-môđun (1 ≤ i ≤ n). Trên tích tenxơ M₁ ⊗_K M₂ ⊗ ⋯ ⊗ Mₙ, tồn tại một và chỉ một cấu trúc g-môđun sao cho ↩ 1 09VX
  • Mệnh đề 3 Cho g là một đại số Lie trên K và Mᵢ là một g-môđun (1 ≤ i ≤ n + 1). Cho N là K-môđun L_K(M₁, …, Mₙ; Mₙ₊₁) gồm các ánh xạ đa tuyến từ ∏ᵢ₌₁ⁿ Mᵢ vào Mₙ₊₁. Tồn tại duy nhất một cấu tr… ↩ 1 09VY
  • Mệnh đề 4 Cho M₁, M₂ là hai g-môđun. Các ánh xạ K-tuyến tính chính tắc (Đại số, Chương II, § 4, no. 2, Mệnh đề 2 và no. 1, Mệnh đề 1): ↩ 6 09VZ
  • Ví dụ 1 Cho g là một đại số Lie trên K và M là một g-môđun. Cấu trúc g-môđun trên M và cấu trúc g-môđun tầm thường trên K xác định một cấu trúc g-môđun trên K-môđun N = L(M, M; K) của các… ↩ 1 09W0
  • Ví dụ 2 Ta giữ ký hiệu của Ví dụ 1. 09W1
  • Định nghĩa 3 Một phần tử m ∈ M của một đại số Lie g và một môđun-g M được gọi là bất biến (đối với cấu trúc môđun-g trên M hoặc đối với biểu diễn tương ứng của g) nếu x_M · m = 0 với mọi x ∈ g. ↩ 1 09W2
  • Ví dụ 1 Cho M, N là hai g-môđun và P = L_K(M, N). Để một phần tử f của P là bất biến, theo (6), điều kiện cần và đủ là f là một đồng cấu của g-môđun M vào g-môđun N. Đặc biệt, nếu M = N và… ↩ 2 09W3
  • Ví dụ 2 Cho M là một K-môđun có một cơ sở hữu hạn. Nếu M có một cấu trúc g-môđun, L(M, M) và M^* ⊗ M có các cấu trúc g-môđun và ánh xạ chính tắc của M^* ⊗ M vào L(M, M) là một đẳng cấu g-m… ↩ 1 09W4
  • Ví dụ 3 Cho M là một g-môđun. Cho β là một dạng song tuyến tính trên M và f là phần tử tương ứng của L(M, M^*). Để β là bất biến, điều kiện cần và đủ là f là một đồng cấu g-môđun (Mệnh đề… ↩ 1 09W5
  • Mệnh đề 5 Cho g là một đại số Lie trên K, h là một iđêan của g, ρ là một biểu diễn của g trên M và ρ' là hạn chế của ρ vào h. Khi đó tập hợp N các phần tử của M bất biến đối với ρ' là ổn địn… ↩ 3 09W6
  • Mệnh đề 6 Cho M là một g-môđun nửa đơn. Khi đó môđun con M₀ gồm các phần tử bất biến của M thừa nhận duy nhất một phần bù ổn định dưới các x_M, cụ thể là môđun con M₁ sinh bởi các x_M.m (x ∈… ↩ 5 09W7
  • Mệnh đề 7 Cho g là một đại số Lie, β là một dạng song tuyến tính đối xứng bất biến trên g và a là một iđêan của g. ↩ 2 09W8
  • Định nghĩa 4 Cho g là một đại số K-Lie và M là một g-môđun. Giả sử rằng M, được xem như một K-môđun, thừa nhận một cơ sở hữu hạn. Dạng song tuyến tính liên kết với g-môđun M (hoặc với biểu diễn… 09W9
  • Mệnh đề 8 Cho g là một đại số Lie và M là một g-môđun. Giả sử rằng M, được xem như một K-môđun, thừa nhận một cơ sở hữu hạn. Dạng song tuyến tính liên kết với M là bất biến. 09WA
  • Mệnh đề 9 Giả sử rằng K là một trường và rằng đại số Lie g là hữu hạn chiều trên K. Cho a là một iđêan của g, β là dạng Killing của g và β' là dạng Killing của a. Khi đó β' là hạn chế của β… ↩ 1 09WB
  • Mệnh đề 10 Giả sử rằng K là một trường và đại số Lie g là hữu hạn chiều trên K. Dạng Killing β của g là hoàn toàn bất biến. ↩ 1 09WC
  • Mệnh đề 11 Cho g là một đại số Lie trên một trường K, U là đại số bao quanh của nó, h là một iđêan hữu hạn chiều của g và β là một dạng song tuyến tính bất biến trên g, mà hạn chế của nó vào… ↩ 1 09WD
  • Mệnh đề 12 Cho g là một đại số Lie trên một trường K, h là một iđêan của g có số chiều hữu hạn n và M là một g-môđun có số chiều hữu hạn trên K. Cho c là phần tử Casimir (giả sử tồn tại) liên… ↩ 3 09WE
  • Mệnh đề 13 Cho K là một trường, K₁ là một mở rộng của K, g là một đại số Lie trên K và M, N là hai g-môđun có số chiều hữu hạn trên K. Nếu M_(K₁) và N_(K₁) là các g_(K₁)-môđun đẳng cấu, thì M… ↩ 1 09WF

§ 4. Đại số Lie lũy linh

  • Định nghĩa 1 Một đại số Lie g được gọi là lũy linh nếu tồn tại một dãy hữu hạn giảm các iđêan (gᵢ)_1 ≤ i ≤ p của g với g₀ = g, gₚ = 0, sao cho [g, gᵢ] ⊂ gᵢ₊₁ với 0 ≤ i < p. ↩ 3 09WS
  • Mệnh đề 1 Cho g là một đại số Lie. Các điều kiện sau là tương đương: (a) g là lũy linh; (b) Cᵏ g = 0 với k đủ lớn; (c) Cₖ g = g với k đủ lớn; (d) tồn tại một số nguyên k sao cho ad x₁ ∘ ad x… ↩ 5 09WT
  • Hệ quả 1 Tâm của một đại số Lie lũy linh khác không là khác không. 09WU
  • Hệ quả 2 Dạng Killing của một đại số Lie lũy linh là không. Với mọi x và y trong một đại số Lie lũy linh, ad x ∘ ad y là lũy linh và do đó có vết bằng không. 09WV
  • Mệnh đề 2 Các đại số con, các đại số thương và các mở rộng trung tâm của một đại số Lie lũy linh đều là lũy linh. Một tích hữu hạn các đại số Lie lũy linh là một đại số Lie lũy linh. Cho g l… ↩ 1 09WW
  • Mệnh đề 3 Cho g là một đại số Lie lũy linh và 𝔥 là một đại số con của g phân biệt với g. Chuẩn hóa tử của 𝔥 trong g phân biệt với 𝔥. Cho k là số nguyên lớn nhất sao cho Cᵏ g + 𝔥 ≠ 𝔥. Khi đó… ↩ 3 09WX
  • Bổ đề 1 Cho V là một không gian vectơ trên K. Nếu x là một tự đồng cấu lũy linh của V, thì ánh xạ y ↦ [x, y] của L(V) vào L(V) là lũy linh. Nếu f ký hiệu ánh xạ này, thì fᵐ(y) là một tổng… ↩ 2 09WY
  • Định lý 1 (Engel) Cho V là một không gian vectơ trên K và g là một đại số con hữu hạn chiều của 𝔤𝔩(V) mà các phần tử của nó là các nội cấu lũy linh của V. Nếu V ≠ 0, tồn tại u ≠ 0 trong V sao cho x… ↩ 5 09WZ
  • Hệ quả 1 Để một đại số Lie g là lũy linh, điều kiện cần và đủ là, với mọi x ∈ g, ad\ x là lũy linh. ↩ 2 09X0
  • Hệ quả 2 Cho g là một đại số Lie và h là một iđêan của g. Giả sử rằng g/h là lũy linh và rằng, với mọi x ∈ g, hạn chế của ad\ x trên h là lũy linh. Khi đó g là lũy linh. 09X1
  • Hệ quả 3 Cho V là một không gian vectơ và g là một đại số con hữu hạn chiều của 𝔤𝔩(V) mà các phần tử của nó là những nội đồng cấu lũy linh của V. Khi đó g là một đại số Lie lũy linh. ↩ 1 09X2
  • Ví dụ Đại số 𝔫(n, K) (§ 1, no. 2, Ví dụ 2 (3)) là lũy linh. 09X3
  • Bổ đề 2 Cho g là một đại số Lie, a là một iđêan của g và M là một g-môđun đơn. Nếu, với mọi x ∈ a,\ x_M là lũy linh, thì x_M = 0 với mọi x ∈ a. ↩ 3 09X4
  • Bổ đề 3 Cho g là một đại số Lie, a là một iđêan của g, M là một g-môđun có số chiều hữu hạn trên ↩ 2 09X5
  • Mệnh đề 4 Cho g là một đại số Lie, M là một g-môđun có số chiều hữu hạn trên K và A là đại số kết hợp được sinh bởi 1 và tập hợp các x_M (x ∈ g). ↩ 5 09X6
  • Định nghĩa 2 Iđêan n của Mệnh đề 4 được gọi là iđêan lũy linh lớn nhất đối với g-môđun M hoặc iđêan lũy linh lớn nhất của biểu diễn tương ứng. ↩ 1 09X7
  • Mệnh đề 5 Cho V là một không gian vectơ có số chiều hữu hạn n trên K và g là một đại số Lie con của gl(V) mà các phần tử của nó là những nội cấu lũy linh của V. Khi đó tồn tại một dãy giảm c… 09X8
  • Mệnh đề 6 Cho g là một đại số Lie và E là đại số con kết hợp của L(g) được sinh bởi 1 và các ad_g x (x ∈ g). Gọi R là căn Jacobson của E. (a) Tập hợp n gồm các y ∈ g sao cho ad_g y ∈ R là iđ… ↩ 1 09X9

§ 5. Đại số Lie giải được

  • Định nghĩa 1 Một đại số Lie g được gọi là giải được nếu đại số dẫn xuất bậc k của nó Dᵏ g bằng không với k đủ lớn. 09Y1
  • Mệnh đề 1 Các đại số con và các đại số thương của một đại số Lie giải được đều giải được. Mọi mở rộng của một đại số giải được bởi một đại số giải được đều giải được. Mọi tích hữu hạn của cá… ↩ 3 09Y2
  • Mệnh đề 2 Cho g là một đại số Lie. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 2 09Y3
  • Định nghĩa 2 Can của một đại số Lie là iđêan giải được lớn nhất của nó. ↩ 1 09Y4
  • Mệnh đề 3 Can r của một đại số Lie g là iđêan nhỏ nhất của g sao cho g/r có căn là 0. ↩ 2 09Y5
  • Mệnh đề 4 Cho g₁, …, gₙ là các đại số Lie. Căn r của tích của các gᵢ là tích của các căn rᵢ của các gᵢ. ↩ 1 09Y6
  • Định nghĩa 3 Cho g là một đại số Lie. Căn lũy linh của g là giao của các hạt nhân của các biểu diễn đơn hữu hạn chiều của g. 09Y7
  • Nhận xét (1) Cho s là căn lũy linh của g. Vì mọi dãy giảm các không gian vectơ con của g đều dừng, tồn tại một số hữu hạn các biểu diễn đơn hữu hạn chiều của g mà các hạt nhân của chúng có… 09Y8
  • Bổ đề 1 Cho V là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên K, g là một đại số con của gl(V) sao cho V là một g-môđun đơn và a là một iđêan giao hoán của g. Khi đó a ∩ Dg = 0. Cho S là đại số… ↩ 1 09Y9
  • Định lý 1 Cho g là một đại số Lie, r là căn của nó và s là căn lũy linh của nó. Khi đó s = Dg ∩ r. ↩ 10 09YA
  • Hệ quả 1 Cho g là một đại số Lie giải được. Căn lũy linh của g là Dg. Nếu ρ là một biểu diễn đơn hữu hạn chiều của g thì ρ(g) là giao hoán và đại số kết hợp L sinh bởi 1 và ρ(g) là một trườ… ↩ 2 09YB
  • Hệ quả 2 (Định lý Lie) Cho g là một đại số Lie giải được; giả sử rằng K đóng đại số. Cho M là một g-môđun có số chiều hữu hạn trên K và cho (Mᵢ)_0 ≤ i ≤ r là một chuỗi Jordan-Hölder của M. Khi đó Mᵢ₋₁/Mᵢ… ↩ 2 09YC
  • Nhận xét (1) Nếu (Mᵢ)_0 ≤ i ≤ r được thay bằng một chuỗi Jordan-Hölder khác của M, thì dãy (λ₁, …, λᵣ) được thay bằng một dãy có dạng (λ_π(1), …, λ_π(r)), trong đó π là một phép hoán vị của… ↩ 2 09YD
  • Hệ quả 3 Giả sử rằng K đóng đại số. Nếu g là một đại số Lie giải được r-chiều, thì mọi iđêan của g là một số hạng của một dãy giảm các iđêan có các chiều r, r-1, …, 0. 09YE
  • Hệ quả 4 Giả sử rằng K = R. Cho g là một đại số Lie giải được. Mọi biểu diễn đơn của g đều có chiều ≤ 2. Mọi iđêan của g là một số hạng của một dãy giảm (gᵢ)_0 ≤ i ≤ m các iđêan sao cho g₀… 09YF
  • Hệ quả 5 Để một đại số Lie g là giải được, điều kiện cần và đủ là Dg lũy linh. ↩ 2 09YG
  • Hệ quả 6 Cho φ là một biểu diễn hữu hạn chiều của một đại số Lie g. Cho r là căn của g. Mọi phần tử x ∈ r sao cho ρ(x) lũy linh đều thuộc iđêan lũy linh lớn nhất n của ρ. ↩ 3 09YH
  • Hệ quả 7 Cho g là một đại số Lie và r là căn của nó. Bốn tập hợp sau đây trùng nhau: (a) iđêan lũy linh lớn nhất của g; (b) iđêan lũy linh lớn nhất của r; (c) tập hợp các x ∈ r sao cho ad_g… 09YI
  • Bổ đề 2 Cho x là một tự đồng cấu của một không gian vectơ hữu hạn chiều V và s (tương ứng n) là thành phần nửa đơn (tương ứng lũy linh) của nó (xem Đại số, Chương VIII, § 9, no. 4, Định ng… ↩ 2 09YJ
  • Bổ đề 3 Cho M là một không gian vectơ hữu hạn chiều, A và B là hai không gian vectơ con của 𝔤𝔩(M) sao cho B ⊂ A và T là tập hợp các t ∈ 𝔤𝔩(M) sao cho [t, A] ⊂ B. Nếu z ∈ T sao cho Tr(zu) =… ↩ 2 09YK
  • Định lý 2 (tiêu chuẩn của Cartan) Cho g là một đại số Lie, M là một không gian vectơ hữu hạn chiều, ρ là một biểu diễn của g trên M và β là dạng song tuyến tính trên g liên kết với ρ. Khi đó ρ(g) là giải được khi v… ↩ 1 09YL
  • Mệnh đề 5 Cho g là một đại số Lie và r là căn của nó. (a) Nếu ρ là một biểu diễn hữu hạn chiều của g và β là dạng song tuyến tính liên kết, thì r và Dg trực giao đối với β. (b) r là trực gia… ↩ 4 09YM
  • Hệ quả 1 Cho g là một đại số Lie. Khi đó g giải được khi và chỉ khi Dg trực giao với g đối với dạng Killing. 09YN
  • Hệ quả 2 Căn r của một đại số Lie g là một iđêan đặc trưng. ↩ 2 09YO
  • Hệ quả 3 Cho g là một đại số Lie, r là căn của nó và a là một iđêan của g. Khi đó căn của a bằng r ∩ a. ↩ 3 09YP
  • Mệnh đề 6 Cho g là một đại số Lie, r là căn của nó và n là iđêan lũy linh lớn nhất của nó. Mọi đạo hàm của g đều ánh xạ r vào n. 09YQ
  • Hệ quả Iđêan lũy linh lớn nhất của một đại số Lie là một iđêan đặc trưng. 09YR
  • Nhận xét Để tóm tắt một số kết quả trên đây, chú ý rằng, nếu r, n, s, t lần lượt ký hiệu căn của g, iđêan lũy linh lớn nhất của g, căn lũy linh của g và trực giao của g đối với dạng Killing… 09YS

§ 6. Đại số Lie nửa đơn

  • Định nghĩa 1 Cho g là một đại số Lie. g được gọi là nửa đơn khi và chỉ khi iđêan giao hoán duy nhất của g là {0}. ↩ 1 09ZA
  • Nhận xét (1) Đại số {0} là nửa đơn. Một đại số có chiều 1 hoặc 2 không phải là nửa đơn (cf. § 5, no. 1, Ví dụ 1). Tồn tại các đại số nửa đơn có chiều 3 (cf. no. 7). 09ZB
  • Định lý 1 Cho g là một đại số Lie. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 5 09ZC
  • Hệ quả Cho g là một đại số Lie nửa đơn và ρ là một biểu diễn của g trên một không gian vectơ hữu hạn chiều V. Khi đó ρ(g) ⊂ 𝔰𝔩(V). 09ZD
  • Mệnh đề 1 Cho g là một đại số Lie nửa đơn và φ là một biểu diễn trung thành hữu hạn chiều của g. Khi đó dạng song tuyến tính trên g liên kết với φ là không suy biến. ↩ 9 09ZE
  • Hệ quả 1 Cho g là một đại số Lie, β là dạng Killing của nó và a là một đại số con nửa đơn của g. Phần trực giao h của a đối với β là một không gian con bổ sung của a trong g và [a, h] ⊂ h… ↩ 4 09ZF
  • Hệ quả 2 Mọi mở rộng của một đại số Lie nửa đơn bởi một đại số Lie nửa đơn đều là nửa đơn và tầm thường. ↩ 1 09ZG
  • Hệ quả 3 Nếu g là nửa đơn, mọi đạo hàm của g đều là nội. ↩ 1 09ZH
  • Bổ đề 1 Cho g là một đại số Lie nửa đơn. Biểu diễn phụ hợp của g là nửa đơn. Mọi iđêan và mọi đại số thương của g đều là nửa đơn. ↩ 2 09ZI
  • Bổ đề 2 Cho g là một đại số Lie. Khi đó hai điều kiện sau là tương đương: (a) Mọi biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của g đều là nửa đơn. (b) Cho một biểu diễn tuyến tính φ của g trên một… ↩ 2 09ZJ
  • Bổ đề 3 Cho g là một đại số Lie nửa đơn, ρ là một biểu diễn tuyến tính của g trên một không gian vectơ hữu hạn chiều V và W là một không gian con của V có đối chiều 1 sao cho ρ(x)(V) ⊂ W v… ↩ 2 09ZK
  • Định lý 2 (H. Weyl) Mọi biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của một đại số Lie nửa đơn đều hoàn toàn khả quy. ↩ 5 09ZL
  • Định nghĩa 2 Một đại số Lie g được gọi là đơn nếu các iđêan duy nhất của g là {0} và g và nếu thêm nữa g không giao hoán. ↩ 1 09ZM
  • Mệnh đề 2 Để một đại số Lie g là nửa đơn, điều kiện cần và đủ là nó là một tích của các đại số đơn. 09ZN
  • Hệ quả 1 Một đại số Lie nửa đơn là tích của các iđêan đơn của nó gᵢ. Mọi iđêan của g là tích của một số các gᵢ. ↩ 1 09ZO
  • Hệ quả 2 Cho g, g' là hai đại số Lie, r và r' là các căn của chúng và f là một đồng cấu của g lên g'. Khi đó r' = f(r). 09ZP
  • Nhận xét (1) Định lý 2 thừa nhận đảo lại: nếu mọi biểu diễn hữu hạn chiều của g đều là nửa đơn, thì g là nửa đơn. Thật vậy, vì biểu diễn phụ hợp là nửa đơn, mọi iđêan của g đều có một iđêan… 09ZQ
  • Mệnh đề 3 Cho M là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên K và g là một đại số con nửa đơn của 𝔤𝔩(M). Khi đó g chứa các thành phần nửa đơn và lũy linh của các phần tử của nó. ↩ 2 09ZR
  • Hệ quả Một phần tử x của g là một tự đồng cấu nửa đơn (ứng với lũy linh) của M khi và chỉ khi ad_g x là một tự đồng cấu nửa đơn (ứng với lũy linh) của g. ↩ 2 09ZS
  • Định nghĩa 3 Cho g là một đại số Lie nửa đơn. Một phần tử x của g được gọi là nửa đơn (ứng với lũy linh) nếu, với mọi g-môđun M có số chiều hữu hạn trên K, x_M là một tự đồng cấu nửa đơn (ứng v… ↩ 1 09ZT
  • Mệnh đề 4 Cho g, g' là các đại số Lie nửa đơn và f là một đồng cấu từ g vào g'. Nếu x ∈ g là nửa đơn (ứng với lũy linh), thì f(x) cũng vậy. Nếu f là toàn ánh, mọi phần tử nửa đơn (ứng với lũ… ↩ 3 09ZU
  • Định lý 3 Cho g là một đại số Lie nửa đơn. ↩ 5 09ZV
  • Định nghĩa 4 Một đại số Lie được gọi là khả quy nếu biểu diễn liên hợp của nó là nửa đơn. ↩ 1 09ZW
  • Mệnh đề 5 Cho g là một đại số Lie và r căn của nó. Các điều kiện sau là tương đương: (a) g là khả quy. (b) Dg là nửa đơn. (c) g là tích của một đại số nửa đơn và một đại số giao hoán. (d) g… ↩ 8 09ZX
  • Nhận xét Nếu một đại số Lie g có thể được phân tích thành một tích a × b của một đại số Lie giao hoán a và một đại số Lie nửa đơn b, thì phân tích này là duy nhất. Chính xác hơn, tâm của g… ↩ 1 09ZY
  • Hệ quả (a) Mọi tích hữu hạn của các đại số khả quy đều là một đại số khả quy. (b) Nếu g là một đại số Lie khả quy có tâm c, thì mọi iđêan của g là một nhân tử trực tiếp, bằng tích của các… ↩ 2 09ZZ
  • Mệnh đề 6 Cho g là một đại số Lie, r là căn của nó và s là căn lũy linh của nó. (a) s = [g, r] = Dg ∩ r. (b) s là giao của các trực giao của g đối với các dạng song tuyến tính liên kết với c… ↩ 5 0A00
  • Hệ quả Cho g, g' là các đại số Lie, s (tương ứng s') là căn lũy linh của g (tương ứng của g') và f là một đồng cấu từ g lên g'. (a) Khi đó s' = f(s). (b) g' là khả quy khi và chỉ khi hạt… ↩ 1 0A01
  • Định lý 4 Cho g là một đại số Lie, r là căn của nó, ρ là một biểu diễn hữu hạn chiều của g, g' = ρ(g) và r' = ρ(r). Khi đó các điều kiện sau là tương đương: (a) ρ là nửa đơn; (b) g' là khả q… ↩ 10 0A02
  • Hệ quả 1 Cho g là một đại số Lie và ρ và ρ' là hai biểu diễn hữu hạn chiều nửa đơn của g. Khi đó tích tenxơ của ρ và ρ' là nửa đơn. ↩ 4 0A03
  • Hệ quả 2 Cho g là một đại số Lie, ρ là một biểu diễn nửa đơn của g trên một không gian vectơ hữu hạn chiều V, T và S là các đại số tenxơ và đối xứng của V, và σ_T, σ_S là các biểu diễn của… ↩ 1 0A04
  • Hệ quả 3 Cho g là một đại số Lie và ρ, ρ' là hai biểu diễn nửa đơn hữu hạn chiều của g trên các không gian M và M'. Khi đó biểu diễn của g trên L_K(M, M') được dẫn xuất một cách chính tắc t… ↩ 2 0A05
  • Hệ quả 4 Cho g là một đại số Lie, a là một iđêan của g, và ρ là một biểu diễn nửa đơn của g. (a) Hạn chế ρ' của ρ lên a là nửa đơn. (b) Nếu ρ là đơn thì ρ' là một tổng của các biểu diễn đơn… 0A06
  • Định nghĩa 5 Cho g là một đại số Lie và h là một đại số con Lie của g. Ta gọi h là khả quy trong g nếu biểu diễn x ↦ ad_g x của h là nửa đơn. 0A07
  • Mệnh đề 7 Cho g là một đại số Lie, h là một đại số con khả quy trong g, ρ là một biểu diễn của g trên một không gian vectơ V và W là tổng của các không gian con hữu hạn chiều của V là các h-… ↩ 3 0A08
  • Hệ quả 1 Cho g là một đại số Lie, 𝔥 là một đại số con khả quy trong g và ρ là một biểu diễn nửa đơn hữu hạn chiều của g. Khi đó hạn chế của ρ lên 𝔥 là nửa đơn. ↩ 3 0A09
  • Hệ quả 2 Cho g là một đại số Lie, 𝔥 là một đại số con khả quy trong g và 𝔨 là một đại số con của 𝔥 khả quy trong 𝔥. Khi đó 𝔨 khả quy trong g. ↩ 1 0A0A
  • Mệnh đề 8 Cho V là một không gian vectơ hữu hạn chiều. Khi đó gl(V) là khả quy. Tâm của nó là tập hợp các phép vị tự của V, đại số dẫn xuất của nó là sl(V) và đại số sau là nửa đơn. ↩ 1 0A0B
  • Ví dụ Ta đồng nhất sl(K²) với đại số Lie của các ma trận cấp 2 và vết bằng không. Ta viết ↩ 1 0A0C
  • Mệnh đề 9 Cho V là một không gian vectơ có số chiều hữu hạn n trên K và β là một dạng song tuyến tính đối xứng (tương ứng phản xứng) không suy biến trên V. Gọi g là đại số Lie gồm các x ∈ gl… ↩ 2 0A0D
  • Định nghĩa 6 Một tự đẳng cấu đặc biệt của g là một tự đẳng cấu của g có dạng e^ad x, trong đó x nằm trong căn lũy linh của g. ↩ 2 0A0E
  • Định nghĩa 7 Cho g là một đại số Lie và r là căn của nó. Một đại số con Levi của g là bất kỳ đại số con nào của g phụ với r. ↩ 2 0A0F
  • Định lý 5 (Levi–Malcev) Một đại số Lie g luôn có một đại số con Levi s. Mọi đại số con Levi của g là ảnh của s qua một tự đẳng cấu đặc biệt. ↩ 7 0A0G
  • Hệ quả 1 Cho s là một đại số con Levi của g và h là một đại số con nửa đơn của g. (a) Tồn tại một tự đẳng cấu đặc biệt của g biến h thành một đại số con của s. (b) h được chứa trong một đại… ↩ 2 0A0H
  • Hệ quả 2 Để một đại số con h của g là một đại số con Levi của g, điều kiện cần và đủ là h là một đại số con nửa đơn cực đại của g. 0A0I
  • Hệ quả 3 Cho g là một đại số Lie và m là một iđêan của g sao cho g/m là nửa đơn. Khi đó g chứa một đại số con bổ sung cho m trong g. Nói cách khác, mọi mở rộng của một đại số Lie nửa đơn đề… ↩ 1 0A0J
  • Hệ quả 4 Cho g là một đại số Lie, r là căn của nó, s là một đại số con Levi của g và m là một iđêan của g. Khi đó m là tổng trực tiếp của m ∩ r, là căn của nó, và m ∩ s, là một đại số con L… 0A0K
  • Bổ đề 4 Cho ρ, σ, τ là các biểu diễn của g trên các không gian vectơ M, N, P. Giả sử ta được cho một ánh xạ song tuyến tính trên K (m, n) ↦ m.n từ M × N vào P sao cho ↩ 1 0A0L
  • Bổ đề 5 Giả sử thêm rằng σ và τ là nửa đơn và do đó N (tương ứng P) là tổng trực tiếp của các N_δ (tương ứng P_δ). Với mọi n ∈ N (tương ứng p ∈ P), ký hiệu n^natural (tương ứng p^natural)… ↩ 2 0A0M
  • Định lý 6 Cho g là một đại số Lie, V là một g-môđun nửa đơn hữu hạn chiều trên K, S là đại số đối xứng của V và x_S là đạo hàm của S mở rộng x_V (sao cho ánh xạ x ↦ x_S là một biểu diễn của… ↩ 1 0A0N

§ 7. Định lý ado

  • Định nghĩa 1 Cho g là một đại số Lie, g' là một đại số con của g và ρ' là một biểu diễn của g' trên V'. Một biểu diễn ρ của g trên V được gọi là một mở rộng của ρ' lên g nếu tồn tại một đồng cấ… 0A1F
  • Định lý 1 (Zassenhaus) Cho g = g' + h là một đại số Lie là tổng trực tiếp của một iđêan g' và một đại số con h, và ρ' là một biểu diễn hữu hạn chiều của g' mà iđêan lũy linh lớn nhất của nó chứa [h, g']. ↩ 4 0A1G
  • Bổ đề 1 Cho g = g' + h là một đại số Lie là tổng của một iđêan g' và một đại số con h. Cho σ là một biểu diễn hữu hạn chiều của g. Giả sử rằng σ(x) là lũy linh với mọi x ∈ g' và mọi x ∈ h… 0A1H
  • Mệnh đề 1 Cho g là một đại số Lie, n là iđêan lũy linh lớn nhất của nó, a là một iđêan lũy linh của g và ρ là một biểu diễn hữu hạn chiều của a sao cho mọi phần tử của ρ(a) đều lũy linh. Khi… ↩ 1 0A1I
  • Định lý 2 Mọi đại số Lie đều có một biểu diễn tuyến tính trung thành hữu hạn chiều. ↩ 2 0A1J
  • Định lý 3 (Ado) Cho g là một đại số Lie và n là iđêan lũy linh lớn nhất của nó. Tồn tại một biểu diễn trung thành hữu hạn chiều φ của g sao cho mọi phần tử của φ(n) đều lũy linh. 0A1K

II. Đại số Lie tự do

§ 1. Đối đại số bao của một đại số Lie

  • Định nghĩa 1 Một phần tử x của E được gọi là u-nguyên thủy nếu ↩ 1 0A1Q
  • Mệnh đề 1 Mọi phần tử u-nguyên thủy của E đều thuộc E⁺. (2) kéo theo x = ε(x).u + ε(u).x = ε(x).u + x, do đó ε(x) = 0. ↩ 2 0A1R
  • Nhận xét Nếu x ∈ E và c(x) = x' ⊗ u + u ⊗ x'', trong đó x', x'' thuộc E⁺, thì x = ε(x').u + ε(u).x'' = x''; tương tự, x = x' và x là u-nguyên thủy. 0A1S
  • Mệnh đề 2 Ta có ↩ 2 0A1T
  • Mệnh đề 3 Nếu đối đại số (E, c) là đối kết hợp (resp. đối giao hoán) (Đại số, Chương III, § 11, no. 2), thì đối đại số (E⁺, cᵤ⁺) cũng vậy. ↩ 1 0A1U
  • Bổ đề 1 Cho π : E → E' là một cấu xạ cogebras toàn ánh. Nếu E là đối kết hợp (resp. đối giao hoán), thì E' cũng vậy. 0A1V
  • Mệnh đề 4 Tập hợp P(E) các phần tử nguyên thủy của E là một đại số con Lie của E. ↩ 2 0A1W
  • Mệnh đề 5 Cho f : E → E' là một cấu xạ của bigèbre. Nếu x là một phần tử nguyên thủy của E, thì f(x) là một phần tử nguyên thủy của E' và hạn chế của f trên P(E) là một đồng cấu đại số Lie P… 0A1X
  • Nhận xét (1) Cho p là một số nguyên tố sao cho p · 1 = 0 trong K. Công thức nhị thức và các đồng dư thức binompi ≡ 0 pmodp với 1 ≤ i ≤ p - 1 kéo theo rằng 0A1Y
  • Định nghĩa 2 Cho E là một song đại số có đồng tích c. Một bộ lọc tương thích với cấu trúc song đại số trên E là một dãy tăng (Eₙ)_n ≥ 0 các môđun con của E sao cho ↩ 1 0A1Z
  • Ví dụ Cho E là một song đại số phân bậc (Đại số, Chương III, § 11, no. 4, Định nghĩa 3) và (Eⁿ)_n ≥ 0 là phân bậc của nó. Ta đặt Eₙ = ∑ᵢ₌₀ⁿ Eⁱ. Dãy (Eₙ) là một bộ lọc tương thích với cấu… 0A20
  • Mệnh đề 6 Cho E là một song đại số được lọc và (Eₙ)_n ≥ 0 là bộ lọc của nó. Với mọi số nguyên n ≥ 0, đặt Eₙ⁺ = Eₙ ∩ E⁺. Khi đó E₀⁺ = 0 và ↩ 2 0A21
  • Hệ quả Các phần tử của E₁⁺ là nguyên thủy. Nếu x ∈ E₁⁺, thì c⁺(x) = 0 theo (7), do đó có (5). ↩ 1 0A22
  • Mệnh đề 7 Trên đại số U tồn tại duy nhất một đồng tích c biến U thành một song đại số sao cho các phần tử của σ(g) là nguyên thủy. Song đại số (U, c) là đối giao hoán; đồng đơn vị của nó là… 0A23
  • Định nghĩa 3 Song đại số (U, c) được gọi là song đại số bao của đại số Lie g. 0A24
  • Mệnh đề 8 Cho E là một song đại số với đồng tích ký hiệu bởi cE và h là một đồng cấu đại số Lie của g vào P(E) (no. 2, Mệnh đề 4). Đồng cấu đại số có đơn vị f : U → E sao cho f(σ(x)) = h(x)… ↩ 2 0A25
  • Hệ quả Cho gi (i = 1, 2) là một đại số Lie, U(gi) là song đại số bao của nó và σi : gi → U(gi) là ánh xạ chính tắc. Với mọi đồng cấu đại số Lie h : g1 → g2, đồng cấu đại số có đơn vị U(h)… 0A26
  • Mệnh đề 9 Với mọi số nguyên n ≥ 0, đặt Uⁿ là không gian con vectơ của U sinh bởi các σ(x)ⁿ với x ∈ 𝔤. 0A27
  • Hệ quả Ánh xạ chính tắc σ xác định một đẳng cấu của 𝔤 lên đại số Lie P(U) của các phần tử nguyên thủy của U. ↩ 2 0A28
  • Nhận xét (1) Uₙ = ∑ᵢ₌₀ⁿ Uⁱ (Chương I, § 2, no. 7, Hệ quả 4 của Định lý 1). 0A29
  • Mệnh đề 10 Ánh xạ λ ↦ f_λ là một đẳng cấu của đại số U' lên đại số các chuỗi lũy thừa hình thức K[[Xᵢ]]_i ∈ I. ↩ 2 0A2A
  • Định lý 1 Cho E là một đại số kép đối giao hoán. (a) Cấu xạ đại số kép f_E : U(P(E)) → E là đơn ánh. (b) Nếu trên E tồn tại một bộ lọc tương thích với cấu trúc đại số kép của nó (no. 3, Định… ↩ 4 0A2B
  • Bổ đề 2 Cho V là một không gian vectơ, E là một đối đại số và f : S(V) → E là một cấu xạ đối đại số. Nếu hạn chế của f lên S⁰(V) + S¹(V) là đơn ánh, thì f là đơn ánh. Cho n ≥ 0; đặt Sₙ = ∑… ↩ 1 0A2C
  • Bổ đề 3 Nếu một họ các vô hướng (λ_α, β) có giá hữu hạn (với α, β thuộc N^(Ω) - 0) thỏa mãn các hệ thức (20) và (21), thì tồn tại một họ (μ_α)_|α| ≥ 2 có giá hữu hạn sao cho μ_α + β = λ_α… 0A2D

§ 2. Đại số Lie tự do

  • Định nghĩa 1 Đại số Lie tự do trên tập hợp X là đại số thương L(X) = Lib(X)/a, trong đó a là iđêan hai phía của Lib(X) sinh bởi các phần tử có một trong các dạng (1) Q(a) = a.a cho a trong Lib(… ↩ 1 0A2Q
  • Mệnh đề 1 Cho ψ là ánh xạ chính tắc của Lib(X) lên L(X) và φ là hạn chế của ψ trên X. Với mọi ánh xạ f từ X vào một đại số Lie g, tồn tại duy nhất một đồng cấu F: L(X) → g sao cho f = F ∘ φ. ↩ 7 0A2R
  • Hệ quả 1 Họ (φ(x))_x ∈ X là tự do trên K trong L(X). ↩ 3 0A2S
  • Hệ quả 2 Cho a là một đại số Lie. Mọi mở rộng của L(X) bởi a đều không cốt yếu. ↩ 1 0A2T
  • Nhận xét Khi X rỗng, M(X) rỗng và do đó L(X) = 0. Nếu X gồm một phần tử duy nhất x, môđun con K.x của L(X) là một đại số con Lie của 0A2U
  • Mệnh đề 2 Cho X và Y là hai tập hợp. Mọi ánh xạ u : X → Y có thể được mở rộng duy nhất thành một đồng cấu đại số Lie L(u) : L(X) → L(Y). Với mọi ánh xạ v : Y → Z, L(v ∘ u) = L(v) ∘ L(u). ↩ 1 0A2V
  • Hệ quả Nếu u là đơn ánh (tương ứng toàn ánh, song ánh), thì L(u) cũng vậy. 0A2W
  • Mệnh đề 3 Cho K' là một vành giao hoán khác không và u : K → K' là một đồng cấu vành. Với mọi tập hợp X tồn tại duy nhất một đồng cấu đại số Lie K' ↩ 1 0A2X
  • Nhận xét Cho 𝔥' là một đại số Lie trên K' và 𝔥 là đại số Lie trên K dẫn xuất từ 𝔥' bằng cách hạn chế vành các vô hướng. Nếu P ∈ L_K(X), ta có thể định nghĩa tildeP : 𝔥^X → 𝔥 (no. 4). Ta thấ… 0A2Y
  • Bổ đề 1 Iđêan a của Định nghĩa 1 là phân bậc. Với a, b trong Lib(X), đặt B(a, b) = a.b + b.a. Các công thức (10) B(a, b) = Q(a + b) - Q(a) - Q(b) (11) Q(λ₁.w₁ + ⋯ + λₙ.wₙ) = ∑ᵢ λᵢ² Q(wᵢ) +… 0A2Z
  • Mệnh đề 4 Cho S là một tập con của X. Nếu N^(S) được đồng nhất với ảnh chính tắc của nó trong N^(X) (Đại số, Chương I, § 7, no. 7), thì L(S) = ∑_α ∈ N^(S) L^α(X). Hơn nữa, với mọi α ∈ N^(S)… ↩ 3 0A30
  • Hệ quả Với mọi họ (Sᵢ)_i ∈ I các tập con của X, L(⋂_i ∈ I Sᵢ) = ⋂_i ∈ I L(Sᵢ). Điều này suy ra từ Mệnh đề 4 và công thức hiển nhiên N^(S) = ⋂_i ∈ I N^(Sᵢ) trong đó ta đã viết S = ⋂_i ∈ I… 0A31
  • Mệnh đề 5 Cho g là một đại số Lie và P là một môđun con của g. Ta định nghĩa các môđun con Pₙ của g bởi các công thức P₁ = P và Pₙ₊₁ = [P, Pₙ] với n ≥ 1. Khi đó [Pₘ, Pₙ] ⊂ Pₘ₊ₙ, Pₙ = ∑ₚ₌₁ⁿ⁻¹… ↩ 1 0A32
  • Mệnh đề 6 Cho g là một đại số Lie và (Cⁿ g)_n ≥ 1 là chuỗi trung tâm dưới của g. Khi đó [Cᵐ g, Cⁿ g] ⊂ Cᵐ⁺ⁿ g với m ≥ 1 và n ≥ 1. 0A33
  • Mệnh đề 7 Cho X là một tập hợp và n là một số nguyên ≥ 1. (a) Lⁿ⁺¹(X) = [L¹(X), Lⁿ(X)]. (b) Môđun Lⁿ(X) được sinh bởi các phần tử [x₁, [x₂, …, [xₙ₋₁, xₙ] …]] trong đó (x₁, …, xₙ) chạy qua tậ… ↩ 2 0A34
  • Hệ quả Cho g là một đại số Lie và (xᵢ)_i ∈ I là một họ sinh của g. Số hạng thứ n Cⁿ g của chuỗi tâm dưới của g là môđun sinh bởi các ngoặc lồng nhau [x_i₁, [x_i₂, …, [x_iₚ₋₁, x_iₚ] …]] vớ… 0A35
  • Mệnh đề 8 Cho X là một tập hợp, M là một L(X)-môđun và d là một ánh xạ từ X vào M. Tồn tại duy nhất một ánh xạ tuyến tính D từ L(X) vào M mở rộng d và thỏa mãn quan hệ: D([a, a']) = a.D(a')… 0A36
  • Hệ quả Mọi ánh xạ của X vào L(X) đều mở rộng duy nhất thành một đạo hàm của L(X). ↩ 1 0A37
  • Mệnh đề 9 Cho S₁ và S₂ là hai tập hợp rời nhau và d là một ánh xạ của S₁ × S₂ vào L(S₂). Cho g là đại số Lie thương của L(S₁ ∪ S₂) theo iđêan sinh bởi các phần tử [s₁, s₂] - d(s₁, s₂) với s₁… ↩ 1 0A38
  • Mệnh đề 10 (định lý khử) Cho X là một tập hợp, S là một tập con của X và T là tập hợp các dãy (s₁, …, sₙ, x) với n ≥ 0, s₁, …, sₙ thuộc S và x thuộc X - S.† ↩ 1 0A39
  • Hệ quả Cho y ∈ X. Đại số Lie tự do L(X) là tổng trực tiếp của môđun con tự do K.y và đại số con Lie có họ cơ sở là họ của ((ad\ y)ⁿ, z) với n geqslant 0 và z ∈ X - y. ↩ 2 0A3A
  • Định nghĩa 2 Một tập Hall tương đối với X là bất kỳ tập con được sắp thứ tự toàn phần H của M(X) thỏa mãn các điều kiện sau: (A) Nếu u ∈ H, v ∈ H và l(u) < l(v), thì u < v. (B) X ⊂ H và H ∩ M²(… ↩ 3 0A3B
  • Mệnh đề 11 Có tồn tại một tập Hall tương đối với X. ↩ 2 0A3C
  • Mệnh đề 12 Cho H là một tập hợp Hall tương đối với X và cho x, y thuộc X. (a) H ∩ M(x) = x. (b) Giả sử rằng x < y và cho d_y là đồng cấu từ M(X) vào N sao cho d_y(y) = 1 và d_y(z) = 0 với z ∈… ↩ 2 0A3D
  • Hệ quả Nếu Card X ≥ 2, thì H ∩ Mⁿ(X) ≠ ∅ với mọi số nguyên n ≥ 1. ↩ 1 0A3E
  • Mệnh đề 13 Cho X là một tập hợp hữu hạn có ít nhất hai phần tử. Gọi H là một tập Hall tương đối với X. Khi đó tồn tại một song ánh tăng ngặt p ↦ wₚ của N lên H và một dãy (Pₚ)_p ∈ N các tập c… ↩ 2 0A3F
  • Ví dụ Giả sử rằng X có hai phần tử x, y; sắp thứ tự trên X sao cho x < y. Phép dựng được cho trong chứng minh của Mệnh đề 11 cho một tập hợp H gồm 14 phần tử có độ dài ≤ 5 được cho trong… 0A3G
  • Định lý 1 Cho H là một tập Hall đối với X và Ψ ánh xạ chính tắc từ M(X) vào đại số Lie tự do L(X). Hạn chế của Ψ lên H là một cơ sở của môđun L(X). ↩ 4 0A3H
  • Bổ đề 2 Với mỗi số nguyên p ≥ 0, môđun Lₚ nhận họ (barwᵢ)_0 ≤ i < p làm cơ sở, đại số Lie gₚ nhận (baru)_u ∈ Pₚ làm họ cơ sở và môđun L(X) là tổng trực tiếp của Lₚ và gₚ. 0A3I
  • Hệ quả Môđun L(X) là tự do và mỗi môđun con L^α(X) với α ∈ N^(X) và Lⁿ(X) với n ∈ N cũng vậy. Các môđun L^α(X) đều có hạng hữu hạn và các môđun Lⁿ(X) cũng có hạng hữu hạn nếu X là hữu hạn… ↩ 2 0A3J
  • Định nghĩa 3 Một cơ sở Hall của một đại số Lie tự do L(X) là mọi cơ sở của L(X) mà là ảnh chính tắc của một Hall tập hợp đối với X. 0A3K
  • Nhận xét Giả sử rằng X gồm hai phần tử phân biệt x và y và ký hiệu L^(·,1) là môđun con của L(X) bằng tổng của các L^α(X) với α ∈ N^X và α(y)=1. Suy ra ngay lập tức từ Định lý 1 và Mệnh đề… 0A3L

§ 3. Đại số bao của đại số Lie tự do

  • Định lý 1 Cho α : L(X) → A(X) là đồng cấu đại số Lie duy nhất kéo dài đơn ánh chính tắc của X vào A(X) (§ 2, no. 2, Mệnh đề 1). Cho σ : L(X) → U(L(X)) là ánh xạ chính tắc của L(X) vào đại số… ↩ 4 0A42
  • Hệ quả 1 Tồn tại trên đại số A(X) một đồng tích duy nhất biến A(X) thành một đại số kép sao cho các phần tử của X là nguyên thủy. Hơn nữa, β là một đẳng cấu từ đại số kép U(L(X)) lên A(X) đ… ↩ 2 0A43
  • Hệ quả 2 Nếu K là một trường có đặc số 0, thì L(X) là đại số Lie của các phần tử nguyên thủy của A(X). ↩ 2 0A44
  • Nhận xét (1) Cho K' là một vành giao hoán chứa K. Nếu A(X), L(X) và L_K'(X) được đồng nhất với các tập con của A_K'(X), thì từ phần (a) của Định lý 1 ta suy ra quan hệ 0A45
  • Mệnh đề 1 (a) Hạn chế π₀ của π lên L(X) là một đạo hàm của L(X). (b) Với mọi số nguyên n ≥ 1 và mọi u trong Lⁿ(X), π(u) = n.u. ↩ 1 0A46
  • Hệ quả Giả sử K là một Q-đại số. Cho P là ánh xạ tuyến tính của A⁺(X) vào chính nó sao cho ↩ 1 0A47
  • Nhận xét Giả sử rằng K là một trường có đặc số không và gọi Q là phép chiếu của A(X) = U(L(X)) lên L(X) liên kết với phân bậc chính tắc của U(L(X)), xem § 1, no. 5. Với α ∈ N^(X), Q(A^α(X))… 0A48
  • Bổ đề 1 Cho n là một số nguyên 0, T₁, …, Tₙ là các bất định và u₁, …, uₙ là các phần tử của Z. Cho (c(α))_α ∈ Nⁿ - 0 là một họ các phần tử của Z sao cho ↩ 1 0A49
  • Định lý 2 Cho X là một tập hợp hữu hạn và n = Card(X). ↩ 1 0A4A
  • Ví dụ Ta có beginalign* c(1) &= n, & c(2) &= 1/2(n² - n), & c(3) &= 1/3(n³ - n), \\ c(4) &= 1/4(n⁴ - n²), & c(5) &= 1/5(n⁵ - n), & c(6) &= 1/6(n⁶ - n³ - n² + n). endalign 0A4B
  • Nhận xét Cho X là một tập hợp và cho α ∈ N^(X); hạng của K-môđun tự do L^α(X) cũng được cho bởi công thức (16). Điều này suy ra ngay lập tức từ Định lý 2 (b) và Mệnh đề 4 của § 2, no. 6. 0A4C

§ 4. Lọc trung tâm

  • Định nghĩa 1 Cho G là một nhóm. Một lọc thực trên G là một họ (G_α)_α ∈ R của các nhóm con của G sao cho G_α = ⋂_β < α G_β với mọi α ∈ R. 0A4H
  • Nhận xét Cho (Gₙ)_n ∈ Z là một dãy giảm các nhóm con của G. Nó là một lọc giảm theo nghĩa của Đại số giao hoán, Chương III, § 2, no. 1, Định nghĩa 1. Với mỗi số nguyên n và mọi α trong khoả… 0A4I
  • Nhận xét Nếu v(x) không đồng nhất bằng +∞, các điều kiện (7) và (8) kéo theo v(1) = 0. 0A4J
  • Nhận xét Khi lọc (G_α) là nguyên, gr_α(G) = 0 đối với α không nguyên và grₙ(G) = Gₙ / Gₙ₋₁ đối với mọi số nguyên n. Định nghĩa của nhóm phân bậc liên kết do đó về cơ bản trùng với định nghĩ… 0A4K
  • Định nghĩa 2 Cho G là một nhóm. Một lọc thực (G_α) trên G được gọi là trung tâm nếu G = ⋃_α > 0 G_α và giao hoán tử (x, y) = x⁻¹y⁻¹xy của một phần tử x của G_α và một phần tử y của G_β thuộc về… ↩ 1 0A4L
  • Mệnh đề 1 (i) Cho α, β thuộc R. Tồn tại một ánh xạ song cộng φ_α β : gr_α(G) × gr_β(G) → gr_α + β(G) 0A4M
  • Mệnh đề 2 Tập hợp Γ là một nhóm con của A^* và (Γ_α) là một lọc trung tâm trên Γ. ↩ 2 0A4N
  • Nhận xét Cho α ≥ 0, β ≥ 0 và x ∈ Γ_α, y ∈ Γ_β. Theo các công thức (21), (22) và (23), (24) x⁻¹ - 1 ≡ -(x - 1) pmodA_2α (25) xy - 1 ≡ (x - 1) + (y - 1) pmodA_α + β (26) (x, y) - 1 ≡ [(x - 1)… 0A4O
  • Mệnh đề 3 (i) Với mọi α ∈ R, tồn tại một đồng cấu nhóm duy nhất g_α : gr_α(G) → gr_α(A) biến lớp modulo G_α⁺ của một phần tử a ∈ G_α thành lớp modulo A_α⁺ của ρ(a) - 1. ↩ 2 0A4P
  • Mệnh đề 4 (i) Chuỗi trung tâm dưới của G là một lọc trung tâm nguyên trên G. ↩ 1 0A4Q
  • Mệnh đề 5 Cho G là một nhóm và gr(G) là đại số Lie phân bậc Z liên kết với lọc trung tâm dưới trên G. Khi đó gr(G) được sinh bởi gr₁(G) = G/(G, G). ↩ 2 0A4R
  • Nhận xét Cho k là một vành, n là một số nguyên > 0 và A là tập hợp các ma trận tam giác dưới với n hàng và n cột và các phần tử trong k. Với p ≥ 0, cho Aₚ là tập hợp các (xᵢⱼ) ∈ A sao cho x… 0A4S

§ 5. Đại số magnus

  • Mệnh đề 1 Cho B là một đại số kết hợp có đơn vị với một lọc thực (B_α)_α ∈ R sao cho B là Hausdorff và đầy đủ (§ 4, số 1 và 2). Cho f là một ánh xạ của X vào B sao cho tồn tại λ > 0 mà f(X)… ↩ 4 0A5B
  • Bổ đề 1 Để một phần tử a của hatA(X) là khả nghịch, điều kiện cần và đủ là số hạng hằng của nó khả nghịch trong K. 0A5C
  • Định lý 1 Cho r là một ánh xạ từ X vào hatA(X) sao cho ω(r(x)) ≥ 2 với mọi x ∈ X. Đồng cấu duy nhất g của nhóm tự do F(X) vào nhóm Magnus Γ(X) sao cho g(x) = 1 + x + r(x) với mọi x ∈ X là đơ… ↩ 3 0A5D
  • Bổ đề 2 Cho n là một số nguyên hữu tỉ khác không. Trong vành các chuỗi lũy thừa hình thức K[[t]] ta viết (1+t)ⁿ = ∑_j ≥ 0 c_j,n tʲ. Tồn tại một số nguyên j ≥ 1 sao cho c_j,n ≠ 0. ↩ 1 0A5E
  • Bổ đề 3 Cho x₁, …, xₛ là các phần tử của X sao cho s ≥ 1 và xᵢ ≠ xᵢ₊₁ với 1 ≤ i ≤ s-1; và cho n₁, …, nₛ là các số nguyên hữu tỉ khác không. Khi đó phần tử ∏ᵢ₌₁ˢ (1+xᵢ)^nᵢ của hatA(X) là ≠… 0A5F
  • Bổ đề 4 Cho σ là tự đồng cấu liên tục của hatA(X) sao cho σ(x) = x + r(x) với mọi x ∈ X (no. 1, Mệnh đề 1). Khi đó σ là một tự đẳng cấu và σ(hatAₘ(X)) = hatAₘ(X) với mọi m ∈ N. ↩ 1 0A5G
  • Định lý 2 Giả sử rằng trong vành K quan hệ n.1 = 0 kéo theo n = 0 với mọi số nguyên n. Gọi r là một ánh xạ từ X vào hatA(X) sao cho ω(r(x)) ≥ 2 với x ∈ X và gọi g là đồng cấu từ F(X) vào nhó… ↩ 3 0A5H
  • Định lý 3 Với mọi x ∈ X, gọi c(x) là ảnh chính tắc của x trong F(X)/(F(X), F(X)). Gọi g là đại số Lie phân bậc trên Z liên kết với bộ lọc (Cⁿ F(X))_n ≥ 1 của F(X) (§ 4, no. 6). Đồng cấu duy… ↩ 1 0A5I
  • Hệ quả ⋂_n geqslant 1 Cⁿ F(X) = e. 0A5J
  • Nhận xét Cho H là một tập Hall đối với X (§ 2, no. 10). Cho M là magma được xác định bởi luật hợp thành (x, y) \mapsto (x, y) = x^{-1}y^{-1}xy trên F(X) và cho φ là đồng cấu từ M(X) vào M m… 0A5K
  • Ví dụ Giả sử rằng X là một tập hợp có hai phần tử x, y và cho H1 = \{x, y\}, H2 = \{xy\}. Do đó mọi phần tử w của F(X) đều có thể viết được w ≡ xᵃ yᵇ (x, y)ᶜ mod. C³ với a, b, c trong Z… 0A5L
  • Mệnh đề 2 Giả sử rằng X là hữu hạn. Với mọi số nguyên n \geqslant 1, nhóm F(X)/Fn^{(p)}(X) là một p-nhóm hữu hạn có lớp lũy linh \leqslant n. ↩ 1 0A5M
  • Mệnh đề 3 Với mọi w ≠ 1 trong F(X), tồn tại một p-nhóm hữu hạn G và một đồng cấu f của F(X) vào G sao cho f(w) ≠ 1. ↩ 1 0A5N
  • Hệ quả Giao của các nhóm con chuẩn có chỉ số hữu hạn trong F(X) là 1. 0A5O

§ 6. Chuỗi Hausdorff

  • Mệnh đề 1 Ánh xạ mũ là một đồng phôi từ m lên 1 + m và ánh xạ logarit là đồng phôi nghịch đảo. ↩ 2 0A61
  • Nhận xét (1) Nếu x ∈ m, y ∈ m và x và y giao hoán với nhau, thì ↩ 1 0A62
  • Định lý 1 Hạn chế của ánh xạ mũ của hatA(X) lên hatL(X) là một song ánh từ hatL(X) lên một nhóm con đóng của nhóm Magnus Γ(X). 0A63
  • Nhận xét Chứng minh trên cho thấy exp(hatL) là nhóm con Δ của Γ gồm các b thỏa mãn (4). 0A64
  • Bổ đề 1 Cho 𝔤 là một đại số Lie được lọc (§ 4, no. 1), (𝔤_α)_α ∈ R là lọc của nó và cho α ∈ R. Cho P là một đa thức Lie thuần nhất bậc n theo các bất định (Γᵢ)_i ∈ I (§ 2, no. 4). Khi đó P… ↩ 1 0A65
  • Mệnh đề 2 Đồng cấu fₜ : L(I) → g sao cho fₜ(Tᵢ) = tᵢ (§ 2, no. 4) có thể được mở rộng bằng tính liên tục thành một và chỉ một đồng cấu liên tục hatfₜ từ hatL(I) vào g. ↩ 1 0A66
  • Định nghĩa 1 Phần tử H = U circledast V = log(exp U · exp V) (no. 2) của đại số Lie hatL_Q(U, V) được gọi là chuỗi Hausdorff theo các bất định U và V. ↩ 4 0A67
  • Định lý 2 Nếu r và s là hai số nguyên dương sao cho r + s ≥ 1, thì H_r,s = H'_r,s + H''_r,s, trong đó 0A68
  • Nhận xét (1) Ta đã định nghĩa (§ 3, no. 2, Nhận xét) một phép chiếu Q của A(X) lên L(X) sao cho Q(aᵐ) = 0 với a ∈ L(X) và m geqslant 2 và Q(1) = 0. Khi đó H = Q(exp H) = Q(exp U.exp V), do… 0A69
  • Mệnh đề 3 Nếu a ∈ m, b ∈ m, thì exp H(a, b) = exp a . exp b. ↩ 4 0A6A
  • Nhận xét 1 Nếu a và b giao hoán, thì H_r,s(a, b) = 0 với r + s ≥ 2, vì mọi đa thức Lie thuần nhất bậc ≥ 2 đều bằng không tại (a, b). Khi đó H(a, b) = a + b và Mệnh đề 3 cho lại công thức exp(… 0A6B
  • Mệnh đề 4 Cho g là một đại số Lie lọc Hausdorff đầy đủ sao cho g = ⋃_α > 0 g_α. Ánh xạ (a, b) ↦ H(a, b) là một luật nhóm trên g tương thích với tôpô trên g, đối với nó 0 là phần tử đơn vị và… ↩ 3 0A6C
  • Nhận xét (2) Lấy g là đại số Lie hatL(X). Luật nhóm đưa vào trong mệnh đề trên trùng với luật được xác định ở no. 2. Nói cách khác, a mathbinh b = H(a, b) với a, b trong hatL(X); do đó luật… ↩ 1 0A6D
  • Mệnh đề 5 Cho K_r,s là thành phần của H(U + V, -U) có đa bậc (r, s). Khi đó K_n,1(U, V) = 1/((n+1)!) (ad U)ⁿ(V) với n ≥ 0. ↩ 2 0A6E

§ 7. Sự hội tụ của chuỗi Hausdorff (trường hợp thực hoặc phức)

  • Bổ đề 1 | tildeH_r,s | ≤ M^r+s-1 η_r,s. Cho rᵢ, sᵢ thuộc N với 1 ≤ i ≤ m, và sₘ = 1; đặt r = ∑ᵢ rᵢ, s = ∑ᵢ sᵢ và xét phần tử sau của L(U, V): Z = ( ( ∑ᵢ₌₁ᵐ⁻¹ (ad\ U)^rᵢ (ad\ V)^sᵢ ) (ad\ U… ↩ 1 0A6L
  • Mệnh đề 1 Chuỗi lũy thừa hình thức tildeH là một chuỗi hội tụ (Differentiable and Analytic Manifolds, R, 3.1.1); miền hội tụ tuyệt đối của nó (Differentiable and Analytic Manifolds, R, 3.1.4… ↩ 2 0A6M
  • Mệnh đề 2 Đặt 0A6N
  • Mệnh đề 3 Với |x| + |y| < 1/2 log 2, (23) exp_A x · exp_A y = exp_A h(x, y). Từ (18) và quan hệ eᵘ eᵛ = eᵘ⁺ᵛ suy ra rằng m ∘ (1 + tildee, 1 + tildee) = (1 + tildee) ∘ tildeH trong hatP(A × A… 0A6O

§ 8. Sự hội tụ của chuỗi Hausdorff (trường hợp ultrametric)

  • Bổ đề 1 Cho n là một số nguyên geqslant 0 và cho n = n₀ + n₁ p + ⋯ + nₖ pᵏ, với 0 leqslant nᵢ leqslant p - 1, là khai triển p-adic của n. Đặt S(n) = n₀ + n₁ + ⋯ + nₖ. Khi đó vₚ(n!) = (n -… ↩ 2 0A6Q
  • Bổ đề 2 v(n) leqslant v(n!) leqslant (n - 1)θ và v(n) leqslant (log n)/(log p) với mọi số nguyên n geqslant 1. v(n!) = vₚ(n!) = (n - S(n))θ leqslant (n - 1)θ theo Bổ đề 1. Mặt khác, n geqs… ↩ 3 0A6R
  • Mệnh đề 1 Nếu r và s là hai số nguyên geqslant 0. Nếu H_r,s = ∑_b ∈ B λ_b e_b, trong đó λ_b ∈ Q, là phân tích của H theo cơ sở (e_b)_b ∈ B, thì vₚ(λ_b) geqslant -(r + s - 1)θ với mọi b ∈ B… ↩ 3 0A6S
  • Định nghĩa 1 Một đại số Lie có chuẩn trên K là một đại số Lie được trang bị một chuẩn sao cho |x + y| ≤ sup(|x|, |y|) |[x, y]| ≤ |x| · |y| với mọi x, y trong g. 0A6T
  • Bổ đề 3 | tildeH_r,s | ≤ a^-(r+s-1)θ. ↩ 2 0A6U
  • Mệnh đề 2 Chuỗi lũy thừa hình thức tildeH là một chuỗi hội tụ (Đa tạp Khả vi và Giải tích, R, 4.1.1). Nếu G là quả cầu x ∈ g | | x | < a^θ , thì miền hội tụ tuyệt đối của tildeH (Đa tạp Khả… ↩ 3 0A6V
  • Mệnh đề 3 Cho G là quả cầu x ∈ g | | x | < a^θ . Ánh xạ giải tích h : G × G → G biến G thành một nhóm, trong đó 0 là phần tử đơn vị và -x là nghịch đảo của x với mọi x ∈ G. Hơn nữa, nếu R là… ↩ 1 0A6W
  • Mệnh đề 4 Cho R là một số thực sao cho 0 < R ≤ a^θ. Ánh xạ exp_A xác định một đẳng cấu giải tích từ G_R lên 1 + G_R và đẳng cấu nghịch đảo là hạn chế của log_A trên 1 + G_R. 0A6X
  • Mệnh đề 5 Với x, y trong G, exp_A · exp_A y = exp_A h(x, y). e^U eⱽ = e^H(U, V) và do đó m ∘ (1 + tildeε, 1 + tildeε) = (1 + tildeε) ∘ tildeH trong tildeH(A × A; A) (ở đây m ký hiệu phép nhâ… 0A6Y

App. 0. Möbius function

  • Mệnh đề (i) Hàm μ là ánh xạ duy nhất từ N^* vào Z sao cho μ(1) = 1 và ∑_d|n μ(d) = 0 đối với mọi số nguyên n > 1. 0A73

III. Nhóm Lie

§ 1. Nhóm Lie

  • Định nghĩa 1 Một nhóm Lie trên K là một tập hợp G cùng với một cấu trúc nhóm và một cấu trúc đa tạp K giải tích sao cho hai cấu trúc này tương thích. 0A76
  • Bổ đề 1 Cho G là một nhóm Lie, U là một lân cận mở của e, E là một không gian định chuẩn đầy đủ và φ : U → E là một bản đồ của đa tạp G. Tồn tại một lân cận W của e được chứa trong U sao c… ↩ 1 0A77
  • Mệnh đề 1 Một nhóm Lie là một nhóm tôpô đầy đủ mêtric hóa được. ↩ 2 0A78
  • Mệnh đề 2 Cho G là một nhóm Lie. (i) Nếu K = R hoặc C, G là liên thông địa phương. (ii) Nếu K phân biệt với R và C, G là chiều không (General Topology, Chương IX, § 6, Định nghĩa 5). (iii) G… 0A79
  • Hệ quả Nếu K = R hoặc C và G liên thông và hữu hạn chiều, thì G liên thông địa phương và compact địa phương và tôpô của nó thừa nhận một cơ sở đếm được. 0A7A
  • Bổ đề 2 Cho X là một đa tạp thuộc lớp C^r, e là một điểm của X, U và V là các lân cận mở của e và m là một ánh xạ thuộc lớp C^r từ U × U vào X thỏa mãn các điều kiện sau: (a) m(e, x) = m(x… ↩ 1 0A7B
  • Mệnh đề 3 Cho X là một đa tạp giải tích và m là một luật hợp thành kết hợp giải tích trên X thừa nhận một phần tử đơn vị. Tập hợp G các phần tử khả nghịch của X là mở trong X và G là một nhó… 0A7C
  • Định nghĩa 2 Cho G và H là các nhóm Lie. Một cấu xạ nhóm Lie từ G vào H (hoặc đơn giản là một cấu xạ từ G vào H nếu không thể có nhầm lẫn) là một ánh xạ từ G vào H là một đồng cấu nhóm và là gi… 0A7D
  • Ví dụ (1) Cho G là một nhóm Lie. Với mọi x ∈ G, Int(x) là một tự đẳng cấu của nhóm Lie G. 0A7E
  • Mệnh đề 4 Cho G và H là các nhóm Lie và f là một đồng cấu của nhóm G vào nhóm H. Để f là giải tích, điều kiện cần và đủ là tồn tại một tập con mở khác rỗng U của G sao cho f|_U là giải tích. ↩ 1 0A7F
  • Nhận xét Nếu f là một phép nhúng tại e (tương ứng, một phép toàn ánh dưới tại e), thì rõ ràng f là một phép nhúng (tương ứng, một phép toàn ánh dưới). 0A7G
  • Định nghĩa 3 Cho G là một nhóm Lie. Một tập con H của G được gọi là một nhóm con Lie nếu H là một nhóm con và là một đa tạp con của G. ↩ 1 0A7H
  • Mệnh đề 5 Cho G là một nhóm Lie và H là một nhóm con Lie của G. (i) H là đóng trong G. (ii) Đơn ánh chính tắc của H vào G là một cấu xạ nhóm Lie. (iii) Cho L là một nhóm Lie và f là một ánh… ↩ 1 0A7I
  • Mệnh đề 6 Cho G là một nhóm Lie và H là một nhóm con của G. Để H là một nhóm con Lie của G, điều kiện cần và đủ là tồn tại một điểm h ∈ H và một lân cận mở U của h trong G sao cho H ∩ U là m… ↩ 3 0A7J
  • Nhận xét Nếu thay thế "đa tạp con" bằng "đa tạp con giả" trong Định nghĩa 3, ta thu được định nghĩa của các nhóm con giả Lie của G. (Đối với G hữu hạn chiều, các nhóm con giả Lie chỉ là các… 0A7K
  • Mệnh đề 7 Nếu ánh xạ (m, l) ↦ σ(l)m của M × L vào M là giải tích, nhóm S, với cấu trúc đa tạp tích của M và L, là một nhóm Lie. 0A7L
  • Ví dụ Cho E là một không gian chuẩn hóa được, G = GL(E), T là nhóm chuyển của E và A là nhóm hoán vị của E sinh bởi G và T. Nhóm A về mặt đại số là tích nửa trực tiếp của G bởi T. (Nếu E… ↩ 1 0A7M
  • Mệnh đề 8 Cho G và H là các nhóm Lie, p: G → H và s: H → G là các đồng cấu nhóm Lie sao cho p ∘ s = id_H và N = Ker\ p. Khi đó N là một nhóm con Lie của G, s là một đẳng cấu của H lên một nh… ↩ 2 0A7N
  • Mệnh đề 9 Cho x ∈ X và g₀ ∈ G. ↩ 3 0A7O
  • Hệ quả Cho x ∈ X. Nếu K có đặc số 0 và X hữu hạn chiều, thì ρ(x) là một phép bán nhúng. Nếu hơn nữa ρ(x) là đơn ánh, thì ρ(x) là một phép nhúng. ↩ 1 0A7P
  • Mệnh đề 10 Cho G là một nhóm Lie và X là một đa tạp lớp Cʳ có một luật tác động trái lớp Cʳ của G trên X. Giả sử rằng: ↩ 4 0A7Q
  • Nhận xét Với các giả thiết trên, giả sử thêm rằng H là một đa tạp lớp Cʳ và (x, h) ↦ m(x, h) là một ánh xạ lớp Cʳ từ X × H vào X sao cho m(gx, h) = gm(x, h) với x ∈ X,\ g ∈ G,\ h ∈ H. Gọi n… 0A7R
  • Mệnh đề 11 Cho X là một nhóm Lie và G là một nhóm con Lie của X. ↩ 1 0A7S
  • Mệnh đề 12 Cho X là một nhóm Lie và Y là một đa tạp giải tích khác rỗng với một luật phép toán trái giải tích của X trên Y. Với mọi y ∈ Y, gọi φ(y) là ánh xạ quỹ đạo theo y và X_y là nhóm ổn… 0A7T
  • Ví dụ Cho G là một nhóm Lie. Ta cho G × G tác động trên G ở bên trái bởi (g₁, g₂)x = g₁xg₂⁻¹. Gọi ρ là ánh xạ quỹ đạo của e. Khi đó các hạn chế của T_(e, e)(ρ) lên T_(e, e)(G × e) = Tₑ(G… 0A7U
  • Mệnh đề 13 Cho G là một nhóm Lie, H là một nhóm con Lie chuẩn tắc của G, X là một đa tạp lớp Cʳ và (g, x) ↦ gx là một luật tác động trái lớp Cʳ của G trên X. Giả sử rằng các điều kiện (a) và… 0A7V
  • Hệ quả Cho G là một nhóm Lie và H và L là các nhóm con Lie chuẩn tắc của G với L ⊂ H. Khi đó H/L là một nhóm con Lie chuẩn tắc của G/L và song ánh chính tắc của G/H lên (G/L)/(H/L) là một… 0A7W
  • Mệnh đề 14 Cho G là một nhóm Lie, X là một đa tạp giải tích và (g, x) ↦ gx là một luật tác động trái giải tích của G trên X. Cho x ∈ X. Giả sử ánh xạ quỹ đạo tương ứng ρ(x) là một phép nhúng… ↩ 6 0A7X
  • Nhận xét Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều, X là một đa tạp thuộc lớp C^r và (g, x) ↦ gx là một luật tác động trái thuộc lớp C^r của G trên X. Khi đó Mệnh đề 14 vẫn đúng. Điểm duy nhất cầ… 0A7Y
  • Hệ quả Cho G là một nhóm Lie có tôpô có một cơ sở đếm được và X là một đa tạp giải tích hữu hạn chiều, khác rỗng, với một luật tác động trái giải tích của G trên X. Giả sử G tác động bắc… 0A7Z
  • Định nghĩa 4 Nếu ψ là một φ-cấu xạ của các bó vectơ lớp C^r, thì E được gọi là một bó G-vectơ lớp C^r. ↩ 3 0A80
  • Mệnh đề 15 Nếu E là một bó G-vectơ lớp C^r, thì τE là một bó G-vectơ lớp C^r. ↩ 1 0A81
  • Mệnh đề 16 Cho G là một nhóm Lie, X là một đa tạp lớp C^r (r ≥ 2) và (g, x) ↦ gx là một luật tác động trái lớp C^r của G trên X, do đó, bằng cách chuyển cấu trúc, tồn tại một luật tác động tr… ↩ 2 0A82
  • Hệ quả Nếu τ là một hàm tử vectơ lớp C^r đối với các đẳng cấu, thì τ(TX) là một bó G-vectơ lớp Cʳ⁻¹. ↩ 2 0A83
  • Nhận xét 1 Nếu τ là một hàm tử vectơ lớp C^r đối với các đẳng cấu trong số chiều hữu hạn và E có hạng hữu hạn, thì τE được định nghĩa tương tự và Mệnh đề 15 vẫn đúng; Hệ quả của Mệnh đề 16 vẫ… 0A84
  • Ví dụ Với các giả thiết và ký hiệu của Mệnh đề 16, cho F là một không gian chuẩn hóa đầy đủ. Khi đó L((TX)ᵖ; F) là một bó G-vectơ lớp Cʳ⁻¹; Alt^p(TX; F) cũng vậy nếu K có đặc số không ho… 0A85
  • Mệnh đề 17 Cho G là một nhóm Lie, X là một không gian thuần nhất Lie trái của G, x₀ là một điểm của X, G₀ là nhóm ổn định của x₀ trong G, E và E' là các bó G-vectơ trái lớp C^r có không gian… ↩ 2 0A86
  • Hệ quả 1 Gọi E0^{G0} là tập hợp các phần tử của E0 bất biến dưới G0. Với mọi u ∈ E0^{G0}, gọi σu là ánh xạ từ X vào E được xác định bởi σu(gx0) = gu với mọi g ∈ G. (i) Các tiết diện† bất bi… ↩ 3 0A87
  • Hệ quả 2 Giả sử rằng G₀ tác dụng tầm thường trên E₀. Gọi E' là G-bó tầm thường có không gian cơ sở X và sợi E₀. Tồn tại một và chỉ một đẳng cấu từ E lên E' tương thích với các phép toán của… ↩ 1 0A88
  • Nhận xét 2 Trong số này, các luật phép toán trái có thể được thay thế ở khắp nơi bằng các luật phép toán phải. 0A89
  • Mệnh đề 18 Gọi G là một nhóm và U và V là hai tập con của G chứa e. Giả sử rằng U có một cấu trúc đa tạp giải tích thỏa mãn các điều kiện sau: (i) V = V⁻¹, V² ⊂ U, V mở trong U; (ii) ánh xạ (… ↩ 8 0A8A
  • Mệnh đề 19 Cho G là một nhóm tôpô, H một nhóm Lie và f một đồng cấu của nhóm G vào nhóm H. Giả sử tồn tại một lân cận mở của eG trong G, một bản đồ (V, \phi, E) của đa tạp H tại eH và một khô… 0A8B
  • Hệ quả Cho G là một nhóm tôpô, N một nhóm con chuẩn tắc rời rạc của G và \pi là ánh xạ chính tắc của G lên G/N. Giả sử một cấu trúc đa tạp giải tích được cho trên G/N, tương thích với cấu… 0A8C
  • Nhận xét Cho H là một nhóm Lie thực hoặc phức liên thông, tildeH là phủ phổ quát của nó† và \pi là ánh xạ chính tắc của tildeH lên H. Khi nói về tildeH 0A8D
  • Định nghĩa 5 Một mầm nhóm Lie trên K là một hệ (G, e, θ, m) thỏa mãn các điều kiện sau: (i) G là một đa tạp giải tích trên K; (ii) e ∈ G; (iii) θ là một ánh xạ giải tích từ G vào G; (iv) m là m… 0A8E
  • Mệnh đề 20 Cho G là một mầm nhóm Lie và g ∈ G. Tồn tại một lân cận mở U của e và một lân cận mở V của g với các tính chất sau: (a) ug được xác định với mọi u ∈ U; (b) vg⁻¹ được xác định với m… ↩ 1 0A8F
  • Mệnh đề 21 Cho G, H là hai mầm nhóm Lie và φ là một cấu xạ từ G vào H. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 1 0A8G
  • Mệnh đề 22 Cho H là một nhóm Lie, U là một mầm nhóm con Lie của H và N là tập hợp các g ∈ H sao cho U và gUg⁻¹ có cùng mầm tại e (Tôpô đại cương, Chương I, § 6, no. 10). Khi đó N là một nhóm… ↩ 2 0A8H
  • Hệ quả Giữ nguyên ký hiệu của Mệnh đề 22, cho G là nhóm con của H sinh bởi U. Khi đó G là một nhóm con mở của N. Tồn tại duy nhất một cấu trúc nhóm Lie trên G sao cho U là một đa tạp con… ↩ 2 0A8I
  • Nhận xét Giữ nguyên ký hiệu của Mệnh đề 22 và hệ quả của nó, giả sử rằng K có đặc số 0, rằng H là hữu hạn chiều và rằng tôpô trên U có một cơ sở đếm được. Ngay cả với tất cả các giả thiết n… 0A8J
  • Định nghĩa 6 Một mảnh luật của phép toán trái thuộc lớp Cʳ của G trên X là một ánh xạ ψ xác định trên một tập con mở Ω của G × X chứa e × X, có giá trị trong X và có các tính chất sau: (i) ψ th… ↩ 1 0A8K
  • Mệnh đề 23 Cho (G, e, θ, m) là một mầm nhóm Lie, X là một đa tạp lớp Cʳ, x₀ là một điểm của X, Ω là một lân cận mở của (e, x₀) trong G × X và ψ là một ánh xạ từ Ω vào X có các tính chất sau… ↩ 1 0A8L
  • Bổ đề 3 Cho X là một không gian chuẩn tắc và (Xᵢ)_i ∈ I là một phủ mở hữu hạn địa phương của X. Với mọi (i, j) ∈ I × I và mọi x ∈ Xᵢ ∩ Xⱼ, gọi Vᵢⱼ(x) là một lân cận của x được chứa trong X… ↩ 1 0A8M
  • Mệnh đề 24 Cho G là một mầm nhóm Lie, X là một đa tạp lớp C^r và (Xi){i \in I} là một phủ mở hữu hạn địa phương của X. Với mọi i \in I, gọi ψᵢ là một mảnh luật của phép toán trái lớp C^r của… ↩ 1 0A8N

§ 2. Nhóm các vectơ tiếp xúc của một nhóm Lie

  • Mệnh đề 1 Cho X là một đa tạp thuộc lớp C^r và m là một luật hợp thành thuộc lớp C^r trên X. Nếu m là kết hợp (tương ứng giao hoán), thì T(m) là kết hợp (tương ứng giao hoán). ↩ 2 0A8Y
  • Mệnh đề 2 Cho X là một đa tạp thuộc lớp Cʳ, m là một luật hợp thành thuộc lớp Cʳ trên X và e là một phần tử đơn vị đối với m. ↩ 4 0A8Z
  • Mệnh đề 3 Cho X₁, X₂, …, Xₚ, Y là các đa tạp thuộc lớp Cʳ, i là một số nguyên của 1, p, mᵢ (tương ứng n) là một luật hợp thành thuộc lớp Cʳ trên Xᵢ (tương ứng Y) và u là một ánh xạ thuộc lớp… ↩ 1 0A90
  • Mệnh đề 4 Cho G là một nhóm Lie. Khi đó T(G), với luật hợp thành tiếp xúc với phép nhân của G, là một nhóm Lie. Phần tử đơn vị của T(G) là vectơ 0ₑ. 0A91
  • Mệnh đề 5 Cho G và H là các nhóm Lie và f là một cấu xạ từ G vào H. Khi đó T(f) là một cấu xạ từ nhóm Lie T(G) vào nhóm Lie T(H). 0A92
  • Hệ quả Cho G₁, …, Gₙ là các nhóm Lie. Đẳng cấu chính tắc của đa tạp T(G₁ × ⋯ × Gₙ) lên đa tạp T(G₁) × ⋯ × T(Gₙ) là một đẳng cấu nhóm Lie. 0A93
  • Mệnh đề 6 Cho G là một nhóm Lie. (i) Phép chiếu chính tắc p : T(G) → G là một cấu xạ nhóm Lie. (ii) Hạt nhân của p là Tₑ(G). Nó là một nhóm con Lie của T(G). Cấu trúc nhóm Lie cảm sinh trên… ↩ 1 0A94
  • Mệnh đề 7 Cho G là một nhóm Lie, M là một đa tạp lớp Cʳ và f và g là các ánh xạ lớp Cʳ từ M vào G, sao cho fg là một ánh xạ lớp Cʳ từ M vào G. Cho m ∈ M, x = f(m), y = g(m), u ∈ Tₘ(M). Khi đ… ↩ 2 0A95
  • Hệ quả Cho n ∈ Z. Ánh xạ tiếp xúc tại e của ánh xạ g ↦ gⁿ của G vào G là ánh xạ x ↦ nx của Tₑ(G) vào Tₑ(G). ↩ 1 0A96
  • Mệnh đề 8 Cho G1 và G2 là các nhóm Lie, X1 và X2 là các đa tạp lớp C^r và fᵢ là một luật phép toán trái lớp C^r của Gi trên Xi (i = 1, 2). Cho φ là một cấu xạ của G1 vào G2 và ψ là một φ-cấu… 0A97

§ 3. Chuyển từ một nhóm Lie sang đại số Lie của nó

  • Định nghĩa 1 Cho G là một nhóm Lie, g và g' là hai điểm của G và cho t ∈ T_g^(∞)(G) t' ∈ T_g'^(∞)(G) là hai phân phối điểm tại g và g' trên G (Differentiable and Analytic Manifolds, R, 13.2.1)… ↩ 3 0A98
  • Mệnh đề 1 (i) Nếu t ∈ T_g⁽ˢ⁾(G) và t' ∈ T_g'^(s')(G), thì t * t' ∈ T_gg'^(s+s')(G). ↩ 2 0A99
  • Mệnh đề 2 Đại số \mathscr{T}^{(\infty)}(G) là kết hợp. Nó giao hoán khi và chỉ khi G giao hoán. ↩ 4 0A9A
  • Mệnh đề 3 Nếu t \in \mathscr{T}^{(\infty)}(G) và g \in G, thì γ(g)_* t = ε_g * t, δ(g)_* t = t * ε_g⁻¹, (Int g) t = ε_g * t * ε_g⁻¹. Đặc biệt, εₑ là phần tử đơn vị của \mathscr{T}^{(\infty)}… ↩ 2 0A9B
  • Định nghĩa 2 Cho G là một nhóm Lie. Đại số con của T^(∞)(G) gồm các phân phối có giá được chứa trong e được ký hiệu bởi U(G). ↩ 1 0A9C
  • Ví dụ Cho E là một không gian chuẩn được đầy đủ được xét như một nhóm Lie. Khi đó không gian vectơ U(E) được đồng nhất một cách chính tắc với không gian vectơ TS(E) (Các đa tạp khả vi và… 0A9D
  • Mệnh đề 4 Xét ánh xạ song tuyến tính (u, v) ↦ u * v (tương ứng (u, v) ↦ v * u) của U(G) ⊗ K⁽ᴳ⁾ vào T^(∞)(G). Ánh xạ tuyến tính tương ứng của U(G) ⊗ K⁽ᴳ⁾ vào T^(∞)(G) là một đẳng cấu không gi… 0A9E
  • Mệnh đề 5 Đẳng cấu i_G,e : gr\ U(G) → TS(L) là một đẳng cấu đại số. ↩ 1 0A9F
  • Mệnh đề 6 Cho G, H là các nhóm Lie và φ là một cấu xạ từ G vào H. Với t, t' thuộc T^(∞)(G), ta có φ_*(t * t') = φ_*(t) * φ_*(t'). ↩ 3 0A9G
  • Ví dụ Giả sử rằng G là nhóm Lie được xác định bởi một không gian đầy đủ khả chuẩn E. Khi đó U(G) được đồng nhất với TS(E) và hạn chế của θ_* lên U(G) được đồng nhất với TS(Tₑ(θ)) (Differ… 0A9H
  • Mệnh đề 7 Cho G là một nhóm Lie. Cho t, t' thuộc T^(∞)(G). ↩ 2 0A9I
  • Mệnh đề 8 Cho G, H là các nhóm Lie và φ là một cấu xạ từ G vào H. Nếu t ∈ T^(∞)(G), thì φ_*(t^∨) = (φ_*(t))^∨. 0A9J
  • Mệnh đề 9 Cho G₁, …, Gₙ là các nhóm Lie và G = G₁ × ⋯ × Gₙ. Nếu các không gian vectơ T^(∞)(G) và T^(∞)(G₁) ⊗ ⋯ ⊗ T^(∞)(Gₙ) được đồng nhất một cách chính tắc, thì đại số T^(∞)(G) là tích tenx… 0A9K
  • Mệnh đề 10 Cho H là một nhóm con Lie của G và i : H → G là đơn ánh chính tắc. Khi đó i_* là một đồng cấu đơn cấu của đại số T^(∞)(H) vào đại số T^(∞)(H) và i_*(t^∨) = (i_*(t))^∨ với mọi t ∈ T… ↩ 1 0A9L
  • Nhận xét Mệnh đề 10 vẫn đúng nếu H là một giả-nhóm con Lie. 0A9M
  • Mệnh đề 11 Cho G là một nhóm Lie. (i) Cođại số T^(∞)(G), với phép chập, là một song đại số (Đại số, Chương III, § 11, no. 4). (ii) Cho c là đồng tích trên T^(∞)(G). Cho t ∈ T^(∞)(G) và viết c… 0A9N
  • Mệnh đề 12 Cho G, H là hai nhóm Lie và φ là một cấu xạ từ G vào H. Khi đó φ_* là một cấu xạ song đại số từ T^(∞)(G) vào T^(∞)(H). 0A9O
  • Mệnh đề 13 Cho t ∈ T⁽ˢ⁾(G), t' ∈ T^(s')(G), u ∈ T^(s'')(X), sao cho ↩ 1 0A9P
  • Mệnh đề 14 (i) Cho g₀ ∈ G và τ(g₀) là ánh xạ x ↦ f(g₀, x) của X vào X. Nếu u ∈ T⁽ʳ⁾(X), thì τ(g₀)*u = ε_g₀*u. ↩ 4 0A9Q
  • Mệnh đề 15 Cho G (tương ứng. G') là một nhóm Lie và X (tương ứng. X') là một đa tạp thuộc lớp C^r. Giả sử đã cho một luật tác động trái thuộc lớp C^r của G (tương ứng. G') lên X (tương ứng. X… ↩ 2 0A9R
  • Nhận xét Cho f là một luật tác động phải thuộc lớp C^r của G lên X. Nếu t ∈ T⁽ˢ⁾(G) và u ∈ T^(s')(X), với s + s' ≤ r, ta ký hiệu u * t là ảnh của u ⊗ t qua f_*. Các Mệnh đề 13, 14, 15 chuyể… 0A9S
  • Mệnh đề 16 Cho G, G' là các nhóm Lie, X là một đa tạp lớp C^r và giả sử rằng G (tương ứng G') tác động trên X ở bên trái (tương ứng bên phải), với (gx)g' = g(xg') với mọi x ∈ X, g ∈ G, g' ∈ G… 0A9T
  • Định nghĩa 3 Cho t ∈ T⁽ˢ⁾(G) với s ≤ r. Cho f : X → F là một hàm lớp C^r nhận giá trị trong một không gian đa chuẩn Hausdorff (chẳng hạn F = K). Phép chập của t và f, ký hiệu bởi t * f, là hàm… 0A9U
  • Mệnh đề 17 Cho t ∈ T⁽ˢ⁾(G), t' ∈ T^(s')(X) và f : X → F là một hàm lớp Cʳ với s + s' ≤ r. Khi đó ⟨ t', t * f ⟩ = ⟨ t^∨ * t', f ⟩. beginalign* ⟨ t', t * f ⟩ &= ⟨ t', x ↦ ⟨ t, g ↦ f(g⁻¹x) ⟩ ⟩ t… ↩ 2 0A9V
  • Mệnh đề 18 Cho t ∈ T⁽ˢ⁾(G), t' ∈ T^(s')(G) và f : X → F là một hàm lớp Cʳ, với s + s' ≤ r. Khi đó (t * t') * f = t * (t' * f). Với mọi x ∈ X, beginalign* ⟨ εₓ, (t * t') * f ⟩ &= ⟨ ((t * t')^∨… ↩ 1 0A9W
  • Mệnh đề 19 Cho t ∈ T⁽ˢ⁾(G), với s ≤ r. Cho f (tương ứng f') là một hàm lớp Cʳ trên X nhận giá trị trong một không gian đa chuẩn Hausdorff F (tương ứng F'). Cho (u, u') ↦ uu' là một ánh xạ son… 0A9X
  • Nhận xét 1 Cho G là một nhóm Lie, X là một đa tạp lớp Cʳ và (x, g) ↦ xg là một luật tác động phải lớp Cʳ của G trên X. Nếu t ∈ T⁽ˢ⁾(G) với s ≤ r và f : X → F là một hàm lớp Cʳ trên X, ta ký h… 0A9Y
  • Mệnh đề 20 Cho G, G' là các nhóm Lie, X là một đa tạp lớp Cʳ và (g, x) ↦ gx (tương ứng (x, g') ↦ xg') là một luật tác động trái (tương ứng phải) lớp Cʳ của G (tương ứng G') trên X. Giả sử rằn… ↩ 1 0A9Z
  • Nhận xét 2 Cho (g, x) ↦ gx là một luật tác động trái của lớp Cʳ của G trên X. Cho t ∈ Uₛ(G) với s ≤ r, Ω là một tập con mở của X và f : Ω → F là một hàm thuộc lớp Cʳ. t * f cũng có thể được x… 0AA0
  • Mệnh đề 21 Cho ψ là một tự đẳng cấu của X giao hoán với các phép toán của G. Khi đó Dₜ là bất biến dưới ψ. ↩ 2 0AA1
  • Mệnh đề 22 Nếu g ∈ G, biến đổi của Dₜ dưới g là D_ε_g * t * ε_g⁻¹. 0AA2
  • Định nghĩa 4 Cho G là một nhóm Lie. Một trường phân phối trên G được gọi là bất biến trái (resp. phải) nếu nó bất biến đối với các phép tịnh tiến trái (resp. phải) của G. 0AA3
  • Định nghĩa 5 Cho G là một nhóm Lie và t ∈ U(G). Cho Lₜ ký hiệu trường phân phối g ↦ ε_g * t trên G và Rₜ trường phân phối g ↦ t * ε_g trên G. ↩ 1 0AA4
  • Mệnh đề 23 (i) Ánh xạ t ↦ Lₜ (tương ứng t ↦ Rₜ) là một đẳng cấu của không gian vectơ U(G) lên trường vectơ các phân phối bất biến trái (tương ứng phải) trên G. (ii) Đối với t, t' trong U(G)… ↩ 3 0AA5
  • Nhận xét 1 Chính tác động của G lên chính nó bởi phép tịnh tiến phải xác định các trường phân bố trái bất biến. ↩ 1 0AA6
  • Nhận xét 2 Giả sử rằng G là hữu hạn chiều. Ánh xạ 0AA7
  • Bổ đề 1 Cho X và X' là các không gian khả chuẩn đầy đủ, X₀ là một lân cận mở của 0 trong X và f là một ánh xạ giải tích từ X₀ vào X' sao cho f(0) = 0. Cho f = f₁ + f₂ + f₃ + ⋯ là khai triể… ↩ 1 0AA8
  • Mệnh đề 24 Cho G là một nhóm Lie và (U, φ, E) là một bản đồ địa phương trên G sao cho φ(e) = 0. Cho V là một lân cận mở của e sao cho V² ⊂ U. Cho m là ánh xạ giải tích (a, b) ↦ φ(φ⁻¹(a)φ⁻¹(b)… ↩ 1 0AA9
  • Hệ quả Không gian chuẩn hóa Tₑ(G) cùng với móc Lie là một đại số Lie chuẩn hóa. 0AAA
  • Định nghĩa 6 Không gian chuẩn hóa Tₑ(G), cùng với móc Lie, được gọi là đại số Lie chuẩn hóa của G, hoặc đơn giản là đại số Lie của G, và được ký hiệu bởi L(G). 0AAB
  • Mệnh đề 25 Cho G là một nhóm Lie và E(G) là đại số bao quanh của L(G). Đơn ánh chính tắc của L(G) vào E(G) xác định một đồng cấu θ của đại số E(G) vào đại số U(G). Nếu K có đặc số 0, η là một… 0AAC
  • Mệnh đề 26 Giả sử K có đặc số p > 0. Với mọi a ∈ L(G), aᵖ ∈ L(G) và ad(aᵖ) = (ad a)ᵖ (lũy thừa aᵖ được tính trong U(G)). 0AAD
  • Định nghĩa 7 Cho X là một đa tạp lớp Cʳ (r ≥ 2) và g là một đại số Lie chuẩn hóa được đầy đủ. Một luật phép toán vi phân trái (tương ứng phải) lớp Cʳ⁻¹ của g trên X là một ánh xạ a ↦ Dₐ của g v… ↩ 2 0AAE
  • Nhận xét Cho X là một đa tạp lớp Cʳ, g là một đại số Lie hữu hạn chiều và a ↦ Dₐ là một ánh xạ tuyến tính của g vào không gian vectơ các trường vectơ lớp Cʳ⁻¹ trên X. Khi đó điều kiện (a) c… 0AAF
  • Mệnh đề 27 Cho G là một nhóm Lie và X là một đa tạp lớp Cʳ. Giả sử đã cho một luật phép toán trái (tương ứng phải) lớp Cʳ của G trên X. Với mọi a ∈ L(G), gọi Dₐ là trường phân bố điểm được xá… ↩ 2 0AAG
  • Mệnh đề 28 Cho G và H là các nhóm Lie và φ là một cấu xạ từ G vào H. Giả sử rằng K có đặc số 0 và H là hữu hạn chiều. ↩ 3 0AAH
  • Mệnh đề 29 Cho G và H là các nhóm Lie và φ là một cấu xạ từ G vào H. Giả sử rằng K có đặc số 0 và H là hữu hạn chiều. Nếu H' là một nhóm Lie con của H, thì G' = φ⁻¹(H') là một nhóm Lie con củ… ↩ 3 0AAI
  • Hệ quả 1 Cho G, H là các nhóm Lie và φ₁ và φ₂ là các cấu xạ từ G vào H. Giả sử rằng K có đặc số 0 và H là hữu hạn chiều. Tập hợp các g ∈ G sao cho φ₁(g) = φ₂(g) là một nhóm Lie con G' của G… ↩ 3 0AAJ
  • Hệ quả 2 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều và G₁ và G₂ là hai nhóm Lie con của G. Giả sử rằng K có đặc số 0. Khi đó G₁ ∩ G₂ là một nhóm Lie con của G với đại số Lie là L(G₁) ∩ L(G₂). ↩ 3 0AAK
  • Hệ quả 3 Cho G, G', H là các nhóm Lie và φ : G → H và φ' : G' → H là các cấu xạ nhóm Lie. Giả sử rằng K có đặc số 0 và H là hữu hạn chiều. Cho F là tập hợp các (g, g') ∈ G × G' sao cho φ(g)… 0AAL
  • Mệnh đề 30 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều có một cơ sở đếm được và ↩ 2 0AAM
  • Mệnh đề 31 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều có một cơ sở đếm được, H là một nhóm Lie con chuẩn tắc của G và A là một nhóm Lie con của G. Giả sử rằng K có đặc số 0 và AH là đóng. Cho φ là c… 0AAN
  • Mệnh đề 32 Cho G và H là các nhóm Lie, k là một trường con đóng không rời rạc của K và φ là một cấu xạ từ G vào H đối với các cấu trúc nhóm Lie trên k. Giả sử K có đặc số 0. Nếu L(φ) là K-tuy… ↩ 1 0AAO
  • Mệnh đề 33 Ánh xạ t ↦ ⟨ t, f ⟩ là một cấu xạ từ đại số T^(∞)(G) vào đại số A. ↩ 2 0AAP
  • Hệ quả Ánh xạ chính tắc ζ từ L(A^*) vào A là một đẳng cấu của đại số Lie, từ L(A^*) lên đại số Lie A. Nói cách khác, ζ([a, b]) = ζ(a)ζ(b) - ζ(b)ζ(a) với mọi a, b trong L(A^*). Nếu K có đặ… ↩ 2 0AAQ
  • Mệnh đề 34 Cho H là một nhóm Lie, A là một đại số kết hợp có đơn vị, đầy đủ, khả chuẩn và φ : H → A^* là một cấu xạ nhóm Lie. Cấu xạ liên kết φ' của T^(∞)(H) vào A thu được bằng cách hợp thàn… ↩ 2 0AAR
  • Mệnh đề 35 Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều. Cho φ là cấu xạ g ↦ det g của nhóm Lie GL(E) vào nhóm Lie K^*. Ánh xạ L(φ) của L(E) vào K là ánh xạ x ↦ Tr x. Hạt nhân SL(E) của φ là m… 0AAS
  • Mệnh đề 36 Cho I là một tập con của 1, 2, …, n và G là nhóm con của GL(E) gồm các g = (gᵢⱼ)_1 ≤ i, j ≤ n ∈ GL(E) sao cho gᵢⱼ = 0 với i < j và gᵢᵢ = 1 với i ∈ I. Khi đó G là một nhóm con Lie c… ↩ 2 0AAT
  • Mệnh đề 37 Cho A là một đại số kết hợp có đơn vị khả chuẩn đầy đủ và x ↦ xᵗ là một ánh xạ tuyến tính liên tục từ A vào A sao cho (xᵗ)ᵗ = x và (xy)ᵗ = yᵗ xᵗ với mọi x, y trong A. Giả sử rằng K… ↩ 2 0AAU
  • Hệ quả 1 Giả sử rằng K có đặc số ≠ 2. Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên K và φ là một dạng song tuyến tính đối xứng không suy biến (resp. phản xứng) trên E. Với mọi u ∈ L(E)… ↩ 1 0AAV
  • Nhận xét Cho B là một cơ sở của E và J là ma trận của φ đối với B. Khi đó L(G) là tập hợp các phần tử của L(E) mà ma trận X của chúng đối với B thỏa mãn phương trình 0AAW
  • Hệ quả 2 Cho E là một không gian Hilbert phức (ứng với thực) và U là nhóm unita của E. Khi đó U là một nhóm con thực của GL(E) và L(U) là tập hợp các x ∈ L(E) sao cho x^* = -x. ↩ 1 0AAX
  • Hệ quả 3 Cho E là một không gian vectơ phức hữu hạn chiều, φ là một dạng sesquilinear Hermit không suy biến trên E và U là nhóm unita của φ. Khi đó U là một nhóm Lie thực con của GL(E) và L… 0AAY
  • Mệnh đề 38 Xét G như tác động trên E ở bên trái bởi ánh xạ (g, x) ↦ π(g)x. Cho b ∈ E và φ(b) là ánh xạ quỹ đạo của nó. Đồng nhất T_b(E) với E một cách chính tắc. Với mọi t ∈ L(G), ↩ 1 0AAZ
  • Mệnh đề 39 Giả sử K có đặc số 0. Cho G là một nhóm Lie, E là một không gian vectơ hữu hạn chiều và π là một biểu diễn tuyến tính giải tích của G trên E. Cho E₁, E₂ là các không gian con vectơ… ↩ 2 0AB0
  • Hệ quả 1 Với ký hiệu của Mệnh đề 39, tập hợp các g ∈ G sao cho π(g)(E₁) ⊂ E₁ là một nhóm con Lie của G và đại số Lie của nó là tập hợp các a ∈ L(G) sao cho L(π)a ánh xạ E₁ vào E₁. ↩ 1 0AB1
  • Hệ quả 2 Cho G, E, π như trong Mệnh đề 39. Cho F là một tập con của E. Tập hợp các g ∈ G sao cho π(g)x = x với mọi x ∈ F là một nhóm con Lie của G và đại số Lie của nó là tập hợp các a ∈ L(… ↩ 3 0AB2
  • Mệnh đề 40 Cho G là một nhóm Lie, E là một không gian đầy đủ chuẩn được, π là một biểu diễn tuyến tính giải tích của G trên E và F là một không gian con vectơ đóng của E ổn định dưới π(G). Gi… ↩ 2 0AB3
  • Mệnh đề 41 Cho G là một nhóm Lie và π₁, π₂, …, πₙ, π là các biểu diễn tuyến tính giải tích của G trên các không gian đầy đủ khả chuẩn E₁, E₂, …, Eₙ, E. Cho (x₁, x₂, …, xₙ) ↦ x₁ x₂ … xₙ là một… ↩ 3 0AB4
  • Hệ quả 1 Cho G là một nhóm Lie, E₁, …, Eₙ₊₁ là các không gian đầy đủ khả chuẩn và π₁, …, πₙ₊₁ là các biểu diễn tuyến tính giải tích của G trên E₁, …, Eₙ₊₁. Cho E = L(E₁, …, Eₙ; Eₙ₊₁) là khô… ↩ 6 0AB5
  • Hệ quả 2 Cho G là một nhóm Lie và π là một biểu diễn tuyến tính giải tích của G trên một không gian định chuẩn đầy đủ E. Khi đó g ↦ ᵗπ(g)⁻¹ là một biểu diễn tuyến tính giải tích ρ của G trê… 0AB6
  • Hệ quả 3 Cho G là một nhóm Lie và π₁, …, πₙ là các biểu diễn tuyến tính giải tích của G trên các không gian vectơ hữu hạn chiều E₁, …, Eₙ. Khi đó biểu diễn π₁ ⊗ ⋯ ⊗ πₙ của G (Phụ lục) là gi… ↩ 2 0AB7
  • Hệ quả 4 Cho G là một nhóm Lie và π là một biểu diễn tuyến tính giải tích của G trên một không gian vectơ hữu hạn chiều E. Khi đó các biểu diễn Tⁿ(π), Sⁿ(π) và ∧ⁿ(π) của G (Phụ lục) là giải… 0AB8
  • Hệ quả 5 Cho A là một đại số hữu hạn chiều. Giả sử K có đặc số 0. Nhóm tự đẳng cấu Aut(A) của A là một nhóm con Lie của GL(A) và L(Aut(A)) là đại số Lie của các đạo hàm của A. ↩ 1 0AB9
  • Nhận xét Áp dụng Hệ quả 1 với G = GL(F) (F là một không gian chuẩn hóa đầy đủ), π₁ = π₂ = Id_G và π₃ là biểu diễn tầm thường của G trên K. Ta thu được một biểu diễn giải tích π của GL(F) tr… 0ABA
  • Mệnh đề 42 Cho G là một nhóm Lie, X là một đa tạp giải tích, (g, x) ↦ gx (resp. xg) là một luật phép toán giải tích trái (resp. phải) của G trên X và x₀ là một điểm của X bất biến dưới G. Với… ↩ 2 0ABB
  • Mệnh đề 43 Cho t, u thuộc T^(∞)(G). Cho ∑ᵢ₌₁ⁿ tᵢ ⊗ t'ᵢ là ảnh của t dưới đồng tích. Khi đó t top u = ∑ᵢ₌₁ⁿ tᵢ * u * t'ᵢ^∨. 0ABC
  • Hệ quả 1 Cho u ∈ L(G) và u' ∈ T^(∞)(G). Khi đó u top u' = u * u' - u' * u. ↩ 1 0ABD
  • Hệ quả 2 Cho t ∈ T^(∞)(G) và g ∈ G. Khi đó ε_g top t = ε_g * t * ε_g⁻¹. Nếu t ∈ L(G), thì ε_g top t = gtg⁻¹ (trong đó tích sau được tính trong nhóm T(G)). 0ABE
  • Hệ quả 3 Cho a ∈ L(G). Trường vectơ được xác định bởi a và phép toán trái g ↦ Int g của G trên G là trường Rₐ - Lₐ. ↩ 1 0ABF
  • Định nghĩa 8 Biểu diễn Ad của G trên L(G) được gọi là biểu diễn liên hợp của G. ↩ 2 0ABG
  • Mệnh đề 44 Với mọi a ∈ L(G), (L(Ad))(a) = ad_L(G)a. Cho b ∈ L(G). Theo Mệnh đề 42 (ii) của no. 11 và Hệ quả 3 của Mệnh đề 43, (L(Ad))(a).b = -[Rₐ - L_a₁L_b](e). Bây giờ Rₐ ∘ L_b = L_b ∘ Rₐ (n… ↩ 7 0ABH
  • Mệnh đề 45 Giả sử rằng G là hữu hạn chiều và rằng K có đặc số 0. Cho s là một số nguyên geqslant 0. Khi đó ánh xạ π : g ↦ Ad_Uₛ(G)(g) là một biểu diễn tuyến tính giải tích của G trên Uₛ(G) và… ↩ 1 0ABI
  • Mệnh đề 46 Cho h ∈ G, x ∈ Tₕ(G) và a ∈ L(G). Cho φ là ánh xạ (g, g') ↦ gg'g⁻¹ từ G × G vào G. Ảnh y của (a, x) ∈ Tₑ(G) × Tₕ(G) dưới T_(e, h)(φ) là y = x + h((Ad h⁻¹)a - a). Ta có beginalign*… ↩ 2 0ABJ
  • Mệnh đề 47 Cho G là một nhóm Lie, H và E là các nhóm con Lie của G và giả sử rằng hEh⁻¹ = E với mọi h \in H. Khi đó T^(∞)(H) ⊂ T^(∞)(E) ⊂ T^(∞)(E). Đặc biệt, Ad(H)(L(E)) ⊂ L(E) và [L(H), L(E)… ↩ 2 0ABK
  • Mệnh đề 48 Cho G là một nhóm Lie và H và E là các nhóm con Lie của G. Giả sử rằng G là, với tư cách một nhóm Lie, tích nửa trực tiếp của H bởi E. Cho φ là biểu diễn tuyến tính g ↦ (Ad g) | L(… ↩ 1 0ABL
  • Hệ quả Cho G là một nhóm Lie. Cho Tₑ(G) được trang bị cấu trúc đại số Lie giao hoán duy nhất của nó. Cho τ là một biểu diễn kề của L(G). Khi đó đại số Lie của T(G) là tích nửa trực tiếp c… 0ABM
  • Mệnh đề 49 Cho A là một đại số kết hợp có đơn vị, đầy đủ và khả chuẩn. Ta đồng nhất A với L(A^*). Khi đó, nếu g ∈ A^* và y ∈ A, (Ad g)y = gyg⁻¹. 0ABN
  • Hệ quả Với mọi g ∈ A^*, đặt i(g) là tự đẳng cấu y ↦ gyg⁻¹ của A, sao cho i là một biểu diễn tuyến tính giải tích của A^* trên A. Với mọi z ∈ L(A^*) = A, L(i)z là đạo hàm nội y ↦ zy - yz c… 0ABO
  • Mệnh đề 50 Cho G là một nhóm Lie (được giả sử là hữu hạn chiều nếu K có đặc số 0). Cho E là không gian vectơ các dạng đa tuyến tính thay phiên liên tục bậc k trên Tₑ(G). Với mọi u ∈ E, cho ωᵘ… ↩ 2 0ABP
  • Mệnh đề 51 Cho G là một nhóm Lie, có số chiều hữu hạn nếu K có đặc số > 0, và a₁, …, aₚ là các phần tử của L(G), F là một không gian khả chuẩn đầy đủ và α là một dạng vi phân bậc p-1 trên G v… ↩ 3 0ABQ
  • Hệ quả 1 Cho G là một nhóm Lie, có số chiều hữu hạn nếu K có đặc số 0, và ω và ω' là các dạng vi phân chính tắc trái và phải của G. Khi đó dω + [ω]² = 0, dω' - [ω']² = 0. Theo Mệnh đề 51, (… ↩ 1 0ABR
  • Hệ quả 2 Giả sử rằng G là hữu hạn chiều. Cho (e₁, …, eₙ) là một cơ sở của L(G), (e₁^*, …, eₙ^*) là cơ sở đối ngẫu, (cᵢⱼₖ) là các hằng cấu trúc của L(G) đối với cơ sở (e₁, …, eₙ) và ωᵢ (tươn… 0ABS
  • Bổ đề 2 Cho G là một nhóm Lie, U là một lân cận mở đối xứng của e trong G, E là một không gian khả chuẩn đầy đủ và φ : U² → E là một ánh xạ giải tích. Với mọi g ∈ U, gọi ω_g là vi phân tại… ↩ 2 0ABT
  • Mệnh đề 52 Cho n là một số nguyên 0, G là một nhóm Lie n-chiều, U là một lân cận mở đối xứng của e trong G và ψ : U² → Kⁿ là một bản đồ tọa độ của G sao cho ψ(e) = 0. Nếu (x₁, …, xₙ) là các t… ↩ 1 0ABU
  • Mệnh đề 53 Cho G là một nhóm Lie, A là một đại số khả chuẩn đầy đủ và φ là một cấu xạ nhóm Lie từ G vào A^*. Với mọi g ∈ G, đặt ω_g = φ(g)⁻¹ d_g φ. Khi đó ω là dạng vi phân bất biến trái trên… 0ABV
  • Mệnh đề 54 Cho G là một nhóm Lie có số chiều hữu hạn n, ω là một dạng vi phân bất biến trái bậc n trên G và φ là một tự đồng cấu của G. Khi đó ↩ 1 0ABW
  • Hệ quả Với mọi g ∈ G, ↩ 1 0ABX
  • Mệnh đề 55 Giả sử rằng K là compact địa phương. Gọi μ là một độ đo Haar trên nhóm cộng của K. Gọi G là một nhóm Lie có số chiều hữu hạn n. ↩ 2 0ABY
  • Hệ quả Với mọi g ∈ G, Δ_G(g) = (mod det Ad g)⁻¹. Đặc biệt, để G là đơn môđula, điều kiện cần và đủ là mod det Ad g = 1 với mọi g ∈ G. ↩ 2 0ABZ
  • Nhận xét Giữ nguyên các giả thiết và ký hiệu của Mệnh đề 52, giả sử rằng K là compact địa phương. Gọi μ là độ đo mod det(Dₙ₊ᵢmₖ(x₁, …, xₙ, x₁, …, xₙ))_1 ≤ i, k ≤ n dx₁ … dxₙ trên ψ(U). Khi… 0AC0
  • Mệnh đề 56 Cho G là một nhóm Lie có số chiều hữu hạn n, H là một nhóm con Lie p-chiều và X là không gian thuần nhất Lie G/H. Giả sử rằng det Ad_L(G) h = det Ad_L(H) h với mọi h ∈ H. Khi đó: (… ↩ 1 0AC1
  • Mệnh đề 57 Cho G là một nhóm Lie có số chiều hữu hạn n. Chọn một cơ sở cho bigwedgeⁿ Tₑ(G)^*; bằng sự tầm thường hóa phải (tương ứng trái) của bigwedgeⁿ T(G)^*, ta có thể đồng nhất bó vectơ n… ↩ 1 0AC2
  • Hệ quả Cho G là một nhóm Lie thực hữu hạn chiều, μ (resp. ν) một độ đo Haar trái (resp. phải) trên G, k một số nguyên geqslant 0, u ∈ Uₖ(G) và f và g là các hàm thực thuộc lớp Cᵏ trên G c… 0AC3
  • Định nghĩa 9 Cho G là một nhóm Lie, M một đa tạp thuộc lớp Cʳ và f một ánh xạ thuộc lớp Cʳ từ M vào G. Vi phân trái (resp. phải) của f là dạng vi phân bậc 1 trên M với giá trị trong L(G), ánh x… 0AC4
  • Ví dụ (1) Nếu G là nhóm cộng của một không gian khả chuẩn đầy đủ và T₀(E) được đồng nhất một cách chính tắc với E, thì f⁻¹.df là vi phân df được định nghĩa trong Đa tạp khả vi và giải tí… 0AC5
  • Mệnh đề 58 Cho G và H là hai nhóm Lie, M là một đa tạp lớp Cʳ, f là một ánh xạ lớp Cʳ từ M vào G và h là một cấu xạ từ G vào H. Khi đó 0AC6
  • Mệnh đề 59 Cho G là một nhóm Lie, M là một đa tạp lớp Cʳ, f và g là các ánh xạ lớp Cʳ từ M vào G và p là toàn cấu chính tắc từ TM lên M. ↩ 2 0AC7
  • Hệ quả 1 Cho s ∈ G và sg là ánh xạ x ↦ sg(x) từ M vào G. Khi đó 0AC8
  • Hệ quả 2 Nếu các ánh xạ f và g từ M vào G có cùng vi phân trái, thì ánh xạ tiếp xúc của fg⁻¹ bằng không tại mọi điểm. Hơn nữa, nếu K có đặc số 0, thì fg⁻¹ địa phương hằng. ↩ 1 0AC9
  • Mệnh đề 60 Cho G là một nhóm Lie, hữu hạn chiều nếu K có đặc số 0, M là một đa tạp lớp Cʳ, f là một ánh xạ lớp Cʳ của M vào G và α là vi phân trái của f. Khi đó dα + [α]² = 0. 0ACA

§ 4. Chuyển từ các đại số Lie sang các nhóm Lie

  • Bổ đề 1 Cho G là một mầm nhóm Lie và 𝔥 là một đại số con Lie của L(G) thừa nhận một phần bù tôpô. Hợp của các g𝔥 (tương ứng 𝔥g) với g ∈ G là một phân bó vectơ con khả tích của T(G). ↩ 1 0ACK
  • Định lý 1 Cho G và H là các mầm nhóm Lie và f là một cấu xạ liên tục của L(G) vào L(H). (i) Tồn tại một mầm nhóm con Lie mở G' của G và một cấu xạ φ của G' vào H sao cho f = L(φ). (ii) Cho G… ↩ 8 0ACL
  • Hệ quả 1 Cho G và H là hai mầm nhóm Lie. Nếu L(G) và L(H) đẳng cấu, thì G và H địa phương đẳng cấu. ↩ 4 0ACM
  • Hệ quả 2 Cho G là một mầm nhóm Lie. Nếu L(G) giao hoán, thì G địa phương đẳng cấu với nhóm Lie cộng tính L(G). ↩ 1 0ACN
  • Hệ quả 3 Cho G là một nhóm Lie. Nếu L(G) giao hoán, thì G chứa một nhóm con mở giao hoán. 0ACO
  • Bổ đề 2 Cho L là một đại số Lie chuẩn đầy đủ trên R hoặc C. Cho G là tập hợp các x ∈ L sao cho |x| < 1/3 log 3/2. Cho θ là ánh xạ x ↦ -x của G vào G. Cho H là hạn chế vào G × G của hàm Hau… ↩ 1 0ACP
  • Bổ đề 3 Cho L là một đại số Lie chuẩn đầy đủ trên K. Cho G là tập hợp các x ∈ L sao cho |x| < λ. Cho H : G × G → G là hàm Hausdorff của L (Chương II, § 8, no. 3). (i) Với luật hợp thành H… ↩ 3 0ACQ
  • Định lý 2 Cho L là một đại số Lie chuẩn hóa được đầy đủ. Tồn tại một mầm nhóm Lie G sao cho L(G) đẳng cấu với L. Hai mầm nhóm Lie như vậy đẳng cấu địa phương. ↩ 4 0ACR
  • Hệ quả 1 Cho G là một nhóm Lie. Tồn tại một lân cận của e không chứa nhóm con hữu hạn nào phân biệt với {e}. Nếu K = R hoặc C, tồn tại một lân cận mở của e không chứa nhóm con nào phân biệt… ↩ 2 0ACS
  • Hệ quả 2 Cho k là một trường con đóng không rời rạc của K, G là một nhóm Lie trên k và L = L(G). Giả sử rằng L có một cấu trúc đại số Lie K chuẩn hóa được L', tương thích với cấu trúc đại s… 0ACT
  • Định lý 3 Cho G là một mầm nhóm Lie và 𝔥 là một đại số con Lie của L(G) thừa nhận một phần bù tôpô. Tồn tại một mầm nhóm con Lie H của G sao cho L(H) = 𝔥. Nếu H₁ và H₂ là các mầm nhóm con Li… ↩ 5 0ACU
  • Mệnh đề 1 Cho G là một mầm nhóm Lie và H và H' là hai mầm nhóm con Lie. Để L(H) ⊃ L(H'), điều kiện cần và đủ là H ∩ H' mở trong H'. 0ACV
  • Mệnh đề 2 Cho G là một nhóm Lie trên K, k là một trường con đóng không rời rạc của K và H là một nhóm con Lie của nhóm Lie-k G. Giả sử rằng L(H) là một không gian con-K vectơ của L(G) thừa n… ↩ 2 0ACW
  • Định lý 4 Cho G là một mầm nhóm Lie, L là đại số Lie của nó, V là một lân cận mở của 0 trong L, φ là một ánh xạ giải tích từ V vào G sao cho φ(0) = 0 và T0(φ) = IdL. Các điều kiện sau là tươ… ↩ 4 0ACX
  • Định nghĩa 1 Cho G là một mầm nhóm Lie và L là đại số Lie của nó. Một ánh xạ mũ của G là bất kỳ ánh xạ giải tích φ nào được xác định trên một lân cận mở của 0 trong L, có giá trị trong G và thỏ… ↩ 1 0ACY
  • Ví dụ (1) Cho G là nhóm cộng của một không gian chuẩn hóa đầy đủ E. Đẳng cấu chính tắc của L(G) lên E thỏa mãn điều kiện (i) của Định lý 4 và do đó là một ánh xạ mũ của G. 0ACZ
  • Mệnh đề 3 Cho G là một mầm nhóm Lie, L là đại số Lie của nó và φ là một ánh xạ mũ của G. Cho L₁, …, Lₙ là các không gian con vectơ của L sao cho L là tổng trực tiếp tôpô của L₁, …, Lₙ. Ánh x… ↩ 1 0AD0
  • Mệnh đề 4 Cho G là một mầm nhóm Lie và φ là một ánh xạ mũ đơn ánh của G. Với mọi x, y trong L(G), ↩ 3 0AD1
  • Mệnh đề 5 Cho G là một nhóm Lie, k là một trường con đóng không rời rạc của K, G' là nhóm G được xem như một nhóm Lie trên k và φ (resp. φ') là một ánh xạ mũ của G (resp. G'). Khi đó φ và φ'… ↩ 1 0AD2
  • Mệnh đề 6 Cho G là một mầm nhóm Lie, L là đại số Lie của nó và φ : V → G là một ánh xạ mũ của G. Với mọi x ∈ V, cho Tₓ(L) được đồng nhất với L, sao cho vi phân phải varpi(x) của φ tại x là m… ↩ 1 0AD3
  • Mệnh đề 7 (i) Nếu t ∈ Z, một ánh xạ lũy thừa bậc t trùng nhau trên một lân cận của e với ánh xạ g ↦ gᵗ. ↩ 1 0AD4
  • Mệnh đề 8 Cho G và H là các mầm nhóm Lie, h là một cấu xạ từ G vào H và φ_G và φ_H là các ánh xạ mũ của G và H. Tồn tại một lân cận V của 0 trong L(G) sao cho h ∘ φ_G và φ_H ∘ L(h) trùng nha… ↩ 3 0AD5
  • Hệ quả 1 Cho G là một mầm nhóm Lie, G' là một mầm nhóm con Lie của G và φ là một ánh xạ mũ của G. ↩ 1 0AD6
  • Hệ quả 2 Cho G là một nhóm Lie, ρ là một biểu diễn tuyến tính giải tích của G và φ là một ánh xạ mũ của G. Tồn tại một lân cận V của 0 trong L(G) sao cho ρ(φ(x)) = exp(L(ρ)x) với mọi x ∈ V. ↩ 2 0AD7
  • Hệ quả 3 Cho G là một nhóm Lie và φ là một ánh xạ mũ của G. ↩ 1 0AD8
  • Bổ đề 4 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều, Ω là một lân cận mở đối xứng của e trong G và H là một tập con của Ω chứa e sao cho các điều kiện x ∈ H, y ∈ H, xy⁻¹ ∈ Ω kéo theo xy⁻¹ ∈ H. Cho… ↩ 1 0AD9
  • Định nghĩa 2 𝔥 được gọi là đại số con tiếp tuyến với H tại e. ↩ 1 0ADA
  • Mệnh đề 9 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều và H là một nhóm con của G. ↩ 2 0ADB
  • Định nghĩa 3 Cấu trúc nhóm Lie trên H được định nghĩa trong Mệnh đề 9 được gọi là cấu trúc cảm sinh trên H bởi cấu trúc nhóm Lie trên G. ↩ 1 0ADC
  • Bổ đề 5 Cho X là một đa tạp lớp Cʳ, F và F' là các phân thớ vectơ lớp Cʳ với không gian cơ sở X và φ là một cấu xạ từ F vào F'. Với mọi x ∈ X, cho Sₓ là tập hợp các (a, φ(a)) ∈ Fₓ ⊕ F'ₓ vớ… ↩ 2 0ADD
  • Bổ đề 6 Cho G là một mầm nhóm Lie, ω là dạng vi phân trái chính tắc của G (§ 3, no. 18.9), M là một đa tạp lớp Cʳ (r ≥ 2) và α là một dạng vi phân lớp Cʳ⁻¹ và bậc 1 trên M nhận giá trị tro… ↩ 1 0ADE
  • Định lý 5 Cho G là một mầm nhóm Lie, M là một đa tạp lớp Cʳ (r ≥ 2) và α là một dạng vi phân lớp Cʳ⁻¹ và bậc 1 trên M với giá trị trong L(G), sao cho dα + [α]² = 0. Với mọi x ∈ M và mọi g ∈… ↩ 2 0ADF
  • Mệnh đề 10 Cho M là một đa tạp giải tích, 𝔤 một đại số Lie chuẩn hoá được đầy đủ và α một dạng vi phân giải tích bậc 1 trên M, nhận giá trị trong 𝔤, với các tính chất sau: (a) với mọi m ∈ M… ↩ 1 0ADG
  • Hệ quả Cho M là một đa tạp giải tích có số chiều hữu hạn n. Cho ω₁, …, ωₙ là các dạng vi phân giải tích bậc 1 trên M, với giá trị vô hướng, độc lập tuyến tính tại mỗi điểm của M và sao ch… 0ADH
  • Mệnh đề 11 Cho G₁ và G₂ là các mầm nhóm Lie và X₁ và X₂ là các đa tạp lớp Cʳ (r ≥ 2). Với i = 1, 2, cho ψᵢ là một mảnh luật tác động trái lớp Cʳ của Gᵢ lên Xᵢ và Dᵢ là luật tác động vô cực nh… 0ADI
  • Hệ quả Cho G là một mầm nhóm Lie và X là một đa tạp lớp Cʳ. Xét hai mảnh luật của phép toán trái lớp Cʳ của G trên X. Giả sử rằng, với mọi a ∈ L(G), trường vectơ tương ứng Dₐ trên X là nh… ↩ 3 0ADJ
  • Định lý 6 Cho G là một mầm nhóm Lie, X là một đa tạp lớp Cʳ (r ≥ 2) và x₀ là một điểm của X. Cho a ↦ Dₐ là một luật phép toán vô cùng bé trái lớp Cʳ⁻¹ của L(G) trên X. ↩ 1 0ADK
  • Hệ quả 1 Cho G là một mầm nhóm Lie và X là một đa tạp paracompact lớp Cʳ (r ≥ 2). Cho a ↦ Dₐ là một luật của phép toán vi phân trái lớp Cʳ⁻¹ của L(G) trên X. ↩ 2 0ADL
  • Hệ quả 2 Cho X là một đa tạp paracompact của lớp Cʳ (r ≥ 2) và ξ là một vectơ trường lớp Cʳ⁻¹ trên X. Tồn tại một mảnh luật của phép toán ψ lớp Cʳ⁻¹ của K trên X sao cho với mọi x ∈ X, ξ(x)… ↩ 1 0ADM
  • Nhận xét Các luật của phép toán trái dĩ nhiên có thể được thay thế, trong toàn bộ no. này, bằng các luật của phép toán phải. 0ADN

§ 5. Các phép tính hình thức trong các nhóm Lie

  • Mệnh đề 1 (i) x^[-1] ≡ -x + B(x, x) mod deg 3 (ii) x.y.x^[-1] ≡ y + [x, y] mod deg 3 (iii) y^[-1].x.y ≡ x + [x, y] mod deg 3 (iv) x^[-1].y^[-1].x.y ≡ [x, y] mod deg 3 (v) x.y.x^[-1].y^[-1] ≡… ↩ 2 0AE1
  • Mệnh đề 2 (i) ψⱼ ≡ 0 mod deg j. (ii) Nếu t ∈ K, thì x^[t] = ∑ᵢ₌₁⁸ binomti ψᵢ(x) trong đó chuỗi lũy thừa hình thức ở vế phải có nghĩa do (i). ↩ 2 0AE2
  • Nhận xét (1) Ta viết điều kiện (ii) của Mệnh đề 2 với t là một số nguyên geqslant 0: 0AE3
  • Mệnh đề 3 (27) L = ∑ₚ₌₁^∞ frac(-1)ᵖ⁻¹p ψₚ (28) E = ∑ₚ₌₁^∞ 1/p! ψ_p,p (Nhắc lại rằng ψ_p,p là thành phần thuần nhất của ψₚ có bậc p.) ↩ 2 0AE4
  • Mệnh đề 4 Để biểu đồ của G được chính tắc, điều kiện cần và đủ là ψⱼ = 0 với j ≥ 2. 0AE5

§ 6. Các nhóm Lie thực và phức

  • Bổ đề 1 Cho G là một nhóm tôpô liên thông đơn†, W là một lân cận mở liên thông đối xứng của e, H là một nhóm và f là một ánh xạ từ W³ vào H sao cho ↩ 2 0AE8
  • Định lý 1 Cho G và H là các nhóm Lie và h là một cấu xạ liên tục từ L(G) vào L(H). Giả sử rằng G là đơn liên. Khi đó tồn tại một và chỉ một cấu xạ nhóm Lie φ từ G vào H sao cho h = L(φ). ↩ 5 0AE9
  • Hệ quả Cho G là một nhóm Lie đơn liên hữu hạn chiều. Tồn tại một biểu diễn tuyến tính giải tích hữu hạn chiều của G mà hạt nhân là rời rạc. ↩ 2 0AEA
  • Nhận xét (1) Có những nhóm Lie đơn liên hữu hạn chiều không có biểu diễn tuyến tính giải tích đơn ánh hữu hạn chiều nào (Bài tập 2). 0AEB
  • Định nghĩa 1 Cho G là một nhóm Lie. Một nhóm con nguyên của G là một nhóm con H được trang bị một cấu trúc nhóm Lie liên thông sao cho đơn ánh chính tắc từ H vào G là một phép nhúng. 0AEC
  • Ví dụ (1) Một nhóm con Lie liên thông của G là một nhóm con nguyên của G. 0AED
  • Định lý 2 Cho G là một nhóm Lie. ↩ 3 0AEE
  • Nhận xét 1 Cho H là một nhóm con nguyên của G. Cho Y là phân lá trái của G liên kết với L(H). Nếu g ∈ G, cho gH mang cấu trúc đa tạp dẫn xuất từ cấu trúc của H bởi γ(g). Theo Differentiable a… ↩ 1 0AEF
  • Mệnh đề 1 Cho G và M là các nhóm Lie, H là một nhóm con nguyên của G và φ là một cấu xạ từ M vào G sao cho L(φ)(L(M)) ⊂ L(H). Giả sử M liên thông. Khi đó φ(M) ⊂ H và φ, được xét như một ánh… ↩ 5 0AEG
  • Hệ quả 1 Cho G và H là các nhóm Lie, φ là một cấu xạ nhóm Lie từ G vào H, N là hạt nhân của φ và h = L(φ). Giả sử G liên thông và H hữu hạn chiều. (i) N là một nhóm con Lie của G và L(N) =… ↩ 3 0AEH
  • Hệ quả 2 Cho G là một nhóm Lie và H₁ và H₂ là các nhóm con nguyên của G. Nếu L(H₂) ⊂ L(H₁), thì H₂ là một nhóm con nguyên của H₁. ↩ 2 0AEI
  • Hệ quả 3 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều và (Hᵢ)_i ∈ I là một họ các nhóm con Lie của G. Khi đó H = ⋂_i ∈ I Hᵢ là một nhóm con Lie của G và L(H) = ⋂_i ∈ I L(Hᵢ). Tồn tại một tập con hữu… ↩ 1 0AEJ
  • Hệ quả 4 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều liên thông. Các điều kiện sau là tương đương: (i) G là đơn môđula (Integration, Chương VII, § 1, no. 3, Định nghĩa 3); (ii) det Ad g = 1 với mọi… 0AEK
  • Mệnh đề 2 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều và H là một nhóm con nguyên của G. Các điều kiện sau là tương đương: (i) H đóng; (ii) tôpô trên H được cảm sinh bởi tôpô trên G; (iii) H là một… ↩ 1 0AEL
  • Mệnh đề 3 Cho G là một nhóm Lie, H là một nhóm con nguyên của G, M là một đa tạp giải tích liên thông không rỗng, f là một ánh xạ từ M vào G và r \in NK. Xét các điều kiện sau: (i) f thuộc l… ↩ 5 0AEM
  • Hệ quả 1 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều và H là một nhóm con nguyên của G. Khi đó đại số Lie tiếp xúc với H tại e (§ 4, no. 5, Định nghĩa 2 và 3) là L(H) và cấu trúc nhóm Lie trên H là… 0AEN
  • Hệ quả 2 Cho G là một nhóm Lie và H₁ và H₂ là các nhóm con nguyên của G. Giả sử tôpô trên H₁ có một cơ sở đếm được. Khi đó ↩ 3 0AEO
  • Hệ quả 3 Cho G là một nhóm Lie và H1 và H2 là các nhóm con nguyên của G mà tôpô của chúng chấp nhận một cơ sở đếm được. Nếu H1 và H2 có cùng tập hợp nền, thì các cấu trúc nhóm Lie trên H1 v… ↩ 1 0AEP
  • Nhận xét 2 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều. Cho H là một nhóm con của G. Ta sẽ nói, do lạm dụng ngôn ngữ, rằng H là một nhóm con nguyên của G nếu tồn tại một cấu trúc nhóm Lie S trên H sa… ↩ 1 0AEQ
  • Nhận xét 3 Cho V là một đa tạp lớp C^r. Cho M là một tập con của V và x và y là các phần tử của M. Xét tính chất sau đây: ↩ 1 0AER
  • Mệnh đề 4 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều và H là một nhóm con của G. Cho r \in \mathbf{N}\mathbf{K}. Các điều kiện sau là tương đương: (i) H là một nhóm con nguyên của G; (ii) với cấu t… 0AES
  • Nhận xét 4 Nếu K = R, các nhóm con nguyên của G cũng có thể được đặc trưng như các nhóm con mà, với tôpô cảm sinh bởi tôpô của G, là liên thông bằng cung (§ 8, Bài tập 4). Tuy nhiên, các nhóm… 0AET
  • Hệ quả Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều và H1 và H2 là hai nhóm con nguyên của G. Nhóm con của G được sinh bởi H1 và H2 và nhóm con (H1, H2) của G là các nhóm con nguyên của G. ↩ 1 0AEU
  • Định nghĩa 2 Cho a là một đại số Lie hữu hạn chiều. Ký hiệu Ad(a) hoặc Int(a) là nhóm con nguyên của Aut(a) có đại số Lie là ad(a). Các phần tử của nhóm này được gọi là các tự đẳng cấu nội của… ↩ 4 0AEV
  • Định lý 3 (i) Nếu L là một đại số Lie hữu hạn chiều, thì tồn tại một nhóm Lie đơn liên G sao cho L(G) đẳng cấu với L. ↩ 2 0AEW
  • Mệnh đề 5 Cho G là một nhóm Lie thực liên thông. Giả sử rằng L(G) có một cấu trúc đại số Lie phức khả chuẩn L' tương thích với cấu trúc đại số Lie thực khả chuẩn của nó. Tồn tại trên G một v… 0AEX
  • Mệnh đề 6 Cho G là một nhóm Lie phức liên thông. Nếu G compắc thì G giao hoán. ↩ 2 0AEY
  • Định lý 4 Cho G là một nhóm Lie. Tồn tại một và chỉ một ánh xạ mũ của G xác định trên L(G). 0AEZ
  • Ví dụ Cho A là một đại số kết hợp có đơn vị được chuẩn hoá đầy đủ. Khi đó exp_A^* là ánh xạ mũ được định nghĩa trong Chương II, § 7, no. 3. 0AF0
  • Mệnh đề 7 Cho G là một nhóm Lie và a là một phần tử của L(G). Ánh xạ λ ↦ exp(λ a) từ K vào G là cấu xạ duy nhất φ của nhóm Lie K vào G sao cho (T₀ φ)1 = a. ↩ 1 0AF1
  • Mệnh đề 8 Cho G là một nhóm Lie. Với mọi x, y trong L(G) và n là một số nguyên, ↩ 5 0AF2
  • Mệnh đề 9 Cho G là một nhóm Lie phức và G' là nhóm Lie thực cơ sở của nó. Khi đó exp_G = exp_G'. 0AF3
  • Mệnh đề 10 Cho G và H là các nhóm Lie và φ là một cấu xạ từ G vào H. (i) φ ∘ exp_G = exp_H ∘ L(φ). (ii) Nếu G là một nhóm con nguyên của H, thì exp_G = exp_H | L(G). ↩ 3 0AF4
  • Hệ quả 1 Cho G là một nhóm Lie, G' là một nhóm con Lie của G và a ∈ L(G). Các điều kiện sau là tương đương: (i) a ∈ L(G'); (ii) exp(λ a) ∈ G' với mọi λ ∈ K và |λ| đủ nhỏ; (iii) exp(λ a) ∈ G… 0AF5
  • Hệ quả 2 Cho G là một nhóm Lie, H là một nhóm con nguyên của G và a ∈ L(G). Xét các điều kiện sau: (i) a ∈ L(H); (ii) exp_G(λ a) ∈ H với mọi λ ∈ K. Thế thì (i) ⇒ (ii). Nếu tôpô của H có một… 0AF6
  • Hệ quả 3 Cho G là một nhóm Lie, ρ là một biểu diễn tuyến tính giải tích của G, x ∈ L(G) và g ∈ G. (i) ρ(exp x) = exp L(ρ)x; (ii) Ad(exp x) = exp ad x; (iii) g(exp x)g⁻¹ = exp(Ad g.x). Lập l… ↩ 5 0AF7
  • Hệ quả 4 Cho G là một nhóm Lie liên thông hữu hạn chiều. (i) Int(L(G)) = Ad(G). (ii) Cho Z là tâm của G. Khi đó Z là một nhóm con Lie của G mà đại số Lie của nó là tâm của L(G). Ánh xạ từ G… ↩ 5 0AF8
  • Định nghĩa 3 Cho G là một nhóm Lie liên thông hữu hạn chiều. Nhóm Lie Int(L(G)) = Ad(G) được gọi là nhóm adjoint của G. 0AF9
  • Mệnh đề 11 Cho G là một nhóm Lie liên thông giao hoán. (i) exp là một cấu xạ étale của nhóm Lie cộng tính L(G) lên G. ↩ 1 0AFA
  • Mệnh đề 12 Cho G là một nhóm Lie và L = L(G). Với mọi x ∈ L, cho Tₓ(L) được đồng nhất với L, sao cho vi phân phải varpi(x) của exp tại x là một ánh xạ tuyến tính từ L vào L. Với mọi x ∈ L, ↩ 2 0AFB
  • Nhận xét varpi(x) · (ad\ x) = exp ad\ x - 1. Ta viết, do lạm dụng ký hiệu, 0AFC
  • Hệ quả Cho G là một nhóm Lie phức và x ∈ L(G). Ánh xạ tiếp tuyến tại x của exp_G có hạt nhân ⨁_n ∈ Z - 0 Ker(ad\ x - 2iπ n). 0AFD
  • Bổ đề 2 Cho E là một không gian Banach phức, u là một phần tử của L(E), S là phổ của u trong L(E) (Spectral Theories, Chương I, § 1, no. 2) và f là một hàm phức chỉnh hình trên một lân cận… ↩ 1 0AFE
  • Mệnh đề 13 Cho G là một nhóm Lie liên thông và φ là một biểu diễn tuyến tính giải tích của G trên một không gian vectơ đầy đủ khả chuẩn E. Cho E₁, E₂ là hai không gian vectơ con đóng của E sa… ↩ 3 0AFF
  • Hệ quả 1 Để E₁ ổn định dưới φ, điều kiện cần và đủ là E₁ ổn định dưới L(φ). ↩ 2 0AFG
  • Hệ quả 2 Giả sử rằng φ là hữu hạn chiều. Để φ là đơn (tương ứng nửa đơn), điều kiện cần và đủ là L(φ) là đơn (tương ứng nửa đơn). ↩ 3 0AFH
  • Hệ quả 3 Cho x ∈ E. Để x bất biến dưới φ(G), điều kiện cần và đủ là x bị triệt tiêu bởi L(φ)(L(G)) (nghĩa là x bất biến dưới L(φ) theo nghĩa của Chương I, § 3, Định nghĩa 3). ↩ 4 0AFI
  • Hệ quả 4 Cho φ' là một biểu diễn tuyến tính giải tích khác của G trên một không gian khả chuẩn đầy đủ E'. Cho T ∈ L(E, E'). Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 1 0AFJ
  • Hệ quả 5 Giả sử rằng ρ và ρ' là hữu hạn chiều. Để ρ và ρ' tương đương, điều kiện cần và đủ là L(ρ) và L(ρ') tương đương. 0AFK
  • Hệ quả 6 Giả sử rằng G là hữu hạn chiều. Cho t ∈ U(G). Để Lₜ (tương ứng Rₜ) bất biến phải (tương ứng trái), điều kiện cần và đủ là t thuộc tâm của U(G). 0AFL
  • Bổ đề 3 Cho G là một nhóm Lie, H₁ và H₂ là các nhóm con nguyên mà tôpô của chúng thừa nhận một cơ sở đếm được và g ∈ G. Khi đó ↩ 1 0AFM
  • Mệnh đề 14 Cho G là một nhóm Lie và H là một nhóm con nguyên mà tôpô của nó thừa nhận một cơ sở đếm được. Các điều kiện sau là tương đương: (i) H là chuẩn tắc trong G; (ii) L(H) là bất biến d… ↩ 6 0AFN
  • Hệ quả 1 Cho G là một nhóm Lie đơn liên hữu hạn chiều. Cho m, h là các đại số Lie con của L(G) sao cho L(G) là tích nửa trực tiếp của m bởi h. Cho M, H là các đại số con nguyên tương ứng củ… ↩ 3 0AFO
  • Hệ quả 2 Cho G là một nhóm Lie liên thông đơn liên thông hữu hạn chiều, H là một nhóm con Lie liên thông chuẩn tắc của G và π là cấu xạ chính tắc của G lên G/H. ↩ 1 0AFP
  • Hệ quả 3 Cho G là một nhóm Lie liên thông hữu hạn chiều và H là một nhóm con Lie liên thông chuẩn tắc của G. Cấu xạ chính tắc của π₁(H) vào π₁(G) là đơn ánh. 0AFQ
  • Mệnh đề 15 Cho G là một nhóm Lie, M là một đa tạp lớp Cʳ (r ≥ 2) và α là một dạng vi phân lớp Cʳ⁻¹ bậc 1 trên M với giá trị trong L(G), sao cho dα + [α]² = 0. Giả sử rằng M đơn liên thông. Vớ… 0AFR
  • Bổ đề 4 Cho G là một nhóm tôpô liên thông, X là một không gian tôpô Hausdorff và f₁, f₂ là các luật tác động trái (resp. phải) của G trên X sao cho, với mọi x ∈ X, các ánh xạ s \mapsto f1(… ↩ 3 0AFS
  • Mệnh đề 16 Cho G là một nhóm Lie liên thông, X là một đa tạp Hausdorff lớp C^r và f₁, f₂ là các luật tác động trái (resp. phải) lớp C^r của G trên X. Nếu các luật tác động vô cùng bé liên kết… ↩ 1 0AFT
  • Bổ đề 5 Cho G là một nhóm tôpô đơn liên thông, X là một không gian tôpô Hausdorff, U là một lân cận mở của e trong G và \psi là một ánh xạ liên tục từ U \times X vào X sao cho \psi(e, x) =… ↩ 1 0AFU
  • Định lý 5 Cho G là một nhóm Lie đơn liên thông, X là một đa tạp compact lớp C^r (r \geq 2) và a \mapsto Da là một luật tác động vô cùng bé trái (resp. phải) lớp C^{r-1} của L(G) trên X. Tồn… ↩ 2 0AFV
  • Mệnh đề 17 Cho Δ là tập hợp các z ∈ C sao cho −π < J(z) < π và Δ' là tập hợp các z ∈ C không thực ≤ 0. Gọi E là một không gian đầy đủ khả chuẩn trên C và A (resp. A') là tập hợp các x ∈ L(E)… ↩ 4 0AFW
  • Định lý 6 Cho E là một không gian Hilbert thực hoặc phức và U là nhóm unita của E. ↩ 1 0AFX
  • Mệnh đề 18 Cho E là một không gian khả chuẩn đầy đủ trên C, v ∈ L(E) và g = exp v. Giả sử rằng Sp(v) không chứa điểm nào trong các điểm 2iπn với n ∈ Z − {0}. Khi đó, với mọi x ∈ E, các điều k… ↩ 1 0AFY
  • Hệ quả 1 Cho E là một không gian khả chuẩn đầy đủ trên C và F là không gian các ánh xạ n-tuyến tính liên tục từ Eⁿ vào E. Với mọi v ∈ L(E), cho σ(v) là phần tử của L(F) được xác định bởi ↩ 1 0AFZ
  • Bổ đề 6 Nếu v ∈ L(E), thì Sp σ(v) ⊂ Sp v + Sp v + ⋯ + Sp v, trong đó tổng gồm n+1 hạng. ↩ 1 0AG0
  • Hệ quả 2 Cho E là một đại số khả chuẩn đầy đủ trên C và w ∈ L(E). Giả sử rằng mọi z ∈ Sp w đều thoả mãn |J(z)| < 2π/3. Các điều kiện sau là tương đương: (i) w là một đạo hàm của E; (ii) exp… ↩ 1 0AG1
  • Mệnh đề 19 Cho E là một không gian khả chuẩn đầy đủ trên C, v ∈ L(E) và g = exp v. Giả sử rằng mọi z ∈ Sp v đều thoả mãn -π < J(z) < π. Khi đó, với mọi không gian con vectơ đóng E' của E, các… ↩ 1 0AG2
  • Hệ quả Cho E là một không gian chuẩn đầy đủ trên C, v ∈ L(E) và g = exp v. Giả sử rằng mọi z ∈ Sp v thỏa mãn -π/2 < J(z) < π/2. Khi đó, với mọi không gian con vectơ đóng M của L(E), các đ… 0AG3
  • Bổ đề 7 Cho B là một nhóm, A là một nhóm con chuẩn tắc của B, C là nhóm B/A và i : A → B và p : B → C là các cấu xạ chính tắc. Cho A' là một nhóm và f là một đồng cấu của A vào A'. Cho ω l… ↩ 1 0AG4
  • Mệnh đề 20 Cho G là một nhóm Lie thực hữu hạn chiều. ↩ 2 0AG5
  • Định nghĩa 4 (G, γ), hay đơn giản là tildeG, được gọi là phức hoá phổ quát của G. 0AG6
  • Nhận xét (1) Cho (tildeG, γ) là phức hóa phổ quát của G. Gọi G₀ (tương ứng tildeG₀) là thành phần đơn vị của G (tương ứng của tildeG). Theo chứng minh của Mệnh đề 20, (tildeG₀, γ|G₀) là phứ… 0AG7

§ 7. Các nhóm Lie trên một trường ultrametric

  • Mệnh đề 1 Cho G là một mầm nhóm Lie với phần tử đơn vị e. Tồn tại một hệ cơ bản các lân cận mở của e trong G gồm các nhóm con Lie của G. ↩ 4 0AH2
  • Định lý 1 Cho L là một đại số Lie đầy đủ khả chuẩn. Tồn tại một nhóm Lie G sao cho L(G) đẳng cấu với L. Hai nhóm như vậy là đẳng cấu địa phương. ↩ 2 0AH3
  • Định lý 2 Cho G là một nhóm Lie và h là một đại số con Lie của L(G) nhận một phần bù tôpô. Tồn tại một nhóm con Lie H của G sao cho L(H) = h. Nếu H1 và H2 là các nhóm con Lie của G sao cho L… 0AH4
  • Định lý 3 Cho G và H là các nhóm Lie và h là một cấu xạ liên tục của L(G) vào L(H). ↩ 1 0AH5
  • Mệnh đề 2 Cho G là một nhóm Lie và h là một đại số con Lie của L(G) nhận một phần bù tôpô. Các điều kiện sau là tương đương: 0AH6
  • Mệnh đề 3 Cho G là một nhóm Lie. Tồn tại một ánh xạ mũ φ của G với các tính chất sau: (i) φ được xác định trên một nhóm con mở U của nhóm cộng tính L(G); (ii) φ(U) là một nhóm con mở của G v… ↩ 4 0AH7
  • Mệnh đề 4 Cho G là một nhóm Lie và φ là một ánh xạ mũ đơn ánh của G. Giả sử rằng p > 0. Với mọi x, y trong L(G), 0AH8
  • Định nghĩa 1 Cho r là một số nguyên ≥ 0. Một nhóm chuẩn chiều r trên K là một nhóm Lie G có các tính chất sau: (i) đa tạp giải tích cơ sở của G là m × m × ⋯ × m (r thừa số); (ii) tồn tại một ch… ↩ 2 0AH9
  • Ví dụ Cho G = 1 + Mn(m), là một tập con mở của Mn(K). Nếu x ∈ G, thì det x ∈ 1 + m và do đó G ⊂ GL(n, K). Rõ ràng GG ⊂ G. Nếu x = 1 + y với y ∈ Mn(m), phép tính nghịch đảo của một ma trậ… 0AHA
  • Định lý 4 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều. Tồn tại một nhóm con mở của G đẳng cấu với một nhóm chuẩn. ↩ 3 0AHB
  • Mệnh đề 5 Cho G là một nhóm chuẩn. ↩ 1 0AHC
  • Hệ quả Giả sử rằng K là compact địa phương và đặt q = Card(A/m). 0AHD
  • Mệnh đề 6 Cho a, b, c, c' là các iđêan khác không của A được chứa trong m sao cho ↩ 1 0AHE
  • Mệnh đề 7 (i) Họ (G(a_λ)) là một phép lọc trung tâm trên G (Chương II, § 4, no. 4, Định nghĩa 2). (ii) Đối với λ ∈ R₊^*, G(a_λ) = x ∈ G | ω(x) ≥ λ , G(a_λ⁺) = x ∈ G | ω(x) > λ . (ii) là hiển… 0AHF
  • Mệnh đề 8 Cho n ∈ Z và hₙ là ánh xạ x ↦ xⁿ của G vào G. Cho a là một iđêan khác không của A được chứa trong m, sao cho n ∉ a. Khi đó hₙ|G(a) là một đẳng cấu của đa tạp giải tích G(a) lên đa… ↩ 1 0AHG
  • Hệ quả Nếu n khả nghịch trong A, hₙ là một đẳng cấu của đa tạp giải tích G lên chính nó. Với mọi iđêan khác không a của A được chứa trong m, hₙ(G(a)) = G(a). Với mọi x ∈ G, ω(xⁿ) = ω(x). 0AHH
  • Mệnh đề 9 Giả sử rằng p ≠ 0. (i) Cho a, b là các iđêan khác không của A sao cho b ⊂ a ⊂ m. Trong nhóm G(a)/G(b), mọi phần tử đều có cấp là một lũy thừa của p. (ii) Giả sử rằng v(p) = 1. Nếu… ↩ 2 0AHI
  • Bổ đề 1 Giả sử rằng p ≠ 0. Cho G là một nhóm Lie, G₁ là một nhóm con mở của G đẳng cấu với một nhóm chuẩn và x ∈ G. Các điều kiện sau là tương đương: (i) tồn tại một lũy thừa của x thuộc v… ↩ 3 0AHJ
  • Mệnh đề 10 Giả sử rằng p ≠ 0. Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều. Cho G_f là tập hợp các x ∈ G sao cho tồn tại một dãy tăng ngặt (nᵢ) các số nguyên sao cho x^nᵢ tiến tới e khi i tiến tới +∞… ↩ 1 0AHK
  • Định nghĩa 2 Ánh xạ ψ của Mệnh đề 10 được gọi là ánh xạ logarit của G và được ký hiệu bởi log_G hoặc đơn giản là log. 0AHL
  • Mệnh đề 11 Giả sử rằng p ≠ 0. Cho x, y là hai phần tử giao hoán được của G_f. Khi đó xy ∈ G_f và log(xy) = log x + log y. 0AHM
  • Mệnh đề 12 Giả sử rằng p ≠ 0. Cho x ∈ G_f. Các điều kiện sau là tương đương: (i) log x = 0; (ii) x có cấp hữu hạn trong G. 0AHN
  • Mệnh đề 13 Giả sử rằng p ≠ 0. Nếu G là compact hoặc chuẩn, thì G_f = G. ↩ 2 0AHO
  • Hệ quả Giả sử rằng K là compact địa phương. Khi đó G_f là hợp của các nhóm con compact của G. 0AHP
  • Ví dụ Giả sử rằng K là compact địa phương. Gọi U là tập hợp các phần tử khả nghịch của A; nó là một nhóm con mở compact của nhóm Lie K^*. Khi đó U ⊂ (K^*)_f theo Mệnh đề 13; mặt khác, nế… 0AHQ
  • Mệnh đề 14 Giả sử rằng p ≠ 0 và v được chọn sao cho v(p) = 1. Cho G là một nhóm chuẩn và E(X) (tương ứng L(X)) là khai triển của hàm mũ của G (tương ứng hàm lôgarit của G) thành một chuỗi ngu… 0AHR

§ 8. CÁC NHÓM LIE TRÊN $\mathbf{R}$ VÀ $\mathbf{Q}_p$

  • Định lý 1 Cho G và H là hai mầm nhóm Lie trên R hoặc Qₚ. Cho f là một cấu xạ liên tục từ G vào H. Khi đó f là giải tích. ↩ 5 0AI2
  • Hệ quả 1 Cho G là một nhóm tôpô. Trên G tồn tại nhiều nhất một cấu trúc đa tạp giải tích trên R (tương ứng. Qₚ) tương thích với cấu trúc nhóm tôpô trên G. ↩ 1 0AI3
  • Định nghĩa 1 Một nhóm tôpô G được gọi là một nhóm Lie thực (tương ứng. p-adic) nếu trên G tồn tại một cấu trúc nhóm Lie thực (tương ứng. p-adic) tương thích với tôpô của nó. 0AI4
  • Hệ quả 2 Cho G là một nhóm tôpô và V là một lân cận mở của e. Giả sử rằng V có một cấu trúc đa tạp giải tích làm cho nó trở thành một mầm nhóm Lie thực (tương ứng. p-adic). Khi đó G là một… ↩ 1 0AI5
  • Nhận xét (1) Định lý 1 và các hệ quả của nó không còn đúng nếu R (tương ứng. Qₚ) được thay bởi C (Bài tập 1). 0AI6
  • Mệnh đề 1 Cho G, G' là các nhóm tôpô và f là một cấu xạ liên tục của G vào G'. Giả sử một trong ba trường hợp sau đây xảy ra: (a) G là một nhóm Lie thực và G' là một nhóm Lie p-adic; (b) G l… 0AI7
  • Định lý 2 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều trên R hoặc Qₚ. Mọi nhóm con đóng của G đều là một nhóm con Lie của G. Nói chung hơn, cho U là một lân cận mở đối xứng của e trong G và H là một… ↩ 8 0AI8
  • Hệ quả 1 Cho G' là một nhóm compact địa phương, G là một nhóm Lie hữu hạn chiều trên R (tương ứng Qₚ) và f là một cấu xạ liên tục từ G' vào G. Nếu hạt nhân của f là rời rạc, thì G' là một n… 0AI9
  • Hệ quả 2 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều trên K, H là một nhóm con của G, V là một lân cận mở của e trong G và (Mᵢ)_i ∈ I là một họ các đa tạp giải tích trên K; với mọi i ∈ I, gọi fᵢ là… ↩ 2 0AIA

§ 9. Các phần tử giao hoán, các tâm hóa và các chuẩn hóa trong một nhóm Lie

  • Mệnh đề 1 Cho G là một nhóm tôpô và A và B là các nhóm con của G. Khi đó (overlineA, overlineB) = (overlineA, overlineB), overlineDⁱA = overlineDⁱA, overlineCⁱA = overlineCⁱA. ↩ 5 0AII
  • Hệ quả 1 Nếu G là Hausdorff, các điều kiện sau là tương đương: (i) G là giải được (tương ứng lũy linh); (ii) overlineDⁱG = e (tương ứng overlineCⁱG = e) với i đủ lớn. DⁱG ⊂ overlineDⁱG, CⁱG… 0AIJ
  • Hệ quả 2 Cho G là một nhóm tôpô Hausdorff và A là một nhóm con của G. Để A là giải được (tương ứng lũy linh, giao hoán, điều kiện cần và đủ là overlineA cũng như vậy). ↩ 3 0AIK
  • Mệnh đề 2 Cho G là một nhóm tôpô và A và B là các nhóm con của G. Nếu A liên thông, (A, B) liên thông. ↩ 1 0AIL
  • Mệnh đề 3 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều và H1 và H2 là các nhóm con của G. Cho h1, h2 và h là các đại số con Lie tiếp xúc tại e với H1 H2 và (H1, H2) tương ứng. Khi đó [h1, h2] ⊂ h. ↩ 3 0AIM
  • Nhận xét Ngay cả khi H1 và H2 là các nhóm con Lie liên thông của G, đại số con Lie của L(G) sinh bởi [h1, h2] nói chung phân biệt với h. 0AIN
  • Mệnh đề 4 Cho G là một nhóm Lie thực hoặc phức hữu hạn chiều. Cho A, B, C là các nhóm con nguyên của G sao cho [L(A), L(C)] ⊂ L(C) và [L(B), L(C)] ⊂ L(C). Nếu [L(A), L(B)] ⊂ L(C), thì (A, B)… ↩ 3 0AIO
  • Hệ quả Cho G là một nhóm Lie thực hoặc phức liên thông hữu hạn chiều với đại số Lie g. Các nhóm con DⁱG (tương ứng CⁱG) là các nhóm con nguyên với các đại số Lie Dⁱ𝔤 (tương ứng Cⁱ𝔤). Nếu… ↩ 4 0AIP
  • Mệnh đề 5 Cho G là một nhóm Lie thực hoặc phức hữu hạn chiều và A là một nhóm con nguyên của G. Khi đó DA = DA. Đặc biệt, A là một nhóm con chuẩn của overlineA và overlineA/A là giao hoán. ↩ 1 0AIQ
  • Mệnh đề 6 Giả sử rằng K là ultrametric. Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều. Cho A, B, C là các nhóm con Lie của G sao cho [L(A), L(C)] ⊂ L(C), [L(B), L(C)] ⊂ L(C). Nếu [L(A), L(B)] ⊂ L(C)… ↩ 1 0AIR
  • Hệ quả Giả sử rằng K là ultrametric. Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều với đại số Lie g. Tồn tại một nhóm con mở G₀ của G sao cho, với mọi i, DⁱG₀ (tương ứng CⁱG₀) là một nhóm con Lie c… ↩ 1 0AIS
  • Mệnh đề 7 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều, g là đại số Lie của nó và a là một tập con của g. Khi đó Z_G(a) là một nhóm con Lie của G với đại số Lie 𝔷_g(a). ↩ 2 0AIT
  • Mệnh đề 8 Cho G là một nhóm Lie thực hoặc phức hữu hạn chiều, g là đại số Lie của nó và A là một tập con của G. Khi đó Z_G(A) là một nhóm con Lie của G với đại số Lie 𝔷_g(A). ↩ 4 0AIU
  • Mệnh đề 9 Cho G là một nhóm Lie thực hoặc phức hữu hạn chiều, g là đại số Lie của nó, A là một nhóm con nguyên của G và a = L(A). Khi đó Z_G(A) = Z_G(a), 𝔷_g(A) = 𝔷_g(a) và Z_G(A) là một nhó… ↩ 2 0AIV
  • Mệnh đề 10 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều, g là đại số Lie của nó và a là một không gian con vectơ của g. Khi đó N_G(a) là một nhóm con Lie của G với đại số Lie n_g(a). Điều này suy ra t… ↩ 2 0AIW
  • Mệnh đề 11 Cho G là một nhóm Lie thực hoặc phức hữu hạn chiều, g là đại số Lie của nó, A là một nhóm con nguyên của G và a = L(A). Khi đó N_G(A) = N_G(a) và N_G(A) là một nhóm con Lie của G c… ↩ 5 0AIX
  • Hệ quả Nếu a = n_g(a), A là một nhóm con Lie của G và là thành phần đơn vị của N_G(A). Thành phần đơn vị này là một nhóm con Lie với đại số Lie n_g(a) (Mệnh đề 11) và do đó bằng A theo §… ↩ 1 0AIY
  • Mệnh đề 12 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều. Để L(G) lũy linh, điều kiện cần và đủ là G có một nhóm con mở lũy linh. Giả sử rằng G có một nhóm con mở lũy linh G₀. Theo các Hệ quả của các M… ↩ 3 0AIZ
  • Mệnh đề 13 Cho G là một nhóm Lie lũy linh liên thông đơn chiều hữu hạn trên R hoặc C. ↩ 2 0AJ0
  • Mệnh đề 14 Cho G là một nhóm Lie liên thông chiều hữu hạn trên R hoặc C. ↩ 3 0AJ1
  • Mệnh đề 15 Cho G là một nhóm Lie liên thông lũy linh hữu hạn chiều trên R hoặc C và A là một nhóm con nguyên của G. Khi đó Z_G(A) là nhóm Lie con liên thông của G có đại số Lie 𝔷_G(L(A)). 0AJ2
  • Mệnh đề 16 Cho G là một nhóm Lie lũy linh hữu hạn chiều trên R hoặc C và A là một nhóm con nguyên của G khác với G. Khi đó N_G(A) là một nhóm Lie con liên thông của G khác với A. ↩ 1 0AJ3
  • Mệnh đề 17 Cho g là một đại số Lie lũy linh hữu hạn chiều trên K và (g₀, g₁, …, gₙ) là một dãy giảm các iđêan của g sao cho g₀ = g, gₙ = 0 và [g, gᵢ] ⊂ gᵢ₊₁ với 0 ≤ i < n. Cho a₁, a₂, …, aₚ l… 0AJ4
  • Mệnh đề 18 Cho k là một trường giao hoán. V là một không gian vectơ có số chiều hữu hạn 0 trên k và G là một nhóm con của GL(V) mà các phần tử của nó là unipotent. (i) Tồn tại một phần tử v k… ↩ 1 0AJ5
  • Hệ quả 1 Cho G là một nhóm Lie liên thông thực hoặc phức có số chiều hữu hạn. Để G lũy linh, điều kiện cần và đủ là mọi phần tử của Ad G đều lũy linh. 0AJ6
  • Hệ quả 2 Mọi nhóm con giải tích của GL(n, K) gồm các phần tử unipotent đều là một nhóm con Lie đơn liên. 0AJ7
  • Mệnh đề 19 Một nhóm Lie hữu hạn chiều G. Để L(G) giải được, điều kiện cần và đủ là G sở hữu một nhóm con mở giải được. ↩ 2 0AJ8
  • Mệnh đề 20 Cho G là một nhóm Lie giải được đơn liên hữu hạn chiều n trên R hoặc C và g = L(G). Cho (gₙ, gₙ₋₁, …, g₀) là một dãy các đại số con của g có các chiều n, n-1, …, 0, sao cho gᵢ₋₁ là… ↩ 3 0AJ9
  • Mệnh đề 21 Cho G là một nhóm Lie giải được liên thông đơn hữu hạn chiều trên R hoặc C và M là một nhóm con nguyên của G. Khi đó M là một nhóm con Lie của G và liên thông đơn. ↩ 1 0AJA
  • Mệnh đề 22 Giả sử rằng K = R hoặc C. Cho V là một không gian vectơ hữu hạn chiều và G là một nhóm con giải được liên thông của GL(V). Giả sử rằng biểu diễn đồng nhất của G là đơn. (i) Nếu K =… ↩ 1 0AJB
  • Hệ quả Cho V là một không gian vectơ phức có số chiều hữu hạn > 0 và G là một nhóm con giải được liên thông của GL(V). (i) Tồn tại một phần tử khác không v của V sao cho gv ∈ Cv với mọi g… 0AJC
  • Mệnh đề 23 Cho G là một nhóm Lie thực hoặc phức hữu hạn chiều, r là căn của L(G) (Chương I, § 5, Định nghĩa 2) và n là iđêan lũy linh lớn nhất của L(G) (Chương I, § 4, no. 4). Cho R (tương ứn… ↩ 1 0AJD
  • Định nghĩa 1 Cho G là một nhóm Lie thực hoặc phức hữu hạn chiều. Căn của G là nhóm con chuẩn liên thông giải được lớn nhất của G. 0AJE
  • Nhận xét Ngay cả khi G liên thông, có thể có các nhóm con chuẩn giải được của G không được chứa trong căn của G. 0AJF
  • Mệnh đề 24 Giả sử rằng K = R hoặc C. Cho G₁, G₂ là hai nhóm Lie liên thông hữu hạn chiều, R₁ và R₂ là các căn của chúng và φ là một cấu xạ toàn ánh từ G₁ vào G₂. Khi đó φ(R₁) = R₂. 0AJG
  • Mệnh đề 25 Giả sử rằng K = R hoặc C. Cho G₁, G₂ là các nhóm Lie liên thông hữu hạn chiều và R₁ và R₂ là các căn của chúng. Căn của G₁ × G₂ là R₁ × R₂. 0AJH
  • Mệnh đề 26 Cho G là một nhóm Lie thực hoặc phức liên thông hữu hạn chiều. Các điều kiện sau là tương đương: (i) L(G) là nửa đơn; (ii) căn của G là e; (iii) mọi nhóm con giao hoán nguyên chuẩn… ↩ 1 0AJI
  • Định nghĩa 2 Một nhóm Lie thực hoặc phức liên thông được gọi là nửa đơn nếu nó hữu hạn chiều và thỏa mãn các điều kiện của Mệnh đề 26. 0AJJ
  • Nhận xét 1 Cho G là một nhóm Lie thực hoặc phức liên thông hữu hạn chiều. Nếu G không là nửa đơn, G có một nhóm con Lie giao hoán liên thông G' bất biến dưới mọi tự đẳng cấu liên tục, sao cho… 0AJK
  • Mệnh đề 27 Cho G là một nhóm Lie thực hoặc phức liên thông hữu hạn chiều. Các điều kiện sau là tương đương: (i) L(G) là đơn; (ii) các nhóm con nguyên chuẩn duy nhất của G là e và G, và hơn nữ… ↩ 1 0AJL
  • Định nghĩa 3 Một nhóm Lie thực hoặc phức liên thông được gọi là gần đơn nếu nó hữu hạn chiều và thỏa mãn các điều kiện của Mệnh đề 27. ↩ 2 0AJM
  • Mệnh đề 28 Cho G là một nhóm Lie thực hoặc phức đơn liên. Các điều kiện sau là tương đương: (i) G là nửa đơn; (ii) G đẳng cấu với tích của một số hữu hạn các nhóm gần đơn. Nếu G là một tích h… ↩ 2 0AJN
  • Bổ đề 1 Cho G là một nhóm tôpô liên thông, Z là tâm của nó và Z' là một nhóm con rời rạc của Z. Khi đó tâm của G/Z' là Z/Z'. Gọi y là một phần tử của G mà lớp của nó modulo Z' là một phần… ↩ 3 0AJO
  • Mệnh đề 29 Cho G là một nhóm Lie liên thông nửa đơn thực hoặc phức. (i) G = (G, G). (ii) Tâm Z của G là rời rạc. (iii) Tâm của G/Z là e. Mệnh đề (i) suy ra từ Hệ quả của Mệnh đề 4, no. 2 và C… ↩ 1 0AJP
  • Mệnh đề 30 (i) Cho 𝔤 là một đại số Lie nửa đơn thực hoặc phức. Khi đó Int 𝔤 là thành phần đơn vị của Aut 𝔤.. (ii) Cho G là một nhóm Lie liên thông nửa đơn thực hoặc phức. Nhóm phụ hợp của G l… ↩ 1 0AJQ
  • Nhận xét 2 Cho 𝔤 là một đại số Lie nửa đơn phức và 𝔤₀ là đại số Lie thực nền của nó. Khi đó Aut(𝔤) là mở trong Aut(𝔤₀), vì Int(𝔤₀) ⊂ Aut(𝔤). ↩ 1 0AJR
  • Mệnh đề 31 Cho G là một nhóm Lie liên thông đơn liên hữu hạn chiều thực hoặc phức và R là căn của nó. Tồn tại một nhóm Lie con S nửa đơn đơn liên của G sao cho G, như một nhóm Lie, là tích nử… 0AJS
  • Bổ đề 2 Cho G là một nhóm (tương ứng, một nhóm tôpô), G' là một nhóm con chuẩn của G, V là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán k (tương ứng, trên K), ρ là một biểu… ↩ 2 0AJT
  • Định lý 1 Cho G là một nhóm Lie thực hoặc phức hữu hạn chiều, G₀ là thành phần đơn vị của nó, R là căn của nó và r là căn của L(G); giả sử rằng G/G₀ là hữu hạn. Cho ρ là một biểu diễn tuyến… ↩ 4 0AJU
  • Hệ quả 1 Cho ρ, ρ₁, ρ₂ là các biểu diễn tuyến tính giải tích nửa đơn hữu hạn chiều của G và n là một số nguyên ≥ 0. Khi đó ρ₁ ⊗ ρ₂, Tⁿ ρ, Sⁿ ρ, ∧ⁿ ρ (Phụ lục) là nửa đơn. ↩ 1 0AJV
  • Hệ quả 2 Cho ρ là một biểu diễn tuyến tính giải tích nửa đơn hữu hạn chiều của G trên một không gian vectơ V, S là đại số đối xứng của V và Sᴳ là đại số con của S gồm các phần tử bất biến d… ↩ 1 0AJW
  • Hệ quả 3 Cho G là một nhóm Lie thực hoặc phức và G₀ là thành phần đơn vị của nó. Giả sử rằng G₀ là nửa đơn và rằng G/G₀ là hữu hạn. Khi đó mọi biểu diễn tuyến tính giải tích hữu hạn chiều c… ↩ 1 0AJX
  • Mệnh đề 32 Cho G là một nhóm Lie thực liên thông hữu hạn chiều. Giả sử rằng L(G) là khả quy. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 1 0AJY
  • Mệnh đề 33 Cho G là một nhóm Lie phức hữu hạn chiều mà số các thành phần liên thông là hữu hạn, φ là một biểu diễn tuyến tính giải tích hữu hạn chiều của G và G' là một nhóm con nguyên của nh… 0AJZ

§ 10. Nhóm tự đẳng cấu của một nhóm Lie

  • Bổ đề 1 Cho G là một nhóm Lie và α là một trường vectơ trên G. Với mọi g ∈ G, đặt β(g) = α(g)g⁻¹ ∈ L(G). Các điều kiện sau là tương đương: (i) α là một đồng cấu của nhóm G vào nhóm T(G); (… ↩ 2 0AL6
  • Định nghĩa 1 Cho G là một nhóm Lie. Một tự đẳng cấu vô cùng bé của G là bất kỳ trường vectơ giải tích nào trên G thỏa mãn các điều kiện của Bổ đề 1. 0AL7
  • Bổ đề 2 Cho K' là một trường con đóng không rời rạc của K, A là một K'-đa tạp, B và C là các K-đa tạp và f là một ánh xạ giải tích K' từ A × B vào C. Giả sử rằng, với mọi ↩ 1 0AL8
  • Mệnh đề 1 Cho K' là một trường con đóng rời rạc của K, G là một nhóm Lie trên K, V là một đa tạp trên K' và (v, g) ↦ vg là một ánh xạ K'-giải tích từ V × G vào G. Giả sử rằng, với mọi v ∈ V… 0AL9
  • Mệnh đề 2 Cho G là một nhóm Lie thực hoặc phức và α là một tự đẳng cấu vô cùng bé của G. Tồn tại một luật phép toán giải tích (λ, g) ↦ φ_λ(g) của K trên G với các tính chất sau: (1) nếu D là… ↩ 1 0ALA
  • Mệnh đề 3 Giả sử K là ultrametric. Cho G là một nhóm Lie compact và α là một tự đẳng cấu vi phân của G. Tồn tại một nhóm con mở I của K và một luật của phép toán giải tích (λ, g) ↦ φ_λ(g) củ… ↩ 2 0ALB
  • Bổ đề 3 Cho G và G' là các nhóm Lie và φ là một đồng cấu từ G vào Aut(G'). Đặt f(g, g') = (φ(g))(g') với g ∈ G, g' ∈ G'. Xét các điều kiện sau: (i) f giải tích; (ii) f giải tích trong một… ↩ 1 0ALC
  • Bổ đề 4 Cho H là một nhóm Lie đơn liên hữu hạn chiều. (i) Với mọi u ∈ Aut L(H), gọi θ(u) là tự đẳng cấu duy nhất của H sao cho L(θ(u)) = u. Khi đó ánh xạ (u, g) ↦ θ(u)g từ (Aut L(H)) × H v… ↩ 1 0ALD
  • Định lý 1 Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều và G₀ là thành phần đơn vị của nó. Giả sử rằng G được sinh bởi G₀ và một số hữu hạn phần tử. ↩ 4 0ALE
  • Hệ quả 1 Một nhóm Lie thực hữu hạn chiều G và G₀ là thành phần đơn vị của nó. Giả sử rằng G được sinh bởi G₀ và một số hữu hạn phần tử. Khi đó Aut G có tôpô T_β và là một nhóm Lie thực hữu… 0ALF
  • Hệ quả 2 Nếu G là một nhóm Lie thực hoặc phức liên thông nửa đơn. Nhóm Int G là thành phần đơn vị của Aut G. ↩ 2 0ALG
  • Định lý 2 Khi K là siêu metric và compact địa phương và G là một nhóm Lie compact, các mệnh đề (i), (ii), (iii), (v) và (vi) của Định lý 1 là đúng. (a) Tính duy nhất của cấu trúc giải tích đ… ↩ 1 0ALH
  • Nhận xét Nếu K = Qp và nhóm Lie G được sinh bởi một tập con compact (xem Bài tập 2), các mệnh đề (i), (ii), (iii) và (vi) của Định lý 1 vẫn đúng, nhưng (v) thì không (Bài tập 3). 0ALI

IV. Nhóm Coxeter và các hệ Tits

§ 1. Nhóm Coxeter

  • Định nghĩa 1 Cho w \in W. Độ dài của w (đối với S), ký hiệu là lS(w) hoặc đơn giản là l(w), là số nguyên nhỏ nhất q \geq 0 sao cho w là tích của một dãy gồm q phần tử của S. Một phân tích rút g… 0ALN
  • Mệnh đề 1 Cho w và w' thuộc W. Ta có các công thức: 0ALO
  • Hệ quả Cho s = (s₁, …, sₚ) và s' = (s'₁, …, s'_q) là hai dãy các phần tử của S sao cho w = s₁ … sₚ và w' = s'₁ … s'_q. Nếu dãy (s₁, …, sₚ, s'₁, …, s'_q) là một phân tích rút gọn của ww'… 0ALP
  • Nhận xét Theo các công thức (1) và (2), công thức d(w, w') = l(ww'⁻¹) xác định một khoảng cách trên W, bất biến qua các phép tịnh tiến phải. 0ALQ
  • Định nghĩa 2 Một nhóm nhị diện là một nhóm được sinh bởi hai phần tử phân biệt có cấp hai. 0ALR
  • Ví dụ Cho M là nhóm nhân 1, -1, và cho m là một số nguyên ≥ 2 (tương ứng. m = ∞). Khi đó M tác động lên nhóm Z/mZ (tương ứng. lên Z) bởi (-1).x = -x, và tích bán trực tiếp tương ứng của… 0ALS
  • Mệnh đề 2 Giả sử rằng S gồm hai phần tử phân biệt s và s' có cấp 2. ↩ 3 0ALT
  • Nhận xét Xét một nhóm nhị diện W có cấp 2m được sinh bởi hai phần tử phân biệt s và s' có cấp 2. Ký hiệu bởi s_q (tương ứng s'_q) dãy có độ dài q mà các số hạng được đánh số lẻ (tương ứng c… 0ALU
  • Định nghĩa 3 (W, S) được gọi là một hệ Coxeter nếu nó thỏa mãn điều kiện sau: 0ALV
  • Ví dụ 1 Cho m là một số nguyên ≥ 2 hoặc ∞ và cho W là một nhóm được xác định bởi một tập các phần tử sinh S = s, s' và các hệ thức s² = s'² = 1 khi m = ∞, s² = s'² = (ss')ᵐ = 1 khi m là hữ… 0ALW
  • Ví dụ 2 Cho 𝔖ₙ là nhóm đối xứng bậc n, với n ≥ 2. Cho sᵢ là phép chuyển vị của i và i+1 với 1 ≤ i < n, và cho S = {s1, ..., s{n-1}}. Có thể chứng minh (§ 2, no.4, Ví dụ và § 1, Exerc. 4) r… 0ALX
  • Ví dụ 3 Về sự phân loại các nhóm Coxeter hữu hạn, xem Chương 4, § 4. 0ALY
  • Nhận xét Giả sử rằng (W, S) là một hệ Coxeter. Tồn tại một đồng cấu ε từ W vào nhóm {1, -1} được đặc trưng bởi ε(s) = -1 với mọi s ∈ S. Ta gọi ε(w) là dấu của w; nó bằng (-1)ˡ⁽ʷ⁾. Công thức… 0ALZ
  • Mệnh đề 3 Giả sử rằng (W, S) là một hệ Coxeter. Khi đó, hai phần tử s và s' của S là liên hợp² trong W khi và chỉ khi điều kiện sau được thỏa mãn: ↩ 2 0AM0
  • Bổ đề 1 (i) Cho w ∈ W và t ∈ T. Số (-1)^n(s, t) có cùng giá trị η(w, t) đối với mọi dãy s = (s₁, …, s_q) gồm các phần tử của S sao cho w = s₁ … s_q. ↩ 3 0AM1
  • Bổ đề 2 Cho s = (s₁, …, s_q), Φ(s) = (t₁, …, t_q) và w = s₁ … s_q. Cho T_w là tập hợp các phần tử của T sao cho η(w, t) = -1. Khi đó s là một phân tích rút gọn của w khi và chỉ khi các tᵢ… ↩ 4 0AM2
  • Bổ đề 3 Cho w ∈ W và s ∈ S sao cho l(sw) ≤ l(w). Với mọi dãy s = (s₁, …, s_q) gồm các phần tử của S với w = s₁ … s_q, tồn tại một số nguyên j sao cho 1 ≤ j ≤ q và ↩ 2 0AM3
  • Nhận xét Tập hợp T_w được định nghĩa trong Bổ đề 2 gồm các phần tử có dạng w''sw''⁻¹ tương ứng với các bộ ba (w', w'', s) ∈ W × W × S sao cho w = w''sw' và l(w') + l(w'') + 1 = l(w). 0AM4
  • Mệnh đề 4 Cho s ∈ S, w ∈ W và s = (s₁, …, s_q) là một phân tích rút gọn của w. Khi đó một trong các trường hợp sau đây phải xảy ra: ↩ 4 0AM5
  • Bổ đề 4 Cho w ∈ W có độ dài q ≥ 1, cho D là tập hợp các phân tích thu gọn của w, và cho F là một ánh xạ từ D vào một tập hợp E. Giả sử rằng F(s) = F(s') nếu các phần tử s = (s₁, …, s_q); s… ↩ 1 0AM6
  • Mệnh đề 5 Cho M là một nửa nhóm (với phần tử đơn vị 1) và f là một ánh xạ từ S vào M. Với s, s' ∈ S, đặt m(s, s') là cấp của ss' và đặt ↩ 3 0AM7
  • Định lý 1 (W, S) là một hệ Coxeter khi và chỉ khi nó thỏa mãn điều kiện trao đổi (E) của no. 5. ↩ 2 0AM8
  • Mệnh đề 6 Cho (Pₛ)_s ∈ S là một họ các tập con của W thỏa mãn (C) và các điều kiện sau: ↩ 5 0AM9
  • Mệnh đề 7 Cho w thuộc W. Tồn tại một tập con S_w của S sao cho s₁, …, s_q = S_w với mọi phân tích rút gọn (s₁, …, s_q) của w. 0AMA
  • Hệ quả 1 Với mọi tập con X của S, nhóm con W_X của W gồm các phần tử w của W sao cho S_w ⊂ X. ↩ 5 0AMB
  • Hệ quả 2 Với mọi tập con X của S, ta có W_X ∩ S = X. ↩ 2 0AMC
  • Hệ quả 3 Tập hợp S là một tập sinh cực tiểu của W. 0AMD
  • Hệ quả 4 Với mọi tập con X của S và mọi w trong W_X, độ dài của w đối với tập sinh X của W_X bằng l_S(w). ↩ 1 0AME
  • Định lý 2 (i) Với mọi tập con X của S, cặp (W_X, X) là một hệ Coxeter. ↩ 3 0AMF
  • Định nghĩa 4 Cho I là một tập hợp. Một ma trận Coxeter kiểu I là một ma trận vuông đối xứng M = (mᵢⱼ)_i,j ∈ I mà các phần tử của nó là các số nguyên hoặc +∞ thỏa mãn các hệ thức mᵢᵢ = 1 cho mọi… 0AMG
  • Mệnh đề 8 Cho (Sᵢ)_i ∈ I là một phân hoạch của S sao cho mọi phần tử của Sᵢ giao hoán với mọi phần tử của Sⱼ nếu i ≠ j. Với mọi i ∈ I, cho Wᵢ là nhóm con sinh bởi Sᵢ. Khi đó W là tích trực t… ↩ 1 0AMH

§ 2. Các hệ Tits

  • Định nghĩa 1 Một hệ Tits là một bộ bốn (G, B, N, S), trong đó G là một nhóm, B và N là hai nhóm con của G và S là một tập con của N/(B ∩ N), thỏa mãn các tiên đề sau: ↩ 1 0AN8
  • Nhận xét 1 Ta sẽ thấy trong no. 5 (Hệ quả của Định lý 3) rằng, nếu (G, B, N) đã cho, tồn tại nhiều nhất một tập con S của N/(B ∩ N) sao cho (G, B, N, S) là một hệ Tits. 0AN9
  • Nhận xét 2 Cho (G, B, N, S) là một hệ Tits, và cho Z là một nhóm con chuẩn tắc của G được chứa trong B. Cho G' = G/Z, B' = B/Z, N' = N/(Z ∩ N), và cho S' là ảnh của S trong N'/(B' ∩ N'). Khi… 0ANA
  • Bổ đề 1 Cho s₁, …, s_q ∈ S và cho w ∈ W. Ta có C(s₁ … s_q).C(w) ⊂ ⋃_(i₁, …, iₚ) C(s_i₁ … s_iₚ w), trong đó (i₁, …, iₚ) là tập hợp các dãy tăng ngặt của các số nguyên trong khoảng [1, q]. ↩ 4 0ANB
  • Định lý 1 Ta có G = BWB. Ánh xạ w ↦ C(w) là một song ánh từ W đến tập hợp B backslash G / B gồm các lớp kép của G đối với B. ↩ 5 0ANC
  • Nhận xét Tiên đề (T4) đã không được sử dụng trong chứng minh trước đó. 0AND
  • Định lý 2 Cặp (W, S) là một hệ Coxeter. Hơn nữa, đối với s ∈ S và w ∈ W, các quan hệ C(sw) = C(s).C(w) và l_S(sw) > l_S(w) là tương đương. ↩ 1 0ANE
  • Hệ quả 1 Cho w₁, …, w_q ∈ W và cho w = w₁ … w_q. Nếu l_S(w) = l_S(w₁) + ⋯ + l_S(w_q), thì C(w) = C(w₁) … C(w_q). ↩ 5 0ANF
  • Hệ quả 2 Cho w ∈ W và cho T_w là tập con của W liên kết với w bởi thủ tục của Bổ đề 2 của § 1, no. 4. Nếu t ∈ T_w, thì ↩ 1 0ANG
  • Hệ quả 3 Cho w ∈ W và cho H_w là nhóm con của G sinh bởi C(w).C(w⁻¹). Khi đó: ↩ 2 0ANH
  • Ví dụ Định lý 2, được áp dụng cho hệ Tits được mô tả trong no. 2, chỉ ra rằng nhóm đối xứng 𝔖ₙ, với tập các phép chuyển vị của các phần tử liên tiếp, là một nhóm Coxeter. 0ANI
  • Định lý 3 a) Với mọi tập con X của S, tập hợp GX là một nhóm con của G, sinh bởi ⋃_s ∈ X C(s). ↩ 4 0ANJ
  • Hệ quả Tập hợp S gồm các phần tử w ∈ W sao cho w ≠ 1 và B ∪ C(w) là một nhóm con của G. ↩ 1 0ANK
  • Nhận xét 1 Hệ quả trên cho thấy S được xác định bởi (G, B, N); vì lý do này, đôi khi ta cho phép mình nói rằng (G, B, N) là một hệ Tits, hoặc rằng (B, N) là một hệ Tits trong G. 0ANL
  • Mệnh đề 1 Cho X là một tập con của S và N' là một nhóm con của N có ảnh trong W bằng WX. Khi đó, (GX, B, N', X) là một hệ Tits. 0ANM
  • Mệnh đề 2 Cho X, Y ⊂ S và w ∈ W. Ta có ↩ 2 0ANN
  • Nhận xét 2 Ký hiệu G_X backslash G / G_Y là tập hợp các tập con của G có dạng G_X g G_Y, g ∈ G; và định nghĩa W_X backslash W / W_Y tương tự. Mệnh đề trước cho thấy rằng song ánh chính tắc w… 0ANO
  • Mệnh đề 3 Cho X ⊂ S và g ∈ G. Quan hệ g B g⁻¹ ⊂ G_X kéo theo rằng g ∈ G_X. ↩ 1 0ANP
  • Định nghĩa 2 Một nhóm con của G được gọi là parabolic nếu nó chứa một liên hợp của B. ↩ 1 0ANQ
  • Mệnh đề 4 Cho P là một nhóm con của G. ↩ 1 0ANR
  • Định lý 4 (i) Cho P₁ và P₂ là hai nhóm con parabolic của G mà giao của chúng là parabolic và cho g ∈ G sao cho gP₁g⁻¹ ⊂ P₂. Khi đó g ∈ P₂ và P₁ ⊂ P₂. ↩ 2 0ANS
  • Mệnh đề 5 Cho P₁ và P₂ là hai nhóm con parabolic của G. Khi đó P₁ ∩ P₂ chứa một liên hợp của T. 0ANT
  • Bổ đề 2 Cho H là một nhóm con chuẩn tắc của G. Tồn tại một tập con X của S sao cho BH = G_X và sao cho mọi phần tử của X giao hoán với mọi phần tử của S - X. ↩ 1 0ANU
  • Định lý 5 Gọi Z là giao của các liên hợp của B, gọi U là một nhóm con của B và gọi G1 là nhóm con sinh bởi các liên hợp của U trong G. Ta đặt các giả thiết sau: ↩ 4 0ANV
  • Hệ quả Dưới các giả thiết của Đl. 5, nhóm G₁/(G₁ ∩ Z) hoặc là đơn không Abel hoặc thu gọn về phần tử đơn vị. 0ANW
  • Nhận xét 1 Các giả thiết (2), (3), (4) không được dùng trong chứng minh rằng (G', B', N', S') là một hệ Tits. 0ANX
  • Nhận xét 2 Giả sử rằng Z ∩ U = 1. Vì Z và U là chuẩn tắc trong B, suy ra mọi phần tử của Z giao hoán với mọi phần tử của U, và do đó với mọi phần tử của G1. Theo hệ quả trước đó, suy ra G₁ ∩… 0ANY
  • Nhận xét 3 Giả thiết (3) được kéo theo bởi điều kiện sau: 0ANZ
  • Ví dụ 1 Cho k là một trường, n là một số nguyên geqslant 0, G = GL(n, k), và cho (G, B, N, S) là hệ Tits được mô tả trong no. 2. Cho U là nhóm con tam giác trên ngặt của G, tức là nhóm con… 0AO0
  • Ví dụ 2 Cho g là một đại số Lie đơn trên C, và cho G là nhóm các tự đẳng cấu nội của g (xem Ch. III, § 6, no. 2, Mệnh đề 2). Bằng cách sử dụng Đl. 5, ta có thể chứng minh rằng G là đơn khô… 0AO1

App. 0. Graphs

  • Định nghĩa 1 Một đồ thị tổ hợp (hay đơn giản là một đồ thị, nếu không có nguy cơ nhầm lẫn) là một cặp (A, S), trong đó S là một tập hợp và A là một tập con của 𝔓(S) gồm các tập hợp có hai phần… 0AOV
  • Mệnh đề 1 Cho Γ = (A, S) là một đồ thị và (S_α)_α ∈ L là họ các thành phần liên thông của nó. Ký hiệu bởi Γ_α đồ thị con đầy đủ của Γ có S_α làm tập hợp các đỉnh của nó. ↩ 2 0AOW
  • Hệ quả 1 Một đồ thị Γ = (A, S) là liên thông nếu và chỉ nếu không tồn tại một phân hoạch (S', S'') của S thành hai tập hợp con không rỗng sao cho không có phần tử nào của S' được nối trong… ↩ 1 0AOX
  • Hệ quả 2 Một tập con S' của S là một hợp các thành phần liên thông khi và chỉ khi không có đỉnh nào thuộc S' được nối với một đỉnh nào thuộc S - S'. 0AOY
  • Mệnh đề 2 Cho Γ = (A, S) là một rừng chỉ có một số hữu hạn đỉnh. ↩ 1 0AOZ
  • Mệnh đề 3 Một đồ thị là một chuỗi khi và chỉ khi số đỉnh của nó là hữu hạn và khác không, và nó là một cây không có điểm phân nhánh. ↩ 1 0AP0

V. Các nhóm sinh bởi các phép phản xạ

§ 1. Siêu phẳng, các phòng và các mặt

  • Mệnh đề 1 Cho a là một điểm của E. Tồn tại một lân cận mở liên thông của a không cắt bất kỳ siêu phẳng H nào thuộc H và không đi qua a. Hơn nữa, chỉ có hữu hạn siêu phẳng thuộc H và đi qua a… ↩ 1 0AP1
  • Định nghĩa 1 Một mặt của E đối với H là một lớp tương đương của quan hệ tương đương được định nghĩa ở trên. ↩ 1 0AP2
  • Mệnh đề 2 Tập hợp các mặt là hữu hạn địa phương. 0AP3
  • Mệnh đề 3 Cho F là một mặt và L là giá afin của nó. ↩ 3 0AP4
  • Hệ quả Cho F và F' là hai mặt. Nếu overlineF = overlineF', thì các mặt F và F' bằng nhau. ↩ 1 0AP5
  • Mệnh đề 4 Cho F là một mặt, và cho L là một không gian con afin của E là giao của các siêu phẳng thuộc ℌ; ký hiệu 𝔑 là tập hợp các siêu phẳng H ∈ ℌ không chứa L. Các điều kiện sau là tương đ… ↩ 5 0AP6
  • Định nghĩa 2 Một buồng của E đối với ℌ (hoặc đơn giản là một buồng nếu không có sự mơ hồ nào về ℌ) là một mặt của E đối với ℌ mà không được chứa trong bất kỳ siêu phẳng nào thuộc ℌ. 0AP7
  • Mệnh đề 5 Cho C là một tập con không rỗng của E. Giả sử rằng tồn tại một tập con ℌ' của ℌ có các tính chất sau: ↩ 1 0AP8
  • Mệnh đề 6 Mọi điểm của E đều nằm trong bao đóng của ít nhất một buồng. ↩ 2 0AP9
  • Mệnh đề 7 Cho L là một không gian con afin của E và Ω là một tập con mở không rỗng của L. ↩ 3 0APA
  • Định nghĩa 3 Một buồng C của E đã cho. Một mặt của C là một mặt được chứa trong bao đóng của C mà giá của nó là một siêu phẳng. Một tường của C là một siêu phẳng là giá của một mặt của C. 0APB
  • Mệnh đề 8 Mọi siêu phẳng H thuộc ℌ đều là tường của ít nhất một buồng. ↩ 1 0APC
  • Mệnh đề 9 Cho C là một buồng và M là tập hợp các vách của C. Khi đó C = D_M(C) và mọi tập con L của ℌ sao cho C = D_L(C) đều chứa M. Một tập con F của overlineC là một mặt nếu và chỉ nếu nó… ↩ 3 0APD
  • Nhận xét 1 Suy ra từ công thức (6) và Mệnh đề 9 rằng bao đóng của một buồng C là giao của các nửa-không gian đóng được chặn bởi một tường của C và chứa C. 0APE
  • Nhận xét 2 Cho F là một mặt mà giá của nó là một siêu phẳng L; ta sẽ chỉ ra rằng F là một mặt của hai buồng. Gọi 𝔑 là tập hợp các siêu phẳng H ≠ L thuộc ℌ; đặt A = D_𝔑(F) và ký hiệu bởi D⁺ và… 0APF
  • Bổ đề 1 Hai siêu phẳng không song song bất kỳ đều có giao khác rỗng. ↩ 2 0APG
  • Bổ đề 2 Cho H và H' là hai siêu phẳng phân biệt của E, và f, f' là hai hàm afin trên E sao cho H (tương ứng, H') gồm các điểm a trong E sao cho f(a) = 0 (tương ứng, f'(a) = 0). Sau hết, gọ… ↩ 1 0APH
  • Mệnh đề 10 Cho C là một buồng, cho H và H' là hai vách của C, và cho L là một siêu phẳng cắt D_H(C) ∩ D_H'(C). Giả sử rằng H phân biệt với H' và một trong các điều kiện sau được thỏa mãn: 0API

§ 2. Phép phản xạ

  • Định nghĩa 1 Một tự đồng cấu s của không gian vectơ V được gọi là một giả phản xạ nếu 1 - s có hạng 1. 0APJ
  • Mệnh đề 1 Cho G là một nhóm và ρ là một biểu diễn tuyến tính bất khả quy của G trên một không gian vectơ V; giả sử rằng tồn tại một phần tử g của G sao cho ρ(g) là một giả-phản xạ. ↩ 5 0APK
  • Mệnh đề 2 Cho s là một tự đồng cấu của V. ↩ 1 0APL
  • Hệ quả Nếu V là hữu hạn chiều, mọi phép phản xạ đều có định thức bằng −1. 0APM
  • Mệnh đề 3 Cho s là một phép phản xạ trong V. ↩ 5 0APN
  • Hệ quả Hai phép phản xạ phân biệt s và u giao hoán với nhau khi và chỉ khi Vₛ⁻ ⊂ Vᵤ⁺ và Vᵤ⁻ ⊂ Vₛ⁺. 0APO
  • Nhận xét Cho a ≠ 0 thuộc V và cho a^* là một dạng tuyến tính khác không trên V: từ công thức (1) suy ra rằng 0APP
  • Mệnh đề 4 Giả sử rằng V hữu hạn chiều. Cho B là một dạng song tuyến tính đối xứng không suy biến trên V, X là một không gian con của V và X⁰ là phần bù trực giao của X đối với B; sau cùng, c… 0APQ
  • Mệnh đề 5 Cho H và H' là hai siêu phẳng song song, không đẳng hướng của E. Tồn tại một vectơ duy nhất v ∈ V trực giao với H và sao cho H' = H + v. Phép dời hình s_H' s_H là phép tịnh tiến th… ↩ 4 0APR
  • Hệ quả Cho H và H' là hai siêu phẳng phân biệt, song song, không đẳng hướng. Nếu K có đặc số không (tương ứng p > 0, với p ≠ 2), nhóm các phép dời hình của E sinh bởi s_H và s_H' là một n… 0APS
  • Nhận xét Ta giữ ký hiệu của Mệnh đề 5 và giả sử thêm rằng K = R. Đặt s = s_H và s' = s_H'. Gọi Hₙ là siêu phẳng H + n.v và gọi Cₙ là tập hợp các điểm của E có dạng a + ξ.v với a ∈ H và n <… 0APT
  • Mệnh đề 6 Cho s là phép đối xứng trực giao đối với một đường thẳng D của V. Nếu Δ và Δ' là hai nửa đường thẳng gốc O (tương ứng, hai đường thẳng đi qua gốc O) của V, ta có 0APU
  • Hệ quả Cho D và D' là hai đường thẳng của V và θ là một số đo của góc (widehatD, widehatD'). Khi đó s_D' s_D = ρ_2θ. ↩ 4 0APV
  • Mệnh đề 7 Nhóm W là điêđrơ (Ch. IV, § 1, no. 2) có cấp 2m. Nó gồm các phép quay ρ_2nθ và các tích ρ_2nθ s với n ∈ Z. Các biến đổi của D và D' bởi các phần tử của W là các biến đổi của D bởi… 0APW
  • Hệ quả Cho C là miền góc mở tạo thành bởi hợp của các nửa đường thẳng mở Δ₁ xuất phát từ gốc tọa độ và sao cho 0 < (widehatΔ, widehatΔ₁) < θ. Khi đó không có biến đổi nào của D hoặc D' bở… ↩ 1 0APX
  • Nhận xét Giả sử rằng m là hữu hạn và rằng θ = π / m. Nếu n ∈ Z, gọi Cₙ là hợp của các nửa đường thẳng mở Δ₁ xuất phát từ 0 sao cho 0APY

§ 3. Các nhóm của các phép dời sinh bởi các phản xạ

  • Bổ đề 1 Tập hợp các siêu phẳng H là hữu hạn địa phương. 0AQ2
  • Bổ đề 2 Cho C là một buồng. (i) Với mọi x ∈ E, tồn tại một phần tử w ∈ W sao cho w(x) ∈ overlineC. (ii) Với mọi buồng C', tồn tại một phần tử w ∈ W sao cho w(C') = C. (iii) Nhóm W được sin… ↩ 2 0AQ3
  • Định lý 1 Cho C là một buồng và cho S là tập hợp các phản xạ đối với các tường của C. ↩ 7 0AQ4
  • Hệ quả Cho Σ là một tập hợp các phép phản xạ sinh W. Khi đó mọi phép phản xạ thuộc W đều liên hợp với một phần tử của Σ. ↩ 5 0AQ5
  • Định lý 2 Với mọi buồng C, bao đóng overlineC của C là một miền cơ bản cho tác động của W trên E. ↩ 7 0AQ6
  • Mệnh đề 1 Cho F là một diện và C là một buồng sao cho F ⊂ overlineC. Cho w ∈ W. Các điều kiện sau là tương đương: (i) w(F) cắt F; (ii) w(F) = F; (iii) w(overlineF) = overlineF; ↩ 5 0AQ7
  • Mệnh đề 2 Cho A là một tập con không rỗng của E, cho ℌ_A là tập các siêu phẳng H ∈ ℌ chứa A, cho A' là giao của các H ∈ ℌ_A, và cho F là một diện của E mở trong A' (§ 1, no. 3, Mệnh đề 7). K… ↩ 3 0AQ8
  • Nhận xét 1 Suy ra từ Định lý 2 rằng, nếu C là một phòng và F là một diện, tồn tại một diện duy nhất F' được chứa trong overlineC được biến đổi thành F bởi một phần tử của W. 0AQ9
  • Nhận xét 2 Suy ra từ các Mệnh đề 1 và 2 rằng, với mọi tập con không rỗng A của E, tồn tại một điểm a ∈ E sao cho W(A) = W(a); hơn nữa, nhóm W(A) là một nhóm Coxeter (Định lý 1). 0AQA
  • Nhận xét 3 Cho C là một phòng của E và S là tập hợp các phép phản xạ đối với các tường của C. Cho w ∈ W và cho (s₁, …, s_q) là một phân tích rút gọn của w đối với S. Nếu x ∈ overlineC được cố… 0AQB
  • Mệnh đề 3 Cho C là một phòng và cho i, j ∈ I với i ≠ j. Đặt sᵢ = sᵢ(C), Hᵢ = Hᵢ(C), eᵢ = eᵢ(C) và định nghĩa sⱼ, Hⱼ và eⱼ tương tự. ↩ 7 0AQC
  • Nhận xét Công thức (4) thực sự đúng với mọi i, j ∈ I: thật vậy, π / mᵢⱼ = 0 nếu mᵢⱼ = ∞, và nếu i = j thì mᵢⱼ = 1 và (eᵢ|eⱼ) = 1. 0AQD
  • Bổ đề 3 Cho q là một dạng toàn phương dương trên một không gian vectơ thực V và cho B là dạng song tuyến tính đối xứng liên kết với nó. Cho a₁, …, aₙ là các phần tử của V sao cho B(aᵢ, aⱼ)… ↩ 3 0AQE
  • Bổ đề 4 Cho Q = (qᵢⱼ) là một ma trận vuông, đối xứng, thực cấp n sao cho: a) qᵢⱼ ≤ 0 với i ≠ j; b) không tồn tại một phân hoạch của 1, 2, …, n thành hai tập con khác rỗng I và J sao cho (i… ↩ 3 0AQF
  • Bổ đề 5 Cho e₁, …, eₙ là các vectơ sinh ra T sao cho: a) (eᵢ|eⱼ) ≤ 0 với i ≠ j; b) không tồn tại một phân hoạch của 1, …, n thành hai tập con không rỗng I và J sao cho (eᵢ|eⱼ) = 0 với i ∈… ↩ 1 0AQG
  • Bổ đề 6 Cho (e₁, …, eₙ) là một cơ sở của T sao cho (eᵢ|eⱼ) ≤ 0 với i ≠ j. ↩ 5 0AQH
  • Bổ đề 7 Cho A là một tập hợp các vectơ đơn vị trong T. Nếu tồn tại một số thực λ < 1 sao cho (a|a') ≤ λ với a, a' ∈ A và a ≠ a', thì tập hợp A là hữu hạn. ↩ 1 0AQI
  • Định lý 3 (i) Tập hợp các tường của một phòng là hữu hạn. (ii) Tập hợp các phương của các siêu phẳng thuộc ℌ là hữu hạn. (iii) Nhóm U(W) là hữu hạn. ↩ 1 0AQJ
  • Mệnh đề 4 Cho C là một buồng và 𝔑 là một tập hợp các vách của C. Gọi W_𝔑 là nhóm con của W sinh bởi các phép phản xạ trực giao đối với các phần tử của 𝔑. Với H ∈ 𝔑, ký hiệu e_H là vectơ đơn… ↩ 2 0AQK
  • Nhận xét 1 Vì W được sinh bởi các phép phản xạ đối với các vách của buồng C, mệnh đề trước đó cho một tiêu chuẩn để W là hữu hạn. Ta sẽ trở lại câu hỏi này ở no. 9. 0AQL
  • Nhận xét 2 Cho F là một không gian afin thực hữu hạn chiều và G là một nhóm các tự đẳng cấu của F. Với mọi g ∈ G, ký hiệu U(g) là tự đẳng cấu của không gian các phép tịnh tiến V của F liên kế… 0AQM
  • Mệnh đề 5 Cho J₁, …, Jₛ là các tập hợp các đỉnh của các thành phần liên thông của đồ thị Coxeter của W. Với 1 ≤ p ≤ s, đặt ↩ 4 0AQN
  • Hệ quả Giả sử rằng W ≠ 1. Khi đó W là bất khả quy khi và chỉ khi nó là cốt yếu và đồ thị Coxeter của nó liên thông. 0AQO
  • Nhận xét Dưới các giả thiết của Mệnh đề 5, các không gian con Tₚ với 0 ≤ p ≤ s là các thành phần đẳng kiểu của biểu diễn tuyến tính U của W trên T (Đại số, Chap. VIII, §3, no. 4). Suy ra (l… 0AQP
  • Mệnh đề 6 (i) Nhóm Wₚ là một nhóm các phép dời của không gian affine Euclid Eₚ; nó được sinh bởi các phép phản xạ; được trang bị tôpô rời rạc, nó tác động đúng trên Eₚ; nó là bất khả quy. ↩ 3 0AQQ
  • Mệnh đề 7 Giả sử rằng nhóm W là cốt yếu và hữu hạn. Khi đó: (i) Tồn tại duy nhất một điểm a của E bất biến dưới W. (ii) Họ (cH){H \in \mathscr{M}} là một cơ sở của T. (iii) Phòng C là nón đơ… ↩ 5 0AQR
  • Mệnh đề 8 Giả sử rằng nhóm W là cốt yếu, bất khả quy và vô hạn. Khi đó: ↩ 3 0AQS
  • Nhận xét 1 Đồng nhất E với E₀ × E₁ × ⋯ × Eₛ và W với W₁ × ⋯ × Wₛ như ở no. 8. Theo Mệnh đề 6, buồng C khi đó được đồng nhất với 0AQT
  • Nhận xét 2 Giả sử rằng W là bất khả quy và cốt yếu. Nếu H và H' là hai vách của C, thì m_HH' = +∞ khi và chỉ khi e_H = -e_H' (Mệnh đề 3). Theo các Mệnh đề 7 và 8, điều này chỉ có thể xảy ra n… 0AQU
  • Mệnh đề 9 Cho a ∈ E. Các điều kiện sau là tương đương: (i) Ta có W = Wₐ.L; (ii) Hạn chế của đồng cấu U lên Wₐ là một đẳng cấu từ Wₐ lên U(W); (iii) Với mọi siêu phẳng H ∈ ℌ, tồn tại một siêu… ↩ 3 0AQV
  • Định nghĩa 1 Một điểm a của E được gọi là đặc biệt đối với W nếu nó thỏa mãn các điều kiện tương đương trong Mệnh đề 9. ↩ 1 0AQW
  • Mệnh đề 10 Tồn tại một điểm đặc biệt đối với W. ↩ 1 0AQX
  • Mệnh đề 11 Giả sử rằng W là cốt yếu. Cho a là một điểm đặc biệt đối với W. Các phòng đối với Wₐ là các nón đơn mở có đỉnh a. Với mỗi phòng C' đối với Wₐ, tồn tại duy nhất một phòng C đối với… ↩ 3 0AQY
  • Hệ quả Giả sử rằng W là cốt yếu. ↩ 2 0AQZ
  • Nhận xét 1 Giả sử rằng W là cốt yếu, bất khả quy và vô hạn và giữ ký hiệu của Mệnh đề 11. Vì U là một đẳng cấu từ Wₐ lên U(W), suy ra rằng đồ thị Coxeter của nhóm tịnh tiến U(W) (được sinh bở… 0AR0
  • Mệnh đề 12 Giả sử rằng W là cốt yếu. Cho a là một điểm đặc biệt, cho L(a) là tập các ảnh của nó dưới nhóm các phép tịnh tiến L, và cho C là một buồng. Khi đó overlineC cắt L(a) tại một điểm d… ↩ 1 0AR1
  • Nhận xét 2 Tập L(a) được chứa trong tập hợp các điểm đặc biệt, nhưng nói chung phân biệt với nó (xem Chương VI, § 2, no. 2 và Các bảng I đến VI). 0AR2

§ 4. Biểu diễn hình học của một nhóm Coxeter

  • Mệnh đề 1 Hạn chế của B_M lên E_s,s' là dương, và nó không suy biến khi và chỉ khi m là hữu hạn. ↩ 3 0ARB
  • Mệnh đề 2 Nhóm con của GL(E) sinh bởi σₛ và σ_s' là một nhóm dihedral có cấp 2m(s, s'). 0ARC
  • Mệnh đề 3 Tồn tại một đồng cấu duy nhất 0ARD
  • Nhận xét 1 Ta sẽ thấy trong no. 4 rằng σ là đơn ánh; do đó nhóm W có thể được đồng nhất với nhóm con của GL(E) sinh bởi các σₛ. 0ARE
  • Mệnh đề 4 a) Ánh xạ s ↦ gₛ từ S vào W là đơn ánh. ↩ 1 0ARF
  • Hệ quả Cặp (W, S) là một hệ Coxeter với ma trận M. ↩ 1 0ARG
  • Nhận xét 2 Như vậy ta đã chứng minh rằng mọi ma trận Coxeter tương ứng với một nhóm Coxeter. 0ARH
  • Định lý 1 (Tits) Nếu w ∈ W và C ∩ w(C) ≠ ∅, thì w = 1. ↩ 3 0ARI
  • Hệ quả 1 Nhóm W tác động đơn bắc cầu trên tập hợp các w(C) với w ∈ W. 0ARJ
  • Hệ quả 2 Các biểu diễn σ và σ là đơn ánh. 0ARK
  • Hệ quả 3 Nếu S là hữu hạn, σ(W) là một nhóm con rời rạc của \mathbf{GL}(E) được trang bị cấu trúc nhóm Lie chính tắc của nó; tương tự, σ(W) là một nhóm con rời rạc của \mathbf{GL}(E^) . ↩ 2 0ARL
  • Bổ đề 1 Cho s, s' ∈ S, với s ≠ s', và cho v ∈ W_s,s'. Khi đó v(Aₛ ∩ A_s') được chứa trong hoặc Aₛ hoặc trong s(Aₛ), và trong trường hợp thứ hai l(sv) = l(v) - 1. ↩ 1 0ARM
  • Mệnh đề 5 Cho X, X' ⊂ S và w, w' ∈ W. Nếu w(C_X) ∩ w'(C_X') ≠ ∅, thì X = X', wW_X = w'W_X' và w(C_X) = w'(C_X'). ↩ 1 0ARN
  • Hệ quả Cho X là một tập con của S và x^* là một phần tử của C_X. Bộ ổn định của x^* trong W là W_X. ↩ 1 0ARO
  • Mệnh đề 6 (i) Nón U là lồi. 0ARP
  • Mệnh đề 7 Giả sử rằng (W, S) là bất khả quy (Chương IV, §1, no. 9). Cho E⁰ là không gian con của E vuông góc với E đối với B_M. Nhóm W tác động tầm thường trên E⁰, và mọi không gian con của… ↩ 3 0ARQ
  • Hệ quả Giả sử rằng (W, S) là bất khả quy. Khi đó: a) Nếu B_M không suy biến, W-môđun E là đơn tuyệt đối. b) Nếu B_M suy biến, W-môđun E không nửa đơn. 0ARR
  • Định lý 2 Các tính chất sau là tương đương: (1) W là hữu hạn. (2) Dạng B_M là dương và không suy biến. ↩ 5 0ARS
  • Hệ quả Nếu (W, S) là bất khả quy và hữu hạn, thì E là một W-môđun tuyệt đối đơn. 0ART
  • Mệnh đề 8 Nếu W là hữu hạn, đồ thị của (W, S) là một rừng (Ch. IV, Phụ lục). ↩ 3 0ARU
  • Hệ quả Nếu (W, S) là bất khả quy và hữu hạn, đồ thị của nó là một cây. 0ARV
  • Mệnh đề 9 Với các ký hiệu trước đó, W là nhóm con của O(E) sinh bởi các phép phản xạ đối với các siêu phẳng của ℌ. Nó là một nhóm cốt yếu (§ 3, no. 7) và C₀ là một phòng của E đối với ℌ. 0ARW
  • Bổ đề 2 Phần bù trực giao E⁰ của E đối với B_M có chiều 1; nó được sinh bởi một phần tử v = ∑_s ∈ S vₛ eₛ với vₛ > 0 đối với mọi s. 0ARX
  • Mệnh đề 10 Nhóm W được trang bị tôpô rời rạc tác động đúng trên A; nó được sinh bởi các phép phản xạ trực giao; nó là vô hạn, bất khả quy và cốt yếu (§ 3, no. 7). Giao C ∩ A là một buồng của… 0ARY
  • Mệnh đề 11 Cho W là một nhóm các phép dời hình của một không gian affine Euclid A, thỏa mãn các giả thiết của § 3. Giả sử rằng W là vô hạn, cốt yếu và bất khả quy. Khi đó dạng B_M gắn với ma… ↩ 1 0ARZ

§ 5. Bất biến trong đại số đối xứng

  • Định nghĩa 1 Nếu tồn tại n₀ ∈ Z sao cho Mₙ = 0 với n ≤ n₀, thì chuỗi hình thức ∑_n ≥ n₀ rk_K(Mₙ) Tⁿ, là một phần tử của Q((T)), được gọi là chuỗi Poincaré của M và được ký hiệu bởi P_M(T). 0ASK
  • Mệnh đề 1 Cho S = ⨁_n ≥ 0 Sₙ là một K-đại số giao hoán phân bậc với một hệ sinh (x₁, x₂, …, xₘ) gồm các phần tử thuần nhất và độc lập đại số. Cho dᵢ là bậc của xᵢ, và giả sử rằng dᵢ > 0 với… ↩ 1 0ASL
  • Hệ quả Các bậc dᵢ được xác định bởi S sai khác thứ tự. 0ASM
  • Mệnh đề 2 Giữ các ký hiệu trên và giả sử rằng S và R là các đại số đa thức phân bậc. ↩ 3 0ASN
  • Nhận xét Cho S = K[X₁, …, Xₙ] là một đại số đa thức phân bậc trên K, dᵢ là bậc của Xᵢ và F(X₁, …, Xₙ) là một phần tử thuần nhất bậc m của S. Khi đó 0ASO
  • Định lý 1 Cho K là một trường giao hoán, V một không gian vectơ hữu hạn chiều trên K, S = S(V) đại số đối xứng của V, G một nhóm hữu hạn các tự đẳng cấu của V, và R đại số con phân bậc của S… ↩ 4 0ASP
  • Nhận xét 1 Suy ra từ Đại số, Chương II, §11, no. 4, Mệnh đề 7 rằng, nếu (z₁, …, z_q) là một họ các phần tử thuần nhất của S mà các ảnh chính tắc của chúng trong S/(R₊ S) tạo thành một cơ sở c… ↩ 1 0ASQ
  • Nhận xét 2 Cho g là một phản xạ giả của V, có cấp n ≥ 2 hữu hạn và nguyên tố cùng nhau với đặc số của K. Theo định lý Maschke (Phụ lục, Mệnh đề 2), V có thể được phân tích thành D ⊕ H, trong… 0ASR
  • Định lý 2 Giữ các giả thiết và ký hiệu của Định lý 1. 0ASS
  • Định lý 3 Giữ các giả thiết và ký hiệu của Định lý 1. Trong tập các hệ sinh của iđêan R₊ của R gồm các phần tử thuần nhất, hãy chọn một phần tử tối tiểu (α₁, …, αₗ). Cho kᵢ là bậc của αᵢ. Gi… ↩ 7 0AST
  • Bổ đề 1 Cho K là một trường giao hoán, S là một đại số trên K phân bậc của các đa thức, và R là một đại số con phân bậc của S, kiểu hữu hạn, sao cho R-môđun S có một cơ sở (z_λ)_λ ∈ Λ gồm… 0ASU
  • Hệ quả Với các giả thiết và ký hiệu của Đl. 3, tích các bậc đặc số của R là Card(G). ↩ 2 0ASV
  • Bổ đề 2 Cho K là một trường giao hoán, V là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên K, S = ⨁_n ≥ 0 Sₙ là đại số đối xứng của V, s là một tự đồng cấu của V, và s⁽ⁿ⁾ là mở rộng chính tắc của… ↩ 1 0ASW
  • Bổ đề 3 Cho K, V và S như trong Bổ đề 2, G là một nhóm hữu hạn các tự đồng cấu của V, q là cấp của G, và R là đại số con phân bậc của S gồm các phần tử bất biến qua G. Giả sử K có đặc số 0… ↩ 1 0ASX
  • Mệnh đề 3 Với các giả thiết và ký hiệu của ĐL. 3, cho H là tập hợp các siêu phản xạ thuộc G và khác 1. Giả sử K có đặc số 0. Khi đó Card(H) = ∑ᵢ₌₁ˡ (kᵢ - 1). ↩ 2 0ASY
  • Nhận xét Khi K = R, G là một nhóm Coxeter và H là tập hợp các phản xạ thuộc G, ta biết (§ 3) rằng các phần tử của H tương ứng một-một với các vách của V. 0ASZ
  • Mệnh đề 4 Với các giả thiết và ký hiệu của ĐL. 3, giả sử K có đặc số ≠ 2. Khi đó -1 ∈ G khi và chỉ khi các bậc đặc trưng k₁, …, kₗ của R đều chẵn. ↩ 1 0AT0
  • Mệnh đề 5 (i) Gọi D là phần tử ∏_g ∈ H e_g của S. Các phần tử của S phản biến dưới G là các phần tử của RD. ↩ 6 0AT1
  • Bổ đề 4 Cho K là một trường giao hoán, V là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên K, G là một nhóm hữu hạn các tự đẳng cấu của V có cấp q khả nghịch trong K, S là đại số đối xứng của V… ↩ 2 0AT2
  • Bổ đề 5 Cho K là một trường giao hoán, S là một đại số đa thức phân bậc trên K, và R là một đại số con phân bậc của S. Khi đó S là một R-môđun phân bậc tự do (Đại số, Chương II, § 11, no… ↩ 3 0AT3
  • Định lý 4 Cho K là một trường giao hoán, V là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên K, S là đại số đối xứng của V, G là một nhóm hữu hạn các tự đẳng cấu của V, và R là đại số con của S gồm… ↩ 4 0AT4
  • Nhận xét 1 Dưới các giả thiết của Định lý 4, tích các bậc đặc trưng của R là q (công thức (6) và Mệnh đề 2 (iii)), nên chúng nguyên tố cùng nhau với đặc số của K. Điều này đã được khẳng định… 0AT5
  • Nhận xét 2 Nếu ta không giả sử rằng Card(G) khả nghịch trong K, ta vẫn có các kéo theo (ii) Longleftrightarrow (iii) (x. Bổ đề 5) và (ii) Longrightarrow (i) (x. Bài tập 8); nhưng kéo theo (i)… 0AT6
  • Mệnh đề 6 Các giả thiết và ký hiệu là các giả thiết và ký hiệu của Định lý 4. Gọi H là tập hợp các giả phản xạ thuộc G và khác 1. Giả sử rằng H sinh ra G. Với mọi g ∈ G, đặt g(x) = x + f_g(x… 0AT7

§ 6. Phép biến đổi Coxeter

  • Định nghĩa 1 Phép biến đổi Coxeter được xác định bởi một buồng có thứ tự (C, (Hᵢ)_1 ≤ i ≤ l) là phần tử c = s_H₁ s_H₂ ⋯ s_Hₗ của W. 0ATH
  • Mệnh đề 1 Tất cả các phép biến đổi Coxeter đều liên hợp trong W. ↩ 2 0ATI
  • Bổ đề 1 Cho X là một rừng hữu hạn, và x ↦ gₓ một ánh xạ từ X vào một nhóm Γ sao cho gₓ và g_y liên hợp với nhau mỗi khi x và y không được nối với nhau trong X. Gọi T là tập hợp các thứ tự… 0ATJ
  • Nhận xét Cho W₁, …, Wₘ là các nhóm hữu hạn cốt yếu tác động trong các không gian V₁, …, Vₘ và sinh bởi các phép phản xạ. Cho Cⱼ là một buồng đối với Wⱼ. Cho W là nhóm W₁ × ⋯ × Wₘ tác động t… 0ATK
  • Định nghĩa 2 Các số nguyên m₁, m₂, …, mₗ được gọi là các số mũ của W. ↩ 1 0ATL
  • Bổ đề 2 Giả sử rằng W là bất khả quy và dim V ≥ 2. Với ký hiệu trên, tồn tại hai vectơ độc lập tuyến tính z', z'' sao cho (i) mặt phẳng P sinh bởi z', z'' ổn định dưới s' và s''; (ii) s'P… 0ATM
  • Định lý 1 Giả sử rằng W là bất khả quy. Khi đó: (i) m₁ = 1, mₗ = h-1. (ii) Card(ℌ) = 1/2 lh. ↩ 4 0ATN
  • Nhận xét Giữ lại ký hiệu của chứng minh trước. Gọi c' là mở rộng C-tuyến tính của c lên V ⊗_R C, và c'' là hạn chế của c' lên P ⊗_R C. Từ việc nghiên cứu c|P, c'' có một vectơ riêng x tương… 0ATO
  • Hệ quả Cho R₀ là tập hợp các vectơ đơn vị của V trực giao với một phần tử của ℌ. Nếu W là bất khả quy, ↩ 3 0ATP
  • Mệnh đề 2 Nếu W là bất khả quy và h là chẵn, thì phần tử duy nhất của W biến đổi C thành −C là c^h/2. ↩ 1 0ATQ
  • Mệnh đề 3 Giả sử rằng W là bất khả quy. Gọi u₁, …, uₗ là các phần tử thuần nhất của đại số đối xứng S = S(V), độc lập đại số trên R và sinh đại số các phần tử của S bất biến dưới W (§ 5, no… ↩ 1 0ATR
  • Hệ quả 1 Nếu (mᵢ)_1 ≤ i ≤ l là dãy tăng các số mũ của W, thì cấp của W bằng (m₁ + 1)(m₂ + 1) … (mₗ + 1). ↩ 1 0ATS
  • Hệ quả 2 Nếu c là một phép biến đổi Coxeter của W, ↩ 1 0ATT
  • Hệ quả 3 Phép vị tự tỉ số −1 của V thuộc W khi và chỉ khi mọi số mũ của W đều lẻ. Trong trường hợp đó, h chẵn và c^h/2 = -1 đối với mọi phép biến đổi Coxeter c của W. ↩ 1 0ATU

App. 0. Complements on linear representations

  • Mệnh đề 1 Cho K là một trường giao hoán, A là một đại số trên K, và V và W là hai A-môđun trái đồng thời là các không gian vectơ hữu hạn chiều trên K. Nếu tồn tại một mở rộng L của K sao cho… 0ATZ
  • Mệnh đề 2 (Maschke) Cho A là một vành có phần tử đơn vị, E là một A-môđun trái, F là một hạng tử trực tiếp của E, G là một nhóm cấp hữu hạn q, và ρ là một biểu diễn tuyến tính của G trên E. Giả sử rằn… ↩ 3 0AU0
  • Hệ quả Một nhóm hữu hạn G có cấp q, và K là một trường giao hoán mà đặc số không chia hết q. Khi đó đại số nhóm của G trên K là nửa đơn. 0AU1
  • Mệnh đề 3 Cho A là một vành giao hoán, M là một A-môđun, G là một nhóm hữu hạn tác động lên M, và A' là một A-môđun. Giả sử rằng cấp q của G là khả nghịch trong A. Gọi Mᴳ là tập hợp các phần… 0AU2
  • Nhận xét Mệnh đề trước áp dụng đặc biệt khi A' là một A-đại số. Trong trường hợp đó, Mᴳ ⊗_A A' là một A'-môđun con của M ⊗_A A'. 0AU3

VI. Hệ nghiệm

§ 1. Hệ nghiệm

  • Bổ đề 1 Cho V là một không gian vectơ trên k, R là một tập con hữu hạn của V sinh ra V. Với mọi α ∈ R sao cho α ≠ 0, tồn tại nhiều nhất một phép phản xạ s của V sao cho s(α) = -α và s(R) =… ↩ 1 0AU4
  • Định nghĩa 1 Cho V là một không gian vectơ trên k, và R là một tập con của V. Khi đó R được gọi là một hệ nghiệm trong V nếu các điều kiện sau được thỏa mãn: 0AU5
  • Nhận xét 1 Cho k' là một mở rộng của k. Đồng nhất một cách chính tắc V với một tập con của V ⊗ k' và V^* với một tập con của V^* ⊗ k' = (V ⊗ k')^*. Khi đó, R là một hệ nghiệm trong V ⊗ k', và… ↩ 2 0AU6
  • Bổ đề 2 Cho R là một hệ nghiệm trong V. Cho (x|y) là một dạng song tuyến tính đối xứng trên V, không suy biến và bất biến dưới W(R). Đồng nhất V với V^* nhờ dạng này. Nếu α ∈ R, thì α là k… ↩ 5 0AU7
  • Mệnh đề 1 Cho V_Q (tương ứng V_Q^*) là không gian con Q-vectơ của V (tương ứng V^*) sinh bởi các α (tương ứng các α^∼). Khi đó V_Q (tương ứng V_Q^*) là một cấu trúc Q trên V (tương ứng V^*)… ↩ 5 0AU8
  • Nhận xét 2 Mệnh đề 1 quy việc nghiên cứu các hệ nghiệm về trường hợp k = Q. Nhận xét 1 quy tiếp nó về việc nghiên cứu các hệ nghiệm trong không gian vectơ thực V_R = V_Q ⊗_Q R. Các nhóm Weyl… ↩ 2 0AU9
  • Nhận xét 3 Vì các α tilde sinh V^*, nhóm W(R), được xem như một nhóm con của GL(V_R), là cốt yếu (Chap. V, § 3, no. 7). Hơn nữa, Hệ quả của Định lý 1 của Chap. V, § 3, no. 2 chỉ ra rằng các p… ↩ 1 0AUA
  • Mệnh đề 2 Các α tilde tạo thành một hệ nghiệm trong V^*, và α tilde = α với mọi α ∈ R. ↩ 1 0AUB
  • Mệnh đề 3 Với x, y ∈ V, đặt (x|y) = ∑_α ∈ R ⟨ α tilde, x ⟩ ⟨ α tilde, y ⟩. Khi đó (x|y) là một dạng song tuyến tính đối xứng không suy biến trên V, bất biến dưới tác động của A(R). Với x, y… ↩ 5 0AUC
  • Mệnh đề 4 (i) Cho X là một tập con của R, cho V_X là không gian con vectơ của V sinh bởi X, và cho V'_X là không gian con vectơ của V^* sinh bởi các α⁻, với α ∈ X. Khi đó V là tổng trực tiếp… ↩ 1 0AUD
  • Hệ quả Cho V₁ là một không gian con vectơ của V, và cho V₂ là không gian con vectơ sinh bởi R ∩ V₁. Khi đó R ∩ V₁ là một hệ nghiệm trong V₂. ↩ 2 0AUE
  • Mệnh đề 5 Cho V là một không gian vectơ trên k là tổng trực tiếp của các không gian vectơ V₁, …, Vᵣ. Cho R là một hệ nghiệm trong V. Đặt Rᵢ = R ∩ Vᵢ. Ba điều kiện sau là tương đương: ↩ 3 0AUF
  • Hệ quả Cho R là một hệ nghiệm trong V. Các điều kiện sau là tương đương: (i) R là bất khả quy; (ii) V là W(R)-môđun đơn; (iii) V là W(R)-môđun đơn tuyệt đối. (ii) Longleftrightarrow (i)… ↩ 4 0AUG
  • Mệnh đề 6 Mọi hệ nghiệm R trong V là tổng trực tiếp của một họ (Rᵢ)_i ∈ I các hệ nghiệm bất khả quy và duy nhất sai khác một song ánh của tập chỉ số. 0AUH
  • Mệnh đề 7 Cho R là một hệ nghiệm trong V, (Rᵢ) là họ các thành phần bất khả quy của nó, Vᵢ là không gian con vectơ của V được sinh bởi Rᵢ, B là dạng song tuyến tính đối xứng bất biến trên V… ↩ 2 0AUI
  • Nhận xét Chọn một tích vô hướng trên V_R bất biến dưới W(R). Khi đó có thể nói về độ dài của một nghiệm và góc giữa hai nghiệm. Mệnh đề 7 cho thấy rằng góc này độc lập với lựa chọn tích vô… 0AUJ
  • Mệnh đề 8 (i) Nếu hai nghiệm tỉ lệ với nhau, nhân tử tỉ lệ chỉ có thể là ± 1, ± 1/2, ± 2. ↩ 1 0AUK
  • Định lý 1 Cho α, β là hai nghiệm. ↩ 2 0AUL
  • Hệ quả Cho α và β là hai nghiệm. ↩ 6 0AUM
  • Mệnh đề 9 Cho α và β là hai nghiệm không tỷ lệ. ↩ 8 0AUN
  • Hệ quả Cho S là một chuỗi nghiệm α, và γ là gốc của S. Độ dài của S là -n(γ, α); nó bằng 0, 1, 2 hoặc 3. ↩ 1 0AUO
  • Nhận xét Ta giữ lại ký hiệu ở trên. Khi đó: 0AUP
  • Mệnh đề 10 Cho α, β là hai nghiệm không tỷ lệ với nhau sao cho β + α là một nghiệm. Cho p, q là các số nguyên trong Mệnh đề 9. Khi đó ↩ 1 0AUQ
  • Mệnh đề 11 Giả sử rằng R là bất khả quy. Cho α và β là hai nghiệm sao cho | α | = | β |. Tồn tại g ∈ W(R) sao cho g(α) = β. ↩ 2 0AUR
  • Mệnh đề 12 Giả sử rằng R là bất khả quy và rút gọn. ↩ 1 0AUS
  • Mệnh đề 13 Giả sử rằng R là bất khả quy, không rút gọn và có hạng ≥ 2. ↩ 1 0AUT
  • Mệnh đề 14 Giả sử rằng R là bất khả quy và rút gọn, và rằng (α|α) nhận các giá trị λ và 2λ với α ∈ R. Gọi A là tập hợp các nghiệm α sao cho (α|α) = λ. Giả sử rằng mọi hai phần tử không tỉ lệ… 0AUU
  • Định lý 2 (i) Nhóm W(R) tác động đơn bắc cầu lên tập hợp các phòng. ↩ 14 0AUV
  • Nhận xét 1 Mệnh đề (vii) chỉ ra đặc biệt rằng W(R) được sinh bởi các phép đối xứng s_αᵢ. ↩ 1 0AUW
  • Nhận xét 2 Nếu x, y ∈ C, thì (x|y) > 0 (Chương V, § 3, no. 5, Bổ đề 6), nói cách khác góc (x, y) là nhọn. 0AUX
  • Nhận xét 3 Gọi m(α, β) là cấp của s_α s_β (α, β ∈ B(C)). Ma trận (m(α, β)) được đồng nhất với ma trận Coxeter (Chương IV, § 1, no. 9) của (W, S). Nếu α ≠ β, Mệnh đề 3 của Chương V, § 3, no. 4… 0AUY
  • Định nghĩa 2 Một tập con B của R được gọi là một cơ sở của R nếu tồn tại một phòng C của R sao cho B = B(C). Nếu C là một phòng, B(C) được gọi là cơ sở của R được xác định bởi C. ↩ 3 0AUZ
  • Nhận xét 4 Mệnh đề (vi) của Định lý 2 chỉ ra rằng ánh xạ C ↦ B(C) là một song ánh từ tập hợp các phòng đến tập hợp các cơ sở. Do đó, W(R) tác động đơn bắc cầu trên tập hợp các cơ sở. ↩ 2 0AV0
  • Nhận xét 5 Cho C là một buồng của R, và cho B là cơ sở tương ứng. Nếu α ∈ B, đặt φ(α) = α⁻ nếu 2α ∉ R và φ(α) = 1/2α⁻ nếu 2α ∈ R. Khi đó φ(B) là cơ sở của R⁻ được định nghĩa bởi C⁻; điều này… ↩ 1 0AV1
  • Định nghĩa 3 Cho B là một cơ sở của R. Ma trận Cartan của R (đối với B) là ma trận (n(α, β))_α, β ∈ B. 0AV2
  • Nhận xét 6 Ma trận Cartan (n(α, β)) không nên bị nhầm lẫn với ma trận Coxeter (m(α, β)). Đặc biệt chú ý rằng ma trận Cartan không nhất thiết đối xứng. 0AV3
  • Nhận xét 7 Đánh chỉ số chính tắc. Nếu B và B' là hai cơ sở của R, tồn tại một phần tử duy nhất w ∈ W sao cho w(B) = B'. Ta có 0AV4
  • Mệnh đề 15 Cho B là một cơ sở của R và α là một nghiệm không phân chia. Tồn tại β ∈ B và w ∈ W(R) sao cho α = w(β). ↩ 6 0AV5
  • Hệ quả Cho R₁ và R₂ là hai hệ nghiệm rút gọn trong các không gian vectơ V₁ và V₂, và cho B₁ và B₂ là các cơ sở của R₁ và R₂. Cho f : B₁ → B₂ là một song ánh biến ma trận Cartan của R₁ thà… ↩ 1 0AV6
  • Mệnh đề 16 Cho B là một cơ sở của R, và G là nhóm con của A(R) gồm các phần tử giữ B ổn định. Khi đó W(R) là một nhóm con chuẩn của A(R) và A(R) là tích nửa trực tiếp của G và W(R). ↩ 3 0AV7
  • Nhận xét 8 Cho R₁, …, Rₚ là các hệ nghiệm trong các không gian vectơ V₁, …, Vₚ, R là tổng trực tiếp của các Rᵢ trong V = ∏ᵢ Vᵢ, Cᵢ là một buồng của Rᵢ, và Bᵢ = B(Cᵢ). Ngay lập tức ta thấy rằn… 0AV8
  • Định lý 3 Mọi nghiệm đều là một tổ hợp tuyến tính với các hệ số nguyên cùng dấu của các phần tử của B(C). Đặc biệt, mọi nghiệm đều hoặc dương hoặc âm đối với C. ↩ 8 0AV9
  • Hệ quả Cho γ là một tổ hợp tuyến tính của các nghiệm với các hệ số nguyên, và α là một nghiệm không phân chia được. Nếu γ tỉ lệ với α, thì γ ∈ Zα. 0AVA
  • Mệnh đề 17 Giả sử rằng R là thu gọn và cho w ∈ W và α ∈ R. ↩ 4 0AVB
  • Hệ quả 1 Cho β ∈ B(C). Phép đối xứng s_β hoán vị các nghiệm dương không tỉ lệ với β. ↩ 2 0AVC
  • Hệ quả 2 Giả sử rằng R là rút gọn. Cho w ∈ W, gọi q là độ dài của w đối với S (Chap. IV, § 1, no. 1), và cho w = s₁ … s_q là một phân tích rút gọn của w. Cho α₁, …, α_q là các phần tử của B… ↩ 4 0AVD
  • Hệ quả 3 Giả sử rằng R là rút gọn. Tồn tại một phần tử dài nhất duy nhất w₀ trong W. Độ dài của nó bằng số các nghiệm dương và w₀ biến phòng C thành -C. Ta có w₀² = 1 và l(ww₀) = l(w₀) - l(… ↩ 2 0AVE
  • Mệnh đề 18 Cho x ∈ V. Ba tính chất sau là tương đương: ↩ 3 0AVF
  • Hệ quả Một phần tử x ∈ C khi và chỉ khi x > w(x) với mọi w ∈ W sao cho w ≠ 1. ↩ 1 0AVG
  • Mệnh đề 19 Cho (βᵢ)_1 ≤ i ≤ n là một dãy các nghiệm dương đối với phòng C sao cho β₁ + β₂ + ⋯ + βₙ là một nghiệm. Khi đó tồn tại một phép hoán vị π ∈ Sₙ sao cho, với mọi i ∈ 1, 2, …, n, β_π(1… ↩ 8 0AVH
  • Hệ quả 1 Cho α ∈ R₊(C). Khi đó α ∈ B(C) khi và chỉ khi α là tổng của hai nghiệm dương. ↩ 1 0AVI
  • Hệ quả 2 Cho φ là một ánh xạ từ R vào một nhóm Abel Γ có các tính chất sau: ↩ 2 0AVJ
  • Hệ quả 3 a) Cho α ∈ R. Khi đó Y(α) là một tập con liên thông của B(C) (Ch. IV, Phụ lục). 0AVK
  • Định nghĩa 4 Cho P là một tập con của R. ↩ 2 0AVL
  • Bổ đề 3 Cho C là một phòng của R và P là một tập con đóng của R chứa R₊(C) (theo ký hiệu của no. 6). Đặt Σ = B(C) ∩ (-P), và gọi Q là tập hợp các nghiệm là các tổ hợp tuyến tính của các ph… ↩ 3 0AVM
  • Mệnh đề 20 Cho P là một tập con của R. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 4 0AVN
  • Hệ quả 1 Cho P là một tập con của R. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 5 0AVO
  • Hệ quả 2 Giả sử rằng V được trang bị cấu trúc của một không gian vectơ có thứ tự sao cho, đối với cấu trúc này, mọi nghiệm của R đều là dương hoặc âm. Cho P là tập hợp các nghiệm dương đối… ↩ 2 0AVP
  • Hệ quả 3 Một tập con B của R là một cơ sở của R khi và chỉ khi các điều kiện sau được thỏa mãn: ↩ 2 0AVQ
  • Hệ quả 4 Cho B là một cơ sở của R, B' là một tập con của B, V' là không gian con vectơ của V sinh bởi B', và R' = R ∩ V'. Khi đó B' là một cơ sở của hệ nghiệm B'. ↩ 4 0AVR
  • Hệ quả 5 Cho B là một cơ sở của R, A₁, A₂, …, Aᵣ là các tập con của B trực giao từng đôi một, và A = A₁ ∪ A₂ ∪ ⋯ ∪ Aᵣ. Khi đó mọi nghiệm α là một tổ hợp tuyến tính của các phần tử của A thự… ↩ 1 0AVS
  • Hệ quả 6 Ta chấp nhận các giả thiết và ký hiệu của Mệnh đề 20. Gọi V₁ là không gian con vectơ của V sinh bởi Σ. Khi đó P ∩ (-P) = Q ∪ (-Q) = V₁ ∩ R là một hệ nghiệm trong V₁ với cơ sở Σ. ↩ 1 0AVT
  • Mệnh đề 21 Cho C (tương ứng C') là một buồng của R, Σ (tương ứng Σ') là một tập con của B(C) (tương ứng B(C')), Q (tương ứng Q') là tập hợp các tổ hợp tuyến tính của các phần tử của Σ (tương… ↩ 1 0AVU
  • Hệ quả Cho P, P' là hai tập con parabolic của R được biến đổi thành nhau bởi một phần tử của nhóm Weyl. Nếu tồn tại một buồng C của R sao cho R₊(C) ⊆ P và R₊(C) ⊆ P', thì P = P'. 0AVV
  • Mệnh đề 22 Cho P là một tập hợp đóng của R sao cho P ∩ (-P) = ∅. Khi đó tồn tại một buồng C của R sao cho P ⊆ R₊(C). ↩ 2 0AVW
  • Mệnh đề 23 Cho P là một tập con của R và V₁ (tương ứng Γ) là không gian con vectơ (tương ứng nhóm con) của V sinh bởi P. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 2 0AVX
  • Mệnh đề 24 Cho R' là giao của R với một không gian con vectơ của V, sao cho R' là một hệ nghiệm trong không gian con vectơ V' mà nó sinh ra (cf. Hệ quả của Mệnh đề 4, no. 1). Cho B' là một cơ… 0AVY
  • Mệnh đề 25 Giả sử rằng R là bất khả quy. Cho C là một buồng của R, và cho B(C) = α₁, …, αₗ là cơ sở tương ứng. ↩ 3 0AVZ
  • Nhận xét Nghiệm 0AW0
  • Mệnh đề 26 Tập hợp các x ∈ V sao cho ⟨ x, y^* ⟩ ∈ Z với mọi y^* ∈ Q(R^*) (hay, tương đương, với mọi y^* ∈ R^*) là một nhóm con rời rạc G của V chứa Q(R). Nếu B' là một cơ sở của R^*, thì cơ s… 0AW1
  • Mệnh đề 27 Cho R₁ là một tập con của R, Q₁ là nhóm con của Q(R) được sinh bởi R₁, và W₁ là nhóm con của W(R) được sinh bởi các s_α (α ∈ R₁). Nếu p ∈ P(R) và w ∈ W₁, thì p - w(p) ∈ Q₁. ↩ 1 0AW2
  • Mệnh đề 28 Cho B là một cơ sở của R, B' một tập con của B, V' không gian con vectơ của V sinh bởi B', R' = R ∩ V' (là một hệ nghiệm trong V'), R'tilde hệ nghiệm nghịch đảo (được đồng nhất với… ↩ 1 0AW3
  • Mệnh đề 29 Cho ρ là một nửa tổng của các nghiệm > 0. ↩ 5 0AW4
  • Hệ quả Gọi σ là một nửa tổng của các phần tử > 0 của R⁻ (đối với B⁻). Với mọi α ∈ V, tổng các tọa độ của α đối với cơ sở B là ⟨ α, σ ⟩. Nếu α ∈ R, tổng này bằng 1/2 ∑_β ∈ R₊ (C) n(α, β). ↩ 3 0AW5
  • Mệnh đề 30 Giả sử rằng R là bất khả quy. Cho m là một số nguyên giữa 1 và h - 1 và nguyên tố cùng nhau với h. Khi đó exp((2iπ m)/h) là một trị riêng của c có bội số 1. ↩ 1 0AW6
  • Bổ đề 4 Với mọi w ∈ W, đa thức đặc trưng của w có các hệ số nguyên. 0AW7
  • Mệnh đề 31 Giả sử R là bất khả quy và thu gọn, và đặt β = n₁ α₁ + ⋯ + nₗ αₗ là nghiệm cao nhất của R (xem no. 8). Khi đó n₁ + ⋯ + nₗ = h - 1. ↩ 4 0AW8
  • Mệnh đề 32 Giả sử R là bất khả quy, và mọi nghiệm đều có cùng độ dài. Cho α ∈ R. Số phần tử của R không trực giao với α là 4h - 6. 0AW9
  • Mệnh đề 33 Giả sử R là bất khả quy và thu gọn. Đặt s_αᵢ = sᵢ, và cho Γ là nhóm con của W sinh bởi c = s₁ … sₗ. ↩ 4 0AWA

§ 2. Nhóm Weyl afin

  • Định nghĩa 1 Nhóm các phép biến đổi afin của E được sinh bởi các phép đối xứng s_α,k với α ∈ R và k ∈ Z được gọi là nhóm Weyl afin của hệ nghiệm R và được ký hiệu bởi Wₐ(R) (hoặc đơn giản là Wₐ… 0AWZ
  • Mệnh đề 1 Nhóm Wₐ là tích nửa trực tiếp của W bởi Q. 0AX0
  • Mệnh đề 2 Nhóm Wₐ, với tôpô rời rạc, tác động đúng lên E và hoán vị các siêu phẳng L_α,k (với α ∈ R và k ∈ Z). 0AX1
  • Mệnh đề 3 Các điểm đặc biệt (Chương V, § 3, no. 10, Định nghĩa 1) của Wa là các trọng số của R'. ↩ 1 0AX2
  • Hệ quả (i) Nếu \overline{\omega} \in P(R'), tồn tại một ngách C sao cho \overline{\omega} là một đỉnh của \overline{C}. (ii) Nếu C là một ngách, \overline{C} \cap Q(R') thu về một điểm du… 0AX3
  • Mệnh đề 4 Cho C' là một buồng của R'. ↩ 1 0AX4
  • Mệnh đề 5 Cho C là ngách được chứa trong C' và chứa 0 trong bao đóng của nó (Mệnh đề 4). ↩ 5 0AX5
  • Hệ quả Miền phòng C là một đơn hình mở có các đỉnh là 0 và các overlineωᵢ / nᵢ, i ∈ I. ↩ 1 0AX6
  • Mệnh đề 6 Với mọi i ∈ J, phần tử γᵢ = t(overlineωᵢ)wᵢw₀ thuộc Γ_C và ánh xạ i ↦ γᵢ là một song ánh từ J lên Γ_C - 1. ↩ 1 0AX7
  • Hệ quả Các (overlineωᵢ)_i ∈ J tạo thành một hệ đại diện trong P(R⁻) của các phần tử khác không của P(R⁻)/Q(R⁻). ↩ 2 0AX8
  • Nhận xét 1 Ánh xạ γ ↦ γ(0) là một song ánh từ Γ_C lên overlineC ∩ P(R⁻). 0AX9
  • Nhận xét 2 Nhóm G cũng là chuẩn hoá tử của Wₐ trong nhóm các tự đẳng cấu của E khi chỉ xét cấu trúc afin của nó (xem Bài tập 3). 0AXA
  • Bổ đề 1 Cho X là một không gian địa phương compact đếm được ở vô cùng, G là một nhóm tác động liên tục và đúng trên X, μ là một độ đo trên X bất biến dưới G, G' là một nhóm con của G, U và… ↩ 1 0AXB
  • Mệnh đề 7 Giả sử R là bất khả quy. Cho B = α₁, …, αₗ là một cơ sở của R, f là chỉ số liên thông của R (§ 1, no. 9) và tildeα = n₁ α₁ + ⋯ + nₗ αₗ là nghiệm cao nhất của R (đối với thứ tự được… ↩ 2 0AXC
  • Mệnh đề 8 Cho F là một không gian Hilbert thực có số chiều hữu hạn l. Gọi ℌ là tập hợp các siêu phẳng afin của F và G là nhóm sinh bởi các phép phản xạ trực giao s_H đối với các siêu phẳng H… 0AXD
  • Nhận xét 1 Giả thiết rằng T có hạng l được thỏa mãn đặc biệt khi G là bất khả quy và vô hạn. Thật vậy, không gian vectơ sinh bởi các vectơ tương ứng với các phép tịnh tiến trong T là bất biến… 0AXE
  • Mệnh đề 9 Cho V là một không gian vectơ thực có số chiều hữu hạn l, và G là một nhóm con hữu hạn của GL(V), sinh bởi các phản xạ và cốt yếu. Trang bị cho V một tích vô hướng bất biến dưới G… ↩ 1 0AXF
  • Định nghĩa 2 Một nhóm G thỏa mãn các điều kiện tương đương của Mệnh đề 9 được gọi là một nhóm tinh thể. 0AXG
  • Nhận xét 2 Cho G là một nhóm hữu hạn sinh bởi các phép phản xạ và cốt yếu. Khi đó G là tinh thể nếu và chỉ nếu mọi phần tử của ma trận Coxeter của nó là một trong các số nguyên 1, 2, 3, 4, 6… 0AXH

§ 3. Bất biến mũ

  • Bổ đề 1 Giả sử rằng A là một vành factorial (Đại số giao hoán, Chương VII, § 3, no. 1, Định nghĩa 1). (i) Vành A[P] là factorial. (ii) Nếu u, v là các phần tử không tỷ lệ của P, thì các ph… ↩ 1 0AXN
  • Định nghĩa 1 Cho x = ∑_p ∈ P xₚ eᵖ là một phần tử của A[P]. Tập hợp S các p ∈ P sao cho xₚ ≠ 0 được gọi là giá của x và tập hợp X các phần tử cực đại của S được gọi là giá cực đại của x. Khi đó… ↩ 2 0AXO
  • Bổ đề 2 Cho x ∈ A[P] và gọi (xₚ eᵖ)_p ∈ X là họ các số hạng cực đại của x. Cho q ∈ P và cho y ∈ A[P] sao cho e^q là số hạng cực đại duy nhất của y. Khi đó, họ các số hạng cực đại của xy là… ↩ 4 0AXP
  • Nhận xét Vì x ≠ 0 có nghĩa là giá cực đại của x là không rỗng, Bổ đề 2 cho thấy rằng x ≠ 0 kéo theo xy ≠ 0 bất cứ khi nào y có một số hạng cực đại duy nhất có dạng e^q. 0AXQ
  • Định nghĩa 2 Một phần tử x ∈ A[P] được gọi là phản-bất biến dưới W nếu w(x) = (-1)ˡ⁽ʷ⁾.x với mọi w ∈ W. 0AXR
  • Mệnh đề 1 Nếu 2 không phải là một ước của không trong A, thì các phần tử J(eᵖ) với p ∈ P ∩ C lập thành một cơ sở của môđun các phần tử phản bất biến của A[P]. ↩ 3 0AXS
  • Mệnh đề 2 (i) Phần tử d được xác định bởi (3) là một phần tử phản bất biến của A[P]; số hạng cực đại duy nhất của nó (no. 2, Định nghĩa 1) là e^ρ và d = J(e^ρ). (ii) Với mọi p ∈ P, phần tử J… ↩ 3 0AXT
  • Nhận xét 1 Nếu 2 không phải là một ước của không trong A, thì dễ kiểm tra rằng d là phần tử phản bất biến duy nhất của A[P] có e^ρ là số hạng cực đại của nó. 0AXU
  • Nhận xét 2 Bổ đề 2 của no. 2 cho thấy rằng số hạng cực đại duy nhất của thương J(eᵖ)/d (với p ∈ P ∩ C) là e^p-ρ. ↩ 1 0AXV
  • Bổ đề 3 Các S(eᵖ) với p ∈ P ∩ overlineC tạo thành một cơ sở của A-môđun A[P]ᵂ. ↩ 1 0AXW
  • Định lý 1 Cho overlineω₁, …, overlineωₗ là các trọng số cơ bản tương ứng với buồng C, và, với 1 ≤ i ≤ l, cho xᵢ là một phần tử của A[P]ᵂ có e^overlineωᵢ là số hạng cực đại duy nhất. Cho φ… ↩ 2 0AXX
  • Ví dụ 1 Ta có thể lấy xᵢ = S(e^overlineωᵢ). 0AXY
  • Ví dụ 2 Theo Nhận xét 2 của no. 3, ta có thể lấy xᵢ = J(e^ρ + overlineωᵢ)/d (với ký hiệu ở no. 3). 0AXZ

§ 4. Phân loại các hệ nghiệm

  • Bổ đề 1 Với mọi i, ∑_j ≠ i qᵢⱼ² < 1. ↩ 4 0AY2
  • Bổ đề 2 Mọi đỉnh của X thuộc vào nhiều nhất 3 cạnh. ↩ 3 0AY3
  • Bổ đề 3 Nếu i thuộc vào 3 cạnh, các cạnh này có cấp 3. 0AY4
  • Bổ đề 4 Nếu tồn tại một cạnh có cấp ≥ 6, thì l = 2. ↩ 2 0AY5
  • Bổ đề 5 Một đỉnh không thể thuộc về hai cạnh phân biệt có cấp ≥ 4. ↩ 1 0AY6
  • Bổ đề 6 Nếu i, j có cấp 3, W(M') là một nhóm Coxeter hữu hạn. ↩ 1 0AY7
  • Bổ đề 7 Ta có một trong các trường hợp sau: ↩ 2 0AY8
  • Bổ đề 8 Cho i₁, i₂, …, iₚ là các đỉnh của X sao cho i₁, i₂, i₂, i₃, …, iₚ₋₁, iₚ là các cạnh có cấp 3. Khi đó q(∑ᵣ₌₁ᵖ r e_iᵣ) = 1/2 p(p+1). ↩ 2 0AY9
  • Bổ đề 9 Giả sử rằng X là một dây chuyền với các đỉnh 1, 2, ..., l và các cạnh {1, 2}, {2, 3}, ..., {l - 1, l}. ↩ 1 0AYA
  • Bổ đề 10 Nếu X có một điểm phân nhánh i, đồ thị con đầy đủ X - {i} là hợp của ba chuỗi, và nếu p - 1, q - 1, r - 1 là độ dài của các chuỗi này, thì bộ ba {p, q, r} bằng, sai khác một phép h… ↩ 1 0AYB
  • Định lý 1 Đồ thị của mọi hệ Coxeter hữu hạn bất khả quy (W, S) là đẳng cấu với một trong các đồ thị sau: ↩ 6 0AYC
  • Định lý 2 Các nhóm Coxeter được xác định bởi các đồ thị Coxeter Al, Bl, ..., I2(p) của Định lý 1 là hữu hạn. ↩ 2 0AYD
  • Mệnh đề 1 Cho R₁ và R₂ là hai hệ căn rút gọn trong các không gian vectơ V₁ và V₂. Cho B₁ = (αᵢ)_i ∈ I₁ và B₂ = (αᵢ)_i ∈ I₂ là các cơ sở của R₁ và R₂, được đánh chỉ số một cách chính tắc. Cho… ↩ 2 0AYE
  • Hệ quả Đồng cấu φ xác định, qua thương, một đẳng cấu từ nhóm A(R)/W(R) đến nhóm các tự đẳng cấu của biểu đồ Dynkin của R. ↩ 2 0AYF
  • Định lý 3 Nếu R là một hệ nghiệm rút gọn bất khả quy, biểu đồ Dynkin của nó đẳng cấu với một trong các biểu đồ được biểu diễn bởi các sơ đồ sau: ↩ 3 0AYG
  • Nhận xét 1 Biểu đồ A1 rút gọn thành một nút duy nhất; ta cũng ký hiệu nó bằng B1 hoặc C1. Biểu đồ B2 \circ-\circ-\circ-\circ cũng được ký hiệu bởi C2. Biểu đồ A3 \circ-\cdots-\circ cũng được… 0AYH
  • Nhận xét 2 Nếu (X, f) là biểu đồ Dynkin của một hệ nghiệm rút gọn R, biểu đồ Dynkin của hệ ngược có thể được đồng nhất với (X, f^{-1}). Nói cách khác, sơ đồ gắn với biểu đồ Dynkin của R^- có… 0AYI
  • Nhận xét Có thể chứng minh rằng ánh xạ chính tắc Aut(tildeX, tildef) → Aut(Σ) là một đẳng cấu. 0AYJ
  • Định lý 4 Cho (W, S) là một hệ Coxeter bất khả quy với S hữu hạn. Dạng toàn phương liên kết (Chap. V, § 4, no. 1) là dương và suy biến khi và chỉ khi đồ thị Coxeter của (W, S) đẳng cấu với m… 0AYK

VII. Cartan subalgebras and regular elements

§ 1. Phân tích nguyên sơ của các biểu diễn tuyến tính

  • Mệnh đề 1 Với mọi λ ∈ P, ↩ 5 00SJ
  • Mệnh đề 2 Cho V,V',W là các không gian vectơ. Cho r : S → End(V), r': S→ End(V') và q: S→ End(W) là các ánh xạ. ↩ 9 00SK
  • Mệnh đề 3 Tổng ∑_λ∈ PV^λ(S) là trực tiếp. Tổng ∑_λ∈ PV_λ(S) là trực tiếp. ↩ 2 00SL
  • Bổ đề 1 Cho x, y∈ End(V). ↩ 4 00SM
  • Nhận xét Lập luận chứng minh rằng, nếu V hữu hạn chiều và nếu tồn tại một số nguyên n sao cho (ad x)ⁿy= 0, thì (ad x)^2 dim V-1y= 0. 00SN
  • Định lý 1 Giả sử V hữu hạn chiều. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 5 00SO
  • Hệ quả 1 Giả sử rằng V hữu hạn chiều và điều kiện (AC) được thỏa mãn. Cho k' là một mở rộng của k. Giả sử rằng, với mọi s∈ S, tự đồng cấu r(s)⊗ 1 của V⊗ₖk' là khả tam giác hóa. Cho P' là tậ… 00SP
  • Hệ quả 2 Giả sử rằng V hữu hạn chiều và điều kiện (AC) được thỏa mãn. Ký hiệu V⁺(S) là không gian con vectơ ∑_s∈ S((⋂_i≥ 1r(s)ⁱV). Khi đó: ↩ 1 00SQ
  • Hệ quả 3 Cho V và V' là các không gian vectơ hữu hạn chiều, và cho r: S→ End(V) và r': S→ End(V') là các ánh xạ thỏa mãn điều kiện (AC). Cho f: V→ V' là một ánh xạ tuyến tính toàn ánh sao c… ↩ 2 00SR
  • Mệnh đề 4 Giả sử rằng k là hoàn hảo. Cho V là một không gian vectơ hữu hạn chiều, u là một phần tử của End(V),uₛ, uₙ là các thành phần nửa đơn và lũy linh của u(Đại số, Chương VII, §5, no. 8… ↩ 4 00SS
  • Mệnh đề 5 Giả sử điều kiện (AC) được thỏa mãn, và cho λ : S→ k sao cho V^λ(S)not= 0. Nếu k có đặc số 0, ánh xạ λ là tuyến tính. Nếu k có đặc số pnot= 0, tồn tại một lũy thừa q của p chia hết… ↩ 2 00ST
  • Mệnh đề 6 Giả sử rằng k là vô hạn và điều kiện (AC) được thỏa mãn. Cho k' là một mở rộng của k. Đặt V'= V⊗ₖk',S'= S⊗ₖk'. Cho r': S'→ End(V') là ánh xạ thu được từ r bằng mở rộng vô hướng. Kh… ↩ 1 00SU
  • Mệnh đề 7 Giả sử rằng k là vô hạn và điều kiện (AC) được thỏa mãn. Gọi widetildeS là tập hợp các s∈ S sao cho V⁰(s) = V⁰(S). Nếu s∈ S, gọi P(s) là định thức của tự đồng cấu của V/V⁰(S) do r(… ↩ 3 00SV
  • Mệnh đề 8 Cho 𝔥 là một đại số Lie, và L,M,N𝔥-môđun. Kí hiệu P là tập hợp các ánh xạ từ 𝔥 đến k. ↩ 1 00SW
  • Mệnh đề 9 Cho 𝔥 là một đại số Lie lũy linh và M là một 𝔥-môđun hữu hạn chiều. Kí hiệu P là tập hợp các ánh xạ từ 𝔥 đến k. ↩ 7 00SX
  • Nhận xét Giả sử rằng k là hoàn hảo và có đặc số 2. Cho 𝔥=𝔰𝔩(2, k), và 00SY
  • Hệ quả Cho 𝔥 là một đại số Lie lũy linh, và M là một 𝔥-môđun hữu hạn chiều sao cho M⁰(𝔥) = 0. Cho f:𝔥→ M là một ánh xạ tuyến tính sao cho ↩ 2 00SZ
  • Mệnh đề 10 Cho 𝔤 là một đại số Lie, 𝔥 là một đại số con lũy linh của 𝔤. Ký hiệu P là tập hợp các ánh xạ từ 𝔥 đến k. ↩ 9 00T0
  • Bổ đề 2 Giả sử rằng k có đặc số 0. Cho 𝔤 là một đại số Lie nửa đơn trên k, B là dạng Killing của 𝔤, 𝔪 là một đại số con của 𝔤. Giả sử rằng các điều kiện sau được thỏa mãn: ↩ 4 00T1
  • Mệnh đề 11 Giả sử k có đặc số không. Cho 𝔤 là một đại số Lie nửa đơn, 𝔥 là một đại số con lũy linh của 𝔤. Đại số 𝔤⁰(𝔥) thỏa mãn các điều kiện (1) và (2) của Bổ đề 2; nó là khả quy trong 𝔤. ↩ 2 00T2
  • Mệnh đề 12 Cho 𝔤 là một đại số Lie, a là một tự đẳng cấu của 𝔤. ↩ 1 00T3
  • Hệ quả Giả sử rằng k có đặc số không và rằng 𝔤 là nửa đơn. Khi đó đại số con 𝔤¹(a) thỏa mãn các điều kiện (1) và (2) của Bổ đề 2; nó là khả quy trong 𝔤. 00T4
  • Mệnh đề 13 Cho 𝔤 là một đại số Lie nửa đơn, 𝔞 là một đại số con của 𝔤 khả quy trong 𝔤, và 𝔪 là hoán tập của 𝔞 trong 𝔤. Đại số con 𝔪 thỏa mãn các điều kiện (1) và (2) của Bổ đề 2 của no. 3; nó… 00T5
  • Nhận xét Hoán tập của 𝔪 trong 𝔤 không nhất thiết rút gọn về 𝔞, xem Bài tập 4. 00T6
  • Mệnh đề 14 Cho 𝔤 là một đại số Lie nửa đơn, A là một nhóm và r là một đồng cấu từ A vào Aut(𝔤). Cho 𝔪 là đại số con của 𝔤 gồm các phần tử bất biến dưới r(A). Giả sử biểu diễn tuyến tính r là… 00T7

§ 2. Các đại số con Cartan và các phần tử chính quy của một đại số Lie

  • Định nghĩa 1 Cho 𝔤 là một đại số Lie. Một đại số con Cartan của 𝔤 là một đại số con lũy linh của 𝔤 bằng với chuẩn hóa tử của chính nó. ↩ 2 00TJ
  • Ví dụ 1 Nếu 𝔤 lũy linh, đại số con Cartan duy nhất của 𝔤 là chính 𝔤 (Chap. I, §4, no. 1, Mệnh đề 3). ↩ 2 00TK
  • Ví dụ 2 Cho 𝔤=𝔤𝔩(n, k), và gọi 𝔥 là tập hợp các ma trận đường chéo thuộc 𝔤. Ta chứng minh rằng 𝔥 là một đại số con Cartan của 𝔤. Trước hết, 𝔥 là giao hoán, do đó lũy linh. Gọi (Eᵢⱼ) là cơ… ↩ 2 00TL
  • Ví dụ 3 Cho 𝔥 là một đại số con Cartan của 𝔤 và cho 𝔤₁ là một đại số con của 𝔤 chứa 𝔥. Khi đó 𝔥 là một đại số con Cartan của 𝔤₁; điều này suy ra ngay lập tức từ Định nghĩa 1. ↩ 1 00TM
  • Mệnh đề 1 Cho 𝔤 là một đại số Lie và cho 𝔥 là một đại số con Cartan của 𝔤. Khi đó 𝔥 là một đại số con lũy linh cực đại của 𝔤. ↩ 1 00TN
  • Mệnh đề 2 Cho (𝔤ᵢ)_i∈ I là một họ hữu hạn các đại số Lie và 𝔤=∏_i∈ I𝔤ᵢ. ↩ 3 00TO
  • Ví dụ 4 Nếu k có đặc số 0,𝔤𝔩(n, k) là tích của các iđêan 𝔰𝔩(n, k) và k.1. Suy ra từ Ví dụ 2 và Mệnh đề 2 rằng tập hợp các ma trận đường chéo có vết bằng 0 trong 𝔰𝔩(n, k) là một đại số con… ↩ 1 00TP
  • Mệnh đề 3 Cho 𝔤 là một đại số Lie, 𝔥 một đại số con của 𝔤, và k' là một mở rộng của k. Khi đó 𝔥 là một đại số con Cartan của 𝔤 nếu và chỉ nếu 𝔥⊗ₖk' là một đại số con Cartan của 𝔤⊗ₖk'. ↩ 2 00TQ
  • Mệnh đề 4 Cho 𝔤 là một đại số Lie, 𝔥 là một đại số con lũy linh của 𝔤. Khi đó 𝔥 là một đại số con Cartan của 𝔤 nếu và chỉ nếu 𝔤⁰(𝔥) =𝔥. ↩ 5 00TR
  • Hệ quả 1 Cho 𝔤 là một đại số Lie, 𝔥 là một đại số con Cartan của 𝔤. Nếu k là vô hạn, tồn tại x∈ 𝔥 sao cho 𝔥=𝔤⁰(x). ↩ 1 00TS
  • Hệ quả 2 Cho f:𝔤→ 𝔤' là một đồng cấu toàn ánh của các đại số Lie. Nếu 𝔥 là một đại số con Cartan của 𝔤,f(𝔥) là một đại số con Cartan của 𝔤'. ↩ 6 00TT
  • Hệ quả 3 Cho 𝔥 là một đại số con Cartan của một đại số Lie 𝔤, và cho Cⁿ𝔤(n≥ 1) là một số hạng của chuỗi trung tâm giảm của 𝔤 (Chap. I, §1, no. 5). Khi đó 𝔤=𝔥+Cⁿ𝔤. ↩ 1 00TU
  • Hệ quả 4 Cho 𝔤 là một đại số Lie, 𝔥 là một đại số con Cartan của 𝔤, và 𝔞 là một đại số con của 𝔤 chứa 𝔥. ↩ 3 00TV
  • Hệ quả 5 Cho 𝔤 là một đại số Lie, E là một tập con của 𝔤. Cho E tác động lên 𝔤 bởi biểu diễn liên hợp. Khi đó E là một đại số con Cartan của 𝔤 nếu và chỉ nếu E =𝔤⁰(E). ↩ 1 00TW
  • Hệ quả 6 Cho 𝔤 là một đại số Lie, cho k₀ là một trường con của k sao cho [k:k₀]<+∞, và cho 𝔤₀ là đại số Lie thu được từ 𝔤 bằng cách hạn chế trường vô hướng xuống k₀. Cho 𝔥 là một tập con củ… 00TX
  • Mệnh đề 5 Cho 𝔤 là một đại số Lie, 𝔠 là tâm của nó, 𝔥 là một không gian con vectơ của 𝔤. Khi đó 𝔥 là một đại số con Cartan của 𝔤 khi và chỉ khi 𝔥 chứa 𝔠 và 𝔥/𝔠 là một đại số con Cartan của 𝔤… ↩ 3 00TY
  • Hệ quả Cho C_∞𝔤 là hợp của chuỗi trung tâm tăng dần của đại số Lie 𝔤 (Chương I, §1, no. 6). Các đại số con Cartan của 𝔤 là các ảnh ngược của các đại số con Cartan của 𝔤/C_∞𝔤. 00TZ
  • Nhận xét C_∞𝔤 là iđêan nhỏ nhất 𝔫 của 𝔤 sao cho tâm của 𝔤/𝔫 bằng không; nó là một iđêan đặc số và lũy linh của 𝔤. 00U0
  • Nhận xét 1 Nếu 𝔤not=0,a₀= 0 vì (ad x)(x) = 0 với mọi x∈ 𝔤. 00U1
  • Nhận xét 2 Cho k' là một mở rộng của k. Viết det(T - ad x') =∑ᵢ₌₀ⁿa'ᵢ(x')Tⁱ với x'∈ 𝔤⊗ₖk'. Khi đó a'ᵢ|𝔤=aᵢ với mọi i. ↩ 1 00U2
  • Định nghĩa 2 Hạng của 𝔤, ký hiệu là rk(𝔤), là số nguyên nhỏ nhất l sao cho aₗnot= 0. Một phần tử x của 𝔤 được gọi là chính quy nếu aₗ(x)not= 0. ↩ 1 00U3
  • Ví dụ 1 Nếu 𝔤 là lũy linh, rk(𝔤) = dim𝔤 và mọi phần tử của 𝔤 đều chính quy. 00U4
  • Ví dụ 2 Cho 𝔤=𝔰𝔩(2, k). Nếu x=(γ -α )∈ 𝔤, một phép tính dễ dàng cho 00U5
  • Ví dụ 3 Cho V là một không gian vectơ có số chiều hữu hạn n, và 𝔤=𝔤𝔩(V). Gọi overlinek là một bao đóng đại số của k. Cho x∈ 𝔤, và gọi λ₁, . . . , λₙ là các nghiệm trong overlinek của đa th… 00U6
  • Mệnh đề 6 Cho 𝔤 là một đại số Lie, k' là một mở rộng của k, và 𝔤'= 𝔤⊗ₖk'. ↩ 1 00U7
  • Mệnh đề 7 Cho (𝔤ᵢ)_i∈ I là một họ hữu hạn các đại số Lie, và cho 𝔤= ∏_i∈ I𝔤ᵢ. 01IY
  • Mệnh đề 8 Cho f:𝔤→ 𝔤' là một đồng cấu toàn ánh của các đại số Lie. 00U8
  • Hệ quả Cho Cₙ𝔤(n≥ 0) là một số hạng của chuỗi trung tâm tăng của 𝔤 (Chương I, §1, no. 6). Các phần tử chính quy của 𝔤 là những phần tử mà ảnh của chúng trong 𝔤/Cₙ𝔤 là chính quy. 00U9
  • Mệnh đề 9 Cho 𝔤 là một đại số Lie, 𝔤' là một đại số con của 𝔤. Mọi phần tử của 𝔤' chính quy trong 𝔤 đều chính quy trong 𝔤'. ↩ 2 00UA
  • Nhận xét 3 Các phần tử của 𝔤' chính quy trong 𝔤 không nhất thiết tồn tại. Nếu có ít nhất một phần tử như vậy tồn tại, thì tập hợp các phần tử ấy chính xác là tập hợp đã được ký hiệu bởi S tro… 00UB
  • Định lý 1 Cho 𝔤 là một đại số Lie. ↩ 5 00UC
  • Hệ quả 1 Mọi đại số Lie 𝔤 đều có các đại số con Cartan, và hạng của 𝔤 là chiều nhỏ nhất của một đại số con Cartan. ↩ 1 00UD
  • Hệ quả 2 Cho f:𝔤→ 𝔤' là một đồng cấu toàn ánh của các đại số Lie. Nếu 𝔥' là một đại số con Cartan của 𝔤', thì tồn tại một đại số con Cartan 𝔥 của 𝔤 sao cho 𝔥'=f(𝔥). ↩ 1 00UE
  • Hệ quả 3 Mọi đại số Lie 𝔤 đều là tổng của các đại số con Cartan của nó. ↩ 1 00UF
  • Mệnh đề 10 Cho 𝔤 là một đại số Lie, 𝔞 là một đại số con giao hoán của 𝔤 và 𝔠 là hoán tập của 𝔞 trong 𝔤. Giả sử rằng ad_𝔤x là nửa đơn với mọi x∈ 𝔞. Khi đó các đại số con Cartan của 𝔠 là các đạ… ↩ 7 00UG
  • Mệnh đề 11 Cho 𝔫 là một đại số con lũy linh của một đại số Lie 𝔤. Tồn tại một đại số con Cartan của 𝔤 được chứa trong 𝔤⁰(𝔫). ↩ 1 00UH
  • Định lý 2 Giả sử rằng k có đặc số 0. Cho 𝔤 là một đại số Lie nửa đơn, 𝔥 là một đại số con Cartan của 𝔤. Khi đó 𝔥 là giao hoán, và mọi phần tử của nó đều là nửa đơn trong 𝔤 (Ch. I, §6, no. 3… ↩ 3 00UI
  • Hệ quả 1 Nếu x∈ 𝔥 và y∈ 𝔤^λ(𝔥), ta có [x, y] =λ (x)y. ↩ 1 00UJ
  • Hệ quả 2 Mọi phần tử chính quy của 𝔤 đều là nửa đơn. 00UK
  • Hệ quả 3 Cho 𝔥 là một đại số con Cartan của một đại số Lie khả quy 𝔤. ↩ 4 00UL

§ 3. Các định lý liên hợp

  • Định nghĩa 1 Một tích hữu hạn các tự đẳng cấu của 𝔤 có dạng eᵃᵈˣ với ad x lũy linh được gọi là một tự đẳng cấu sơ cấp của 𝔤. Nhóm các tự đẳng cấu sơ cấp của 𝔤 được ký hiệu bởi Autₑ(𝔤). 00V0
  • Bổ đề 1 Cho V là một không gian vectơ hữu hạn chiều, 𝔫 là một đại số con Lie của 𝔞=𝔤𝔩(V) gồm các phần tử lũy linh. ↩ 6 00V1
  • Mệnh đề 1 Cho 𝔤 là một đại số Lie, 𝔫 là một đại số con của 𝔤 sao cho ad_𝔤x là lũy linh với mọi x∈ 𝔫. Khi đó e^ad_𝔤𝔫 là một nhóm con của Autₑ(𝔤). ↩ 1 00V2
  • Nhận xét 1 Cho V là một không gian vectơ hữu hạn chiều, 𝔤 là một đại số con Lie của 𝔞=𝔤𝔩(V), x là một phần tử của 𝔤 sao cho ad_𝔤x là lũy linh. Khi đó tồn tại một phần tử lũy linh n của 𝔞 sao… ↩ 2 00V3
  • Nhận xét 2 Cho V là một không gian vectơ hữu hạn chiều. Với mọi g∈ SL(V), gọi φ (g) là tự đẳng cấu x → gxg⁻¹ của 𝔤𝔩(V). Khi đó ↩ 3 00V4
  • Bổ đề 2 (i) Gọi 𝔥ᵣ là tập hợp các x∈ 𝔥 sao cho 𝔤⁰(x) =𝔤⁰(𝔥); đây là tập hợp các x∈ 𝔥 sao cho λ (x)not= 0 với mọi λ ∈ R, và 𝔥ᵣ là mở và trù mật trong 𝔥 đối với tôpô Zariski. ↩ 2 00V5
  • Mệnh đề 2 Giả sử k đóng đại số. Cho 𝔤 là một đại số Lie, 𝔥 và 𝔥' là các đại số con Cartan của 𝔤. Tồn tại u∈ E(𝔥) và u'∈ E(𝔥') sao cho u(𝔥) =u'(𝔥'). ↩ 1 00V6
  • Hệ quả E(𝔥) = E(𝔥'). 00V7
  • Định lý 1 Giả sử rằng k đóng đại số. Cho 𝔤 là một đại số Lie. Nhóm E là chuẩn tắc trong Aut(𝔤) và tác động bắc cầu trên tập hợp các đại số con Cartan của 𝔤. ↩ 10 00V8
  • Định lý 2 Cho 𝔤 là một đại số Lie. ↩ 7 00V9
  • Mệnh đề 3 Cho 𝔤 là một đại số Lie, 𝔤' là một đại số con của 𝔤. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 8 00VA
  • Hệ quả Cho 𝔥 là một đại số con lũy linh của 𝔤. Đại số con 𝔤⁰(𝔥) có các tính chất (i), (ii), (iii) trong Mệnh đề 3. ↩ 1 00VB
  • Mệnh đề 4 Cho 𝔤 là một đại số Lie, l là hạng của 𝔤,c là lớp lũy linh của các đại số con Cartan của 𝔤, và x∈ 𝔤. Tồn tại một đại số con l-chiều của 𝔤 có lớp lũy linh ≤ c và chứa x. ↩ 1 00VC
  • Định lý 3 Cho 𝔤 là một đại số Lie giải được, và cho 𝔥,𝔥' là các đại số con Cartan của 𝔤. Tồn tại x∈ C^∞(𝔤) sao cho eᵃᵈˣ𝔥=𝔥'. ↩ 7 00VD
  • Bổ đề 3 Cho 𝔤 là một đại số Lie, 𝔯 là căn của nó, φ là đồng cấu chính tắc từ 𝔤 đến 𝔤/𝔯,v là một tự đẳng cấu sơ cấp của 𝔤/𝔯. Tồn tại một tự đẳng cấu sơ cấp u của 𝔤 sao cho φ ∘ u=v∘ φ. ↩ 1 00VE
  • Mệnh đề 5 Cho 𝔤 là một đại số Lie, 𝔯 là căn của nó, 𝔥 và 𝔥' là các đại số con Cartan của 𝔤, và φ là đồng cấu chính tắc từ 𝔤 đến 𝔤/𝔯. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 1 00VF
  • Mệnh đề 6 Giả sử rằng k là R,C hoặc một trường ultrametric đầy đủ rời rạc có đặc số 0. Cho G là một nhóm Lie hữu hạn chiều trên k,e là phần tử đơn vị của nó, 𝔤 là đại số Lie của nó, 𝔥 là một… 00VG

§ 4. Các phần tử chính quy của một nhóm Lie

  • Bổ đề 1 Cho M là một đa tạp giải tích trên k và a= (a₀, . . . , aₙ₋₁, aₙ= 1) là một dãy các hàm giải tích trên M. Với mọi x∈ M, gọi rₐ(x) là cận trên của các i∈ 0, n sao cho aⱼ(x) = 0 với… ↩ 4 00VU
  • Bổ đề 2 Cho 0→ V'→ V→ V''→ 0 là một dãy khớp của các G-môđun được xác định bởi các biểu diễn tuyến tính giải tích ρ ', ρ , ρ '' của G, tương ứng. Khi đó: 00VV
  • Định nghĩa 1 Một phần tử g∈ G được gọi là chính quy đối với biểu diễn tuyến tính ρ nếu r_ρ(g) =r⁰_ρ(g). 00VW
  • Mệnh đề 1 Các điểm chính quy đối với một biểu diễn tuyến tính giải tích ρ của G là các điểm của G mà trên một lân cận của chúng r_ρ là hằng. Chúng tạo thành một tập con mở trù mật của G. Nếu… ↩ 2 00VX
  • Nhận xét Cho G^* là một nhóm con mở của G. Một phần tử a∈ G^* là một phần tử chính quy của G đối với biểu diễn tuyến tính ρ của G khi và chỉ khi nó là một phần tử chính quy của G^* đối với… 00VY
  • Định nghĩa 2 Một phần tử của G được gọi là chính quy nếu nó chính quy đối với biểu diễn phụ hợp của G. ↩ 1 00VZ
  • Mệnh đề 2 Cho G' là một nhóm Lie hữu hạn chiều trên k và f là một cấu xạ mở từ G vào G'. Ảnh qua f của một phần tử chính quy của G là một phần tử chính quy của G'. Nếu hạt nhân của f được ch… ↩ 2 00W0
  • Mệnh đề 3 Cho G₁ và G₂ là hai nhóm Lie hữu hạn chiều trên k. Một phần tử (g₁, g₂) của G₁× G₂ là chính quy khi và chỉ khi g₁ và g₂ lần lượt là các phần tử chính quy của G₁ và G₂. 00W1
  • Bổ đề 3 Cho a∈ G và cho 𝔪 là một phần bù của 𝔤¹(a) trong 𝔤. Cho U là một lân cận của 0 trong 𝔤 và exp là một ánh xạ mũ từ U vào G. Ánh xạ ↩ 1 00W2
  • Mệnh đề 4 Cho a∈ G và H là một mầm nhóm con Lie của G với đại số Lie 𝔤¹(a). Ánh xạ (b, c) → cabc⁻¹ từ H× G vào G là một ánh xạ toàn phân tại (e, e). ↩ 2 00W3
  • Mệnh đề 5 Cho a∈ G và cho W là một lân cận của e trong G. Tồn tại một lân cận V của a có tính chất sau: với mọi a'∈ V, tồn tại một phần tử g∈ W sao cho 𝔤¹(a')⊂ Ad(g)𝔤¹(a). ↩ 1 00W4
  • Hệ quả Cho G^* là một nhóm con mở của G. Nếu a∈ G là chính quy, tồn tại một lân cận V của a sao cho, với mọi a'∈ V,𝔤¹(a') là liên hợp với 𝔤¹(a) dưới Ad(G^*). ↩ 1 00W5
  • Mệnh đề 6 Cho V là một nhóm con mở của 𝔤 và cho exp: V→ G là một ánh xạ hàm mũ được xác định trên V. ↩ 2 00W6
  • Bổ đề 4 Cho U là một lân cận của 0 trong 𝔤 và exp là một ánh xạ mũ từ U vào G, étale tại mọi điểm của U và sao cho 𝔤¹(exp x) =𝔤⁰(x) với mọi x∈ U. ↩ 2 00W7
  • Mệnh đề 7 Cho V là một lân cận của e trong G. Mọi đại số con Cartan của 𝔤 đều có dạng 𝔤¹(a) trong đó a là một phần tử chính quy của G thuộc V. 00W8
  • Mệnh đề 8 Cho l là hạng của 𝔤. Tồn tại một nhóm con mở G^* của G sao cho: ↩ 1 00W9
  • Nhận xét Nếu k=C, các đại số con 𝔤¹(a), với a chính quy và thuộc một thành phần liên thông M của G, là liên hợp dưới Int(𝔤). Thật vậy, xét R là tập hợp các phần tử chính quy của G. Với mọi… 00WA
  • Mệnh đề 9 Cho k là một trường có đặc số 0 và 𝔤 là một đại số Lie trên k. Nếu a∈ Autₑ(𝔤), thì chiều của không gian nghiệm của a-1 lớn hơn hoặc bằng hạng của 𝔤. ↩ 2 00WB

§ 5. Các đại số Lie tuyến tính phân tích được

  • Định nghĩa 1 Cho 𝔤 là một đại số con Lie của 𝔤𝔩(V). Khi đó 𝔤 được gọi là phân tích được nếu 𝔤 chứa các thành phần nửa đơn và lũy linh của mỗi phần tử của nó (Đại số, Chương VII, §5, no. 8). ↩ 1 00WG
  • Ví dụ 1 Cho V' và V'' là các không gian vectơ con của V sao cho V''⊃ V'. Tập hợp các x∈ 𝔤𝔩(V) sao cho x(V'')⊂ V' là một đại số con Lie phân tích được của 𝔤𝔩(V); thật vậy, với mọi x∈ 𝔤𝔩(V)… ↩ 1 00WH
  • Ví dụ 2 Giả sử rằng V có một cấu trúc đại số. Tập hợp các đạo hàm của V là một đại số con Lie phân tích được của 𝔤𝔩(V) (§1, no. 1, Mệnh đề 4 (ii)). 00WI
  • Ví dụ 3 Nói chung hơn, có thể chứng minh rằng đại số Lie của bất kỳ nhóm con đại số nào của GL(V) đều là phân tích được.\ 01KQ
  • Mệnh đề 1 Cho 𝔤 là một đại số con Lie phân tích được của 𝔤𝔩(V),x∈ 𝔤,s và n là các thành phần nửa đơn và lũy linh của x. 00WJ
  • Mệnh đề 2 Cho 𝔤 là một đại số con Lie của 𝔤𝔩(V) khả quy trong 𝔤𝔩(V), E là một không gian vectơ hữu hạn chiều và π :𝔤→ 𝔤𝔩(E) là một biểu diễn tuyến tính nửa đơn của 𝔤 trên E. Khi đó: ↩ 5 00WK
  • Nhận xét 1 Giả thiết về tính nửa đơn của π tương đương với việc nói rằng π (x) là nửa đơn với mọi x∈ 𝔠. Lưu ý rằng giả thiết này được thỏa mãn khi π được thu được từ biểu diễn đồng nhất 𝔤→ 𝔤𝔩… 00WL
  • Nhận xét 2 Cho 𝔤⊂ 𝔤𝔩(V), 𝔤'⊂ 𝔤𝔩(V') là các đại số Lie phân tích được, φ là một đẳng cấu từ 𝔤 đến 𝔤'. Chú ý rằng φ không nhất thiết biến các phần tử nửa đơn (tương ứng lũy linh) của 𝔤 thành cá… 00WM
  • Mệnh đề 3 Cho 𝔞 là một đại số con Lie phân tích được của 𝔤𝔩(V) và cho 𝔟 và 𝔠 là các không gian con vectơ của 𝔤𝔩(V) sao cho 𝔟⊂ 𝔠. Gọi 𝔞' là tập hợp các x∈ 𝔞 sao cho [x,𝔠]⊂ 𝔟. Khi đó 𝔞' là phâ… ↩ 3 00WN
  • Hệ quả 1 Nếu 𝔞 là một đại số con Lie phân tích được của 𝔤𝔩(V), và 𝔫 là một đại số con Lie của 𝔞, thì chuẩn hóa tử (tương ứng tâm hóa tử) của 𝔫 trong 𝔞 là phân tích được. ↩ 2 00WO
  • Hệ quả 2 Các đại số con Cartan của một đại số con Lie phân tích được của 𝔤𝔩(V) là phân tích được. ↩ 2 00WP
  • Nhận xét Sau này chúng ta sẽ chứng minh (no. 5, Định lý 2) một đảo lại của Hệ quả 2. 00WQ
  • Mệnh đề 4 Cho 𝔤 là một đại số con Lie của 𝔤𝔩(V) và 𝔫 là một iđêan của 𝔤. Khi đó 𝔫 và e(𝔫) là các iđêan của e(𝔤), và [e(𝔤), e(𝔫)] = [𝔤,𝔫]. ↩ 6 00WR
  • Hệ quả 1 (i) Dⁱ𝔤=Dⁱe(𝔤) for i≥ 1, và Cⁱ𝔤=Cⁱe(𝔤) for i≥ 2. ↩ 2 00WS
  • Hệ quả 2 Gọi 𝔯 là căn của 𝔤. Nếu 𝔤 phân rã được, 𝔯 phân rã được. ↩ 3 00WT
  • Mệnh đề 5 Cho 𝔤 là một đại số con Lie lũy linh phân rã được của 𝔤𝔩(V). Gọi 𝔱 là tập hợp các phần tử nửa đơn của 𝔤. Khi đó 𝔱 là một đại số con trung tâm của 𝔤, và 𝔤 là tích của 𝔱 và 𝔫_V(𝔤) nh… ↩ 1 00WU
  • Mệnh đề 6 Cho 𝔤 là một đại số con Lie phân tích được của 𝔤𝔩(V). Cho T là tập hợp các đại số con giao hoán của 𝔤 gồm các phần tử nửa đơn, và T₁ là tập hợp các phần tử cực đại của T. Cho H là… ↩ 1 00WV
  • Hệ quả 1 Các đại số con Cartan của 𝔤 là các tâm hóa tử của các phần tử nửa đơn chính quy của 𝔤. 00WW
  • Hệ quả 2 Giả sử thêm rằng 𝔤 là giải được. Khi đó: ↩ 2 00WX
  • Mệnh đề 7 Cho 𝔤 là một đại số con Lie phân tích được của 𝔤𝔩(V). ↩ 4 00WY
  • Bổ đề 1 Cho 𝔫 là một đại số Lie con của 𝔤𝔩(V) gồm các tự đồng cấu lũy linh, và N là nhóm con exp𝔫 của GL(V) (§3, no. 1, Bổ đề 1). ↩ 4 00WZ
  • Bổ đề 2 ² (i) Cho W là một không gian con của V có chiều d, D là đường thẳng bigwedgeᵈW⊂ bigwedgeᵈV,θ là biểu diễn chính tắc của 𝔤𝔩(V) trên bigwedge V (Ch. III, Phụ lục). Cho x∈ 𝔤𝔩(V). Khi… ↩ 2 01JS
  • Mệnh đề 8 Cho 𝔫 là một đại số con Lie của 𝔤𝔩(V) gồm các phần tử lũy linh, 𝔮 là bộ chuẩn hóa của 𝔫 trong 𝔤𝔩(V). Tồn tại một không gian vectơ hữu hạn chiều E, một biểu diễn ρ của 𝔤𝔩(V) trên E… ↩ 1 00X0
  • Định lý 1 Cho 𝔤 là một đại số con Lie của 𝔤𝔩(V) và cho X là một tập con của 𝔤 sinh ra 𝔤 như một đại số Lie trên k. Nếu mọi phần tử của X đều hoặc là nửa đơn hoặc là lũy linh, thì 𝔤 phân rã đ… ↩ 1 00X1
  • Hệ quả 1 Mọi đại số con của 𝔤𝔩(V) được sinh bởi các đại số con phân tích được của nó đều phân tích được. ↩ 4 00X2
  • Hệ quả 2 Cho 𝔤 là một đại số con Lie của 𝔤𝔩(V). Khi đó [𝔤,𝔤] là phân tích được. 00X3
  • Hệ quả 3 Cho 𝔤 là một đại số con Lie của 𝔤𝔩(V), và cho X là một tập con của 𝔤 sinh ra 𝔤(như một đại số Lie trên k). ↩ 2 00X4
  • Hệ quả 4 Cho 𝔤 là một đại số con Lie phân tích được của 𝔤𝔩(V). Cho T là tập hợp các đại số con giao hoán của 𝔤 gồm các phần tử nửa đơn (xem Mệnh đề 6). Các phần tử cực đại của T đều có cùng… 00X5
  • Định lý 2 Cho 𝔤 là một đại số con Lie của 𝔤𝔩(V). Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 1 00X6

App. 1. Ánh xạ đa thức và tôpô Zariski

  • Mệnh đề 1 Cho H là tập hợp các đồng cấu đại số từ A_V đến k. Với mọi x∈ V, gọi hₓ là đồng cấu f → f(x) từ A_V đến k. Khi đó, ánh xạ x → hₓ là một song ánh từ V lên H. 00XC
  • Hệ quả Với mọi x∈ V, đặt 𝔪ₓ= Ker(hₓ). Khi đó ánh xạ x → 𝔪ₓ là một song ánh từ V lên tập hợp các iđêan 𝔪 của A_V sao cho A_V/𝔪=k. ↩ 1 00XD
  • Mệnh đề 2 Không gian vectơ V, được trang bị tôpô Zariski, là một không gian bất khả quy Noether. Đặc biệt, mọi tập con mở không rỗng của V đều trù mật. 00XE
  • Định nghĩa 1 Một ánh xạ đa thức f: V→ W được gọi là trội nếu đồng cấu từ A_W vào A_V liên kết với f là đơn ánh. 00XF
  • Mệnh đề 3 Giả sử rằng k đóng đại số. Cho f: V→ W là một ánh xạ đa thức trội. Ảnh qua f của mọi tập con mở trù mật của V chứa một tập con mở trù mật của W. 00XG
  • Mệnh đề 4 Cho f: V→ W là một ánh xạ đa thức. Giả sử rằng tồn tại x₀∈ V sao cho (Df)(x₀) là toàn ánh. Khi đó f là trội. ↩ 1 00XH
  • Hệ quả Nếu k đóng đại số và nếu f thỏa mãn các giả thiết của Mệnh đề 4, thì ảnh qua f của mọi tập con mở trù mật của V chứa một tập con mở trù mật của W. 00XI

App. 2. Một tính chất liên thông

  • Bổ đề 1 Cho X là một không gian tôpô liên thông và Ω là một tập con mở trù mật của X. Nếu, với mọi x∈ X, tồn tại một lân cận V của x sao cho V∩ Ω là liên thông, thì Ω là liên thông. ↩ 1 00XN
  • Bổ đề 2 Cho U là một quả cầu mở trong Cⁿ và f: U→ C là một hàm chỉnh hình, không đồng nhất bằng không. Cho A là một tập con của U sao cho f= 0 trên A. Khi đó U -- A trù mật trong U và liên… 00XO
  • Bổ đề 3 Cho X là một đa tạp giải tích-phức liên thông hữu hạn chiều và A là một tập con của X thỏa mãn điều kiện sau: 00XP

VIII. Split semi-simple Lie algebras

§ 1. ĐẠI SỐ LIE $\mathfrak{s}\mathfrak{l}$(2$\boldsymbol{, k}$) VÀ CÁC BIỂU DIỄN CỦA NÓ

  • Bổ đề 1 Cho A là một đại số kết hợp trên k,H và X là các phần tử của A sao cho [H, X] = 2X. ↩ 5 00XS
  • Bổ đề 2 Trong đại số bao của 𝔰𝔩(2, k), ↩ 1 00XT
  • Bổ đề 3 Nếu x là một phần tử có trọng số λ, thì X₊x là một phần tử có trọng số λ + 2 và X₋x là một phần tử có trọng số λ -2. ↩ 2 00XU
  • Định nghĩa 1 Cho E là một 𝔰𝔩(2, k)-môđun. Một phần tử của E được gọi là nguyên thủy nếu nó là một vectơ riêng khác không của H_E và thuộc hạt nhân của X_+E. 00XV
  • Bổ đề 4 Cho E là một 𝔰𝔩(2, k)-môđun hữu hạn chiều khác không. Khi đó E có các phần tử nguyên thủy. ↩ 2 00XW
  • Mệnh đề 1 Cho E là một 𝔰𝔩(2, k)-môđun, và e là một phần tử nguyên thủy của E có trọng số λ. Đặt eₙ=((-1)ⁿ)/nX₋ⁿe với n≥ 0, và e₋₁= 0. Khi đó ↩ 4 00XX
  • Hệ quả Môđun con của E sinh bởi e là không gian vectơ con sinh bởi các eₙ. ↩ 1 00XY
  • Mệnh đề 2 Nếu môđun con V của E sinh bởi phần tử nguyên thủy e là hữu hạn chiều, thì: ↩ 6 00XZ
  • Hệ quả Cho E là một 𝔰𝔩(2, k)-môđun hữu hạn chiều. ↩ 9 00Y0
  • Mệnh đề 3 Với mọi số nguyên m≥ 0, V(m) là một 𝔰𝔩(2, k)-môđun đơn tuyệt đối. Trong môđun này, e⁽ᵐ⁾₀=uᵐ là nguyên thủy có trọng số m. 00Y1
  • Định lý 1 Mọi 𝔰𝔩(2, k)-môđun đơn hữu hạn chiều n đều đẳng cấu với V(n-1). Mọi 𝔰𝔩(2, k)-môđun hữu hạn chiều đều là một tổng trực tiếp của các môđun con đẳng cấu với các môđun V(m). ↩ 4 00Y2
  • Nhận xét 1 Biểu diễn kề của 𝔰𝔩(2, k) xác định trên 𝔰𝔩(2, k) cấu trúc của một 𝔰𝔩(2, k)-môđun đơn. Môđun này đẳng cấu với V(2) bởi một đẳng cấu biến u² thành X₊, 2uv thành -H, và v² thành X₋. 00Y3
  • Nhận xét 2 Với n≥ 0 và m > n, 00Y4
  • Nhận xét 3 Cho Φ là dạng song tuyến tính trên V(m) sao cho ↩ 2 00Y5
  • Mệnh đề 4 Cho E là một 𝔰𝔩(2, k)-môđun hữu hạn chiều, m là một số nguyên ≥ 0, Pₘ là tập hợp các phần tử nguyên thủy có trọng số m. Gọi L là không gian vectơ các đồng cấu từ 𝔰𝔩(2, k)-môđun V(m… 00Y6
  • Hệ quả Thành phần đẳng kiểu của E kiểu V(m) có độ dài 00Y7
  • Định nghĩa 2 Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều, và ρ (resp. π ) là một biểu diễn tuyến tính của 𝔰𝔩(2, k) (resp. SL(2, k)) trên E. Khi đó ρ và π được gọi là tương thích nếu, với mọi ph… 00Y8
  • Định lý 2 Cho ρ là một biểu diễn tuyến tính của 𝔰𝔩(2, k) trên một không gian vectơ hữu hạn chiều E. ↩ 3 00Y9
  • Nhận xét Khi k là R hoặc C hoặc một trường ultrametric đầy đủ không rời rạc, 𝔰𝔩(2, k) là đại số Lie của SL(2, k). Cho ρ và π như trong Định lý 2. Đồng cấu π là một đồng cấu các nhóm Lie từ… 00YA
  • Mệnh đề 5 Cho E, F là các 𝔰𝔩(2, k)-môđun hữu hạn chiều, và cho f∈ Homₖ(E,F). Các điều kiện sau là tương đương: 00YB
  • Định nghĩa 3 Biểu diễn liên hợp của nhóm SL(2, k) là biểu diễn tuyến tính Ad của SL(2, k) trên 𝔰𝔩(2, k) được xác định bởi 00YC
  • Mệnh đề 6 Cho E là một 𝔰𝔩(2, k)-môđun hữu hạn chiều, và t∈ k^*. Gọi Eₚ là tập hợp các phần tử của E có trọng số p. ↩ 1 01L4
  • Hệ quả Cho E = E'⊕ E'' là phân tích của E được xác định trong Hệ quả của Mệnh đề 2. Phần tử (-10) của SL(2, k) tác động như +1 trên E' 00YD

§ 2. Hệ nghiệm của một đại số Lie nửa đơn tách

  • Định nghĩa 1 Cho 𝔤 là một đại số Lie nửa đơn. Một đại số con Cartan 𝔥 của 𝔤 được gọi là tách nếu, với mọi x∈ 𝔥, ad_𝔤x tam giác hóa được. Một đại số Lie nửa đơn được gọi là tách được nếu nó có m… 00YK
  • Nhận xét 1 Cho 𝔤 là một đại số Lie nửa đơn, 𝔥 là một đại số con Cartan của 𝔤. Với mọi x∈ 𝔥, ad_𝔤x là nửa đơn (Chap. VII, §2, no. 4, Th. 2). Do đó, nói rằng 𝔥 là tách có nghĩa là ad_𝔤x là chéo… 00YL
  • Nhận xét 2 Nếu k đóng đại số, mọi đại số Lie nửa đơn 𝔤 đều tách được, và mọi đại số con Cartan của 𝔤 đều tách. Khi k không đóng đại số, tồn tại các đại số Lie nửa đơn không tách được (Bài tập… ↩ 1 00YM
  • Nhận xét 3 Cho 𝔤 là một đại số Lie nửa đơn, 𝔥 là một đại số con Cartan của 𝔤, và ρ là một biểu diễn đơn ánh hữu hạn chiều của 𝔤 sao cho ρ (𝔥) chéo hóa được. Khi đó ad_𝔤x chéo hóa được với mọi… 00YN
  • Nhận xét 4 Ta sẽ thấy (§3, no. 3, Hệ quả của Mệnh đề 10) rằng nếu 𝔥,𝔥' là các đại số con Cartan tách của 𝔤, thì tồn tại một tự đẳng cấu sơ cấp của 𝔤 biến 𝔥 thành 𝔥'. 00YO
  • Nhận xét 5 Cho 𝔤 là một đại số Lie khả quy. Khi đó 𝔤=𝔠× 𝔰 trong đó 𝔠 là tâm của 𝔤 và 𝔰=D𝔤 là nửa đơn. Các đại số con Cartan của 𝔤 là các đại số con có dạng 𝔥=𝔠× 𝔥' trong đó 𝔥' là một đại số c… ↩ 1 00YP
  • Định nghĩa 2 Một nghiệm của (𝔤,𝔥) là một trọng số khác không của 𝔥 trên 𝔤. 00YQ
  • Mệnh đề 1 Cho α ,β là các nghiệm của (𝔤,𝔥) và cho ⟨ · ,· ⟩ là một dạng song tuyến tính đối xứng bất biến không suy biến trên 𝔤(chẳng hạn dạng Killing của 𝔤). ↩ 5 00YR
  • Định lý 1 Cho α là một nghiệm của (𝔤,𝔥). ↩ 3 00YS
  • Hệ quả Cho Φ là dạng Killing của 𝔤. Với mọi a, b∈ 𝔥, ↩ 2 00YT
  • Mệnh đề 2 Cho α , β ∈ R. ↩ 1 00YU
  • Bổ đề 1 (i) Với mọi h∈ 𝔥,θ_α(t).h=h-α (h)H_α. ↩ 3 00YV
  • Định lý 2 (i) Tập hợp R = R(𝔤,𝔥) là một hệ căn rút gọn trong 𝔥^*. ↩ 2 00YW
  • Hệ quả Mọi phần tử của nhóm Weyl của (𝔤,𝔥), tác động trên 𝔥, đều là hạn chế trên 𝔥 của một tự đẳng cấu sơ cấp của 𝔤. ↩ 8 00YX
  • Nhận xét 1 Nếu 𝔥_Q (tương ứng 𝔥^*_Q) ký hiệu không gian con vectơ trên Q của 𝔥 (tương ứng của 𝔥^*) sinh bởi các H_α (tương ứng các α ), với α ∈ R, thì 𝔥 (tương ứng 𝔥^*) có thể được đồng nhất… 00YY
  • Nhận xét 2 Hệ nghiệm R^∨ trong 𝔥 xác định một dạng song tuyến tính đối xứng không suy biến β trên 𝔥 (Chap. VI, §1, no. 1, Prop. 3), cụ thể là dạng (a, b) → ∑_α∈ R⟨ α , a⟩ ⟨ α , b⟩. Theo Hệ qu… ↩ 1 00YZ
  • Mệnh đề 3 Cho 𝔤 là một đại số Lie nửa đơn, 𝔥₁ và 𝔥₂ là các đại số con Cartan tách của 𝔤. Tồn tại một đẳng cấu từ 𝔥^*₁ đến 𝔥^*₂ đưa R(𝔤,𝔥₁) lên R(𝔤,𝔥₂). 00Z0
  • Mệnh đề 4 Cho α và β là các nghiệm độc lập tuyến tính. Gọi p (tương ứng q) là số nguyên lớn nhất j sao cho β +jα (tương ứng β -jα ) là một nghiệm. ↩ 2 00Z1
  • Nhận xét 3 Nhớ rằng, theo Chương VI, §1, no. 3, Hệ quả của Mệnh đề 9, số nguyên p+q+ 1 chỉ có thể nhận các giá trị 1,2,3,4. 00Z2
  • Nhận xét 4 Cho (𝔤,𝔥) là một đại số Lie khả quy tách được, 𝔠 là tâm của 𝔤,𝔤'=D𝔤, 𝔥'=𝔥∩ 𝔤'. Khi đó 𝔥=𝔠× 𝔥', và ta đồng nhất 𝔥^'* với một không gian con vectơ của 𝔥^*. Với mọi λ ∈ 𝔥^* sao cho λ… ↩ 2 00Z3
  • Mệnh đề 5 Cho (𝔤,𝔥) là một đại số Lie nửa đơn tách, Φ là một dạng song tuyến tính đối xứng bất biến trên 𝔤, và W là nhóm Weyl của (𝔤,𝔥). Khi đó hạn chế Φ ' của Φ trên 𝔥 là bất biến dưới W. H… ↩ 2 00Z4
  • Mệnh đề 6 Cho (𝔤,𝔥) là một đại số Lie nửa đơn tách, Φ là một dạng song tuyến tính đối xứng bất biến không suy biến trên 𝔤. Với mọi α ∈ R, gọi X_α là một phần tử khác không của 𝔤^α. Gọi (Hᵢ)_… ↩ 2 00Z5
  • Bổ đề 2 Tồn tại một họ (X_α)_α∈ R sao cho, với mọi α ∈ R, ↩ 3 00Z6
  • Bổ đề 3 Với mọi α ∈ R, ↩ 2 00Z7
  • Bổ đề 4 Cho α , β ∈ R sao cho α +β ∈ R. Gọi p (resp. q) là số nguyên lớn nhất j sao cho β +jα ∈ R (resp. β -jα ∈ R). Khi đó, ↩ 3 00Z8
  • Định nghĩa 3 Một hệ Chevalley cho (𝔤,𝔥) là một họ (X_α)_α∈ R sao cho ↩ 4 00Z9
  • Mệnh đề 7 Cho (X_α)_α∈ R là một hệ Chevalley của (𝔤,𝔥). Ta giữ ký hiệu của Bổ đề 4. Khi đó, N_-α ,-β= N_α ,β và N_α ,β=± (q+ 1) với α , β , α +β ∈ R. ↩ 3 00ZA
  • Mệnh đề 8 Cho (X_α)_α∈ R là một hệ Chevalley của (𝔤,𝔥). Cho M là một Z-môđun con của 𝔥 chứa các H_α và được chứa trong nhóm các trọng số của R^∨. Gọi 𝔤_Z là môđun con trên Z của 𝔤 được sinh… ↩ 1 00ZB

§ 3. Các đại số con của các đại số Lie nửa đơn tách

  • Bổ đề 1 Cho V là một không gian con vectơ của 𝔤 và R(V) là tập hợp các α ∈ R sao cho 𝔤^α⊂ V. Khi đó, (V∩ 𝔥) +∑_α∈ R(V)𝔤^α là không gian con vectơ lớn nhất của V ổn định dưới ad 𝔥. ↩ 1 00ZO
  • Bổ đề 2 Cho 𝔥' là một không gian con vectơ của 𝔥 và P là một tập con của R. Khi đó 𝔥'+𝔤ᴾ là một đại số con của 𝔤 khi và chỉ khi P là một tập con đóng của R và ↩ 1 00ZP
  • Mệnh đề 1 (i) Các đại số con của 𝔤 ổn định dưới ad𝔥 là các không gian vectơ có dạng 𝔥'+𝔤ᴾ, trong đó P là một tập con đóng của R và 𝔥' là một không gian vectơ của 𝔥 chứa 𝔥_P∩(-P). ↩ 3 00ZQ
  • Mệnh đề 2 Cho 𝔞 là một đại số con của 𝔤 ổn định dưới ad𝔥, và cho 𝔥'⊂ 𝔥, P⊂ R sao cho 𝔞=𝔥'+𝔤ᴾ. ↩ 4 00ZR
  • Mệnh đề 3 Cho 𝔞 là một đại số con nửa đơn của 𝔤 ổn định dưới ad(𝔥) và gọi P là tập con của R sao cho 𝔞=𝔥_P+𝔤ᴾ. 00ZS
  • Mệnh đề 4 Giả sử 𝔞 là một đại số con của 𝔤 chứa 𝔥,x là một phần tử của 𝔞,s và n là các thành phần nửa đơn và lũy linh của nó. Khi đó s∈ 𝔞 và n∈ 𝔞. 00ZT
  • Mệnh đề 5 Cho P là một tập con đóng của R. ↩ 1 00ZU
  • Mệnh đề 6 Cho R₁, . . . ,Rₚ là các thành phần bất khả quy của R. Với i= 1, . . . , p, đặt 𝔤ᵢ=𝔥_Rᵢ+𝔤^Rᵢ. Khi đó 𝔤₁, . . . ,𝔤ₚ là các thành phần đơn của 𝔤. ↩ 1 00ZV
  • Hệ quả 1 𝔤 là đơn khi và chỉ khi R là bất khả quy (nói cách khác, đồ thị Dynkin của nó là liên thông). ↩ 3 01IZ
  • Hệ quả 2 Một đại số Lie đơn phân rã được là đơn tuyệt đối. 00ZW
  • Mệnh đề 7 Cho 𝔟=𝔥+𝔤ᴾ là một đại số con của 𝔤 chứa 𝔥. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 3 00ZX
  • Định nghĩa 1 Một đại số con của 𝔤 chứa 𝔥 và thỏa mãn điều kiện tương đương trong Mệnh đề 7 được gọi là một đại số con Borel của (𝔤,𝔥). ↩ 1 00ZY
  • Nhận xét Ánh xạ gán R₊(C) cho một buồng C của R là đơn ánh (Chap. VI, §1, no. 7, Cor. 1 of Prop. 20). Do đó, C → 𝔥+𝔤^R₊(C) là một song ánh từ tập hợp các buồng của R lên tập hợp các đại số… 00ZZ
  • Mệnh đề 8 Cho 𝔟 là một đại số con của 𝔤,k' là một mở rộng của k. Khi đó 𝔟⊗ₖk' là một đại số con Borel của (𝔤⊗ₖk',𝔥⊗ₖk') nếu và chỉ nếu 𝔟 là một đại số con Borel của (𝔤,𝔥). ↩ 1 0100
  • Mệnh đề 9 Cho 𝔟 là đại số con Borel của (𝔤,𝔥) được xác định bởi một chamber C của R. Cho 𝔫=𝔤^R₊(C)=∑_α∈ R,α >0𝔤^α. Đặt l= dim𝔥. ↩ 7 0101
  • Hệ quả Cho 𝔟 là một đại số con Borel của 𝔤. ↩ 2 0102
  • Mệnh đề 10 Cho 𝔟,𝔟' là các đại số con Borel của 𝔤. Tồn tại một đại số con Cartan tách của 𝔤 được chứa trong 𝔟∩ 𝔟'. ↩ 6 0103
  • Hệ quả Nhóm Autₑ(𝔤) tác động bắc cầu trên tập hợp các cặp (𝔱,𝔟) trong đó 𝔱 là một đại số con Cartan tách của 𝔤 và 𝔟 là một đại số con Borel của (𝔤,𝔱). ↩ 4 0104
  • Mệnh đề 11 Cho 𝔭=𝔥+𝔤ᴾ là một đại số con của 𝔤 chứa 𝔥. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 1 0105
  • Định nghĩa 2 Một đại số con của 𝔤 chứa 𝔥 và thỏa mãn các điều kiện tương đương của Mệnh đề 11 được gọi là một đại số con parabolic của (𝔤,𝔥). Một đại số con parabolic của 𝔤 là một đại số con pa… ↩ 1 0106
  • Nhận xét Cho B là một cơ sở của R, và 𝔟 là đại số con Borel tương ứng. Nếu Σ ⊂ B, ký hiệu Q_Σ là tập hợp các nghiệm là tổ hợp tuyến tính của các phần tử của Σ với các hệ số ≤ 0; đặt 𝔭(Σ ) =… 0107
  • Bổ đề 3 Cho V là một không gian vectơ thực hữu hạn chiều, S là một hệ nghiệm trong V^*,P là tập hợp các tập con parabolic của S; gọi H là tập hợp các Ker α với α ∈ S, và F là tập hợp các m… ↩ 1 0108
  • Mệnh đề 12 Cho H là tập hợp các siêu phẳng của 𝔥_R gồm các hạt nhân của các căn trong R. Cho F là tập hợp các mặt của 𝔥_R đối với H. Cho S là tập hợp các đại số con parabolic của (𝔤,𝔥). Với m… 0109
  • Ví dụ Các mặt tương ứng với các đại số con parabolic của (𝔤,𝔥) chứa một đại số Borel 𝔟 là các mặt được chứa trong bao đóng của buồng liên kết với 𝔟 (xem Nhận xét trên). 010A
  • Mệnh đề 13 Cho 𝔭=𝔥+𝔤ᴾ là một đại số con parabolic của (𝔤,𝔥), Q là tập hợp các α ∈ P sao cho -α ∉ P, và 𝔰=𝔥+𝔤^P∩(-P). Khi đó 𝔭=𝔰⊕ 𝔤^Q,𝔰 là khả quy trong 𝔤, và 𝔤^Q là iđêan lũy linh lớn nhất củ… ↩ 2 010B
  • Mệnh đề 14 Cho k' là một mở rộng của k và 𝔤'=𝔤⊗ₖk'. Cho 𝔪 là một đại số con của 𝔤 và 𝔪'=𝔪⊗ₖk'. Nếu 𝔪' là một đại số con parabolic (tương ứng, Borel ) của 𝔤',𝔪 thì là một đại số con parabolic… ↩ 2 010C
  • Định nghĩa 3 Cho 𝔞 là một đại số Lie nửa đơn (hoặc nói chung hơn là khả quy) và overlinek là một bao đóng đại số của k. Một đại số con 𝔪 của 𝔞 được gọi là parabolic (tương ứng, Borel ) nếu 𝔪⊗ₖo… 010D
  • Mệnh đề 15 Cho 𝔞 là một đại số Lie khả quy, k' là một mở rộng của k, và 𝔪 là một đại số con của 𝔞. Khi đó 𝔪 là một đại số con parabolic (tương ứng là Borel ) của 𝔞 nếu và chỉ nếu 𝔪⊗ₖk' là một… 010E

§ 4. Đại số Lie nửa đơn tách được xác định bởi một hệ nghiệm rút gọn

  • Mệnh đề 1 Cho (𝔤,𝔥) là một đại số Lie nửa đơn tách được, R là hệ nghiệm của nó, B là một cơ sở của R, và (n(α , β ))_α ,β∈ B là ma trận Cartan tương ứng. Với mọi α ∈ B, cho X_α∈ 𝔤^α, X_-α∈ 𝔤… ↩ 3 010T
  • Định nghĩa 1 Cho (𝔤,𝔥) là một đại số Lie nửa đơn tách được, R là hệ nghiệm của nó. Một sự đóng khung của (𝔤,𝔥) là một cặp (B,(X_α)_α∈ B), trong đó B là một cơ sở của R, và trong đó, với mọi α ∈… 010U
  • Bổ đề 1 Với mọi α , β ∈ B, ta có ↩ 1 010V
  • Bổ đề 2 Các tự đồng cấu X_α⁰,H_β⁰,X_-γ⁰, trong đó α , β , γ ∈ B, độc lập tuyến tính. 010W
  • Bổ đề 3 Các ảnh chính tắc trong 𝔞 của các phần tử x_α, h_β, x_-γ, trong đó α , β , γ ∈ B, là độc lập tuyến tính. 010X
  • Bổ đề 4 Tồn tại một tự đẳng cấu đối hợp duy nhất θ của 𝔞 sao cho 010Y
  • Bổ đề 5 Cho z∈ 𝔞. Khi đó z∈ 𝔞^μ khi và chỉ khi [h_α, z] =⟨ μ, α^∨⟩ z với mọi α ∈ B. ↩ 2 010Z
  • Nhận xét Suy ra từ Bổ đề 5 rằng mọi iđêan của 𝔞 đều thuần nhất, vì nó ổn định dưới ad h_α. 0110
  • Mệnh đề 2 (i) Đại số Lie 𝔞₊ được sinh bởi họ (x_α)_α∈ B. ↩ 1 0111
  • Mệnh đề 3 Đại số Lie 𝔞₊ (tương ứng 𝔞₋) là một đại số Lie tự do với họ cơ bản (x_α)_α∈ B (tương ứng (x_-α)_α∈ B) (xem Chương II, §2, no. 3). ↩ 1 0112
  • Bổ đề 6 Cho α , β ∈ B với α not=β. Khi đó ↩ 1 0113
  • Bổ đề 7 Iđêan 𝔫 của 𝔞₊ sinh bởi các x_α β(α , β ∈ B, α not=β ) là một iđêan của 𝔞. Iđêan của 𝔞₋ sinh bởi các y_α β(α , β ∈ B, α not=β ) là một iđêan của 𝔞 và bằng θ (𝔫). 0114
  • Định lý 1 Cho R là một hệ nghiệm rút gọn, B là một cơ sở của R. Cho 𝔤 là đại số Lie được xác định bởi họ sinh ((X_α, H_α, X_-α))_α∈ B và các quan hệ (16) đến (22). Cho 𝔥=∑_α∈ BkH_α. Khi đó (… ↩ 3 0115
  • Bổ đề 8 Cho α ∈ B∪ (-B). Khi đó ad X_α là lũy linh địa phương.¹ ↩ 1 0116
  • Bổ đề 9 Cho μ, ν ∈ Q và w∈ W(R) sao cho wμ=ν. Tồn tại một tự đẳng cấu của 𝔤 biến 𝔤^μ thành 𝔤^ν. ↩ 1 0117
  • Bổ đề 10 Cho μ∈ Q, và giả sử rằng μ không là bội của một nghiệm. Tồn tại w∈ W(R) sao cho một số tọa độ của wμ đối với cơ sở B là >0 và một số tọa độ khác là <0. ↩ 1 0118
  • Bổ đề 11 Cho μ∈ Q. Nếu μ ∉ R∪ 0, thì 𝔤^μ= 0. Nếu μ∈ R, thì dim𝔤^μ= 1. 0119
  • Mệnh đề 4 Cho (𝔤,𝔥,B,(X_α)_α∈ B) là một đại số Lie nửa đơn có khung. Cho (n(α , β ))_α ,β∈ B và (X_α)_α∈ B∪(-B) lần lượt là ma trận Cartan và họ sinh tương ứng. ↩ 3 011A
  • Hệ quả Mọi đại số Lie nửa đơn có khung đều thu được từ một đại số Lie nửa đơn Q có khung bằng phép mở rộng vô hướng từ Q đến k. ↩ 1 011B
  • Định lý 2 Cho (𝔤,𝔥,B,(X_α)_α∈ B) và (𝔤',𝔥',B',(X'_α)_α∈ B') là các đại số Lie nửa đơn có khung, cho R và R' là các hệ nghiệm của (𝔤,𝔥) và (𝔤',𝔥'), cho (n(α , β ))_α ,β∈ B (tương ứng (n'(α… ↩ 4 011C
  • Chú giải Với mỗi đại số Lie nửa đơn tách được 𝔤, liên kết với nó là một đồ thị Dynkin, đồ thị này xác định 𝔤 sai khác một đẳng cấu (Định lý 2 (iii)). Đồ thị này rỗng và liên thông khi và ch… 011D
  • Mệnh đề 5 Cho (𝔤,𝔥,B,(X_α)_α∈ B) là một đại số Lie nửa đơn có khung, và (X_α)_α∈ B∪(-B) là họ sinh tương ứng. Tồn tại một tự đẳng cấu duy nhất θ của 𝔤 sao cho θ (X_α) =X_-α với mọi α ∈ B∪ (-… ↩ 1 011E
  • Hệ quả Cho (𝔤,𝔥) là một đại số Lie nửa đơn tách. Khi đó (𝔤,𝔥) có một hệ Chevalley (§2, no. 4, Định nghĩa 3). ↩ 3 011F

§ 5. Các tự đẳng cấu của một đại số Lie nửa đơn

  • Mệnh đề 1 Cho (𝔤,𝔥,B,(X_α)_α∈ B) là một đại số Lie nửa đơn có khung, và R là hệ nghiệm của (𝔤,𝔥). Gọi G là tập hợp các s∈ Aut(𝔤,𝔥) làm cho B ổn định, và sao cho s(X_α) =X_ε(s)α với mọi α ∈ B… ↩ 4 011N
  • Mệnh đề 2 Dãy các đồng cấu ↩ 7 011O
  • Hệ quả 1 Cho (B,(X_α)_α∈ B) là một cơ sở của (𝔤,𝔥). Gọi G là tập hợp các s∈ Aut(𝔤,𝔥) bảo toàn cơ sở đó. Khi đó Aut(𝔤,𝔥) là tích nửa trực tiếp của G và ε⁻¹(W(R)). ↩ 2 011P
  • Hệ quả 2 Nhóm ε⁻¹(W(R)) tác động đơn bắc cầu trên tập hợp các cơ sở của (𝔤,𝔥). ↩ 1 011Q
  • Hệ quả 3 Cho B là một cơ sở của R. Nhóm Ker ε =f(T_Q) tác động đơn bắc cầu trên tập hợp các khung của (𝔤,𝔥) có dạng (B,(X_α)_α∈ B). 011R
  • Bổ đề 1 Cho α ∈ R và t∈ k^*. Gọi φ là đồng cấu λ → t^λ(H_α) từ Q(R) vào k^*. Khi đó f(φ ) =θ_α(t)θ_α(-1). ↩ 1 011S
  • Mệnh đề 3 Ảnh của đồng cấu hợp thành ↩ 3 011T
  • Bổ đề 2 Cho 𝔥 là một đại số con Cartan tách của 𝔤, và s∈ Aut₀(𝔤,𝔥). Giả sử rằng hạn chế của s lên ∑_α∈ R𝔤^α không có 1 là một trị riêng. ↩ 1 011U
  • Bổ đề 3 (i) Cho m= (P(R) : Q(R)). Nếu φ là lũy thừa bậc m của một phần tử của T_Q, thì φ ∈ q(T_P). ↩ 1 011V
  • Mệnh đề 4 Ta có f(T_Q)⊂Aut₀(𝔤,𝔥) và ε⁻¹(W(R)) = Aut₀(𝔤,𝔥). ↩ 6 011W
  • Hệ quả — Cho B là một cơ sở của R. Nhóm Aut(mathfrak g,mathfrak h) đẳng cấu với tích nửa trực tiếp của các nhóm Aut(R,B) và Aut₀(mathfrak g,mathfrak h). 01J0
  • Nhận xét Cho ε',ε'' là các hạn chế của ε lên Aut₀(mathfrak g,mathfrak h), Autₑ(mathfrak g,mathfrak h). Cho f' là đồng cấu từ T_P đến Autₑ(mathfrak g,mathfrak h) được cảm sinh bởi f qua đơn… 011X
  • Mệnh đề 5 — Giả sử rằng mathfrak g là tách được. Nhóm Aut₀(mathfrak g) tác động đơn bắc cầu trên tập hợp các khung của mathfrak g. ↩ 5 01J1
  • Hệ quả 1 — Cho (mathfrak g,mathfrak h,B,(X_α)_α∈ B) là một sự định khung của mathfrak g, và G là nhóm (đẳng cấu với Aut(R,B)) các tự đẳng cấu của mathfrak g để sự định khung này bất biến. K… ↩ 5 01J2
  • Hệ quả 2 Aut(𝔤) = Aut₀(𝔤) khi 𝔤 là một đại số Lie đơn phân rã được thuộc kiểu A₁,Bₙ(n≥ 2), Cₙ(n≥ 2), E₇,E₈,F₄,G₂. Thương Aut(𝔤)/Aut₀(𝔤) có cấp 2 khi 𝔤 thuộc kiểu Aₙ(n≥ 2), Dₙ(n≥ 5), E₆; nó… ↩ 2 01J3
  • Nhận xét 1 Cho e₁= (𝔤,𝔥₁,B₁,(X_α¹)_α∈ B₁),e₂= (𝔤,𝔥₂,B₂,(X_α²)_α∈ B₂), e'₂= (𝔤,𝔥₂,B₂,(Y_α²)_α∈ B₂) là các khung của 𝔤, và s (resp. s') là một phần tử của Aut₀(𝔤) biến đổi e₁ thành e₂ (resp. e'… ↩ 1 011Z
  • Nhận xét 2 Cho X là tập hợp các cặp (𝔥,B) trong đó 𝔥 là một đại số con Cartan tách của 𝔤 và B là một cơ sở của hệ nghiệm của (𝔤,𝔥). Nếu x= (𝔥,B) và x'= (𝔥',B') là hai phần tử của X, thì tồn t… ↩ 6 0120
  • Mệnh đề 6 Cho 𝔥 là một đại số con Cartan tách của 𝔤. Ta có, với các ký hiệu ở no. 1, Aut₀(𝔤) = Autₑ(𝔤).Ker ε = Autₑ(𝔤).f(T_Q). ↩ 2 0121
  • Nhận xét 3 Mệnh đề 6 cho thấy rằng đồng cấu chính tắc ↩ 1 0122
  • Mệnh đề 7 Cho 𝔤 là một đại số Lie nửa đơn tách được, 𝔟 là một đại số con Borel của 𝔤, và 𝔭₁ và 𝔭₂ là hai đại số con parabolic phân biệt của 𝔤 chứa 𝔟. Khi đó 𝔭₁ và 𝔭₂ không liên hợp dưới Aut₀… ↩ 1 0123
  • Nhận xét 4 Cho 𝔤 là một đại số Lie nửa đơn phân rã được, P tập hợp các đại số con parabolic của 𝔤, một tập hợp mà trên đó Aut₀(𝔤) tác động. Giữ các ký hiệu của Nhận xét 2. Cho Σ là một tập co… 0124
  • Mệnh đề 8 Gọi V là tập hợp các nội cấu của không gian vectơ 𝔤. Khi đó Aut(𝔤) là đóng trong V đối với tôpô Zariski (Chương VII, Phụ lục I). 0125
  • Mệnh đề 9 Cho 𝔥 là một đại số con Cartan tách của 𝔤. ↩ 1 0126
  • Mệnh đề 10 Giả sử rằng 𝔤 là khả phân. 0127
  • Mệnh đề 11 Giả sử rằng k là R,C hoặc một trường ultrametric đầy đủ không rời rạc. Cho 𝔥 là một đại số con Cartan tách của 𝔤. 0128

§ 6. Môđun trên một đại số Lie nửa đơn tách

  • Bổ đề 1 Cho V là một 𝔤-môđun và v∈ V. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 1 012M
  • Định nghĩa 1 Cho V là một 𝔤-môđun và v∈ V. Khi đó v được gọi là một phần tử nguyên thủy của V nếu vnot= 0 và v thỏa mãn các điều kiện của Bổ đề 1. 012N
  • Mệnh đề 1 Cho V là một 𝔤-môđun, v là một phần tử nguyên thủy của V và ω là trọng số của v. Giả sử rằng V được sinh bởi v như một 𝔤-môđun. ↩ 13 012O
  • Định nghĩa 2 Đồng cấu χ của Mệnh đề 1 (iv) được gọi là đặc trưng trung tâm của 𝔤-môđun V. ↩ 1 012P
  • Mệnh đề 2 Cho V là một 𝔤-môđun sinh bởi một phần tử nguyên thủy e có trọng số ω, và X là một 𝔤-môđun nửa đơn. Gọi Φ là tập hợp các đồng cấu từ 𝔤-môđun V đến 𝔤-môđun X. Khi đó φ → φ (e) là mộ… ↩ 1 012Q
  • Bổ đề 2 Cho V là một 𝔤-môđun đơn, ω một trọng số của V. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 3 012R
  • Mệnh đề 3 Cho V là một 𝔤-môđun đơn có trọng số cao nhất ω. ↩ 3 012S
  • Hệ quả Nếu V là hữu hạn chiều, đồng cấu chính tắc U(𝔤)→ End(V) là toàn ánh. 012T
  • Mệnh đề 4 Cho V là một 𝔤-môđun đơn có trọng số cao nhất ω, X là một 𝔤-môđun nửa đơn, và X' là thành phần đẳng kiểu kiểu V trong X. Khi đó X' là môđun con của X sinh bởi X^ω_π. Độ dài của nó… ↩ 2 012U
  • Mệnh đề 5 (i) Phần tử e của Z(λ ) là nguyên thủy, có trọng số λ và sinh ra 𝔤-môđun Z(λ ). ↩ 1 012V
  • Định lý 1 Cho λ ∈ 𝔥^*. 𝔤-môđun E(λ ) là đơn và có trọng số cao nhất λ. Mọi 𝔤-môđun đơn có trọng số cao nhất λ đều đẳng cấu với E(λ ). ↩ 1 012W
  • Mệnh đề 6 Cho V là một 𝔤-môđun, λ là một phần tử của 𝔥^* và v là một phần tử nguyên thủy của V có trọng số λ. ↩ 3 012X
  • Hệ quả 1 Cho λ ∈ 𝔥^* và α ∈ B sao cho λ (H_α) + 1∈ N. Khi đó Z(-α +s_αλ ) đẳng cấu với một 𝔤-môđun con của Z(λ ). ↩ 2 012Y
  • Hệ quả 2 Cho ρ =1/2∑_α∈ R₊α, và λ , μ∈ 𝔥^*. Giả sử rằng λ +ρ là một trọng số trội trong R, và rằng tồn tại w∈ W sao cho μ+ρ =w(λ +ρ ). Khi đó Z(μ) đẳng cấu với một môđun con của Z(λ ). ↩ 1 012Z
  • Bổ đề 3 Đặt L = (𝔫₋U)∩ U⁰. 0130
  • Mệnh đề 7 Cho λ ∈ 𝔥^*, E là một 𝔤-môđun được sinh bởi một phần tử nguyên thủy có trọng số λ ,χ là đặc trưng trung tâm của E, và φ là đồng cấu Harish-Chandra từ U⁰ vào V. Khi đó, χ (z) = (φ (… ↩ 3 0131
  • Hệ quả Cho ⟨ · ,· ⟩ là một dạng song tuyến tính đối xứng bất biến không suy biến trên 𝔤, và C là phần tử Casimir liên kết với ⟨ · ,· ⟩. Cũng ký hiệu bởi ⟨ · ,· ⟩ dạng nghịch đảo trên 𝔥^*… ↩ 3 0132

§ 7. Môđun hữu hạn chiều trên một đại số Lie nửa đơn tách

  • Mệnh đề 1 Cho V là một 𝔤-môđun hữu hạn chiều. ↩ 2 0138
  • Hệ quả Cho ρ là một biểu diễn hữu hạn chiều của 𝔤 và Φ là dạng song tuyến tính liên kết với ρ. ↩ 1 0139
  • Bổ đề 1 Cho V là một 𝔤-môđun và ρ là biểu diễn tương ứng của 𝔤. ↩ 3 013A
  • Mệnh đề 2 Cho V là một 𝔤-môđun hữu hạn chiều và s∈ Aut₀(𝔤). ↩ 8 013B
  • Nhận xét 1 Cho S thỏa mãn điều kiện trong Mệnh đề 2 (i), và đặt 𝔥'=s(𝔥); ký hiệu s^* là đẳng cấu λ → λ ∘ s⁻¹ từ 𝔥^* đến 𝔥^'*. Rõ ràng rằng 013C
  • Hệ quả 1 Đẳng cấu s^* đưa các trọng số của V đối với 𝔥 thành các trọng số của V đối với 𝔥'; các trọng số tương ứng có cùng bội số. ↩ 1 013D
  • Hệ quả 2 Cho w∈ W. Với mọi λ ∈ 𝔥^*, các không gian vectơ con V^λ và V^wλ có cùng chiều. Tập hợp các trọng số của V là ổn định qua W. ↩ 3 013E
  • Nhận xét 2 Theo Hệ quả 1 của Mệnh đề 2 và §5, no. 3, Nhận xét 2, có ý nghĩa khi nói về các trọng số của V đối với đại số con Cartan chính tắc của 𝔤, và về các bội số của chúng. 01L8
  • Nhận xét 3 Bổ đề 1 (i) và Mệnh đề 2 vẫn đúng, với cùng chứng minh, ngay cả khi 𝔤 không được giả thiết là khả phân. 013F
  • Định lý 1 Một 𝔤-môđun đơn là hữu hạn chiều khi và chỉ khi nó có một trọng số cao nhất thuộc P₊₊. ↩ 1 013G
  • Hệ quả 1 Nếu λ ∈ 𝔥^* và λ ∉ P₊₊, môđun 𝔤 E(λ ) (§6, no. 3) là vô hạn chiều. 013H
  • Hệ quả 2 Các môđun 𝔤 E(λ ) với λ ∈ P₊₊ tạo thành một tập hợp các đại diện của các lớp các môđun 𝔤 đơn hữu hạn chiều. ↩ 2 013I
  • Nhận xét 1 Cho λ ∈ P₊₊,ρ_λ là biểu diễn của 𝔤 trên E(λ ),s∈ Aut(𝔤), và σ là ảnh chính tắc của s trong Aut(R,B) (§5, no. 3, Hệ quả 1 của Mệnh đề 5). Khi đó ρ_λ∘ s tương đương với ρ_σ λ; thật v… ↩ 1 013J
  • Mệnh đề 3 Cho V là một môđun 𝔤 hữu hạn chiều và X là tập hợp các trọng số của nó. Cho λ ∈ X,α ∈ R, I là tập hợp các t∈ Z sao cho λ +tα ∈ X,p (tương ứng -q) là phần tử lớn nhất (tương ứng nhỏ… ↩ 4 013K
  • Hệ quả 1 Nếu λ ∈ X và λ (H_α)≥ 1, thì λ -α ∈ X. Nếu λ +α ∈ X và λ (H_α) = 0, thì λ ∈ X và λ -α ∈ X. 013L
  • Hệ quả 2 Cho μ∈ P₊₊ và ν ∈ Q₊. Nếu μ+ν ∈ X, thì μ∈ X. ↩ 2 01J4
  • Hệ quả 3 Cho v∈ V là nguyên thủy có trọng số ω. Gọi Σ là tập hợp các α ∈ B sao cho ω (H_α) = 0. Nhóm ổn định trong 𝔤 của đường thẳng kv là đại số con parabolic 𝔭_Σ liên kết với Σ (§3, no. 4… 013M
  • Mệnh đề 4 Cho V là một 𝔤-môđun hữu hạn chiều và d là một số nguyên ≥ 1. Tập hợp các trọng số của V có bội số ≥ d là R-bão hòa. ↩ 1 013N
  • Mệnh đề 5 Cho V là một 𝔤-môđun đơn hữu hạn chiều, ω là trọng số cao nhất của nó, X là tập hợp các trọng số của nó. Chọn một dạng song tuyến tính đối xứng dương bất biến theo W không suy biến… ↩ 7 013O
  • Hệ quả Cho X là một tập con R-bão hòa hữu hạn của P. Tồn tại một 𝔤-môđun hữu hạn chiều mà tập hợp các trọng số của nó là X. 013P
  • Nhận xét 2 Nhắc lại (Ch. VI, §1, no. 6, Hệ quả 3 của Mệnh đề 17) rằng tồn tại một phần tử duy nhất w₀ của W biến B thành -B; ta có w₀²= 1. và -w₀ tôn trọng quan hệ thứ tự trên P. Với điều này… ↩ 1 013Q
  • Mệnh đề 6 Cho λ ∈ P, và X là tập con R-bão hòa nhỏ nhất của P chứa λ. Chọn một chuẩn | · | như trong Mệnh đề 5. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 4 013R
  • Mệnh đề 7 Cho V là một 𝔤-môđun đơn hữu hạn chiều, X là tập hợp các trọng số của V, và λ là phần tử cao nhất của X (xem Mệnh đề 5 (i)). Các điều kiện (i), (ii) và (iii) của Mệnh đề 6 tương đư… ↩ 1 013S
  • Mệnh đề 8 Giả sử rằng 𝔤 là đơn. Ký hiệu bởi α₁, . . . , αₗ các phần tử của B. Gọi varpi₁, . . . , varpiₗ là các trọng số cơ bản tương ứng. Gọi H = n₁H_α₁+⋯ +nₗH_αₗ là nghiệm cao nhất của R^∨… ↩ 1 013T
  • Định nghĩa 1 Giả sử rằng 𝔤 là đơn. Một trọng lượng minuscule của (𝔤,𝔥) là một phần tử của P₊₊ -- 0 thỏa mãn các điều kiện tương đương (i), (ii), (iii), (iv), (v) và (vi) của Mệnh đề 6, 7 và 8. 013U
  • Nhận xét Giả sử rằng 𝔤 là đơn. Gọi Σ^'∨ là đồ thị Coxeter của nhóm Weyl affine Wₐ(R^∨). Nhắc lại rằng các đỉnh của Σ^'∨ là các đỉnh của đồ thị Coxeter Σ^∨ của W(R^∨), cùng với một đỉnh phụ… 013V
  • Mệnh đề 9 Cho E,F là các 𝔤-môđun đơn hữu hạn chiều, với các trọng số cao nhất lần lượt là λ , μ. ↩ 3 013W
  • Nhận xét Giữ lại các ký hiệu của Mệnh đề 9. Gọi C là thành phần đẳng kiểu của E⊗ F có trọng số cao nhất λ +μ. Khi đó C chỉ phụ thuộc vào E và F chứ không phụ thuộc vào lựa chọn 𝔥 và cơ sở B… 013X
  • Hệ quả 1 Cho (varpi_α)_α∈ B là họ các trọng số cơ bản tương ứng với B. Cho λ =∑_α∈ Bm_αvarpi_α∈ P₊₊. Với mọi α ∈ B, cho E_α là một môđun 𝔤 đơn có trọng số cao nhất varpi_α. Trong môđun 𝔤 ⨂_… ↩ 1 01J5
  • Hệ quả 2 Giả sử rằng k là R hoặc C hoặc một trường ultrametric đầy đủ không rời rạc. Cho G là một nhóm Lie có đại số Lie 𝔤. Giả sử rằng, với mọi biểu diễn cơ bản ρ của 𝔤, tồn tại một biểu d… 013Y
  • Mệnh đề 10 Cho λ , μ∈ P₊₊. Cho E,F,G là các 𝔤-môđun đơn có các trọng số cao nhất λ , μ, λ +μ. Gọi X (tương ứng X',X'') là tập hợp các trọng số của E (tương ứng F,G). Khi đó X''=X+X'. ↩ 3 013Z
  • Mệnh đề 11 Cho E là một 𝔤-môđun hữu hạn chiều, và xét 𝔤-môđun E^*= Homₖ(E, k). ↩ 3 0140
  • Nhận xét 1 Cho E,E^* như trong Mệnh đề 11, và σ ∈ Aut(𝔤,𝔥) sao cho ε (σ ) =-w₀ theo các ký hiệu của §5, no. 1 (§5, no. 2, Mệnh đề 2). Gọi ρ , ρ ' là các biểu diễn của 𝔤 liên kết với E,E^*. Kh… 0141
  • Nhận xét 2 Giả sử rằng w₀=-1. Khi đó, với mọi 𝔤-môđun hữu hạn chiều E, E đẳng cấu với E^*. Nhắc lại rằng, nếu 𝔤 là đơn, thì w₀=-1 trong các trường hợp sau: 𝔤 kiểu A₁,Bₗ(l≥ 2), Cₗ(l≥ 2), Dₗ(l… 0142
  • Bổ đề 2 Cho h⁰=∑_α∈ R₊H_α. Khi đó h⁰=∑_α∈ Ba_αH_α, trong đó các a_α là các số nguyên ≥ 1. Cho (b_α)_α∈ B,(c_α)_α∈ B là các họ vô hướng sao cho b_αc_α=a_α với mọi α ∈ B. Đặt x=∑_α∈ Bb_αX_α… ↩ 2 0143
  • Mệnh đề 12 Cho E là một môđun đơn hữu hạn chiều của 𝔤, ω là trọng số cao nhất của nó, và B là không gian vectơ của các dạng song tuyến tính bất biến bởi 𝔤 trên E. Cho m là số nguyên ∑_α∈ R₊ω… ↩ 4 0144
  • Định nghĩa 2 Một biểu diễn bất khả quy hữu hạn chiều ρ của mathfrak g được gọi là trực giao (tương ứng đối xứng symplectic) nếu trên E tồn tại một dạng song tuyến tính đối xứng (tương ứng phản… 01J6
  • Bổ đề 3 Cho G là một nhóm Abel viết theo phép cộng, và φ :F_𝔞→ G là một ánh xạ; bằng lạm dụng ký hiệu, ta ký hiệu bởi φ (F) ảnh qua φ của lớp của bất kỳ 𝔞-môđun hữu hạn chiều F nào. Giả sử… ↩ 2 0145
  • Ví dụ Lấy G =Z và φ (F) = dim F. Đồng cấu tương ứng từ R(𝔞) đến Z được ký hiệu là dim. Gọi c là lớp của một môđun 𝔞 tầm thường có chiều 1, và gọi ψ là đồng cấu n → nc từ Z đến R(𝔞). Điều… 0146
  • Bổ đề 4 Trên nhóm cộng R(𝔞) tồn tại một phép nhân duy nhất phân phối đối với phép cộng sao cho [E][F] = [E⊗ F] với mọi môđun 𝔞 hữu hạn chiều E, F. Theo cách này R(𝔞) được trang bị cấu trúc… 0147
  • Bổ đề 5 Tồn tại một tự đẳng cấu đối hợp duy nhất X → X^* của vành R(𝔞) sao cho [E]^*= [E^*] với mọi 𝔞-môđun hữu hạn chiều E. 0148
  • Ví dụ Giả sử rằng Δ=N. Gọi T là một phần tử bất định. Tồn tại một đẳng cấu duy nhất từ đại số Z[N] vào đại số Z[T] biến eⁿ thành Tⁿ với mọi n∈N. Đối với mọi không gian vectơ phân bậc N h… 01JX
  • Nhận xét Mọi phần tử của P xác định một 𝔥-môđun đơn có chiều 1, do đó một đồng cấu từ nhóm Z[P] vào nhóm R(𝔥), là một đồng cấu đơn ánh của các vành. Hiển nhiên rằng ánh xạ hợp 0149
  • Bổ đề 6 Nếu λ ∈ P₊₊, thì ch[λ ]∈ Z[P]ᵂ. Số hạng cực đại duy nhất của ch[λ ] (Chap. VI, §3, no. 2, Def. 1) là e^λ. ↩ 1 014A
  • Định lý 2 (i) Cho (varpi_α)_α∈ B là họ các trọng số cơ bản đối với B. Cho (T_α)_α∈ B là một họ các phần tử bất định. Ánh xạ f → f(([varpi_α])_α∈ B) từ Z[(T_α)_α∈ B] vào R(𝔤) là một đẳng cấu… ↩ 3 014B
  • Hệ quả Cho E,E' là các 𝔤-môđun hữu hạn chiều. Khi đó E đẳng cấu với E' khi và chỉ khi ch E = ch E'. 014C

§ 8. Các bất biến đối xứng

  • Bổ đề 1 Cho Π là một nhóm con của V^* sinh ra không gian vectơ V^*, và m là một số nguyên ≥ 0. Khi đó prₘ(exp Π ) sinh ra không gian vectơ Sᵐ(V^*). ↩ 1 0154
  • Mệnh đề 1 Cho Sᵐ(𝔥^*)ᵂ là tập hợp các phần tử của Sᵐ(𝔥^*) bất biến dưới W. Khi đó prₘ(ψ (k[P]ᵂ)) =Sᵐ(𝔥^*)ᵂ. ↩ 3 0155
  • Mệnh đề 2 Cho E là một 𝔤-môđun hữu hạn chiều. Cho U(𝔥) =S(𝔥) là đại số bao của 𝔥. Nếu u∈ U(𝔥), thì ↩ 1 0156
  • Hệ quả 1 — Cho U(mathfrak g) là đại số bao của mathfrak g. Cho đồng cấu ζ:U(mathfrak g)^*longrightarrowU(mathfrak h)^*=S(mathfrak h)^* là chuyển vị của đơn ánh chính tắc U(mathfrak h)longri… 01J7
  • Hệ quả 2 — Cho m là một số nguyên geqslant 0. Mọi phần tử của Sᵐ(mathfrak h^*)ᵂ là một tổ hợp tuyến tính của các hàm đa thức trên mathfrak h có dạng x↦Tr(ρ(x)ᵐ), trong đó ρ là một biểu diễn… ↩ 2 01J8
  • Bổ đề 2 Cho ρ là một biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của 𝔞, và m là một số nguyên ≥ 0. Hàm x → Tr(ρ (x)ᵐ) trên 𝔞 là một hàm đa thức bất biến. ↩ 1 0157
  • Bổ đề 3 Cho E là một 𝔤-môđun hữu hạn chiều, và x∈ E. Khi đó x là một phần tử bất biến của 𝔤-môđun E khi và chỉ khi (exp a_E).x=x với mọi phần tử lũy linh a của 𝔤. ↩ 1 0158
  • Mệnh đề 3 Cho f là một hàm đa thức trên 𝔤. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 1 0159
  • Định lý 1 Cho I(𝔤^*) là đại số của các hàm đa thức bất biến trên 𝔤. Gọi i:S(𝔤^*)→ S(𝔥^*) là đồng cấu hạn chế. ↩ 10 015A
  • Hệ quả 1 Giả sử rằng 𝔤 là đơn. Cho m₁, . . . , mₗ là các số mũ của nhóm Weyl của 𝔤. Có các phần tử P₁, . . . ,Pₗ của I(𝔤^*), thuần nhất với các bậc ↩ 1 015B
  • Hệ quả 2 Cho B là một cơ sở của R, R₊ (tương ứng R₋) là tập hợp các nghiệm dương (tương ứng âm) của (𝔤,𝔥) đối với B,𝔫₊=∑_α∈ R₊𝔤^α,𝔫₋=∑_α∈ R₋𝔤^α, S(𝔥) là đại số đối xứng của 𝔥, và J là iđêan… ↩ 2 015C
  • Mệnh đề 4 Cho 𝔞 là một đại số Lie nửa đơn, l là hạng của nó. Cho I (tương ứng I') là tập hợp các phần tử của S(𝔞^*) (tương ứng S(𝔞)) bất biến dưới biểu diễn cảm sinh bởi biểu diễn phụ hợp củ… ↩ 2 015D
  • Bổ đề 4 ² Cho A =⨁_n≥ 0Aⁿ là một đại số k phân bậc, k' là một mở rộng của k, và A'= A⊗ₖk'. Giả sử rằng A' là một đại số đa thức phân bậc trên k'. Khi đó A là một đại số đa thức phân bậc tr… ↩ 1 01JY
  • Bổ đề 5 A là một đại số đa thức phân bậc khi và chỉ khi P hữu hạn chiều và g là song ánh. 015E
  • Mệnh đề 5 Ta giữ các ký hiệu của Mệnh đề 4, và ký hiệu 𝔭 là iđêan của S(𝔞^*) sinh bởi các phần tử thuần nhất của I có bậc ≥ 1. Cho x∈ 𝔞. Khi đó x là lũy linh khi và chỉ khi f(x) = 0 với mọi… ↩ 1 015F
  • Nhận xét 1 \Cho P₁, . . . ,Pₗ là các phần tử thuần nhất độc lập đại số của I sinh ra đại số I. Khi đó (P₁, . . . ,Pₗ) là một dãy S(𝔞^*)-chính quy (Chương V, §5, no. 5). Thật vậy, mở rộng trườ… ↩ 1 01L5
  • Nhận xét 2 Đại số S(𝔞^*) là một môđun tự do phân bậc trên I. Thật vậy, điều này suy ra từ Mệnh đề 4, Nhận xét 1, và Chương V, §5, no. 5, Bổ đề 5.\ ↩ 2 01L6
  • Bổ đề 6 Cho V là một không gian vectơ hữu hạn chiều, G là một nhóm hữu hạn các tự đẳng cấu của V, và v và v' là các phần tử của V sao cho v'∉ Gv. Tồn tại một hàm đa thức G-bất biến f trên… ↩ 2 015G
  • Mệnh đề 6 Cho 𝔞 là một đại số Lie nửa đơn và s∈ Aut(𝔞). Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 4 015H
  • Hệ quả Nhóm Aut₀(𝔞) là mở và đóng trong Aut(𝔞) đối với tôpô Zariski. ↩ 1 015I
  • Định lý 2 Cho U là đại số bao quanh của 𝔤, Z là tâm của nó, V⊂ U là đại số bao quanh của 𝔥(đồng nhất với S(𝔥)), U⁰ là hoán tập của V trong U, φ là đồng cấu Harish-Chandra (§6, no. 4) từ U⁰ đ… ↩ 3 015J
  • Hệ quả 1 Với mọi λ ∈ 𝔥^*, đặt χ_λ là đồng cấu z → (φ (z))(λ ) từ Z vào k. ↩ 3 015K
  • Hệ quả 2 Cho E,E' là các 𝔤-môđun đơn hữu hạn chiều, và χ , χ ' là các ký tự trung tâm của chúng. Nếu χ =χ ', E và E' đẳng cấu. 015L
  • Mệnh đề 7 Với mọi lớp γ của các 𝔤-môđun đơn hữu hạn chiều, gọi U_γ là thành phần đẳng kiểu kiểu γ của 𝔤-môđun U (đối với biểu diễn phụ hợp của 𝔤 trên U). Gọi γ₀ là lớp của 𝔤-môđun tầm thường… 015M

§ 9. Công thức của hermann Weyl

  • Bổ đề 1 Trong vành Z⟨ P⟩, ta có K.∏_α∈ R₊(1-e^-α) = Ke^-ρd= 1. ↩ 2 015T
  • Bổ đề 2 Cho λ ∈ 𝔥^*. Môđun Z(λ ) (§6, no. 3) thừa nhận một đặc trưng là một phần tử của Z⟨ P⟩, và ta có d. ch Z(λ ) =e^λ+ρ. 015U
  • Bổ đề 3 Cho M là một 𝔤-môđun thừa nhận một đặc trưng ch(M) mà giá đỡ của nó được chứa trong một hợp hữu hạn của các tập hợp μ-P₊. Gọi U là đại số bao của 𝔤, Z là tâm của U,λ₀∈ 𝔥^*, và χ_λ₀… ↩ 1 015V
  • Định lý 1 (Công thức đặc trưng của H. Weyl) Cho M là một 𝔤-môđun đơn hữu hạn chiều, và λ là trọng số cao nhất của nó. Khi đó ↩ 5 015W
  • Ví dụ Lấy 𝔤=𝔰𝔩(2, k),𝔥=kH. Gọi α là nghiệm của (𝔤,𝔥) sao cho α (H) = 2. 𝔤-môđun V(m) có trọng số cao nhất (m/2)α. Do đó 015X
  • Định lý 2 Cho E là một 𝔤-môđun đơn hữu hạn chiều, λ là trọng số cao nhất của nó và (· | · ) là một dạng song tuyến tính đối xứng dương, không suy biến, bất biến dưới W trên 𝔥^*. Khi đó: ↩ 5 015Y
  • Ví dụ 1 Trong Ví dụ của no. 1, ta thấy rằng 015Z
  • Ví dụ 2 Lấy 𝔤 là đại số Lie đơn phân rã được kiểu G₂ và dùng các ký hiệu của Chương VI, Bảng IX. Trang bị cho 𝔥^*_R dạng đối xứng dương bất biến dưới W (· | · ) sao cho (α₁|α₁) = 1. Khi đó… 0160
  • Mệnh đề 1 Cho ω ∈ P₊₊. Với mọi λ ∈ P, bội số của λ trong E(ω ) là ↩ 2 0161
  • Hệ quả Nếu λ là một trọng số của E(ω ) phân biệt với ω, 0162
  • Mệnh đề 2 Cho λ , μ∈ P₊₊. Trong R(𝔤), ta có ↩ 3 0163
  • Ví dụ Ta trở lại Ví dụ ở no. 1. Cho λ = (n/2)α , μ= (p/2)α, ν = (q/2)α với n≥ p. Ta có 0164

§ 10. Các đại số con cực đại của các đại số Lie nửa đơn

  • Định lý 1 Cho V là một không gian vectơ hữu hạn chiều, 𝔤 một đại số con Lie khả quy của 𝔤𝔩(V),𝔮 một đại số con Lie của 𝔤 và Φ dạng song tuyến tính (x, y) → Tr(xy) trên 𝔤× 𝔤. Giả sử phần bù t… ↩ 3 016L
  • Bổ đề 1 Cho 𝔤 là một đại số Lie nửa đơn, V là một không gian vectơ hữu hạn chiều, ρ là một biểu diễn tuyến tính của 𝔤 trên V, D là một không gian con vectơ của V,𝔥 là một đại số con Cartan… ↩ 1 016M
  • Định nghĩa 1 Cho 𝔮 là một đại số con Lie của đại số Lie nửa đơn 𝔤. Khi đó người ta nói 𝔮 là phân tích được trong 𝔤 nếu, với mọi x∈ 𝔮, các thành phần nửa đơn và lũy linh của x trong 𝔤 thuộc 𝔮. K… 016N
  • Định lý 2 Cho 𝔤 là một đại số Lie nửa đơn, 𝔫 là một đại số con của 𝔤 gồm các phần tử lũy linh, 𝔮 là bộ chuẩn hoá của 𝔫 trong 𝔤. Giả sử rằng 𝔫 là tập hợp các phần tử lũy linh của căn của 𝔮. K… ↩ 1 016O
  • Hệ quả 1 Cho 𝔮 là một phần tử cực đại của tập hợp các đại số con của 𝔤 phân biệt với 𝔤. Khi đó 𝔮 hoặc là parabolic hoặc là khả quy trong 𝔤. 016P
  • Hệ quả 2 Cho 𝔫 là một đại số con của 𝔤 gồm các phần tử lũy linh. Tồn tại một đại số con parabolic 𝔮 của 𝔤 có các tính chất sau: ↩ 5 016Q
  • Định lý 3 Giả sử rằng k đóng đại số. Cho 𝔤 là một đại số Lie nửa đơn. Cho 𝔞 là một đại số con giải được của 𝔤. Tồn tại một đại số con Borel của 𝔤 chứa 𝔞. 016R
  • Hệ quả Nếu k đóng đại số, mọi đại số con giải được cực đại của 𝔤 đều là một đại số con Borel. 016S

§ 11. CÁC LỚP PHẦN TỬ LŨY LINH VÀ CÁC BỘ BA $\mathfrak{s}\mathfrak{l}_{2}$

  • Định nghĩa 1 Một bộ ba 𝔰𝔩₂ trong 𝔤 là một dãy (x, h, y) các phần tử của 𝔤, phân biệt với (0,0,0), sao cho 0170
  • Bổ đề 1 Cho x, h, y, y'∈ 𝔤. Nếu (x, h, y) và (x, h, y') là các bộ ba 𝔰𝔩₂ trong 𝔤, thì y=y'. ↩ 3 0171
  • Bổ đề 2 Cho 𝔫 là một đại số con của 𝔤 sao cho, với mọi n∈ 𝔫, ad_𝔤(n) là lũy linh. Cho h∈ 𝔤 sao cho [h,𝔫] =𝔫. Khi đó e^ad_𝔤𝔫.h=h+𝔫. 0172
  • Bổ đề 3 Cho x∈ 𝔤,𝔭= Ker(ad x),𝔮= Im(ad x). Khi đó [𝔭,𝔮]⊂ 𝔮, và 𝔭∩ 𝔮 là một đại số con của 𝔤. 0173
  • Bổ đề 4 Cho (x, h, y) và (x, h', y') là các bộ ba 𝔰𝔩₂ trong 𝔤. Tồn tại z∈ 𝔤 sao cho ad_𝔤z là lũy linh và sao cho ↩ 1 0174
  • Mệnh đề 1 Cho G là một nhóm các tự đẳng cấu của 𝔤 chứa Autₑ(𝔤). Cho (x, h, y) và (x', h', y') là các bộ ba 𝔰𝔩₂ trong 𝔤. Đặt ↩ 3 0175
  • Nhận xét Ba điều kiện của Mệnh đề 1 là tương đương nếu ta chỉ giả sử rằng k=k² (x. Bài tập 1). 0176
  • Bổ đề 5 Cho V là một không gian vectơ hữu hạn chiều, A và B là các nội tự đồng cấu của V. Giả sử rằng A lũy linh và rằng [A,[A,B]] = 0. Khi đó AB lũy linh. ↩ 2 0177
  • Bổ đề 6 Cho h, x∈ 𝔤 sao cho [h, x] = 2x và h∈ (ad x)(𝔤). Khi đó tồn tại y∈ 𝔤 sao cho (x, h, y) hoặc là (0,0,0) hoặc là một bộ ba 𝔰𝔩₂. ↩ 2 0178
  • Mệnh đề 2 (Jacobson-Morozov) Giả sử rằng 𝔤 là nửa đơn. Cho x là một phần tử lũy linh khác không của 𝔤. Tồn tại h, y∈ 𝔤 sao cho (x, h, y) là một bộ ba 𝔰𝔩₂. ↩ 3 0179
  • Hệ quả Giả sử rằng 𝔤 là nửa đơn. Cho G là một nhóm các tự đẳng cấu của 𝔤 chứa Autₑ(𝔤). Ánh xạ gán cho mỗi bộ ba 𝔰𝔩₂ (x, h, y) trong 𝔤 phần tử lũy linh x xác định, bằng cách chuyển xuống t… ↩ 1 017A
  • Bổ đề 7 Cho K là một trường giao hoán có ít nhất 4 phần tử. Gọi G là nhóm các ma trận (α 0α β₋₁) trong đó α ∈ K^*,β ∈ K. Gọi G' là nhóm ↩ 1 017B
  • Mệnh đề 3 Giả sử rằng 𝔤 là nửa đơn. Nhóm Autₑ(𝔤) bằng nhóm dẫn xuất của nó. Nếu 𝔤 phân rã được, Autₑ(𝔤) là nhóm dẫn xuất của Aut₀(𝔤). ↩ 5 017C
  • Định nghĩa 2 Một phần tử h của 𝔤 được gọi là đơn nếu tồn tại x, y∈ 𝔤 sao cho (x, h, y) là một bộ ba 𝔰𝔩₂ trong 𝔤. 017D
  • Mệnh đề 4 Cho h là một phần tử khác không của 𝔤. Khi đó h là đơn khi và chỉ khi tồn tại x∈ 𝔤 sao cho [h, x] = 2x và h∈ (ad x)(𝔤). 017E
  • Mệnh đề 5 Giả sử rằng 𝔤 là nửa đơn tách được. Lấy 𝔥 là một đại số con Cartan tách của 𝔤, R là tập hợp các căn của (𝔤,𝔥), và B là một cơ sở của R. Lấy h là một phần tử đơn của 𝔤 thuộc 𝔥. Khi… ↩ 3 017F
  • Hệ quả Nếu k đóng đại số và nếu 𝔤 là nửa đơn, hạng l, thì số các lớp liên hợp của các phần tử đơn của 𝔤, đối với Autₑ(𝔤), không vượt quá 3ˡ. ↩ 2 017G
  • Bổ đề 8 Giả sử rằng k đóng đại số và 𝔤 nửa đơn. Gọi h là một phần tử nửa đơn của 𝔤 sao cho các giá trị riêng của ad h là hữu tỉ. Đặt 𝔤⁰= Ker(ad h),𝔤²= Ker(ad h-2). Gọi Gₕ là tập hợp các tự… ↩ 1 017H
  • Mệnh đề 6 Giả sử rằng k đóng đại số và 𝔤 là nửa đơn. Cho G là một nhóm các tự đẳng cấu của 𝔤 chứa Autₑ(𝔤). Cho (x, h, y) và (x', h', y') là các bộ ba 𝔰𝔩₂ trong 𝔤. Các điều kiện sau là tương… ↩ 1 017I
  • Hệ quả 1 Ánh xạ liên kết với mọi bộ ba 𝔰𝔩₂ phần tử đơn của nó xác định, bằng cách chuyển sang các thương, một song ánh từ tập hợp các lớp liên hợp theo G của các bộ ba 𝔰𝔩₂ đến tập hợp các l… ↩ 2 017J
  • Hệ quả 2 Nếu rk(𝔤) =l, số các lớp liên hợp, đối với Autₑ(𝔤), của các phần tử lũy linh khác không của 𝔤 nhiều nhất là 3ˡ. 017K
  • Hệ quả 3 Nếu rk(𝔤) =l, số các lớp liên hợp, đối với Autₑ(𝔤), của các đại số con của 𝔤 đẳng cấu với 𝔰𝔩(2, k) nhiều nhất là 3ˡ. 017L
  • Định nghĩa 3 Giả sử rằng 𝔤 là nửa đơn. 017M
  • Mệnh đề 7 Giả sử rằng 𝔤 là nửa đơn. Cho (x, h, y) là một bộ ba 𝔰𝔩₂ trong 𝔤. Các điều kiện sau là tương đương: 017N
  • Mệnh đề 8 Giả sử rằng 𝔤 là nửa đơn và not= 0. Gọi 𝔥 là một đại số con Cartan tách của 𝔤, R là hệ nghiệm của (𝔤,𝔥), B là một cơ sở của R,h⁰ là phần tử của 𝔥 sao cho α (h⁰) = 2 với mọi α ∈ B. ↩ 3 017O
  • Hệ quả Trong một đại số Lie nửa đơn phân rã được, tồn tại các phần tử lũy linh chính. 017P
  • Mệnh đề 9 Giả sử rằng k là đóng đại số và 𝔤 là nửa đơn. Mọi phần tử đơn chính (tương ứng, lũy linh) của 𝔤 đều liên hợp dưới Autₑ(𝔤). ↩ 1 017Q
  • Bổ đề 9 Với các ký hiệu của Mệnh đề 8, đặt 𝔤ᵖ= Ker(ad h⁰-p) với p∈ Z. Gọi 𝔤²_* là tập hợp các phần tử của 𝔤²=∑_α∈ B𝔤^α có một thành phần khác không ↩ 1 017R
  • Mệnh đề 10 Giả sử rằng 𝔤 là nửa đơn. Cho 𝔥 là một đại số con Cartan tách của 𝔤, R là hệ nghiệm của (𝔤,𝔥), B là một cơ sở của R, R₊ là tập hợp các nghiệm dương đối với B, và 𝔫₊=∑_α∈ R₊𝔤^α. Các… ↩ 3 017S

§ 12. Thứ tự Chevalley

  • Mệnh đề 1 Cho A là một bigebra, với đồng tích c, và x là một phần tử nguyên thủy (Chương II, §1, no. 2) của A. Khi đó ↩ 2 017V
  • Định lý 1 Cho U là một song thứ tự trong bigebra U(𝔤). Đặt G=U∩ 𝔤, đó là một cấp trong đại số Lie 𝔤. Cho (xᵢ)_i∈ I là một cơ sở của G. Gán cho I một thứ tự toàn phần, và giả sử rằng ta đã ch… ↩ 3 017W
  • Bổ đề 1 Cho n∈ Nᴵ. Nếu |n|< r, thì c⁺ᵣ([n]) = 0. Nếu |n|=r, thì 017X
  • Mệnh đề 2 (i) (^V_Z) là một song thứ tự trong đại số song của S(V), và (^V_Z)∩ V =V. ↩ 2 017Y
  • Hệ quả Gọi X là một phần tử bất định. Các đa thức (^Xₙ), với n∈ N, lập thành một cơ sở của Z-môđun gồm các đa thức P∈ k[X] sao cho P(Z)⊂ Z. ↩ 2 017Z
  • Bổ đề 2 Nếu x, y∈ A và n∈ N, ↩ 3 0180
  • Bổ đề 3 Cho x, h∈ A và λ ∈ k sao cho (ad h)x=λ x. Với mọi n∈ N, và mọi P∈ k[X], ta có ↩ 2 0181
  • Bổ đề 4 Cho x, y, h∈ A sao cho ↩ 2 0182
  • Định nghĩa 1 Một dàn H trong 𝔥 được gọi là chấp nhận được (đối với 𝔤) nếu, với mọi α ∈ R, ta có H_α∈ H và α (H)⊂ Z. ↩ 3 0183
  • Nhận xét 1 Cho B là một cơ sở của R. Một dàn H trong 𝔥 là chấp nhận được khi và chỉ khi H_α∈ H và α (H)⊂ Z với mọi α ∈ B. 0184
  • Nhận xét 2 Cho 𝔠 là tâm của 𝔤. Khi đó, một dàn H trong 𝔥 là chấp nhận được khi và chỉ khi Q(R^∨)⊂ H⊂ P(R^∨)⊕ 𝔠. Dàn H∩ D𝔤 khi đó là chấp nhận được trong đại số con Cartan 𝔥∩ D𝔤 của D𝔤. Có thể… 0185
  • Nhận xét 3 Nếu 𝔤 là nửa đơn, các dàn chấp nhận được trong 𝔥 là các nhóm con H của 𝔥 sao cho Q(R^∨)⊂ H⊂ P(R^∨). 0186
  • Bổ đề 5 (i) U₊ là một dàn trong không gian vectơ U(𝔫₊). ↩ 1 0187
  • Mệnh đề 3 Cho H là một dàn cho phép trong 𝔥. Cho U₊,U₋,U₀ là các Z-đại số con của U(𝔤) được sinh lần lượt bởi các phần tử x_α⁽ⁿ⁾ (α ∈ B,n∈ N),y_α⁽ⁿ⁾(α ∈ B, n∈ N),(ʰₙ)(h∈ H, n∈ N). Cho U là Z… ↩ 3 0188
  • Nhận xét 4 Theo Mệnh đề 5 của §4, no. 4, tồn tại một tự đẳng cấu duy nhất θ của 𝔤 sao cho θ (x_α) =y_α và θ (y_α) =x_α với mọi α ∈ B, và θ (h) =-h với mọi h∈ 𝔥; ta có θ²= 1. Theo cách dựng U… 0189
  • Hệ quả 1 Đặt G=U∩ 𝔤. Khi đó G là một thứ tự trong đại số Lie 𝔤, ổn định dưới θ. Ta có G=H+∑_α∈ R(G∩ 𝔤^α). Với mọi α ∈ B và mọi n∈ N, các ánh xạ (ad x_α)ⁿ/n!, (ad y_α)ⁿ/n! giữ U và G ổn định… ↩ 2 018A
  • Hệ quả 2 Cho w∈ W. Tồn tại một tự đẳng cấu sơ cấp φ của 𝔤 giao hoán với θ, giữ G và U ổn định, và mở rộng w. ↩ 2 018B
  • Hệ quả 3 Cho α ∈ R. Nếu x∈ G∩ 𝔤^α và n∈ N, ta có x⁽ⁿ⁾∈ U, và (ad x)ⁿ/n! để G và U ổn định. ↩ 1 018C
  • Hệ quả 4 Tồn tại một hệ Chevalley (X_α)_α∈ R trong (𝔤,𝔥) (§2, no. 4, Định nghĩa 3) sao cho X_α=x_α và X_-α=y_α với α ∈ B. Với mọi hệ Chevalley (X'_α)_α∈ R có các tính chất này, và với mọi α… ↩ 1 018D
  • Nhận xét 5 Cho (X_α)_α∈ R là hệ Chevalley được xây dựng ở trên. Nếu α , β , α +β ∈ R và nếu ta đặt [X_α, X_β] = N_α ,βX_α+β, ta có [X_α, X_β]∈ G∩ 𝔤^α+β, và ta suy ra được rằng N_α ,β∈ Z (xem… 018E
  • Nhận xét 6 Ta đã thu được nhân tiện một chứng minh mới về sự tồn tại của các hệ Chevalley (xem §4, no. 4, Hệ quả của Mệnh đề 5), độc lập với Bổ đề 4, §2. 018F
  • Định lý 2 Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 2 018G
  • Định nghĩa 2 Khi các điều kiện (i) đến (iv) của Định lý 2 được thỏa mãn, G được gọi là một cấp Chevalley trong (𝔤,𝔥). 018H
  • Nhận xét Các cấp Chevalley trong (𝔤,𝔥) luôn tồn tại. Thật vậy, các cấp Chevalley là các tập hợp có dạng H⊕ ∑_α∈ RZX_α, trong đó (X_α)_α∈ R là một hệ Chevalley trong (𝔤,𝔥) và H là một dàn tr… 018I
  • Định lý 3 Ta giữ các ký hiệu ở đầu mục 7, và giả sử rằng G là một cấp Chevalley trong (𝔤,𝔥). ↩ 2 018J
  • Bổ đề 6 Cho M là một Z-môđun tự do hữu hạn sinh, u một tự đồng cấu của M, và v là tự đồng cấu u⊗ 1 của M⊗_ZQ. Giả sử rằng (ᵛₙ)(M)⊂ M với mọi n∈ N. Khi đó u chéo hóa được. ↩ 1 018K
  • Nhận xét 1 Nếu chỉ giả sử rằng v chéo hóa được với các trị riêng nguyên, thì u không nhất thiết chéo hóa được (ví dụ, lấy M =Z² và u(x, y) = (y, x) với mọi (x, y)∈ M). 018L
  • Định nghĩa 3 Cho E là một 𝔤-môđun. Một dàn E trong E được gọi là chấp nhận được (đối với G) nếu các điều kiện sau được thỏa mãn: ↩ 2 018M
  • Nhận xét 2 Cho ρ là biểu diễn adjoint của 𝔤 trên U(𝔤). Cho α , x, n, h như ở (ii) trên. Ta có ρ (x⁽ⁿ⁾).U⊂ U theo Bổ đề 2. Mặt khác, nếu p∈ N, 018N
  • Nhận xét 3 Cho E là một 𝔤-môđun hữu hạn chiều, E một dàn chấp nhận được trong E, 𝔠 là tâm của 𝔤. Theo Bổ đề 6, mọi phần tử của 𝔠 xác định một tự đồng cấu chéo hóa được của E. Do đó E là nửa đ… ↩ 1 018O
  • Nhận xét 4 Nếu 𝔤 là nửa đơn và H= Q(R^∨), các điều kiện (i) và (ii) của Định nghĩa 3, theo Định lý 3 (ii), tương đương với 018P
  • Nhận xét 5 Cho B là một cơ sở của R; trong các điều kiện (i) và (ii) ở trên, “α ∈ R” có thể được thay bằng “α ∈ B∪ (-B)” (loc. cit). 018Q
  • Định lý 4 Cho E là một 𝔤-môđun hữu hạn chiều. Các điều kiện sau là tương đương: 018R
  • Hệ quả Nếu 𝔤 là nửa đơn và H= Q(R^∨), mọi 𝔤-môđun hữu hạn chiều đều có một dàn thích hợp. 018S

§ 13. Các đại số Lie đơn phân rã được cổ điển

  • Bổ đề 1 Cho V là một không gian vectơ hữu hạn chiều, Q một dạng toàn phương không suy biến trên V,Ψ dạng song tuyến tính đối xứng liên kết với Q, C(Q) đại số Clifford của V đối với Q,f₀ hợ… ↩ 3 018T
  • Bổ đề 2 Với 1≤ r≤ℓ, cho Fᵣ là không gian con của bigwedgeʳ V sinh bởi các r-vectơ đẳng hướng. Khi đó 01K8

IX. Compact real Lie groups

§ 1. Đại số Lie compact

  • Mệnh đề 1 Cho 𝔤 là một đại số Lie (thực). Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 6 019D
  • Định nghĩa 1 Một đại số Lie compact⁴ là một đại số Lie có các tính chất (i) đến (v) của Mệnh đề 1. ↩ 1 019E
  • Mệnh đề 2 a) Tích của một số hữu hạn đại số Lie là một đại số Lie compact khi và chỉ khi mỗi nhân tử là compact. 019F
  • Mệnh đề 3 Cho G là một nhóm Lie mà nhóm các thành phần liên thông của nó là hữu hạn. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 4 019G
  • Định lý 1 (H. Weyl) Cho G là một nhóm Lie liên thông mà đại số Lie của nó là compact nửa đơn. Khi đó G là compact và tâm của nó là hữu hạn. ↩ 2 019H
  • Mệnh đề 4 Cho G là một nhóm Lie liên thông mà đại số Lie của nó là compact. Tồn tại một xuyến T, một nhóm Lie nửa đơn compact đơn liên ↩ 4 019I
  • Hệ quả 1 Cho G là một nhóm Lie compact liên thông. Khi đó C(G)₀ là một xuyến, D(G) là một nhóm Lie nửa đơn compact liên thông và cấu xạ (x, y) → xy từ C(G)₀× D(G) vào G là một phủ hữu hạn. ↩ 9 019J
  • Hệ quả 2 Tâm và nhóm cơ bản của một nhóm Lie nửa đơn compact liên thông là hữu hạn. Phủ phổ quát của nó là compact. ↩ 3 019K
  • Hệ quả 3 Nhóm cơ bản của một nhóm Lie compact liên thông G là một Z-môđun kiểu hữu hạn, có hạng bằng chiều của C(G). 019L
  • Hệ quả 4 Cho G là một nhóm Lie compact liên thông. Các điều kiện sau là tương đương: 019M
  • Hệ quả 5 Cho G là một nhóm Lie compact liên thông. Khi đó Int(G) là thành phần liên thông của đơn vị của nhóm Lie Aut(G) (Ch. III, §10, no. 2). ↩ 1 019N
  • Mệnh đề 5 Cho G là một nhóm Lie có đại số Lie compact. ↩ 1 019O
  • Hệ quả Nếu N thỏa mãn các điều kiện của b) (iv), và nếu K₁ và K₂ là hai nhóm con compact cực đại của G, thì tồn tại n∈ N sao cho nK₁n⁻¹= K₂. 019P

§ 2. Xuyến cực đại của các nhóm Lie compac

  • Bổ đề 1 Cho G là một nhóm Lie, K là một nhóm con compac của G, và F là một dạng song tuyến tính bất biến trên L(G). Cho x, y∈ L(G). Tồn tại một phần tử k của K sao cho F(u,[(Ad k)(x), y])… ↩ 1 019Z
  • Định lý 1 Cho 𝔤 là một đại số Lie compac. Các đại số con Cartan của 𝔤 (Chap. VII, §2, no. 1, Def. 1) là các đại số con giao hoán cực đại của nó; đặc biệt, 𝔤 là hợp của các đại số con Cartan… ↩ 5 01A0
  • Hệ quả Cho 𝔱 và 𝔱' là các đại số con Cartan của 𝔤,𝔞 là một tập con của 𝔱, và u là một tự đẳng cấu của 𝔤 biến 𝔞 vào 𝔱'. Tồn tại một phần tử v của Int(𝔤) sao cho u∘ v biến 𝔱 thành 𝔱', và tr… ↩ 1 01A1
  • Định lý 2 Cho G là một nhóm Lie compact liên thông. ↩ 12 01A2
  • Hệ quả 1 a) Ánh xạ mũ của G là toàn ánh. 01A3
  • Nhận xét 1 Tồn tại một tập compact K của L(G) sao cho exp_G(K) = G. Thật vậy, nếu T là một xuyến cực đại của G, tồn tại một tập compact C⊂ L(T) sao cho exp_T(C) = T; chỉ cần lấy K =⋃_g∈ G(Ad… 01A4
  • Hệ quả 2 Giao của các xuyến cực đại của G là tâm của G. ↩ 4 01A5
  • Hệ quả 3 Cho g∈ G, và cho C là bộ tập trung của nó. Khi đó g thuộc C₀; nhóm C₀ là hợp của các xuyến cực đại của G chứa g. ↩ 4 01A6
  • Hệ quả 4 Cho g∈ G. Nếu g là chính quy (Chương VII, §4, no. 2, Định nghĩa 2), nó thuộc về một xuyến cực đại duy nhất, đó là thành phần liên thông chứa đơn vị của bộ tập trung của nó. Nếu khô… ↩ 2 01A7
  • Hệ quả 5 a) Cho S là một xuyến của G. Trung tâm hóa tử của S là liên thông; nó là hợp của các xuyến cực đại của G chứa S. ↩ 5 01A8
  • Nhận xét 2 Từ Hệ quả 5 suy ra rằng một xuyến cực đại của G là một nhóm con giao hoán cực đại. Mệnh đề đảo lại không đúng: chẳng hạn, trong nhóm SO(3,R), các xuyến cực đại có chiều bằng 1, và… ↩ 1 01A9
  • Hệ quả 6 Các xuyến cực đại của G là các trung tâm hóa tử của chính chúng, và là các bộ phận cố định của các đại số Lie của chúng. ↩ 2 01AA
  • Hệ quả 7 Cho T và T' là hai xuyến cực đại của G, A là một tập con của T và s là một tự đẳng cấu của G biến A thành một tập con của T'. Tồn tại g∈ G sao cho s∘ (Int g) biến T thành T' và trù… ↩ 1 01AB
  • Hệ quả 8 Cho H là một nhóm Lie compact, T là một xuyến cực đại của H. Khi đó H = N_H(T).H₀, và đơn ánh của N_H(T) vào H cảm sinh một đẳng cấu từ N_H(T)/N_H₀(T) lên H/H₀. ↩ 1 01AC
  • Nhận xét 3 Cho G là một nhóm Lie liên thông mà đại số Lie của nó là compact. Các nhóm con Cartan của G là các nhóm con nguyên mà các đại số Lie của chúng là các đại số con Cartan của L(G) (do… ↩ 1 01AD
  • Mệnh đề 1 Cho G và G' là hai nhóm Lie compact liên thông. ↩ 4 01AE
  • Nhận xét 1 Mệnh đề 1 tổng quát hóa ngay lập tức cho các nhóm liên thông với các đại số Lie compact. Đặc biệt, nếu G là một nhóm Lie liên thông mà đại số Lie của nó là compact, thì các nhóm co… 01AF
  • Nhận xét 2 Cho G là một nhóm Lie compact liên thông, widetildeD(G) là phủ phổ quát của nhóm D(G) và f: widetildeD(G)→ G là hợp thành của các cấu xạ chính tắc từ widetildeD(G) đến D(G) và từ D… ↩ 1 01AG
  • Mệnh đề 2 Cho f : G → G' là một cấu xạ toàn ánh của các nhóm Lie compact liên thông mà hạt nhân là trung tâm. Các ánh xạ H → f(H) và H' → f⁻¹(H') là các song ánh ngược giữa tập hợp các nhóm… ↩ 1 01AH
  • Mệnh đề 3 Cho G là một nhóm Lie compact liên thông, và H là một nhóm con đóng liên thông có hạng cực đại. ↩ 2 01AI
  • Mệnh đề 4 Cho G là một nhóm Lie compact, H là một nhóm con đóng liên thông của G có hạng cực đại và N là chuẩn hóa tử của H trong G. Khi đó H có chỉ số hữu hạn trong N và là thành phần đơn v… ↩ 3 01AJ
  • Nhận xét 1 Mọi nhóm con nguyên H của G sao cho rk H = rk G đều đóng: thật vậy, chứng minh trên cho thấy rằng H là thành phần đơn vị của chuẩn hóa tử của nó, mà chuẩn hóa tử này là một nhóm co… ↩ 1 01AK
  • Nhận xét 2 Với các ký hiệu của Mệnh đề 4, mọi nhóm con đóng H' của G chứa H và sao cho (H': H) là hữu hạn đều chuẩn hóa H, và do đó được chứa trong N; tương tự, chuẩn hóa tử của H' được chứa… ↩ 1 01AL
  • Mệnh đề 5 a) Mọi lớp liên hợp của G đều gặp T. 01J9
  • Hệ quả 1 Đơn ánh chính tắc của T vào G xác định, khi chuyển sang thương, một đồng phôi từ T/W_G(T) lên không gian G/Int(G) các lớp liên hợp của G. ↩ 4 01JA
  • Hệ quả 2 Cho E là một tập con của G ổn định dưới các tự đẳng cấu trong. Khi đó E là mở (tương ứng, đóng, tương ứng, trù mật) trong G khi và chỉ khi E∩ T là mở (tương ứng, đóng, tương ứng, t… ↩ 1 01JB
  • Mệnh đề 6 a) Mọi quỹ đạo của G trên 𝔤 (đối với biểu diễn liên hợp) đều gặp 𝔱. ↩ 1 01JC
  • Hệ quả Đơn ánh chính tắc của 𝔱 vào 𝔤 xác định, bằng cách chuyển sang thương, một đồng cấu từ 𝔱/W_G(T) vào 𝔤/Ad(G). ↩ 1 01JD
  • Mệnh đề 7 Cho H là một nhóm con đóng của G chứa T. ↩ 2 01JE
  • Bổ đề 2 Cho H là một nhóm Lie, f_T: T→ H và widetildef: widetildeD(G)→ H là các cấu xạ của các nhóm Lie sao cho f_T(p(t)) = widetildef(t) với mọi t∈ widetildeT. Tồn tại một cấu xạ duy nhất… ↩ 1 01AO
  • Mệnh đề 8 Cho G là một nhóm Lie compact liên thông, T một xuyến cực đại của G, H một nhóm Lie và φ : L(G)→ L(H) một đồng cấu của các đại số Lie. Tồn tại một cấu xạ các nhóm Lie f: G→ H sao c… ↩ 2 01AP
  • Mệnh đề 9 Cho G là một nhóm Lie compact liên thông, T một xuyến cực đại của G, H một nhóm Lie và f: G→ H một cấu xạ. Khi đó f là đơn ánh khi và chỉ khi hạn chế của nó trên T là đơn ánh. ↩ 1 01AQ

§ 3. Các dạng compact của các đại số Lie nửa đơn phức

  • Định nghĩa 1 Cho 𝔞 là một đại số Lie phức. Một dạng thực của 𝔞 là một đại số con thực 𝔤 của 𝔞, là một cấu trúc R trên không gian vectơ C 𝔞(Đại số, Chương II, §8, no. 1, Định nghĩa 1). 01B1
  • Mệnh đề 1 a) Cho 𝔤 là một dạng thực của 𝔞 và σ là phép liên hợp của 𝔞 đối với 𝔤. Khi đó: ↩ 3 01JF
  • Mệnh đề 2 a) Không gian con vectơ thực 𝔞₀=𝔥₀+∑_α∈ RRX_α của 𝔞 là một dạng thực của 𝔞, trong đó 𝔥₀ là một đại số con Cartan. Cặp (𝔞₀,𝔥₀) là một đại số Lie thực nửa đơn tách, trong đó (X_α) là… ↩ 1 01JG
  • Nhận xét Với các ký hiệu trên, ta có các công thức sau: 01B2
  • Mệnh đề 3 Cho 𝔤 là một dạng thực compact của 𝔞 sao cho 𝔤∩ 𝔥=i𝔥₀. Tồn tại một đồng cấu γ : Q(R)→ R^*₊ sao cho 𝔤=f(γ )(𝔞ᵤ). ↩ 2 01B3
  • Định lý 1 Cho 𝔞 là một đại số Lie nửa đơn phức. ↩ 2 01B4
  • Nhận xét Mãi về sau ta sẽ thấy một phân loại tổng quát các dạng thực của một đại số Lie nửa đơn phức. 01B5
  • Hệ quả 1 Cho 𝔤 và 𝔤' là hai đại số Lie thực compact. Khi đó 𝔤 và 𝔤' đẳng cấu nếu và chỉ nếu các đại số Lie phức 𝔤_(C) và 𝔤'_(C) đẳng cấu. ↩ 1 01B6
  • Hệ quả 2 Cho 𝔞 là một đại số Lie phức. Các điều kiện sau là tương đương: 01B7
  • Hệ quả 3 Cho 𝔞₁ và 𝔞₂ là hai đại số Lie nửa đơn phức. Các dạng thực compact của 𝔞₁× 𝔞₂ là các tích 𝔤₁× 𝔤₂, trong đó, với i= 1,2,𝔤ᵢ là một dạng thực compact của 𝔞ᵢ. 01B8
  • Mệnh đề 4 a) Các dạng thực compact của đại số Lie phức 𝔰𝔩(V) là các đại số 𝔰𝔲(Φ ), trong đó Φ thuộc tập hợp các dạng Hermit dương phân ly trên không gian vectơ phức V. 01B9
  • Hệ quả Mọi đại số Lie thực đơn compact kiểu Aₙ(n≥ 1) đều đẳng cấu với 𝔰𝔲(n+ 1,C). ↩ 1 01BA
  • Nhận xét 1 Ta có 𝔤𝔩(V) =𝔰𝔩(V)× C.1_V,𝔲(Φ ) =𝔰𝔲(Φ )× R.i1_V; các dạng thực compact của 𝔤𝔩(V) là các 𝔰𝔲(Φ )× R.α 1_V,α ∈ C^*. 01BB
  • Nhận xét 2 Nếu đại số Lie phức 𝔞=𝔰𝔩(n,C) được trang bị hệ tách và hệ Chevalley được đưa vào trong Chap. VIII, §13, no. 1 (IX), thì, với các ký hiệu ở no. 2, 01BC
  • Mệnh đề 5 Mọi đại số Lie thực đơn compact kiểu Bₙ,n≥ 1 (tương ứng, kiểu Dₙ,n≥ 3) đều đẳng cấu với 𝔬(2n+ 1,R) (tương ứng, 𝔬(2n,R)). ↩ 1 01BD
  • Mệnh đề 6 Mọi đại số Lie thực nửa đơn compact hạng 1 đều đẳng cấu với 𝔰𝔲(2,C) và với 𝔬(3,R). Mọi nhóm Lie compact liên thông nửa đơn hạng 1 đều đẳng cấu với SU(2,C) nếu nó đơn liên, và với S… ↩ 1 01BE
  • Nhận xét Ta đã thấy ở trên rằng SU(2,C) là đơn liên và π₁(SO(3,R)) có cấp 2. Ta sẽ thấy muộn hơn nhiều rằng các kết quả này lần lượt được tổng quát hóa cho SU(n,C) (n≥ 1) và SO(n,R) (n≥ 3)… 01BF

§ 4. Hệ căn nghiệm liên kết với một nhóm compact

  • Mệnh đề 1 — Với mọi nhóm Lie compact H, Z-môđun X(H) là hữu hạn kiểu. Nó là tự do nếu H liên thông. 01JH
  • Mệnh đề 2 — Cho H là một nhóm Lie compact giao hoán, và (aᵢ)_i∈ I là một họ các phần tử của X(H); các aᵢ sinh ra X(H) khi và chỉ khi giao của các Keraᵢ thu gọn thành phần tử đơn vị. ↩ 1 01JI
  • Mệnh đề 3 Dạng song tuyến tính (a, X) → ⟨ a, X⟩ trên X(S)× Γ (S) là khả nghịch. ↩ 1 01BP
  • Mệnh đề 4 Cho S và S' là các xuyến. Ký hiệu M(S,S') là nhóm các cấu xạ của các nhóm Lie từ S đến S'. Các ánh xạ f → X(f) và f → Γ (f) là các đẳng cấu của các nhóm từ M(S,S') đến Hom_Z(X(S')… ↩ 2 01BQ
  • Nhận xét 1 Cho f : S → S' là một cấu xạ của các xuyến. Biểu đồ rắn (Đại số, Chap. X, §1, no. 2) liên kết với (1) cho một dãy khớp ↩ 1 01BR
  • Nhận xét 2 Theo Mệnh đề 4, ánh xạ f → Γ (f)(2π i) từ M(U,S) đến Γ (S) là một đẳng cấu; nếu a∈ X(S) = M(S,U) và f∈ M(U,S), thì ánh xạ hợp a∘ f∈ M(U,U) là tự đồng cấu u → uʳ, trong đó r=⟨ a, Γ… 01BS
  • Nhận xét 3 Với dãy khớp 0→ Γ (S)→ L(S)longrightarrow^exp_SS→ 0 được liên kết một đẳng cấu từ Γ (S) vào nhóm cơ bản của S, được gọi là chính tắc trong phần sau. Với mọi cấu xạ của các xuyến f… ↩ 1 01BT
  • Nhận xét 4 Các đồng cấu của các Z-môđun δ : X(S)→ Hom_C(L(S)_(C),C) và ι :Γ (S)→ L(S)_(C)(ι được cảm sinh bởi đơn ánh chính tắc của Γ (S) vào L(S)) mở rộng thành các đẳng cấu của các không gi… 01BU
  • Bổ đề 1 Nếu G giao hoán, widetildeV là tổng trực tiếp của các widetildeV_λ(G) với λ ∈ X(G). ↩ 1 01BV
  • Định nghĩa 1 Các trọng số của biểu diễn ρ của G, đối với một xuyến cực đại T của G, là các phần tử λ của X(T) sao cho widetildeV_λ(T)not= 0. 01BW
  • Mệnh đề 5 Tập hợp P(ρ ,T) ổn định dưới phép toán của nhóm Weyl W. Cho n∈ N_G(T), và cho w là lớp của nó trong W; với λ ∈ X(T), ta có ρ (n)( widetildeV_λ(T)) = widetildeV_wλ(T) và dim widetil… ↩ 2 01BX
  • Mệnh đề 6 Đồng cấu ρ : G→ GL(V) là đơn ánh khi và chỉ khi P(ρ ,T) sinh ra Z-môđun X(T). ↩ 2 01BY
  • Mệnh đề 7 a) Với mọi λ ∈ X(T), ta có widetildeV_λ(T) = widetildeV_δ(λ)(𝔱_C). ↩ 2 01BZ
  • Mệnh đề 8 Cho Q(R) là nhóm con của X(T) sinh bởi các căn của G. ↩ 5 01C0
  • Mệnh đề 9 Mọi tự đẳng cấu của nhóm Lie G cảm sinh đồng nhất trên T đều có dạng Int t, với t∈ T. ↩ 3 01C1
  • Hệ quả Cho u là một tự đẳng cấu của G và H là nhóm con đóng của G gồm các điểm bất động của u. Khi đó, tự đẳng cấu u là nội khi và chỉ khi H₀ có hạng cực đại. 01C2
  • Bổ đề 2 Cho S là một nhóm con đóng của T và Z(S) là chuẩn hóa tử của nó trong G. ↩ 2 01C3
  • Định lý 1 Cho α ∈ R(G,T). Tâm hóa tử Z_α của hạt nhân của α là một nhóm con đóng liên thông của G; tâm của nó là Ker α; nhóm dẫn xuất của nó D(Z_α) = S_α là một nhóm con nửa đơn đóng liên th… ↩ 2 01C4
  • Hệ quả — Tồn tại một cấu xạ của nhóm Lie ν:SU(2, C)→ G với các tính chất sau: ↩ 1 01C7
  • Nhận xét Với mọi x∈ R, ta có 01C5
  • Mệnh đề 10 Ánh xạ u → L(u)_(C) từ Aut(T) đến GL(𝔱_C) cảm sinh một đẳng cấu từ W đến nhóm Weyl của đại số Lie khả quy tách được (𝔤_C,𝔱_C). Với mọi α ∈ R, W_Z_α(T) có cấp 2, và ảnh của phần tử… ↩ 1 01C6
  • Hệ quả Giả sử G là nửa đơn. Khi đó mọi phần tử của G là giao hoán tử của hai phần tử của G. ↩ 2 01JJ
  • Mệnh đề 11 Đồng cấu f(G,T) :Γ (T)→ π₁(G) là toàn ánh. Hạt nhân của nó là nhóm con N(G,T) của Γ (T) được sinh bởi họ các vectơ nút (K_α)_α∈ R(G,T). ↩ 3 01C8
  • Hệ quả 1 G là đơn liên thông khi và chỉ khi họ (K_α)_α∈ R(G,T) sinh ra Γ (T). 01C9
  • Hệ quả 2 Cho H là một nhóm con đóng liên thông của G chứa T; có một dãy khớp 01CA
  • Nhận xét Có thể chứng minh (xem Bài tập 2 của §5) rằng π₂(G/H) bằng không. Tính khớp của dãy trước đó khi ấy cho một đẳng cấu từ π₂(G/H) đến N(G,T)/N(H,T). 01CB
  • Hệ quả 3 Đồng cấu π₁(D(G))→ π₁(G) tương ứng với sự nhúng của D(G) vào G cảm sinh một đẳng cấu từ π₁(D(G)) lên nhóm con xoắn của π₁(G). ↩ 1 01CC
  • Mệnh đề 12 Giả sử H là tập hợp các nhóm con đóng liên thông của G chứa T, được sắp thứ tự bởi bao hàm. Ánh xạ H → R(H,T) là một song ánh tăng từ H tới tập hợp các tập con đóng đối xứng của R(… ↩ 1 01CD
  • Hệ quả 1 Chỉ có hữu hạn các nhóm con đóng của G chứa T. ↩ 1 01CE
  • Hệ quả 2 Giả sử H là một nhóm con đóng liên thông của G chứa T, và đặt Wᴴ_G(T) là nhóm ổn định trong W_G(T) của tập con R(H,T) của R. Nhóm N_G(H)/H đẳng cấu với nhóm thương Wᴴ_G(T)/W_H(T). 01CF
  • Nhận xét 1 Nhóm Wᴴ_G(T) cũng là nhóm ổn định trong W_G(T) của nhóm con C(H) của T: điều này suy ra từ Mệnh đề 8 của no. 4. 01CG
  • Mệnh đề 13 Giả sử H là một nhóm con đóng liên thông của G có hạng tối đại, và C là tâm của nó. Khi đó C chứa tâm của G, và H là thành phần liên thông đơn vị của nhóm trung tâm hoá của C. ↩ 2 01CH
  • Nhận xét 2 Ta nói rằng một nhóm con C của G là căn nếu tồn tại một xuyến cực đại S của G và một tập con P của R(G,S) sao cho C =⋂_α∈ P Kerα. Suy ra từ Mệnh đề 13 và Bổ đề 2 của no. 5 rằng ánh… 01CI
  • Hệ quả Tập các g∈ G sao cho T∩ gTg⁻¹not= C(G) là hợp của một số hữu hạn các đa tạp con giải tích đóng của G, khác G. 01CJ
  • Mệnh đề 14 Cho X là một tập con của T, và cho R_X là tập các nghiệm α ∈ R(G,T) sao cho α (X) =1. Nhóm Z_G(X)/Z_G(X)₀ đẳng cấu với thương của nhóm con của W_G(T) giữ X cố định bởi nhóm con sin… ↩ 1 01CK
  • Định nghĩa 2 Một biểu đồ nghiệm (hay đơn giản là một biểu đồ, nếu không có nguy cơ nhầm lẫn) là một bộ ba D = (M,M₀,R) trong đó: 01CL
  • Ví dụ 1 Với mọi Z-môđun tự do hữu hạn sinh M, bộ ba (M,M,∅ ) là một biểu đồ nghiệm. 01CM
  • Ví dụ 2 Nếu D = (M,M₀,R) là một biểu đồ nghiệm, hãy lấy M^*₀ là phần bù trực giao của V(R) trong M^*, và lấy R^∨ là tập các nghiệm nghịch đảo của D. Khi đó D^∨= (M^*,M^*₀,R^∨) là một biểu… 01CN
  • Ví dụ 3 Cho (𝔤,𝔥) là một đại số Lie Q khả quy tách, và M⊂ 𝔥 là một dàn được phép (Chương VIII, §12, no. 6, Định nghĩa 1). Hãy lấy M₀ là nhóm con của M trực giao với các nghiệm của (𝔤,𝔥) và… 01CO
  • Ví dụ 4 Cho V là một không gian vectơ trên Q và R là một hệ nghiệm trong V; ký hiệu P(R) là nhóm các trọng số của R và Q(R) là nhóm các trọng số căn của R (Chương VI, §1, no. 9). Khi đó (Q… 01CP
  • Định lý 2 a) (X(T),X(T/(T∩ D(G)),R(G,T))) là một biểu đồ nghiệm rút gọn; nhóm Weyl của nó gồm các X(w) với w∈ W; nhóm X(C(G)) đẳng cấu với thương của X(T) theo nhóm con sinh bởi R(G,T). ↩ 1 01CQ
  • Ví dụ 1 Nếu G nửa đơn có hạng 1, thì D^*(G,T) và D_*(G,T) tất yếu đẳng cấu với một trong hai biểu đồ Δ₂= (Z,0,2,-2), Δ₁= (Z,0,1,-1). Nếu G đẳng cấu với SU(2,C), D_*(G,T) đẳng cấu với Δ₁ (v… 01CR
  • Ví dụ 2 Nếu G và G' là hai nhóm Lie compact liên thông, với các xuyến cực đại T và T' tương ứng, và nếu D^*(G,T) = (M,M₀,R) và D^*(G',T') = (M',M'₀,R'), thì D^*(G× G',T× T') có thể được đồ… ↩ 1 01CS
  • Ví dụ 3 Cho N là một nhóm con đóng của T, trung tâm trong G, và cho (M,M₀,R) là biểu đồ phản biến của G tương đối với T. Khi đó biểu đồ phản biến của G/N tương đối với T/N có thể được đồng… ↩ 1 01CT
  • Ví dụ 4 Tương tự, cho N là một nhóm Abel hữu hạn, và φ :π₁(G)→ N là một đồng cấu toàn ánh. Cho G' là phủ của G liên kết với đồng cấu này; đây là một nhóm Lie compact liên thông, trong đó N… 01CU
  • Nhận xét 1 Cho 𝔠 là tâm của 𝔤_C; khi đó 𝔠= L(C(G))_(C). Ta có các quan hệ sau giữa các biểu đồ của G tương đối với T và các hệ nghiệm gốc trực tiếp và nghịch đảo của đại số khả quy tách (𝔤_C… 01CV
  • Nhận xét 2 Giả sử nhóm G là nửa đơn; ký hiệu R (tương ứng R^∨) là hệ nghiệm R(G,T) (tương ứng R^∨(G,T)), do đó ta có các bao hàm 01CW
  • Mệnh đề 15 Cho φ là một đẳng cấu từ D^*(G',T') đến D^*(G,T) (tương ứng từ D_*(G,T) đến D_*(G',T')). Tồn tại một đẳng cấu f: G→ G' sao cho f(T) = T' và φ = D^*(f) (tương ứng φ = D_*(f)); nếu f… ↩ 2 01CX
  • Hệ quả Hai nhóm Lie compact liên thông G và G' đẳng cấu khi và chỉ khi các biểu đồ D^*(G) và D^*(G') (tương ứng D_*(G) và D_*(G')) bằng nhau. 01CY
  • Mệnh đề 16 Với mọi biểu đồ nghiệm rút gọn D, tồn tại một nhóm Lie compact liên thông G sao cho D^*(G) (tương ứng D_*(G)) đẳng cấu với D. 01CZ
  • Chú giải Việc phân loại các nhóm Lie compact liên thông theo đẳng cấu do đó được quy về việc phân loại các biểu đồ nghiệm rút gọn. Các nhóm Lie compact nửa đơn liên thông tương ứng với các… 01D0
  • Nhận xét 3 Cho T' là một xuyến cực đại khác của G, B (tương ứng B') là một cơ sở của hệ nghiệm R(G,T) (tương ứng R(G',T')) (Chương VI, §1, no. 5, Định nghĩa 2). Tồn tại các phần tử g∈ G sao c… 01D1
  • Mệnh đề 17 Đồng cấu Aut(G,T)→ Aut(D) là toàn ánh, với hạt nhân Int_G(T). 01D2
  • Mệnh đề 18 Nhóm Aut(G)/Int(G) đẳng cấu với Aut(D)/W(D). 01K9
  • Hệ quả Nếu G liên thông đơn, hoặc nếu C(G) rút về phần tử đơn vị, thì nhóm Aut(G)/Int(G) đẳng cấu với nhóm các tự đẳng cấu của đồ thị Dynkin của R(G,T). 01D3
  • Định nghĩa 3 Một khung của (G,T) là một cặp (B,(U_α)_α∈ B), trong đó B là một cơ sở của R(G,T) (Chương VI, §1, no. 5, Định nghĩa 2) và trong đó, với mọi α ∈ B,U_α là một phần tử của V(α ) sao c… ↩ 1 01D4
  • Bổ đề 3 Cho B₀ là một cơ sở của R(G,T). Nhóm Int_G(T) tác động đơn bắc cầu trên tập hợp các khung của (G,T) có dạng (B₀,(U_α)_α∈ B₀). ↩ 2 01D5
  • Mệnh đề 19 Nhóm Int(G) tác động đơn bắc cầu trên tập hợp các khung của G. ↩ 1 01D6
  • Hệ quả Cho e là một khung của (G,T) và cho E là nhóm các tự đẳng cấu của G để e ổn định. Khi đó Aut(G) là tích nửa trực tiếp của E bởi Int(G), và Aut(G,T) là tích nửa trực tiếp của E bởi… 01D7
  • Nhận xét Cho G và G' là hai nhóm Lie compact liên thông, và cho e= (T,B,(U_α)) và e'= (T',B',(U'_α)) lần lượt là các framing của G và G'. Cho X là tập hợp các đẳng cấu từ G đến G' đưa e thà… 01D8

§ 5. Các lớp liên hợp

  • Mệnh đề 1 Đặt n= dim G. Tồn tại một đa tạp giải tích thực compact V có chiều n-3 và một ánh xạ giải tích φ : V→ G có ảnh là G -- Gᵣ. ↩ 2 01DV
  • Nhận xét Một phần tử g của G được gọi là rất chính quy nếu Z(g) là một xuyến cực đại của G. Nếu g∈ T,g rất chính quy khi và chỉ khi w(g)not=g với mọi phần tử khác phần tử đơn vị w của W_G(T… 01DW
  • Mệnh đề 2 a) Nhóm Wₐ (tương ứng W'ₐ) là tích nửa trực tiếp của W bởi N(G,T) (tương ứng Γ (T)); nhóm con Wₐ của W'ₐ là chuẩn tắc. 01DX
  • Hệ quả 1 Cho A là một ô của 𝔱,overlineA phần bao đóng của nó, và H_A là nhóm ổn định của A trong W'ₐ. ↩ 5 01DY
  • Nhận xét 1 Nhóm H_A có thể được đồng nhất một cách tự nhiên với Γ (T)/N(G,T), nên cũng với π₁(G). Vì vậy, nó thu về phần tử đơn vị khi G là liên thông đơn. 01DZ
  • Nhận xét 2 Cho x∈ A; khi đó exp x∈ Tᵣ, nên Z(exp x)₀= T. Hơn nữa, exp x rất chính quy (no. 1, Nhận xét) khi và chỉ khi w(x)not=x với mọi w∈ W'ₐ khác với phần tử đơn vị. Theo Hệ quả 1, điều nà… ↩ 2 01E0
  • Nhận xét 3 Các điểm đặc biệt của Wₐ (Chương VI, §2, no. 2) là các phần tử x của 𝔱 sao cho δ (α )(x)∈ 2π iZ với mọi α ∈ R(G,T) (loc. cit., Mệnh đề 3), tức là sao cho exp x∈ C(G) (§4, no. 4, Mệ… 01E1
  • Hệ quả 2 Cho C là một buồng của 𝔱 và overlineC là bao đóng của nó. Các đơn ánh chính tắc overlineC→ 𝔱→ 𝔤 cảm sinh, qua thương, các đồng phôi 01E2
  • Nhận xét 4 Ký hiệu 𝔤_reg là tập hợp các phần tử chính quy của 𝔤 (Chương VII, §2, no. 2, Định nghĩa 2) và đặt 𝔱_reg=𝔱∩ 𝔤_reg. Với x∈ 𝔱, ta có 01E3
  • Hệ quả 3 Giả sử rằng G đơn liên; cho g là một phần tử chính quy của G. Tồn tại một xuyến cực đại S của G, và một miền cơ bản A của L(S), cả hai được xác định duy nhất, sao cho g∈ exp(A) và… ↩ 1 01E4
  • Bổ đề 1 Cho u là một tự đẳng cấu của G, và H là tập hợp các điểm bất động của nó. ↩ 1 01E5
  • Bổ đề 2 Cho x là một phần tử của T và S là một xuyến con của T. Nếu thành phần liên thông chứa đơn vị của Z(x)∩ Z(S) bằng T, thì tồn tại một phần tử s của S sao cho xs là chính quy. ↩ 1 01E6
  • Bổ đề 3 Giả sử G là đơn liên. Cho C là một buồng của 𝔱, và u là một tự đẳng cấu của G sao cho T và C ổn định dưới u. Khi đó tập các điểm của T cố định bởi u là liên thông. ↩ 1 01E7
  • Mệnh đề 3 Cho u là một tự đẳng cấu của G, và cho x là một điểm của G cố định bởi u. ↩ 2 01E8
  • Hệ quả Cho 𝔰 là một đại số Lie compact, và cho φ là một tự đẳng cấu của 𝔰. Tồn tại một phần tử chính quy của 𝔰 được φ cố định. 01E9
  • Định lý 1 Cho u là một tự đẳng cấu của một nhóm Lie compact liên thông G. ↩ 2 01EA
  • Hệ quả 1 Giả sử rằng Z-môđun π₁(G) là không xoắn. 01EB
  • Hệ quả 2 Cho Γ là một nhóm con compact của Aut(G) với tính chất sau: ↩ 1 01EC
  • Hệ quả 3 Cho H là một nhóm Lie và Γ là một nhóm con compact của H. Giả sử rằng H₀ là compact và rằng Γ thỏa mãn điều kiện () của Hệ quả 2. Khi đó tồn tại một xuyến đại cực đại T của H₀ sao… ↩ 1 01ED
  • Hệ quả 4 Mọi nhóm con lũy linh của một nhóm Lie compact đều được chứa trong nhóm chuẩn hóa của một xuyến đại cực đại. 01EE
  • Ví dụ Xét G =U(n,C). Sau này ta sẽ thấy rằng nhóm con các ma trận đường chéo trong G là một xuyến đại cực đại của G và nhóm chuẩn hóa của nó là tập hợp các ma trận đơn thức (Đại số, Chap… 01EF
  • Bổ đề 4 Cho g∈ G,t∈ T, và cho overlineg là ảnh của g trong G/T. Đồng nhất không gian tiếp tuyến của G/T (tương ứng T, tương ứng G) tại overlineg (tương ứng t, tương ứng gtg⁻¹) với 𝔤/𝔱 (tươ… ↩ 2 01EG
  • Mệnh đề 4 a) Cho g∈ G, t∈ T, x∈ 𝔱, và cho overlineg là ảnh của g trong G/T. Các điều kiện sau là tương đương: 01EH
  • Nhận xét 1 Theo Mệnh đề 3 của §2, no. 4, đa tạp (G/T)× A là đơn liên. Suy ra rằng φ_A là một phủ phổ quát của Gᵣ; vì π₁(Gᵣ) đẳng cấu chính tắc với π₁(G) (no. 1, Mệnh đề 1 và Tôpô đại cương, C… 01EI
  • Nhận xét 2 Sự hạn chế của φ_A lên W× A⊂ (G/T)× A làm cho W× A trở thành một phủ chính của Tᵣ với nhóm H_A. Do đó ta thu lại Hệ quả 1 của Mệnh đề 2 của no. 2. 01EJ
  • Nhận xét 3 Ký hiệu 𝔤ᵣ là ảnh ngược của Gᵣ qua ánh xạ mũ và ε :𝔤ᵣ→ Gᵣ là ánh xạ cảm sinh bởi exp_G. Ánh xạ (g, x) → (Ad g)(x) từ G× 𝔱ᵣ đến 𝔤ᵣ xác định qua phép đi qua thương một ánh xạ ψᵣ: (G/… 01EK

§ 6. Tích phân trên các nhóm Lie compact

  • Bổ đề 1 Tồn tại một ánh xạ A-song tuyến tính từ Altˢ(M'')× Altʳ(M') vào Altˢ⁺ʳ(M), được ký hiệu bởi (u, v) → u∩ v, và được đặc trưng bởi một trong hai tính chất sau: ↩ 2 01EX
  • Mệnh đề 1 Cho ω_G, ω_G/T và ω_T là các dạng vi phân bất biến trên G,G/T và T, tương ứng, có các bậc tương ứng n, n-r và r. Nếu ω_G= ω_G/T∩ ω_T, thì ↩ 1 01EY
  • Bổ đề 2 Nếu ω_G=ω_G/T∩ ω_T, thì ↩ 1 01EZ
  • Bổ đề 3 Ảnh ngược trên (G/T)× Tᵣ của độ đo dg trên Gᵣ qua phép đồng phôi cục bộ fᵣ(Tích phân, Chương V, §6, no. 6) là độ đo μ⊗ δ_Gdt, trong đó μ là độ đo G-bất biến duy nhất trên G/T có tổ… ↩ 1 01F0
  • Định lý 1 (H. Weyl) Độ đo dg trên G là ảnh qua ánh xạ (g, t) → gtg⁻¹ từ G× T vào G của độ đo dg⊗ 1/w(G)δ_Gdt, trong đó ↩ 1 01F1
  • Hệ quả 1 (i) Cho φ là một hàm khả tích trên G với giá trị trong một không gian Banach hoặc trong overlineR. Với hầu hết t∈ T, hàm g → φ (gtg⁻¹) trên G là khả tích đối với dg. Hàm t → δ_G(t)… ↩ 1 01F2
  • Hệ quả 2 Cho φ là một hàm trung tâm trên G (nghĩa là, sao cho φ (gh) = φ (hg) với mọi g và h trong G) với các giá trị trong một không gian Banach hoặc trong overlineR. ↩ 4 01F3
  • Hệ quả 3 Cho H là một nhóm con đóng liên thông của G chứa T, 𝔥 là đại số Lie của nó, và dh là độ đo Haar trên H có khối lượng toàn phần bằng 1. Cho φ là một hàm trung tâm khả tích trên G, v… ↩ 1 01F4
  • Nhận xét 1 Nếu ta lấy φ = 1 trong Hệ quả 3, ta thu được 01F5
  • Nhận xét 2 Cho ν là độ đo trên thương T/W được xác định bởi 01F6
  • Nhận xét 3 Giả sử rằng G liên thông đơn. Cho A là một alcôv của 𝔱, và dx là độ đo Haar trên 𝔱 sao cho ∫_Adx= 1. Khi đó độ đo ν cũng có thể thu được bằng cách chuyển độ đo 1/w(G)∏_α∈ R₊(G,T)4… 01F7
  • Ví dụ Cho G là nhóm SU(2,C) và T là nhóm con của các ma trận đường chéo (§3, no. 6); đồng nhất 𝔱 với R bằng lựa chọn cơ sở iH của 𝔱(loc. cit.). Đặt A = 0, π; đó là một alcove của 𝔱. Khoả… 01F8
  • Mệnh đề 2 Cho H là một nhóm Lie (thực) có chiều m,𝔥 là đại số Lie của nó. Cho ω_H là một dạng vi phân bất biến phải bậc m trên H, và cho ω_𝔥 là dạng vi phân bất biến theo phép tịnh tiến trên… 01F9
  • Nhận xét Xét hàm λ_𝔤 liên kết với một nhóm Lie compact G; xét theo §2, no. 1, Định lý 1, để tính λ_𝔤 chỉ cần biết các giá trị của nó trên 𝔱. Nhưng, với x∈ 𝔱, tự đồng cấu ad x của 𝔤 là nửa đ… 01FA
  • Mệnh đề 3 Cho ω_𝔤,ω_𝔱,ω_G/T lần lượt là các dạng vi phân bất biến trên 𝔤,𝔱, G/T, có các bậc tương ứng n, r, n-r. Nếu ω_𝔤=ω_G/T∩ ω_𝔱, ta có 01FB
  • Mệnh đề 4 Độ đo dz trên 𝔤 là ảnh của độ đo dg⊗ 1/w(G)π_𝔤dx qua ánh xạ riêng (g, x) → (Ad g)(x) từ G× 𝔱 đến 𝔤. ↩ 1 01FC
  • Bổ đề 4 Luật tác động H× Sʳ(X; E)→ Sʳ(X; E) là liên tục. ↩ 2 01FD
  • Mệnh đề 5 Giả sử nhóm H là compact và ký hiệu dh là độ đo Haar trên H có tổng khối lượng bằng 1. Cho s là một tiết diện của E lớp Cʳ. Ký hiệu s^sharp là tích phân vectơ ∫_Hʰs dh. Khi đó s^sh… 01FE
  • Hệ quả 1 Cho F là một không gian Banach, ρ : H→ GL(F) là một biểu diễn tuyến tính giải tích, f∈ Cʳ(X; F). Với x∈ X, đặt ↩ 1 01FF
  • Hệ quả 2 Cho F là một không gian Banach, f∈ Cʳ(X; F); đặt ↩ 1 01FG
  • Hệ quả 3 Cho F là một không gian Banach, p là một số nguyên ≥ 0,ᵏΩᵖ(X; F) là không gian các dạng vi phân bậc p trên X, với giá trị trong F, và thuộc lớp Cᵏ(2≤ k+ 1≤ r). Với ω ∈ᵏΩᵖ(X; F), đặ… ↩ 1 01FH
  • Định lý 2 Phép đơn ánh chính tắc ι :Ω (X)ᴳ→ Ω (X) là một đồng luân tương đương của các phức (Algèbre, Chap. X, p. 33, déf. 5); ánh xạ ω → ω^sharp=∫_Gτ_g^*ω dg là một đồng luân tương đương, n… ↩ 2 01FI
  • Hệ quả 1 a) Trong biểu đồ (18), mọi cấu xạ đều là các homotopism. 01FJ
  • Nhận xét Xét các phức con Z(Ω (G)) và B(Ω (G)) của Ω (G) (Algèbre, Chap. X, p. 25). Từ công thức cho vi phân của tích của hai dạng (Differentiable and Analytic Manifolds, Results, 8.3.5) su… 01FK
  • Hệ quả 2 Cho H là một nhóm con đóng của G. 01FL

§ 7. Các biểu diễn bất khả quy của các nhóm Lie compact liên thông

  • Bổ đề 1 Cho λ là một phần tử của X(T). Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 1 01FZ
  • Bổ đề 2 Cho φ là một biểu diễn tuyến tính của đại số Lie phức 𝔤_C trên một không gian vectơ phức hữu hạn chiều V. Tồn tại một biểu diễn τ của G trên V sao cho L(τ )_(C)=φ khi và chỉ khi φ… ↩ 1 01G0
  • Định lý 1 a) Cho τ : G→ GL(V) là một biểu diễn bất khả quy của G. Khi đó tập hợp các trọng số của τ (tương đối với T) có một phần tử lớn nhất λ, là trội, và không gian V_λ(T) có chiều 1. ↩ 7 01G1
  • Hệ quả Nhóm G có một biểu diễn tuyến tính trung thành (hữu hạn chiều). 01G2
  • Nhận xét 1 Cho 𝔫₊ là đại số con của 𝔤_C là tổng của các 𝔤^α với α >0. Cho τ : G→ GL(V) là một biểu diễn bất khả quy, λ ∈ X₊₊ là trọng số cao nhất của nó và τ ':𝔤_C→ 𝔤𝔩(V) là biểu diễn cảm sin… ↩ 1 01G3
  • Nhận xét 2 Cho Θ (G) là đại số các hàm đại diện liên tục trên G với các giá trị trong C(Đại số, Chương VIII). Cho G tác động trên Θ (G) bằng các phép tịnh tiến trái và phải. Với mỗi λ ∈ X₊₊… 01G4
  • Nhận xét 3 Cho τ : G→ GL(V) là một biểu diễn bất khả quy. Tồn tại một phần tử ν của X(C(G)) sao cho τ (s)v=ν (s)v với mọi s∈ C(G), v∈ V: thật vậy, τ (C(G)) được chứa trong hoán tập của τ(G)… ↩ 1 01G5
  • Nhận xét 4 Các định nghĩa và các mệnh đề của Chap. VIII, §7, nos. 2 đến 5 có thể được tổng quát hóa không khó khăn cho tình huống hiện tại; ta để các chi tiết cho người đọc. 01G6
  • Mệnh đề 1 Cho τ : G→ GL(V) là một biểu diễn bất khả quy của G có trọng số cao nhất λ ∈ X₊₊. Gọi m là số nguyên ∑_α∈ R₊⟨ λ , K_α⟩, và gọi w₀ 01G7
  • Mệnh đề 2 Đồng cấu Ch cảm sinh một đẳng cấu từ R(G) đến Z[X(T)]ᵂ. 01G8
  • Bổ đề 3 Với mỗi λ ∈ X₊₊, cho C_λ là một phần tử của Z[X(T)]ᵂ có số hạng cực đại duy nhất e^λ. Khi đó họ (C_λ)_λ∈ X₊₊ là một cơ sở của Z[X(T)]ᵂ. 01G9
  • Hệ quả Ánh xạ hạn chế r: ZΘ (G)→ Θ (T)ᵂ là song ánh. ↩ 1 01GA
  • Mệnh đề 3 Các phần tử J(λ ρ )/surdoverlinew(G), với λ ∈ X₊₊, lập thành một cơ sở trực chuẩn của không gian con các phần tử phản bất biến của L²(T), và một cơ sở đại số của không gian con các… ↩ 2 01GB
  • Bổ đề 4 Nếu φ và ψ là hai hàm trung tâm liên tục trên G, ↩ 2 01GC
  • Định lý 2 (H. Weyl) Với mọi λ ∈ X₊₊, ta có J(ρ ).χ_λ|T = J(λ ρ ). ↩ 3 01GD
  • Hệ quả 1 Với các ký hiệu của no. 3, ta có trong Z[X(T)], 01GE
  • Hệ quả 2 Với mọi λ ∈ X₊₊ và mọi phần tử chính quy t của T, ↩ 2 01GF
  • Hệ quả 3 Ánh xạ gán cho mỗi hàm trung tâm liên tục φ trên G hàm w(G)^-1/2J(ρ )(φ |T) gây ra một đẳng cấu từ không gian các hàm đại diện trung tâm trên G đến không gian các phần tử phản bất… ↩ 1 01GG
  • Hệ quả 4 Cho φ là một hàm trung tâm liên tục trên G. Khi đó, ↩ 2 01GH
  • Nhận xét 1 Với mọi w∈ W, đặt ρ_w=ʷρ /ρ; khi đó 01GI
  • Nhận xét 2 Tương tự, đẳng thức thứ nhất của Hệ quả 4 vẫn đúng mà không cần giả thiết rằng ρ ∈ X(T). 01GJ
  • Nhận xét 3 Ta có thể suy ra Định lý 2 từ mệnh đề vi phân tương tự (Chương VIII, §9, no. 1, Định lý 1); điều tương tự cũng đúng đối với Định lý 3 của số tiếp theo (là tương tự của Định lý 2 củ… 01GK
  • Định lý 3 Chiều của không gian của một biểu diễn bất khả quy của G có trọng số cao nhất λ được cho bởi ↩ 2 01GL
  • Bổ đề 5 Ta có 01GM
  • Hệ quả 1 Cho | | là một chuẩn trên X(T)⊗ R. Với mọi λ ∈ X₊₊, cho d(λ ) là chiều của không gian của một biểu diễn bất khả quy của G có trọng số cao nhất λ. ↩ 2 01GN
  • Hệ quả 2 Giả sử G là nửa đơn; cho d là một số nguyên. Tập hợp các lớp biểu diễn của G có chiều ≤ d là hữu hạn. 01GO
  • Mệnh đề 4 Cho Γ là một phần tử Casimir của G. ↩ 2 01GP
  • Nhận xét Cho x∈ 𝔤. Tồn tại một số thực dương ngặt A sao cho, với mọi biểu diễn bất khả quy τ : G→ GL(V) và mọi cấu trúc Hilbert trên V bất biến dưới G, 01GQ

§ 8. Biến đổi Fourier

  • Mệnh đề 1 Mọi hàm phức bình phương khả tích f trên G là tổng trong không gian Hilbert L²(G) của họ (fᵤ)_u∈widehatG trong đó, với mọi h∈ G và mọi u∈ widehatG, ↩ 1 01GZ
  • Mệnh đề 2 Cho m → |m| là một chuẩn trên không gian vectơ R R⊗ X(T) và Γ là một phần tử Casimir của G. Cho φ là một hàm trên widehatG có các giá trị thực dương. 01H0
  • Ví dụ Hàm u → d(u) là tăng vừa phải (§7, no. 5, Cor. 1 of Th. 3); với mọi chuẩn | | trên R⊗ X(T), hàm u → |λ (u)| là tăng vừa phải. Với mọi phần tử Casimir Γ, hàm u → widetildeΓ(u) là tă… 01H1
  • Mệnh đề 3 Với mọi t∈ U(G), các hàm u → |u(t)|_∞ và u → |u(t)|₂ trên widehatG là tăng vừa phải. ↩ 1 01H2
  • Định lý 1 a) Cho f là một hàm phức khả vi vô hạn trên G. Khi đó họ (fᵤ)_u∈widehatG, trong đó fᵤ(g) =⟨ u(g)|u(f)⟩, là tổng được đều trên G và, với mọi h∈ G, 01H3
  • Hệ quả Các ánh xạ overlineF:f → (u(f))_u∈widehatG và F: A → ∑_u∈widehatG⟨ u(g)|Aᵤ⟩ cảm sinh các đẳng cấu nghịch đảo giữa các không gian vectơ tôpô C^∞(G;C) và S( widehatG). 01H4
  • Mệnh đề 4 Cho f∈ L²(G). Khi đó f là trung tâm khi và chỉ khi u(f) là một phép vị tự với mọi u∈ widehatG. Trong trường hợp đó 01H5
  • Mệnh đề 5 Cho f là một hàm trung tâm liên tục trên G. Khi đó f khả vi vô hạn khi và chỉ khi hàm u → |⟨ χᵤ|f⟩ | là giảm nhanh trên widehatG; trong trường hợp đó, ↩ 1 01H6
  • Hệ quả Cho f là một hàm trung tâm liên tục trên G. Khi đó f khả vi vô hạn khi và chỉ khi hạn chế của f trên T là khả vi vô hạn. ↩ 1 01H7

§ 9. Các nhóm Lie compact tác động trên các đa tạp

  • Bổ đề 1 Cho T và T' là hai không gian tôpô, A và A' lần lượt là các tập con compact của T và T', W là một lân cận của A× A' trong T× T'. Tồn tại một lân cận mở U của A trong T và một lân c… ↩ 1 01HE
  • Mệnh đề 1 Cho φ : X→ Y là một cấu xạ thuộc lớp Cʳ, A là một tập con compact của X. Các điều kiện sau là tương đương: 01HF
  • Mệnh đề 2 Giả sử đa tạp Y là paracompact; cho A là một tập con của X, và cho φ :X→ Y là một cấu xạ thuộc lớp Cʳ cảm sinh một đồng phôi từ A vào φ (A), và là étale tại mọi điểm của A. Khi đó… ↩ 1 01HG
  • Mệnh đề 3 Cho A là một tập con compact của X. Tập hợp P các cấu xạ φ ∈ Cʳ(X;Y) là các phép nhúng trong một lân cận của A là mở trong Cʳ(X;Y) đối với tôpô hội tụ Cʳ compact (§ 6, no. 4). ↩ 1 01HH
  • Bổ đề 2 Cho x là một điểm của X,φ : X→ Y là một cấu xạ thuộc lớp C¹ và là một phép nhúng tại x. Tồn tại một lân cận Ω của φ trong C¹(X;Y) và một lân cận B của x trong X sao cho, với mọi ψ… 01HI
  • Mệnh đề 4 Cho A là một tập con compact của X. Tồn tại một không gian vectơ hữu hạn chiều E và một cấu xạ φ ∈ Cʳ(X;E) (rnot=ω ) là một phép nhúng trong một lân cận của A. ↩ 3 01HJ
  • Bổ đề 3 Cho G là một nhóm tôpô compact tác động liên tục trên một không gian tôpô X; cho A là một tập con của X, ổn định dưới G, và W là một lân cận của A. Khi đó, tồn tại một lân cận mở V… ↩ 2 01HK
  • Định lý 1 Cho G là một nhóm Lie compact, (g, x) → gx là một luật tác động trái lớp Cʳ của G trên X, và A là một tập compact của X. Tồn tại một biểu diễn tuyến tính giải tích ρ của G trên một… ↩ 1 01HL
  • Hệ quả 1 Giả sử X là compact. Tồn tại một biểu diễn tuyến tính giải tích ρ của G trên một không gian vectơ hữu hạn chiều E và một phép nhúng φ : X→ E sao cho φ (gx) =ρ (g)φ (x) với g∈ G, x∈… ↩ 1 01HM
  • Hệ quả 2 Cho H là một nhóm con đóng của G. Tồn tại một biểu diễn tuyến tính giải tích của G trên một không gian vectơ hữu hạn chiều E và một điểm v∈ E với nhóm cố định H. ↩ 1 01HN
  • Hệ quả 3 Giả sử X là paracompact. Tồn tại một không gian Hilbert thực E, một biểu diễn đơn vị liên tục ¹⁰ρ của G trên E và một phép nhúng φ : X→ E thuộc lớp Cʳ sao cho φ (gx) =ρ (g)φ (x) vớ… 01HO
  • Bổ đề 4 Cho H là một nhóm Lie compact, ρ : H→ GL(V) là một biểu diễn liên tục (do đó giải tích) của H trên một không gian vectơ thực hữu hạn chiều, và W là một lân cận của gốc trong V. Tồn… ↩ 2 01HP
  • Mệnh đề 5 Cho H là một nhóm Lie compact, (h, x) → hx là một luật tác động trái thuộc lớp Cʳ của H trên X, và x là một điểm của X cố định dưới tác động của H. Khi đó nhóm H tác động tuyến tín… ↩ 1 01HQ
  • Mệnh đề 6 Giả sử rằng đa tạp X là compact địa phương; cho x là một điểm của X, Gₓ là bộ ổn định của nó. Tồn tại một biểu diễn tuyến tính giải tích hữu hạn chiều τ : Gₓ→ GL(W), và một phép nh… ↩ 5 01HR
  • Bổ đề 5 Cho Z là một đa tạp tách biệt lớp Cʳ, được trang bị một luật tác động trái m: G× Z→ Z lớp Cʳ, và μ: Z→ X là một cấu xạ (lớp Cʳ) tương thích với các phép toán của G. Cho z là một đi… 01HS
  • Bổ đề 6 Cho G là một nhóm Lie. 01HT
  • Định lý 2 Cho G là một nhóm Lie tác động đúng lên X, sao cho luật tác động (g, x) → gx thuộc lớp Cʳ. Giả sử X là paracompact. 01HU
  • Ví dụ 1 Cho G là một nhóm Lie compact liên thông, tác động lên chính nó bởi các tự đẳng cấu nội. Nhóm ổn định của một phần tử x của G đơn giản là tập trung hóa Z(x) của x trong G; nó chứa… 01HV
  • Ví dụ 2 Cho E là một không gian affine Euclid thực, ℌ một tập hợp các siêu phẳng của E, W là nhóm các phép dời của E được sinh bởi các phép phản xạ trực giao đối với các siêu phẳng của ℌ… 01HW

App. 1. Structure of compact groups

  • Mệnh đề 1 Mọi nhóm tôpô compact G đều đẳng cấu với một nhóm con đóng của một tích các nhóm Lie compact. 01II
  • Hệ quả 1 Cho V là một lân cận của phần tử đơn vị của G. Khi đó V chứa một nhóm con chuẩn tắc đóng H của G sao cho thương G/H là một nhóm Lie. ↩ 2 01IJ
  • Hệ quả 2 Ánh xạ chính tắc G→ lim__← -G/H_α là một đẳng cấu của các nhóm tôpô. α ↩ 1 01IK
  • Hệ quả 3 G là một nhóm Lie khi và chỉ khi tồn tại một lân cận của phần tử đơn vị e của G không chứa nhóm con chuẩn tắc nào khác e. 01IL
  • Bổ đề 1 Cho (G_α, f_α β) là một hệ xạ ảnh các nhóm tôpô đối với một tập hợp chỉ số lọc I, và G là giới hạn của nó. Giả sử rằng các ánh xạ chính tắc f_α: G→ G_α là toàn ánh. ↩ 2 01IM
  • Bổ đề 2 Cho (Sₐ)_a∈ A,(T_b)_b∈ B là hai họ hữu hạn các nhóm Lie gần đơn, đơn liên thông (Ch. III, § 9, no. 8, Định nghĩa 3),u:∏_a∈ ASₐ→ ∏_b∈ BT_b là một cấu xạ toàn ánh. Khi đó tồn tại một… ↩ 1 01IN
  • Bổ đề 3 Dưới các giả thiết của Bổ đề 1, giả sử rằng các G_α là các nhóm Lie compact đơn liên. Khi đó nhóm tôpô G đẳng cấu với tích của một họ các nhóm Lie compact gần đơn, đơn liên. ↩ 1 01IO
  • Mệnh đề 2 Cho G là một nhóm compact liên thông. 01IP
  • Hệ quả Mọi nhóm compact liên thông giải được đều giao hoán. 01IQ

App. 2. Representations of real, complex or quaternionic type

  • Mệnh đề 1 Cho A là một R-đại số (kết hợp và có đơn vị) và V là một A-môđun đơn hữu hạn chiều trên R. Khi đó, ta ở trong một trong ba tình huống sau: ↩ 1 01IS
  • Mệnh đề 2 Cho A là một R-đại số (kết hợp và có đơn vị), và W là một A_(C)-môđun đơn hữu hạn chiều trên C. Khi đó, ta tất yếu ở trong một trong ba tình huống sau: ↩ 1 01IT
  • Mệnh đề 3 Giả sử rằng ρ là bất khả quy. ↩ 1 01IU
  • Bổ đề 1 Cho Wᴳ là không gian con của W gồm các phần tử bất biến dưới G. Tự đồng cấu ∫_Gρ (g)dg của W là một phép chiếu có ảnh là Wᴳ, tương thích với các phép toán của G. Đặc biệt, dim Wᴳ=∫… ↩ 1 01IV
  • Bổ đề 2 Cho u là một tự đồng cấu của một không gian vectơ hữu hạn chiều E trên một trường K. Khi đó ↩ 1 01IW
  • Mệnh đề 4 Giả sử rằng ρ là bất khả quy. Khi đó, ρ thuộc kiểu thực (resp. phức, resp. quaternionic) nếu và chỉ nếu tích phân ∫_G Trρ (g²)dg bằng 1 (resp. 0, resp. -1). 01IX