Quyển A · Tiếng Việt
Chỉ mục mệnh đề
3085 mệnh đề của Đại số, theo chương và mục. Chọn một loại, lọc theo từ, hoặc xếp những mệnh đề được trích dẫn nhiều nhất lên đầu.
I. Các cấu trúc đại số
§ 1. Các luật hợp thành; tính kết hợp; tính giao hoán
- Định nghĩa 1 Cho E là một tập hợp. Một ánh xạ f của E × E vào E được gọi là một luật hợp thành trên E. Giá trị f(x, y) của f đối với một cặp có thứ tự (x, y) ∈ E × E được gọi là hợp thành của x… ↩ 1 055B
- Ví dụ (1) Các ánh xạ (X, Y) ↦ X ∪ Y và (X, Y) ↦ X ∩ Y là các luật hợp thành trên tập hợp các tập con của một tập hợp E. 055C
- Định nghĩa 2 Cho E là một magma và τ biểu thị luật hợp thành của nó. Luật hợp thành (x, y) ↦ y τ x trên E được gọi là luật đối của luật trên. Tập hợp E với luật này được gọi là magma đối của E. 055D
- Định nghĩa 3 Một ánh xạ f của E vào E' sao cho hệ thức (1) đúng với mọi cặp có thứ tự (x, y) ∈ E × E được gọi là một đồng cấu, hoặc cấu xạ, của E vào E'; nếu E = E', f được gọi là một tự đồng c… ↩ 1 055E
- Định nghĩa 4 Cho (x_α)_α ∈ A là một dãy có thứ tự các phần tử của một magma E mà tập chỉ số A không rỗng. Hợp thành (theo luật T) của dãy có thứ tự (x_α)_α ∈ A, được ký hiệu bởi ∏_α ∈ A x_α, là… ↩ 1 055F
- Nhận xét Chú ý rằng có một mức độ tùy ý nào đó trong định nghĩa hợp thành của một dãy có thứ tự; phép quy nạp mà ta đưa vào tiến hành "từ phải sang trái". Nếu ta tiến hành "từ trái sang phả… 055G
- Định nghĩa 5 Một luật hợp thành (x, y) ↦ x top y trên một tập E được gọi là kết hợp nếu, với mọi phần tử x, y, z trong E, (x top y) top z = x top (y top z). Một magma có luật kết hợp được gọi l… 055H
- Ví dụ (1) Phép cộng và phép nhân các số tự nhiên là các luật hợp thành kết hợp trên N (Lý thuyết tập hợp, III, § 3, no. 3, Hệ quả của Mệnh đề 5) (2) Các luật được nêu trong các Ví dụ (1)… 055I
- Định lý 1 (Định lý kết hợp) Cho E là một magma kết hợp có luật được ký hiệu bởi top. Cho A là một tập hữu hạn không rỗng được sắp thứ tự toàn phần, là hợp của một dãy có thứ tự các tập con không rỗng (Bᵢ)_i ∈… ↩ 5 055J
- Định nghĩa 6 Một tập con A của một tập hợp E được gọi là ổn định đối với luật hợp thành T trên E nếu hợp thành của hai phần tử của A thuộc về A. Ánh xạ (x, y) ↦ x T y từ A × A vào A khi đó được… 055K
- Mệnh đề 1 Cho E và F là hai magma và f là một đồng cấu của E vào F. (i) Ảnh theo f của một tập con ổn định của E là một tập con ổn định của F. (ii) Ảnh ngược theo f của một tập con ổn định F… ↩ 2 055L
- Mệnh đề 2 Cho E là một magma kết hợp và X là một tập con của E. Gọi X' là tập hợp các x₁ top x₂ top ⋯ top xₙ, trong đó n ≥ 1 và xᵢ ∈ X với 1 ≤ i ≤ n. Tập con ổn định sinh bởi X bằng X'. 055M
- Ví dụ (1) Trong tập N các số tự nhiên, tập con ổn định đối với phép cộng sinh bởi {1} là tập hợp các số nguyên ≥ 1; đối với phép nhân tập hợp {1} là ổn định. 055N
- Định nghĩa 7 Cho E là một magma có luật được ký hiệu bởi top. Hai phần tử x và y của E được gọi là giao hoán (hoặc hoán đổi được) nếu y top x = x top y. 055O
- Định nghĩa 8 Một luật hợp thành trên một tập hợp E được gọi là giao hoán nếu hai phần tử bất kỳ của E giao hoán theo luật này. Một magma có luật hợp thành giao hoán được gọi là một magma giao h… 055P
- Ví dụ (1) Phép cộng và phép nhân các số tự nhiên là các luật giao hoán trên N (Lý thuyết tập hợp, III, § 3, no. 3, Hệ quả của Mệnh đề 5). 055Q
- Định nghĩa 9 Cho E là một magma và X là một tập con của E. Tập hợp các phần tử của E giao hoán với mỗi phần tử của X được gọi là tập trung hóa của X. ↩ 1 055R
- Mệnh đề 3 Cho E là một magma kết hợp có luật được ký hiệu bởi top. Nếu một phần tử x của E giao hoán với mỗi phần tử y và z của E, thì nó giao hoán với y top z. 055S
- Hệ quả Cho E là một magma kết hợp. Tập trung hóa của bất kỳ tập con nào của E là một tập con ổn định của E. ↩ 1 055T
- Định nghĩa 10 Tập trung hóa của một magma E được gọi là tâm của E. Một phần tử của tâm của E được gọi là một phần tử trung tâm của E. 055U
- Mệnh đề 4 Cho E là một magma kết hợp, X và Y là hai tập con của E. Nếu mọi phần tử của X giao hoán với mọi phần tử của Y thì mọi phần tử của tập con ổn định sinh bởi X giao hoán với mọi phần… 055V
- Hệ quả 1 Nếu x và y hoán vị được dưới luật kết hợp top thì topᵐ x và topⁿ y cũng hoán vị được với mọi số nguyên m > 0 và n > 0; đặc biệt topᵐ x và topⁿ x hoán vị được với mọi x và mọi số ng… 055W
- Hệ quả 2 Nếu mọi cặp các phần tử của một tập con X đều hoán vị được dưới một luật kết hợp T, thì luật cảm sinh bởi T trên tập con ổn định sinh bởi X là kết hợp và giao hoán. ↩ 2 055X
- Định lý 2 (Định lý giao hoán) Cho T là một luật hợp thành kết hợp trên E; cho (x_α)_α ∈ A là một họ hữu hạn khác rỗng các phần tử của E từng đôi một hoán vị được; cho B và C là hai tập hợp được sắp thứ tự toàn… ↩ 2 055Y
- Định lý 3 Cho T là một luật kết hợp trên E và (x_α)_α ∈ A là một họ hữu hạn khác rỗng các phần tử của E từng đôi một hoán vị được. Nếu A là hợp của các tập con khác rỗng (Bᵢ)_i ∈ I từng đôi… ↩ 1 055Z
- Mệnh đề 5 Cho E và F là các magma có các luật được ký hiệu bởi T và cho f và g là các đồng cấu từ E vào F. Gọi f T g là ánh xạ x ↦ f(x) T g(x) từ E vào F. Nếu F kết hợp và giao hoán, thì f T… ↩ 2 0560
- Định nghĩa 11 Cho E là một tập hợp. Một luật hợp thành T và một quan hệ tương đương R trên E được gọi là tương thích nếu các quan hệ x ≡ x' (mod R) và y ≡ y' (mod R) (với x, x', y, y' ∈ E) kéo t… 0561
- Mệnh đề 6 Cho E và F là hai magma và f là một đồng cấu từ E vào F. Gọi R[x, y] là quan hệ f(x) = f(y) giữa các phần tử x, y của E. Khi đó R là một quan hệ tương đương trên E tương thích với… 0562
- Mệnh đề 7 Cho E là một magma và R là một quan hệ tương đương trên E tương thích với luật trên E. Để một quan hệ tương đương S trên E/R tương thích với luật thương, điều kiện cần và đủ là S c… 0563
- Mệnh đề 8 Cho E là một magma, A là một tập con ổn định của E và R là một quan hệ tương đương trên E tương thích với luật trên E. Bao đóng B của A đối với R (Lý thuyết Tập 0564
- Mệnh đề 9 Giữ nguyên ký hiệu trên, cho f là một đồng cấu từ M vào một magma sao cho f(u_α) = f(v_α) với mọi α ∈ I. Khi đó f tương thích với R. ↩ 2 0565
§ 2. Phần tử đơn vị; các phần tử giản ước được; các phần tử khả nghịch
- Định nghĩa 1 Đối với một luật hợp thành top trên một tập hợp E một phần tử e của E được gọi là một phần tử đơn vị nếu, với mọi x ∈ E, e top x = x top e = x. ↩ 1 056M
- Định nghĩa 2 Một magma có một phần tử đơn vị được gọi là một magma có đơn vị. Nếu E, E' là các magma có đơn vị, một đồng cấu của magma E vào magma E' biến phần tử đơn vị của E thành phần tử đơn… 056N
- Ví dụ (1) Trong tập hợp N các số tự nhiên, 0 là một phần tử đơn vị đối với phép cộng và 1 là một phần tử đơn vị đối với phép nhân. Mỗi một trong hai luật này cho N một cấu trúc monođ gia… 056O
- Định nghĩa 3 Cho E là một magma có đơn vị. Phần tử đơn vị của E được gọi là hợp thành của họ rỗng các phần tử của E. 056P
- Định nghĩa 4 Cho một luật hợp thành top trên một tập hợp E, ánh xạ x ↦ a top x (tương ứng x ↦ x top a) từ E vào chính nó được gọi là phép chuyển trái (tương ứng phép chuyển phải) bởi một phần t… 056Q
- Mệnh đề 1 Nếu luật T là kết hợp, thì với mọi x ∈ E và y ∈ E ↩ 2 056R
- Định nghĩa 5 Một phần tử a của một magma E được gọi là giản ước được trái (tương ứng phải) (hoặc chính quy) nếu phép chuyển trái (tương ứng phải) bởi a là đơn ánh. Một phần tử giản ước được trá… ↩ 1 056S
- Ví dụ (1) Mọi số tự nhiên đều giản ước được theo phép cộng; mọi số tự nhiên ≠ 0 đều giản ước được theo phép nhân. 056T
- Mệnh đề 2 Tập hợp các phần tử giản ước được (tương ứng trái giản ước được, tương ứng phải giản ước được) của một magma kết hợp là một magma con. ↩ 2 056U
- Định nghĩa 6 Cho E là một magma có đơn vị, T là luật hợp thành của nó, e là phần tử đơn vị của nó và x và x' là hai phần tử của E. x' được gọi là một nghịch đảo trái (tương ứng nghịch đảo phải… ↩ 1 056V
- Ví dụ (1) Một phần tử đơn vị là nghịch đảo của chính nó. 056W
- Mệnh đề 3 Cho E là một monoid và x là một phần tử của E. ↩ 2 056X
- Nhận xét Cho E là một monoid và x là một phần tử của E. Nếu x khả nghịch trái thì nó giản ước trái được; vì, nếu x' là một nghịch đảo trái của x, thì 056Y
- Mệnh đề 4 Cho E là một monoid và x và y là các phần tử khả nghịch của E với các nghịch đảo lần lượt là x' và y'. Khi đó y' top x' là nghịch đảo của x top y. ↩ 7 056Z
- Hệ quả 1 Cho E là một monoid; nếu mỗi phần tử x_α của một dãy có thứ tự (x_α)_α ∈ A gồm các phần tử của E có một nghịch đảo x'_α, thì hợp thành ∏_α ∈ A x_α có nghịch đảo ∏_α ∈ A' x'_α, tron… ↩ 1 0570
- Hệ quả 2 Trong một monoid, tập hợp các phần tử khả nghịch là ổn định. 0571
- Mệnh đề 5 Nếu trong một monoid x và x' là các nghịch đảo và x giao hoán với y, thì x' cũng vậy. ↩ 3 0572
- Hệ quả 1 Cho E là một monoid, X là một tập con của E và X' là bộ giao hoán hóa của X. Nghịch đảo của mọi phần tử khả nghịch của X' thuộc X'. ↩ 1 0573
- Hệ quả 2 Trong một monoid, nghịch đảo của một phần tử khả nghịch trung tâm là một phần tử trung tâm. 0574
- Bổ đề 1 Trong E × S', quan hệ RRx, yR được xác định bởi: ↩ 1 0575
- Định nghĩa 7 Cho E là một monoid giao hoán, S là một tập con của E và S' là monoid con của E sinh bởi S. Monoid thương (E × S')/R, trong đó quan hệ tương đương R được mô tả như trong Bổ đề 1, đ… ↩ 1 0576
- Mệnh đề 6 Ký hiệu là ký hiệu của Định nghĩa 7 và ε biểu thị đồng cấu chính tắc của E vào E_S. (i) Cho a và b thuộc E; để có ε(a) = ε(b), điều kiện cần và đủ là tồn tại s ∈ S' sao cho sa = sb… ↩ 4 0577
- Định lý 1 Cho E là một nửa nhóm giao hoán, S là một tập con của E, E_S là nửa nhóm các phân thức liên kết với S và ε : E → E_S là đồng cấu chính tắc. Ngoài ra, cho f là một đồng cấu từ E vào… ↩ 6 0578
- Hệ quả Cho E và F là hai nửa nhóm giao hoán, S và T lần lượt là các tập con của E và F, f là một đồng cấu từ E vào F sao cho f(S) ⊂ T và ε : E → E_S, η : F → F_T là các đồng cấu chính tắc… 0579
- Bổ đề 2 Cho E là một monoid và x là một phần tử của E. (i) Tồn tại một đồng cấu duy nhất f từ N vào E với f(1) = x và f(n) = n/1 x với mọi n ∈ N. (ii) Nếu x khả nghịch, tồn tại một đồng cấ… ↩ 1 057B
§ 3. Các tác động
- Định nghĩa 1 Cho Ω và E là hai tập hợp. Một ánh xạ của Ω vào tập hợp Eᴱ các ánh xạ của E vào chính nó được gọi là một tác động của Ω trên E. 057T
- Ví dụ (1) Cho E là một nửa magma kết hợp được viết theo phép nhân. Ánh xạ liên kết với một số nguyên dương ngặt n ánh xạ x ↦ xⁿ của E vào chính nó là một tác động của N^* trên E. Nếu E l… 057U
- Định nghĩa 2 Một tập con A của một tập hợp E được gọi là ổn định dưới một tác động α ↦ f_α của Ω trên E nếu f_α(A) ⊂ A với mọi α ∈ Ω. Một phần tử x của E được gọi là bất biến dưới một phần tử α… 057V
- Nhận xét Cho E là một magma với luật được ký hiệu bởi τ. Cần lưu ý rằng một tập con A của E ổn định dưới tác động trái của E trên chính nó không nhất thiết ổn định dưới tác động phải của E… 057W
- Ví dụ Lấy magma E là tập N với phép nhân. Tập 1 là ổn định đối với luật nội tại của N, nhưng tập con ổn định đối với tác động của N trên chính nó sinh bởi 1 là toàn bộ N. 057X
- Định nghĩa 3 Cho α ↦ f_α là một tác động của Ω trên E và A là một tập con ổn định của E. Ánh xạ gắn với một phần tử α ∈ Ω hạn chế của f_α lên A (được xem như một ánh xạ từ A vào chính nó) là mộ… 057Y
- Định nghĩa 4 Cho α ↦ f_α là một tác động của một tập hợp Ω trên một tập hợp E. Một quan hệ tương đương R trên E được gọi là tương thích với tác động đã cho nếu, với mọi phần tử x và y của E sao… 057Z
- Định nghĩa 5 Cho E₁, …, Eₙ và F là các tập hợp và u là một ánh xạ từ E₁ × ⋯ × Eₙ vào F. Cho i ∈ 1, n. Giả sử Eᵢ và F được cho các cấu trúc của magma. u được gọi là phân phối đối với biến chỉ số… ↩ 1 0580
- Ví dụ Cho E là một monôit (tương ứng nhóm) được viết theo phép nhân. Ánh xạ (n, x) ↦ xⁿ từ N × E (tương ứng Z × E) vào E là phân phối đối với biến thứ nhất bởi đẳng thức xᵐ⁺ⁿ = xᵐ xⁿ (vớ… 0581
- Mệnh đề 1 Cho E₁, E₂, …, Eₙ và F là các nửa nhóm giao hoán được viết cộng tính và cho u là một ánh xạ từ E₁ × ⋯ × Eₙ vào F, có tính phân phối đối với tất cả các biến. Với i = 1, 2, …, n, cho… ↩ 2 0582
- Nhận xét Nếu u(a₁, …, aᵢ₋₁, 0, aᵢ₊₁, …, aₙ) = 0 với i = 1, 2, …, n và aⱼ ∈ Eⱼ (j ≠ i), thì công thức (2) vẫn đúng cho các họ (xᵢ, λ)_λ ∈ Lᵢ có giá hữu hạn. 0583
- Định nghĩa 6 Một tác động α ↦ f_α của một tập hợp Ω trên một magma E được gọi là phân phối nếu, với mọi α ∈ Ω, ánh xạ f_α là một tự đồng cấu của magma E. 0584
- Định nghĩa 7 Cho T và ⊥ là hai luật nội tại trên một tập hợp E. Luật ⊥ được gọi là phân phối được đối với luật T nếu 0585
- Ví dụ (1) Trong tập hợp P(E) các tập con của một tập hợp E, mỗi luật nội tại ∩ và ∪ đều phân phối được đối với chính nó và đối với luật kia. Điều này suy ra từ các công thức dạng 0586
§ 4. Nhóm và nhóm có toán tử
- Định nghĩa 1 Một tập hợp với một luật hợp thành kết hợp, có phần tử đơn vị và trong đó mọi phần tử đều khả nghịch, được gọi là một nhóm. 058H
- Ví dụ Trong mọi monoid E, tập hợp các phần tử khả nghịch với cấu trúc cảm sinh từ cấu trúc trên E là một nhóm. Đặc biệt, tập hợp các ánh xạ song ánh của một tập hợp F lên chính nó (hay t… 058I
- Định nghĩa 2 Cho Ω là một tập hợp. Một nhóm G cùng với một tác động của Ω trên G có tính phân phối đối với luật nhóm, được gọi là một nhóm có toán tử trong Ω. 058J
- Ví dụ Trong một nhóm giao hoán G, viết theo lối nhân, ta có (xy)ⁿ=xⁿyⁿ với mọi n∈Z (§ 2, no. 8, equation (1)); do đó tác động n↦(x↦ xⁿ) của Z trên G xác định, cùng với luật nhóm, cấu trú… 058K
- Định nghĩa 3 Cho G và G' là các nhóm có toán tử trong Ω. Một đồng cấu của các nhóm có toán tử từ G vào G' là một đồng cấu của nhóm G vào nhóm G' sao cho 058L
- Định nghĩa 4 Cho G là một nhóm có toán tử. Một nhóm con ổn định của G là một tập con H của G có các tính chất sau: 058M
- Mệnh đề 1 Cho G là một nhóm có toán tử và H là một tập con của G ổn định đối với các phép vị tự của G. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 4 058N
- Nhận xét (1) Tương tự cũng có thể chứng minh rằng điều kiện (b) là tương đương với điều kiện (c') H ≠ ∅ và các quan hệ x ∈ H và y ∈ H kéo theo y⁻¹x ∈ H. (2) Với mọi nhóm con H của G có các… 058O
- Mệnh đề 2 Cho X là một tập con khác rỗng của một nhóm với các toán tử G và hatX là tập con ổn định đối với tác động của Ω trên G sinh bởi X. Nhóm con ổn định sinh bởi X là tập con ổn định đố… ↩ 1 058P
- Hệ quả 1 Cho G là một nhóm với các toán tử và X là một tập con của G ổn định đối với tác động của Ω. Nhóm con sinh bởi X và nhóm con ổn định sinh bởi X là trùng nhau. 058Q
- Hệ quả 2 Cho G là một nhóm và X là một tập con của G gồm các phần tử từng đôi một giao hoán được. Nhóm con của G sinh bởi X là giao hoán. ↩ 2 058R
- Hệ quả 3 Cho f : G → G' là một đồng cấu của các nhóm với các toán tử và X là một tập con của G. Ảnh qua f của nhóm con ổn định của G sinh bởi X là nhóm con ổn định của G' sinh bởi f(X). ↩ 2 058S
- Mệnh đề 3 Cho G là một nhóm với các toán tử, P là một tập con của G và H là một nhóm con ổn định của G không giao với P. Tập hợp các nhóm con ổn định của G chứa H và không giao với P có một… ↩ 1 058T
- Định lý 1 Cho R là một quan hệ tương đương trên một nhóm với các toán tử G; nếu R tương thích trái (resp. phải) (§ 3, no. 3) với luật nhóm trên G và tương thích với tác động của Ω, thì lớp t… ↩ 1 058U
- Mệnh đề 4 Cho H và K là hai nhóm con của một nhóm G sao cho H ⊂ K. Khi đó (G:H) = (G:K)(K:H). ↩ 2 058V
- Hệ quả Nếu G là một nhóm hữu hạn có cấp g và H là một nhóm con của G có cấp h, thì h · (G:H) = g (đặc biệt, cấp và chỉ số của H là các ước của cấp của G). ↩ 2 058W
- Định nghĩa 5 Một nhóm G có tác tử. Một nhóm con ổn định H của G được gọi là một nhóm con ổn định chuẩn (hoặc bất biến) của G nếu xHx⁻¹ = H với mọi x ∈ G. ↩ 1 058X
- Định lý 2 Cho G là một nhóm có toán tử. Để một quan hệ tương đương R trên G tương thích với luật nhóm và tác động của Ω, điều kiện cần và đủ là nó có dạng x⁻¹y ∈ H, trong đó H là một nhóm co… ↩ 1 058Y
- Định nghĩa 6 Thương của một nhóm có toán tử G theo quan hệ tương đương được xác định bởi một nhóm con chuẩn của G, với cấu trúc thương, được gọi là nhóm thương có toán tử của G theo H và được k… 058Z
- Mệnh đề 5 Cho f : G → G' là một đồng cấu của các nhóm có toán tử, và H và H' là các nhóm con chuẩn ổn định của G và G' tương ứng sao cho f(H) ⊂ H'. Ánh xạ f tương thích với các quan hệ tương… ↩ 3 0590
- Nhận xét (1) Nếu A là một tập con bất kỳ của một nhóm G và H là một nhóm con chuẩn của G, thì AH = HA; tập hợp này thu được bằng cách bão hòa A đối với quan hệ x ≡ y pmodH. 0591
- Định nghĩa 7 Một nhóm với các toán tử G được gọi là đơn nếu G ≠ e và không tồn tại nhóm con ổn định chuẩn tắc nào của G ngoài G và e. ↩ 4 0592
- Mệnh đề 6 Cho G là một nhóm với các toán tử và G' là một magma có một tác động bởi Ω, được viết theo lũy thừa. Cho f : G → G' là một đồng cấu từ magma G vào magma G' sao cho, với mọi α ∈ Ω v… ↩ 1 0593
- Định nghĩa 8 Cho f : G → G' là một đồng cấu của các nhóm có toán tử. Ảnh ngược của phần tử đơn vị của G' được gọi là hạt nhân của f. 0594
- Định lý 3 Cho f : G → G' là một đồng cấu của các nhóm có toán tử. (a) Ker(f) là một nhóm con chuẩn ổn định của G; (b) Im(f) là một nhóm con ổn định của G'; (c) ánh xạ f tương thích với quan… ↩ 2 0595
- Mệnh đề 7 Cho G và H là hai nhóm có toán tử, f là một đồng cấu của G vào H và N là hạt nhân của f. (a) Cho H' là một nhóm con ổn định của H. Ảnh ngược G' = f⁻¹(H') là một nhóm con ổn định củ… ↩ 3 0596
- Hệ quả 1 Giả sử rằng f là toàn ánh. Gọi G (tương ứng G') là tập hợp các nhóm con ổn định (tương ứng ổn định chuẩn) của G chứa N và ℌ (tương ứng ℌ') là tập hợp các nhóm con ổn định (tương ứn… ↩ 2 0597
- Hệ quả 2 Cho f : G → H là một đồng cấu của các nhóm có toán tử, N là hạt nhân của f, G' là một nhóm con ổn định của G và L là một nhóm con ổn định chuẩn của G'. Khi đó LN, L.(G' ∩ N) và f(L… ↩ 1 0598
- Hệ quả 3 Cho f:G→ H là một đồng cấu của các nhóm có toán tử, N là hạt nhân của nó, X là một tập con của G sao cho f(X) sinh ra H và Y là một tập con của N sinh ra N. Khi đó X∪ Y sinh ra N. 0599
- Nhận xét Theo ký hiệu của Mệnh đề 7, sự kiện rằng ảnh ngược của một nhóm con của H là một nhóm con của G suy ra từ sự kiện tổng quát hơn sau đây. 059A
- Mệnh đề 8 Cho G là một nhóm với các toán tử và A và B là hai nhóm con ổn định của G. Giả sử rằng các quan hệ a∈ A và b∈ B kéo theo aba⁻¹∈ B^* (nói cách khác, A chuẩn hóa B)^*. Khi đó AB=BA l… ↩ 1 059B
- Định lý 4 Cho G là một nhóm có toán tử và N là một nhóm con ổn định chuẩn tắc của G. ↩ 15 059C
- Định nghĩa 9 Một chuỗi hợp thành của một nhóm có toán tử G là một dãy hữu hạn (Gᵢ)_0 ≤ i ≤ n các nhóm con ổn định của G, với G₀ = G và Gₙ = e, sao cho Gᵢ₊₁ là một nhóm con chuẩn tắc của Gᵢ với… ↩ 1 059D
- Định lý 5 (Schreier) Cho hai chuỗi hợp thành Σ₁, Σ₂ của một nhóm có toán tử G. Khi đó tồn tại hai chuỗi hợp thành tương đương Σ'₁, Σ'₂, lần lượt mịn hơn Σ₁ và Σ₂. ↩ 2 059E
- Bổ đề 1 (Zassenhaus) Cho H và K là hai nhóm con ổn định của một nhóm có toán tử G, và H' và K' lần lượt là các nhóm con ổn định chuẩn tắc của H và K; khi đó H'.(H \cap K') là một nhóm con ổn định chuẩn… 059F
- Định nghĩa 10 Một chuỗi Jordan-Hölder của một nhóm có toán tử G là một chuỗi phân tích giảm nghiêm ngặt \Sigma sao cho không tồn tại chuỗi phân tích giảm nghiêm ngặt nào khác \Sigma và mịn hơn \… 059G
- Mệnh đề 9 Điều kiện cần và đủ để một chuỗi phân tích của G là một chuỗi Jordan-Hölder là mọi thương của chuỗi đều đơn. ↩ 2 059H
- Định lý 6 (Jordan-Hölder) Hai chuỗi Jordan-Hölder của một nhóm có toán tử là tương đương. ↩ 6 059I
- Hệ quả Cho G là một nhóm có toán tử trong đó tồn tại một chuỗi Jordan-Hölder. Nếu Σ là một chuỗi hợp thành giảm nghiêm ngặt bất kỳ của G, thì tồn tại một chuỗi Jordan-Hölder mịn hơn Σ. ↩ 2 059J
- Nhận xét Một nhóm với các toán tử không phải lúc nào cũng có một chuỗi Jordan-Hölder; một ví dụ được cho bởi nhóm cộng Z của các số nguyên: dãy (2ⁿ · Z)_n ≥ 0 là một dãy vô hạn giảm nghiêm… 059K
- Định nghĩa 11 Cho G là một nhóm với các toán tử; độ dài của G là cận trên của các số nguyên n sao cho tồn tại một chuỗi hợp thành giảm nghiêm ngặt của G (Gᵢ)_0≤ i≤ n. ↩ 1 059L
- Mệnh đề 10 Cho G là một nhóm với các toán tử và H là một nhóm con chuẩn ổn định của G. Độ dài của G là tổng các độ dài của H và G/H. ↩ 1 059M
- Hệ quả Cho G là một nhóm với các toán tử và (Gᵢ)_0≤ i≤ n là một chuỗi hợp thành của G. Độ dài của G là tổng các độ dài của các Gᵢ/Gᵢ₊₁, 0≤ i≤ n-1. 059N
- Định nghĩa 12 Nhóm có tác tử G = ∏_i ∈ I Gᵢ được xác định ở trên là nhóm tích có tác tử của các Gᵢ. Các ánh xạ prᵢ : G → Gᵢ được gọi là các đồng cấu chiếu. 059O
- Mệnh đề 11 Cho (φᵢ : Hᵢ → Gᵢ)_i ∈ I là một họ các đồng cấu của các nhóm có tác tử và cho Φ = ∏_i ∈ I φᵢ. Khi đó: 059P
- Định nghĩa 13 Cho G là một nhóm có toán tử và (Hᵢ)_i ∈ I là một họ các nhóm con ổn định chuẩn tắc của G. Cho pᵢ : G → G / Hᵢ là đồng cấu chính tắc. G được gọi là tích nội tại (hay tích) của họ c… 059Q
- Mệnh đề 12 Cho (φᵢ: Gᵢ → K)_i ∈ I là một họ các đồng cấu của các nhóm có toán tử sao cho, với mọi i ∈ I và j ∈ I với i ≠ j, x ∈ Gᵢ, y ∈ Gⱼ, các phần tử φᵢ(x) và φⱼ(y) của K giao hoán; tồn tại… ↩ 3 059R
- Định nghĩa 14 Cho G là một nhóm với toán tử và (Hᵢ)_i ∈ I là một họ các nhóm con ổn định của G. Ta gọi G là tổng hạn chế trong (hoặc tổng hạn chế) của họ các nhóm con (Hᵢ) nếu mọi phần tử của Hᵢ… 059S
- Mệnh đề 13 Cho G là một nhóm với toán tử và (Hᵢ)_i ∈ I là một họ các nhóm con ổn định của G sao cho mọi phần tử của Hᵢ đều hoán vị được với mọi phần tử của Hⱼ khi j ≠ i. Để G là tổng hạn chế… 059T
- Mệnh đề 14 Cho G là một nhóm với toán tử và (Hᵢ)_i ∈ I là một họ hữu hạn các nhóm con ổn định của G. Để G là tổng hạn chế của họ các nhóm con (Hᵢ), điều kiện cần và đủ là mỗi Hᵢ đều là chuẩn… 059U
- Mệnh đề 15 Cho G là một nhóm với toán tử và (Hᵢ)_1 ≤ i ≤ n là một dãy các nhóm con chuẩn tắc ổn định của G sao cho (H₁ H₂ … Hᵢ) ∩ Hᵢ₊₁ = e với 1 ≤ i ≤ n-1, thì tập hợp H₁ H₂ … Hₙ là một nhóm… ↩ 5 059V
- Mệnh đề 16 Cho a là một số nguyên > 0. Các số nguyên r sao cho 0 leqslant r < a tạo thành một hệ đại diện của quan hệ tương đương x ≡ y pmoda trên Z. ↩ 1 059W
- Hệ quả Cho a là một số nguyên > 0. Nhóm Z/aZ của các số nguyên hữu tỉ modulo a là một nhóm có cấp a. ↩ 1 059X
- Mệnh đề 17 Cho H là một nhóm con của Z. Tồn tại duy nhất một số nguyên a geqslant 0 sao cho H = aZ. ↩ 2 059Y
- Định nghĩa 15 Một nhóm được gọi là đơn sinh nếu nó thừa nhận một hệ các phần tử sinh gồm một phần tử duy nhất. Một nhóm đơn sinh hữu hạn được gọi là cyclic. ↩ 1 059Z
- Mệnh đề 18 Một nhóm đơn sinh hữu hạn cấp a đẳng cấu với Z/aZ. Một nhóm đơn sinh vô hạn đẳng cấu với Z. ↩ 2 05A0
- Mệnh đề 19 Cho a là một số nguyên 0. Cho H là một nhóm con của Z/aZ, b là cấp của H và c là chỉ số của nó trong Z/aZ. Khi đó a = bc, H = cZ/aZ và H đẳng cấu với Z/bZ. ↩ 3 05A1
- Hệ quả Mọi nhóm con của một nhóm đơn sinh đều đơn sinh. 05A2
- Định nghĩa 16 Một số nguyên p > 0 được gọi là nguyên tố nếu p ≠ 1 và nó không nhận ước nào 1 ngoài p. ↩ 2 05A3
- Mệnh đề 20 Một số nguyên p > 0 là nguyên tố khi và chỉ khi nhóm Z/pZ là một nhóm đơn. ↩ 1 05A4
- Hệ quả Mọi nhóm đơn giao hoán đều là cyclic cấp nguyên tố. ↩ 1 05A5
- Nhận xét Một nhóm hữu hạn G có cấp nguyên tố tất yếu là cyclic. G không có nhóm con nào ngoài G và e và do đó nó được sinh bởi mọi phần tử ≠ e. 05A6
- Bổ đề 2 Cho a là một số nguyên > 0. Khi gán cho mỗi chuỗi hợp thành (Hᵢ)_0 ≤ i ≤ n của nhóm Z/aZ dãy (sᵢ)_1 ≤ i ≤ n, trong đó sᵢ là cấp của Hᵢ₋₁/Hᵢ, ta thu được một sự tương ứng một-một gi… ↩ 1 05A7
- Định lý 7 (phân tích thành các thừa số nguyên tố) Cho a là một số nguyên dương ngặt. Tồn tại một và chỉ một họ (vₚ(a))_p ∈ 𝔓 các số nguyên > 0 sao cho tập hợp các p ∈ 𝔓 với vₚ(a) ≠ 0 là hữu hạn và ↩ 2 05A8
- Hệ quả Cho a và b là hai số nguyên > 0. Khi đó vₚ(ab) = vₚ(a) + vₚ(b). Để a chia hết b, điều kiện cần và đủ là vₚ(a) ≤ vₚ(b) với mọi số nguyên tố p. 05A9
- Mệnh đề 21 Trong một nhóm hữu hạn G có cấp n, xⁿ = e với mọi x ∈ G. 05AA
§ 5. Các nhóm tác động trên một tập hợp
- Định nghĩa 1 Cho M là một đơn vị, với luật được viết theo phép nhân và phần tử đơn vị được ký hiệu bởi e, và E là một tập hợp. Một tác động α ↦ f_α của M trên E được gọi là tác động trái (resp… 05B1
- Ví dụ (1) Cho E là một tập hợp; tác động chính tắc của Eᴱ trên E (§ 3, no. 1, Ví dụ 3) là một tác động trái. 05B2
- Định nghĩa 2 Cho M là một đơn vị và E và E' là các M-tập hợp. Một ánh xạ f của E vào E' sao cho, với mọi x ∈ E và mọi α ∈ M, f(α.x) = α.f(x) được gọi là một đồng cấu M-tập hợp (hay một M-cấu xạ… 05B3
- Định nghĩa 3 Cho M là một monoid tác động trên một tập hợp E và A và B là các tập con của E. Tập hợp các α ∈ M sao cho α A ⊂ B (tương ứng, α A = B) được gọi là tập chuyển của A vào B (tương ứng… 05B4
- Mệnh đề 1 Cho M là một monoid tác động trên một tập hợp E và A là một tập con của E. (a) Nhóm ổn định, nhóm ổn định ngặt và tập cố định của A là các monoid con của M. (b) Cho α là một phần t… 05B5
- Hệ quả Cho G là một nhóm tác động trên một tập hợp E và A là một tập con của E. Nhóm ổn định ngặt S và tập cố định F của A là các nhóm con của G và F là một nhóm con chuẩn tắc của S. 05B6
- Mệnh đề 2 Cho G là một nhóm tác động trên một tập hợp E và, với mọi x ∈ E, cho Sₓ là nhóm ổn định của x. Với mọi α ∈ G, S_α x = α Sₓ α⁻¹. ↩ 5 05B7
- Mệnh đề 3 Cho G là một nhóm. Với mọi phần tử x của G, ánh xạ Int(x): y ↦ xyx⁻¹ từ G vào chính nó là một tự đẳng cấu của G. Ánh xạ Int: x ↦ Int(x) từ G vào Aut(G) là một đồng cấu nhóm, có hạt… 05B8
- Định nghĩa 4 Cho G là một nhóm và x ∈ G. Tự đẳng cấu y ↦ xyx⁻¹ được gọi là tự đẳng cấu trong của G xác định bởi x và được ký hiệu là Int x. 05B9
- Mệnh đề 4 Cho G là một nhóm, H là một nhóm con bất biến (tương ứng, chuẩn) của G và K là một nhóm con bất biến của H. Khi đó K là một nhóm con bất biến (tương ứng, chuẩn) của G. 05BA
- Nhận xét (1) Nhóm chuẩn hóa (tương ứng, nhóm trung tâm hóa) của A là nhóm ổn định ngặt (tương ứng, nhóm cố định) của A khi G tác động lên chính nó bởi các tự đẳng cấu trong. Đặc biệt nhóm t… 05BB
- Định nghĩa 5 Cho G là một nhóm, E là một G-tập hợp và x ∈ G. Một phần tử y ∈ E được gọi là liên hợp với x dưới tác động của G nếu tồn tại một phần tử α ∈ G sao cho y = α x. Tập hợp các phần tử… 05BC
- Ví dụ (1) Cho G là một nhóm và xét tác động của G lên chính nó bởi các tự đẳng cấu trong. Hai phần tử của G liên hợp dưới tác động này được gọi là liên hợp dưới các tự đẳng cấu trong hoặ… 05BD
- Định nghĩa 6 Cho G là một nhóm. Một tác động của G trên một tập hợp E được gọi là bắc cầu nếu tồn tại một phần tử x ∈ E có quỹ đạo là E. Một G-tập hợp E được gọi là thuần nhất nếu tác động của… 05BE
- Ví dụ Nếu E là một G-tập hợp, mỗi quỹ đạo của E, với tác động cảm sinh, là một tập hợp thuần nhất dưới tác động của G. 05BF
- Mệnh đề 5 Với các ký hiệu trên, G/H là một G-tập hợp thuần nhất. Ánh xạ φ cảm sinh một đẳng cấu từ (N/H)⁰ lên nhóm các tự đẳng cấu của G-tập hợp G/H. ↩ 1 05BG
- Nhận xét (1) Cho G là một nhóm, H là một nhóm con của G và φ : G → S_G/H là đồng cấu tương ứng với phép toán của G trên G/H. Hạt nhân của φ là giao của các liên hợp của H (no. 2, Mệnh đề 2)… 05BH
- Mệnh đề 6 Cho G là một nhóm, E là một G-tập hợp thuần nhất, a ∈ E, H là nhóm ổn định của a và K là một nhóm con của G được chứa trong H. Tồn tại duy nhất một G-cấu xạ f từ G/K vào E sao cho… ↩ 1 05BI
- Định lý 1 Cho G là một nhóm. (a) Mọi G-tập hợp thuần nhất đều đẳng cấu với một G-tập hợp thuần nhất có dạng G/H, trong đó H là một nhóm con của G. (b) Cho H và H' là hai nhóm con của G. Các… ↩ 2 05BJ
- Ví dụ (1) Cho E là một tập hợp khác rỗng. Nhóm S_E tác động bắc cầu trên E. Nếu x và y là hai phần tử của E, ánh xạ τ : E → E sao cho τ(x) = y, τ(y) = x và τ(z) = z với z ≠ x, y, là một… ↩ 3 05BK
- Định nghĩa 7 Cho G là một nhóm. Một phép toán của G trên một tập E được gọi là đơn tác nếu tồn tại một phần tử x của E sao cho ánh xạ quỹ đạo xác định bởi x là một song ánh. Một tập E, cùng với… ↩ 1 05BL
- Ví dụ (1) Cho G tác động trên chính nó bằng phép tịnh tiến trái (tương ứng phải). Khi đó một cấu trúc tập G chính thuần nhất trái (tương ứng phải) được xác định trên G, đôi khi được ký h… 05BM
- Định nghĩa 8 Cho E là một tập hợp hữu hạn, ζ ∈ 𝔖_E là một phép hoán vị của E và barζ là nhóm con của 𝔖_E sinh bởi ζ. ζ được gọi là một chu trình nếu, dưới phép toán của barζ trên E, tồn tại một… 05BN
- Bổ đề 1 Cho (ζᵢ)_i ∈ I là một họ các chu trình có các giá từng đôi một rời nhau. Khi đó các ζᵢ từng đôi một khả hoán. Đặt σ = ∏_i ∈ I ζᵢ và barσ là nhóm con sinh bởi σ. Khi đó σ(x) = ζᵢ(x)… ↩ 1 05BO
- Mệnh đề 7 Cho E là một tập hợp hữu hạn và σ là một phép hoán vị của E. Tồn tại duy nhất một tập hợp hữu hạn C gồm các chu trình thỏa mãn hai điều kiện sau: ↩ 1 05BP
- Định nghĩa 9 Một chu trình có cấp 2 được gọi là một phép chuyển vị. 05BQ
- Mệnh đề 8 Một tập hợp hữu hạn E. Nhóm 𝔖_E được sinh bởi các phép chuyển vị. ↩ 3 05BR
- Mệnh đề 9 Cho n là một số nguyên ≥ 0. Nhóm 𝔖ₙ được sinh bởi các phép chuyển trí (τ_i, i+1)_1 ≤ i ≤ n-1. ↩ 4 05BS
- Bổ đề 2 p ≠ 0 và σ p = (-1)^ν(σ) với σ ∈ 𝔖ₙ. ↩ 1 05BT
- Định lý 2 Một tập hợp hữu hạn E có một và chỉ một đồng cấu ε từ 𝔖ₙ vào nhóm nhân -1, +1 sao cho ε(τ) = -1 với mọi phép chuyển vị τ. ↩ 1 05BU
- Định nghĩa 10 Theo ký hiệu của Định lý 2, số ε(σ) (cũng được ký hiệu là ε_σ) được gọi là dấu của phép hoán vị σ. Hạt nhân của đồng cấu ε được gọi là nhóm phản xứng của E. 05BV
- Ví dụ Nếu σ là một chu trình có cấp d, thì ε(σ) = (-1)ᵈ⁻¹. Số nghịch thế của phép hoán vị (1, 2, 3, …, d) ↦ (d, 1, 2, …, d-1) bằng d-1. 05BW
§ 6. Mở rộng, nhóm giải được, nhóm lũy linh
- Định nghĩa 1 Cho F và G là hai nhóm. Một mở rộng của G bởi F là một bộ ba E = (E, i, p), trong đó E là một nhóm, i là một đơn cấu của F vào E và p là một đồng cấu toàn ánh của E lên G sao cho I… 05CQ
- Mệnh đề 1 Cho E: F xrightarrowi E xrightarrowp G và E': F xrightarrowi' E' xrightarrowp' G là các mở rộng của G bởi F. Nếu u: E → E' là một cấu xạ từ E vào E', thì u là một đẳng cấu từ E lên… ↩ 1 05CR
- Mệnh đề 2 Cho E: F xrightarrowi E xrightarrowp G là một mở rộng của G bởi F. Các điều kiện sau là tương đương: 05CS
- Định nghĩa 2 Cho F và G là hai nhóm và τ là một đồng cấu của G vào nhóm tự đẳng cấu của F. Viết τ(g)(f) = gf với g ∈ G và f ∈ F. Tập hợp F × G với luật hợp thành ↩ 1 05CT
- Mệnh đề 3 Tích nửa trực tiếp ngoài F ×_τ G là một nhóm. Các ánh xạ i: F → F ×_τ G xác định bởi i(f) = (f, e), p: F ×_τ G → G xác định bởi p(f, g) = g, và s: G → F ×_τ G xác định bởi s(g) = (… ↩ 1 05CU
- Mệnh đề 4 Với các ký hiệu trên, tồn tại một và chỉ một đẳng cấu u của E_τ lên E' sao cho u ∘ s = s'. ↩ 2 05CV
- Nhận xét Định nghĩa của phép toán τ bởi công thức (2) phụ thuộc vào mở rộng E' và tiết diện s'. Khi F giao hoán, phép toán τ không phụ thuộc vào s'. Vì Int(s'(g)) | i'(F) khi đó chỉ phụ thu… 05CW
- Hệ quả Cho G là một nhóm và H và K là hai nhóm con của G sao cho H là chuẩn tắc, H ∩ K = e và H.K = G. Cho τ là phép toán của K trên H bởi các tự đẳng cấu nội của G. Ánh xạ (h, k) ↦ hk là… ↩ 1 05CX
- Ví dụ (1) Cho G là một nhóm và E là một G-tập hợp chính thuần nhất; ký hiệu Γ là nhóm tự đẳng cấu của G. Cho A là tập hợp các phép hoán vị f của E có tính chất sau: Tồn tại γ ∈ Γ sao cho… 05CY
- Định nghĩa 3 Cho G là một nhóm và x và y là hai phần tử của G. Phần tử x⁻¹y⁻¹xy của G được gọi là giao hoán tử của x và y. 05CZ
- Mệnh đề 5 Cho A, B, C là ba nhóm con của G. ↩ 1 05D0
- Định nghĩa 4 Cho G là một nhóm. Nhóm con sinh bởi các giao hoán tử của các phần tử của G được gọi là nhóm dẫn xuất của G. 05D1
- Mệnh đề 6 Cho f : G → G' là một đồng cấu nhóm. Khi đó f(D(G)) ⊂ D(G'). Nếu f là toàn ánh, thì đồng cấu từ D(G) vào D(G') là hạn chế của f là toàn ánh. ↩ 2 05D2
- Hệ quả 1 Nhóm dẫn xuất của một nhóm G là một nhóm con đặc số của G. Đặc biệt nó là một nhóm con chuẩn tắc của G. 05D3
- Hệ quả 2 Cho G là một nhóm. Nhóm thương G/D(G) là giao hoán. Cho π : G → G/D(G) là đồng cấu chính tắc. Mọi đồng cấu f từ G vào một nhóm giao hoán G' đều có thể được biểu diễn duy nhất dưới… ↩ 2 05D4
- Hệ quả 3 Cho H là một nhóm con của G. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 3 05D5
- Hệ quả 4 Cho G là một nhóm và X là một tập con của G sinh ra G. Nhóm D(G) là nhóm con chuẩn tắc của G sinh bởi các giao hoán tử của các phần tử của X. ↩ 1 05D6
- Nhận xét (1) Hệ quả 2 cũng có thể được phát biểu bằng cách nói rằng G/D(G), cùng với π, là một nghiệm của bài toán ánh xạ phổ quát đối với G, tương đối với các nhóm giao hoán và các đồng cấ… 05D7
- Ví dụ (1) Nếu G là một nhóm đơn không giao hoán, thì D(G) = G. Do đó mọi đồng cấu của G vào một nhóm giao hoán đều là tầm thường. 05D8
- Định nghĩa 5 Cho G là một nhóm. Chuỗi trung tâm giảm của G là dãy (Cⁿ(G))_n ≥ 1 các nhóm con của G được định nghĩa quy nạp bởi: C¹(G) = G, Cⁿ⁺¹(G) = (G, Cⁿ(G)). ↩ 1 05D9
- Định nghĩa 6 Một nhóm G được gọi là lũy linh nếu tồn tại một số nguyên n sao cho Cⁿ⁺¹(G) = e. Số nguyên nhỏ nhất n sao cho Cⁿ⁺¹(G) = e được gọi là lớp lũy linh của một nhóm lũy linh G. ↩ 1 05DA
- Ví dụ (1) Một nhóm là lũy linh lớp 0 (tương ứng, ≤ 1) khi và chỉ khi nó chỉ gồm phần tử đơn vị (tương ứng, là giao hoán). 05DB
- Mệnh đề 7 Cho G là một nhóm và n là một số nguyên. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 4 05DC
- Hệ quả Một mở rộng trung tâm của một nhóm lũy linh (bởi một nhóm tất yếu giao hoán) là lũy linh. 05DD
- Mệnh đề 8 Cho G là một nhóm lũy linh cấp ≤ n và H là một nhóm con của G. Tồn tại một dãy các nhóm con ↩ 1 05DE
- Hệ quả 1 Cho G là một nhóm lũy linh và H là một nhóm con của G. Nếu H khác G, thì chuẩn hóa tử N_G(H) của H trong G khác H. ↩ 1 05DF
- Hệ quả 2 Cho G là một nhóm lũy linh và H là một nhóm con của G. Nếu H khác G, thì tồn tại một nhóm con chuẩn tắc N của G, chứa H, khác G và sao cho G/N là giao hoán. ↩ 1 05DG
- Hệ quả 3 Cho G là một nhóm lũy linh và H là một nhóm con của G. Nếu G = H.(G, G), thì G = H. ↩ 2 05DH
- Hệ quả 4 Cho f: G' → G là một đồng cấu nhóm. Giả sử rằng (a) G là lũy linh. (b) Đồng cấu f₁: G'/(G', G') → G/(G, G), dẫn xuất từ f bằng cách chuyển qua các thương, là toàn ánh. Khi đó f là… 05DI
- Mệnh đề 9 Cho G là một nhóm lũy linh có lớp ≤ n và N là một nhóm con chuẩn tắc của G. Tồn tại một chuỗi các nhóm con ↩ 1 05DJ
- Hệ quả 1 Cho G là một nhóm lũy linh, Z là tâm của G và N là một nhóm con chuẩn tắc của G. Nếu N ≠ {e}, thì N ∩ Z ≠ {e}. ↩ 1 05DK
- Hệ quả 2 Cho f là một đồng cấu từ một nhóm lũy linh G vào một nhóm G'. Nếu hạn chế của f lên tâm của G là đơn ánh, thì f là đơn ánh. 05DL
- Định nghĩa 7 Cho G là một nhóm. Chuỗi dẫn xuất của G là chuỗi (Dⁿ(G))_n ∈ N được định nghĩa bằng quy nạp như sau: 05DM
- Định nghĩa 8 Một nhóm G được gọi là giải được nếu tồn tại một số nguyên n sao cho Dⁿ(G) = e. Nếu G là một nhóm giải được, thì số nguyên nhỏ nhất n sao cho Dⁿ(G) = e được gọi là lớp giải được củ… 05DN
- Ví dụ (1) Một nhóm giải được lớp 0 (tương ứng, ≤ 1) nếu và chỉ nếu nó rút về e (tương ứng, là giao hoán). 05DO
- Mệnh đề 10 Cho G là một nhóm và n là một số nguyên. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 1 05DP
- Hệ quả Cho G là một nhóm hữu hạn và G = G⁰ ⊃ G¹ ⊃ … ⊃ Gⁿ = e một chuỗi Jordan-Hölder của G. Để G giải được, điều kiện cần và đủ là các thương Gᵏ/Gᵏ⁺¹ là cyclic cấp nguyên tố. 05DQ
- Định nghĩa 9 Một nhóm hữu hạn có cấp là một lũy thừa của p được gọi là một nhóm p. ↩ 1 05DR
- Mệnh đề 11 Cho E là một tập hợp hữu hạn và G là một nhóm p tác động lên E. Gọi Eᴳ là tập hợp các x ∈ E sao cho gx = x với mọi g ∈ G (các điểm bất động). Khi đó Card(Eᴳ) ≡ Card(E) pmodp. ↩ 5 05DS
- Hệ quả Cho G là một nhóm p. Nếu G không thu về e, thì tâm của nó không thu về e. ↩ 3 05DT
- Định lý 1 Cho G là một nhóm p và pʳ là cấp của nó. Tồn tại một dãy các nhóm con của G ↩ 4 05DU
- Hệ quả Mọi p-nhóm đều lũy linh. ↩ 1 05DV
- Mệnh đề 12 Cho G là một p-nhóm và H là một nhóm con của G phân biệt với G. Khi đó: ↩ 3 05DW
- Hệ quả Cho G là một p-nhóm. Mọi nhóm con của G có chỉ số p đều là chuẩn tắc. 05DX
- Định nghĩa 10 Cho G là một nhóm hữu hạn. Một nhóm con Sylow p của G là bất kỳ nhóm con P nào của G thỏa mãn hai điều kiện sau: 05DY
- Ví dụ (1) Trong nhóm 𝔖ₚ, gọi ζ là một chu trình cấp p. Nhóm con sinh bởi ζ là một nhóm con Sylow p của 𝔖ₚ vì p không chia hết (p - 1)!. (2) Cho k là một trường hữu hạn có đặc số p và n l… 05DZ
- Định lý 2 Mọi nhóm hữu hạn đều chứa một nhóm con Sylow p. ↩ 3 05E0
- Bổ đề Cho n = pʳ m, trong đó m là một số nguyên không là bội của p. Khi đó binomnpʳ not≡ 0 pmodp. 05E1
- Hệ quả Nếu cấp của G chia được cho p, thì nhóm G chứa một phần tử có cấp p. 05E2
- Nhận xét Với mọi số nguyên tố q chia Card(G), cho Pq là một nhóm con Sylow q của G. Khi đó nhóm con H của G sinh bởi các Pq có cấp là một bội của Card(Pq) với mỗi q và có cấp là một ước của… 05E3
- Định lý 3 Cho G là một nhóm hữu hạn. (a) Các nhóm con Sylow p của G liên hợp với nhau. Số lượng của chúng đồng dư với 1 mod. p. (b) Mọi nhóm con của G là một p-nhóm đều được chứa trong một n… ↩ 2 05E4
- Hệ quả 1 Cho P là một nhóm con Sylow p của G, cho N là chuẩn hóa tử của nó trong G và cho M là một nhóm con của G chứa N. Chuẩn hóa tử của M trong G bằng M. ↩ 1 05E5
- Hệ quả 2 Cho f : G₁ → G₂ là một đồng cấu của các nhóm hữu hạn. Với mọi nhóm con Sylow p P₁ của G₁ đều tồn tại một nhóm con Sylow p P₂ của G₂ sao cho f(P₁) ⊂ P₂. 05E6
- Hệ quả 3 (a) Cho H là một nhóm con của G. Với mọi nhóm con Sylow p P của H đều tồn tại một nhóm con Sylow p Q của G sao cho P = Q ∩ H. 05E7
- Hệ quả 4 Cho N là một nhóm con chuẩn tắc của G. Ảnh trong G/N của một nhóm con Sylow p của G là một nhóm con Sylow p của G/N, và mọi nhóm con Sylow p của G/N đều thu được theo cách này. 05E8
- Định lý 4 Cho G là một nhóm hữu hạn. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 6 05E9
- Nhận xét (1) Cho G là một nhóm hữu hạn và p là một số nguyên tố. Theo no. 6, Định lý 3 (a) và no. 6, Định lý 2, các điều kiện sau là tương đương: (i) tồn tại một nhóm con Sylow p chuẩn tắc… 05EA
- Ví dụ Nhóm 𝔖₃ có cấp 6. Nó chứa một nhóm con Sylow 3 chuẩn tắc có cấp 3: nhóm A₃. Nó chứa ba nhóm con Sylow 2 có cấp 2: các nhóm e, τ, trong đó τ là một phép hoán vị đổi chỗ. Do đó nhóm… 05EB
§ 7. Monoid tự do, nhóm tự do
- Mệnh đề 1 Cho M là một magma. Mọi ánh xạ f từ X vào M đều có thể được mở rộng theo một cách duy nhất thành một cấu xạ từ M(X) vào M. ↩ 2 05FH
- Mệnh đề 2 Cho u : X → Y là một ánh xạ. Nếu u là đơn ánh (resp. toàn ánh, song ánh), thì M(u) cũng vậy. 05FI
- Mệnh đề 3 Cho M là một monoid. Mọi ánh xạ f từ X vào M đều mở rộng duy nhất thành một đồng cấu từ Mo(X) vào M. ↩ 1 05FJ
- Mệnh đề 4 (a) Với mọi i ∈ I, ánh xạ φᵢ là một đồng cấu của Mᵢ vào M và φᵢ ∘ hᵢ = h với mọi i ∈ I. Hơn nữa, M được sinh bởi ⋃_i ∈ I φᵢ(Mᵢ). ↩ 3 05FK
- Mệnh đề 5 Dưới giả thiết (A), mọi phần tử x của M đều có một phân tích thu gọn duy nhất σ. Mọi phân tích σ' ≠ σ của x đều thỏa mãn l(σ') > l(σ). ↩ 2 05FL
- Bổ đề 1 Cho i₁, …, iₙ thuộc I và p_α thuộc P_i_α với 1 ≤ α ≤ n. Với mọi a ∈ A tồn tại a' ∈ A và một dãy (p'_α)_1 ≤ α ≤ n với p'_α ∈ P_i_α sao cho φ_i₁(p₁) … φ_iₙ(pₙ)h(a) = h(a')φ_i₁(p'₁) …… 05FM
- Hệ quả Theo giả thiết (A) các đồng cấu φᵢ và h là đơn ánh. Với i ≠ j trong I, φᵢ(Mᵢ) ∩ φⱼ(Mⱼ) = h(A). ↩ 1 05FN
- Bổ đề 2 Cho M là tổng monoid của họ (Mₓ)_x ∈ X được xác định bởi Mₓ = N với mọi x ∈ X và cho φₓ ký hiệu đồng cấu chính tắc của Mₓ vào M. Ánh xạ x ↦ φₓ(1) của X vào M kéo dài thành một đẳng… ↩ 1 05FO
- Mệnh đề 6 Cho w là một phần tử của Mo(X). (a) Tồn tại một số nguyên n ≥ 0, các phần tử x_α của X và các số nguyên m(α) > 0 (với ↩ 2 05FP
- Mệnh đề 7 Cho g là một phần tử của nhóm tự do F(X). Tồn tại một số nguyên n ≥ 0 và một dãy (x_α, m(α))_1 ≤ α ≤ n được xác định duy nhất bởi các hệ thức x_α ∈ X, x_α ≠ x_α+1 với 1 ≤ α < n, m(… ↩ 2 05FQ
- Mệnh đề 8 Cho G là một nhóm và f là một ánh xạ của X vào G. Tồn tại một và chỉ một đồng cấu barf của F(X) vào G mở rộng f. ↩ 1 05FR
- Ví dụ (1) Nhóm được xác định bởi trình bày ⟨ τ; τ^q = e ⟩ là nhóm cyclic có cấp q. 05FS
- Mệnh đề 9 Cho G là một nhóm, t = (tᵢ)_i ∈ I là một họ phần tử sinh của G và r = (rⱼ)_j ∈ J là một họ các quan hệ của t. Các điều kiện sau là tương đương: 05FT
- Mệnh đề 10 Cho M là một monoïde giao hoán (tương ứng, nhóm) và f một ánh xạ từ X vào M. Tồn tại một và chỉ một đồng cấu từ N^(X) (tương ứng, Z^(X)) vào M sao cho g(δₓ) = f(x) với mọi x ∈ X. N… ↩ 2 05FU
- Nhận xét Cho M là monoid nhân của các số nguyên dương ngặt và cho 𝔓 là tập các số nguyên tố (§ 4, no. 10, Định nghĩa 15). Theo Mệnh đề 10 tồn tại một đồng cấu u của N^(𝔓) vào M được đặc trư… 05FV
- Mệnh đề 11 Đồng cấu chính tắc ν của Mo(X) vào N^(X) là toàn ánh. Cho w = x₁ … xₙ và w' = x'₁ … x'ₘ là hai phần tử của Mo(X); để ν(w) = ν(w'), điều kiện cần và đủ là m = n và tồn tại một phép… ↩ 1 05FW
- Nhận xét Cho S là một tập con của X. Nhắc lại rằng ta đã đồng nhất M(S) với một magma con của M(X), Mo(S) với một monoid con của Mo(X) và N^(S) với một monoid con của N^(X). Khi đó M(S) = λ… 05FX
§ 8. Vành
- Định nghĩa 1 Một vành là một tập hợp A với hai luật hợp thành lần lượt được gọi là phép cộng và phép nhân, thỏa mãn các tiên đề sau: 05H2
- Mệnh đề 1 Cho A là một vành giao hoán và (x_λ)_λ ∈ L là một họ hữu hạn các phần tử của A. Với mỗi họ các số nguyên dương β = (β_λ)_λ ∈ L, đặt |β| = ∑_λ ∈ L β_λ. Khi đó ( ∑_λ ∈ L x_λ )ⁿ = ∑_|… 05H3
- Hệ quả 1 (công thức nhị thức) Cho x và y là hai phần tử của một vành giao hoán A. Khi đó: ↩ 2 05H4
- Hệ quả 2 Cho A là một vành giao hoán, X là một tập hợp, u = (uₓ)_x ∈ X và v = (vₓ)_x ∈ X là hai họ phần tử của A. Ký hiệu u + v là họ (uₓ + vₓ)_x ∈ X. Với mọi λ ∈ N^(X) ta viết λ! = ∏_x ∈ X… ↩ 2 05H5
- Mệnh đề 2 Cho A là một vành, x₁, …, xₙ là các phần tử của A và I = 1, 2, …, n. Với H ⊂ I, ta viết x_H = ∑_i ∈ H xᵢ. Khi đó ↩ 4 05H6
- Định nghĩa 2 Cho A và B là hai vành. Một cấu xạ, hay đồng cấu, từ A vào B là một ánh xạ f từ A vào B thỏa mãn các quan hệ: 05H7
- Ví dụ (1) Cho A là một vành. Ta thấy ngay lập tức rằng ánh xạ n ↦ n · 1 từ Z vào A là đồng cấu duy nhất từ Z vào A. Đặc biệt, ánh xạ đồng nhất của Z là tự đồng cấu duy nhất của vành Z. 05H8
- Định nghĩa 3 Cho A là một vành. Một vành con của A là một tập con B của A là một nhóm con của A đối với phép cộng, ổn định đối với phép nhân và chứa phần tử khả nghịch của A. 05H9
- Ví dụ (1) Mọi nhóm con của nhóm cộng Z chứa 1 đều bằng Z. Do đó Z là vành con duy nhất của Z. 05HA
- Định nghĩa 4 Cho A là một vành. Một tập con a của A được gọi là một iđêan trái (tương ứng phải) nếu nó là một nhóm con của nhóm cộng của A và các quan hệ a ∈ A, x ∈ a kéo theo ax ∈ a (tương ứng… 05HB
- Ví dụ (1) Cho A là một vành. Tập hợp A là một iđêan hai phía của A; tập hợp gồm 0 cũng vậy, và nó được gọi là iđêan không và đôi khi được ký hiệu bởi 0 hoặc (0) thay cho 0. 05HC
- Định nghĩa 5 Cho A là một vành. Theo lối nói không chặt, một iđêan trái a được gọi là cực đại nếu nó là một phần tử cực đại của tập hợp các iđêan trái khác với A. \ 05HD
- Định lý 1 (Krull) Cho A là một vành và a là một iđêan trái của A khác với A. Tồn tại một iđêan cực đại m của A chứa a. \ ↩ 2 05HE
- Mệnh đề 3 Cho A là một vành, (x_λ)_λ ∈ L là một họ các phần tử của A và a (tương ứng b) là tập hợp các tổng ∑_λ ∈ L a_λ x_λ trong đó (a_λ)_λ ∈ L là một họ có giá hữu hạn các phần tử của A (t… 05HF
- Mệnh đề 4 Cho A là một vành và (a_λ)_λ ∈ L là một họ các iđêan trái của A. Iđêan trái sinh bởi ⋃_λ ∈ L a_λ gồm các tổng ∑_λ ∈ L y_λ trong đó (y_λ)_λ ∈ L là một họ có giá hữu hạn sao cho y_λ… 05HG
- Định nghĩa 6 Cho A là một vành và a là một iđêan hai phía của A. Vành thương của A theo a, ký hiệu là A/a, là tập thương của A theo quan hệ tương đương x ≡ y(a), với phép cộng và phép nhân là c… 05HH
- Định lý 2 Cho A là một vành và a là một iđêan hai phía của A. (a) Ánh xạ chính tắc π của A lên A/a là một đồng cấu vành. (b) Cho B là một vành và f là một đồng cấu từ A vào B. Nếu f(a) = 0… ↩ 8 05HI
- Định lý 3 Cho A và B là các vành và f là một đồng cấu từ A vào B. (a) Hạt nhân a của f là một iđêan hai phía của B. (b) Ảnh B' = f(B) của f là một vành con của B. (c) Cho π : A → A/a và i… ↩ 1 05HJ
- Mệnh đề 5 Cho A và A' là hai vành, f là một đồng cấu từ A vào A' và a là hạt nhân của f. (a) Cho B' là một vành con của A'. Khi đó B = f⁻¹(B') là một vành con của A chứa a. Nếu f là toàn ánh… ↩ 1 05HK
- Nhận xét Trong ký hiệu trên, θ và η là các đẳng cấu tập hợp có thứ tự (Φ và Φ' được sắp thứ tự theo bao hàm). 05HL
- Hệ quả Cho A là một vành và a là một iđêan hai phía của A. (a) Mọi iđêan trái (tương ứng phải, hai phía) của A/a đều viết được duy nhất dưới dạng b/a, trong đó b là một iđêan trái (tương… 05HM
- Mệnh đề 6 Cho a, b₁, …, bₙ là các iđêan hai phía của A. Nếu A = a + bᵢ với mọi i, thì A = a + b₁ b₂ … bₙ = a + (b₁ ∩ b₂ ∩ ⋯ ∩ bₙ). ↩ 4 05HN
- Mệnh đề 7 Cho b₁, …, bₙ là các iđêan hai phía của A sao cho bᵢ + bⱼ = A với i ≠ j. Khi đó b₁ ∩ b₂ ∩ ⋯ ∩ bₙ = ∑_σ ∈ Sₙ b_σ(1) b_σ(2) ⋯ b_σ(n). Đặc biệt, nếu A giao hoán, b₁ ∩ b₂ ∩ ⋯ ∩ bₙ = b₁… ↩ 2 05HO
- Mệnh đề 8 Giả sử I hữu hạn. Nếu b là một iđêan trái hoặc phải của A, thì b là tổng trực tiếp của các b ∩ aᵢ. ↩ 3 05HP
- Mệnh đề 9 Cho A là một vành và (b₁, …, bₙ) là các i-đê-an hai phía của A sao cho bᵢ + bⱼ = A với i ≠ j. Đồng cấu chính tắc của A vào ∏ᵢ₌₁ⁿ (A/bᵢ) là toàn ánh với hạt nhân ⋂ᵢ₌₁ⁿ bᵢ = ∑_σ ∈ Sₙ… ↩ 5 05HQ
- Định nghĩa 7 Cho A là một vành. Một họ hữu hạn (bᵢ)_i ∈ I các i-đê-an hai phía của A sao cho đồng cấu chính tắc của A vào ∏_i ∈ I (A/bᵢ) là một đẳng cấu được gọi là một phân tích trực tiếp của… ↩ 1 05HR
- Mệnh đề 10 Cho A là một vành, A' là tâm của nó và (bᵢ)_i ∈ I là một họ hữu hạn các i-đê-an hai phía của A. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 3 05HS
- Nhận xét Cho A là một vành. Cho (aᵢ)_i ∈ I là một họ hữu hạn các nhóm con của nhóm cộng A⁺ của A sao cho A⁺ là tổng trực tiếp của các aᵢ. Giả sử aᵢ aᵢ ⊂ ai với i ∈ I và aᵢ aⱼ = 0 với i ≠ j… 05HT
- Ví dụ Các iđêan và các vành thương của Z 05HU
- Mệnh đề 11 Cho n₁, …, n_d là các số nguyên geqslant 1 nguyên tố cùng nhau từng đôi một và n = n₁ … nᵣ. Đồng cấu chính tắc của Z vào vành tích ∏ᵢ₌₁ʳ Z/nᵢZ là toàn ánh có hạt nhân nZ và xác địn… ↩ 1 05HV
- Định lý 4 Cho A là một vành giao hoán và S là một tập con của A. Cho A_S là monoid các phân thức của A (chỉ được trang bị phép nhân) với các mẫu số trong S (§ 2, no. 4). Cho ε : A → A_S là c… ↩ 1 05HW
- Định nghĩa 8 Vành được định nghĩa trong Định lý 4 được gọi là vành phân thức liên kết với S, hoặc với các mẫu số trong S, và được ký hiệu bởi A[S⁻¹]. 05HX
- Định lý 5 Cho A là một vành giao hoán, S là một tập con của A, B là một vành và f là một đồng cấu của A vào B sao cho mọi phần tử của f(S) đều khả nghịch. Tồn tại một và chỉ một barf từ A[S⁻… ↩ 1 05HY
§ 9. Trường
- Định nghĩa 1 Một vành K được gọi là một trường nếu nó không chỉ gồm 0 và mọi phần tử khác không của K đều khả nghịch. 05IF
- Ví dụ (1) Trong no. 4, chúng ta sẽ định nghĩa trường các số hữu tỉ; trong Tôpô đại cương, trường các số thực sẽ được định nghĩa (Tôpô đại cương, IV, § 1, no. 3), cũng như trường các số p… 05IG
- Mệnh đề 1 Cho K là một trường. Với mọi tập con X của K, bộ tâm hóa (§ 8, no. 5, Ví dụ 3) X' của X là một trường con của K. 05IH
- Hệ quả Tâm của một trường K là một trường con (giao hoán) của K. 05II
- Định lý 1 Cho A là một vành. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 7 05IJ
- Nhận xét Trong Định lý 1, có thể thay các iđêan trái bằng các iđêan phải. Trong Chương VIII, § 5, no. 2, ta sẽ nghiên cứu các vành khác không A không có iđêan hai phía nào khác 0 và A; các… 05IK
- Hệ quả 1 Cho A là một vành và a là một iđêan hai phía của A. Để vành A/a là một trường, điều kiện cần và đủ là a là một iđêan trái cực đại của A. ↩ 3 05IL
- Hệ quả 2 Cho A là một vành giao hoán khác 0. Tồn tại một đồng cấu của A lên một trường giao hoán. 05IM
- Hệ quả 3 Cho a là một số nguyên geqslant 0. Để vành Z/aZ là một trường, điều kiện cần và đủ là a là nguyên tố. 05IN
- Định lý 2 Cho K là một trường và A là một vành khác không. Nếu f là một đồng cấu từ K vào A, thì vành con f(K) của A là một trường và f xác định một đẳng cấu của K lên f(K). ↩ 2 05IO
- Định nghĩa 2 Một vành A được gọi là miền nguyên (hay miền toàn vẹn) nếu nó giao hoán, khác không, và tích của hai phần tử khác không của A là khác không. 05IP
- Mệnh đề 2 Nếu A là một miền nguyên, vành phân thức toàn phần K của A là một vành giao hoán. 05IQ
- Mệnh đề 3 Cho B là một vành khác không và A là một vành con giao hoán của B sao cho mọi phần tử khác không của A đều khả nghịch trong B. (a) A là một miền nguyên. (b) Cho A' là trường phân t… 05IR
- Mệnh đề 4 Cho A là một vành giao hoán và 𝔭 là một iđêan của A. Các điều kiện sau là tương đương: (a) vành A/𝔭 là một miền nguyên; (b) A ≠ 𝔭 và, nếu x ∈ A - 𝔭 và y ∈ A - 𝔭, thì xy ∈ A - 𝔭. (c… ↩ 1 05IS
- Định nghĩa 3 Trong một vành giao hoán A, một iđêan p thỏa mãn các điều kiện của Mệnh đề 4 được gọi là một iđêan nguyên tố. ↩ 2 05IT
- Ví dụ (1) Cho A là một vành giao hoán. Nếu m là một iđêan cực đại của A, thì m là nguyên tố; vành A/m là một trường (no. 1, Hệ quả 1 của Định lý 1). 05IU
- Định nghĩa 4 Trường phân thức của vành Z các số nguyên hữu tỉ được gọi là trường các số hữu tỉ và được ký hiệu bởi Q. Các phần tử của Q được gọi là các số hữu tỉ. 05IV
§ 10. Giới hạn ngược và giới hạn trực tiếp
- Định nghĩa 1 Một hệ ngược của các magma đối với tập chỉ số I là một hệ ngược của các tập hợp (E_α, f_αβ) đối với I, mỗi E_α có một cấu trúc magma và mỗi f_αβ là một đồng cấu magma. 05JH
- Định nghĩa 2 Một hệ trực tiếp của các magma đối với tập chỉ số I là một hệ trực tiếp của các tập hợp (E_α, f_βα) đối với I, mỗi E_α có một cấu trúc magma và mỗi f_βα là một đồng cấu magma. 05JI
- Mệnh đề 1 Trên E tồn tại duy nhất một cấu trúc magma sao cho các ánh xạ f_α : E_α → E là các đồng cấu. Nếu các magma E_α là kết hợp (tương ứng giao hoán), thì E cũng vậy. Nếu các magma E_α v… ↩ 1 05JJ
- Mệnh đề 2 Cho (E_α, f_β α) là một hệ trực tiếp của các magma và cho E là giới hạn trực tiếp của nó với f_α : E_α → E là các đồng cấu chính tắc. Giả sử một magma F và các đồng cấu u_α : E_α →… ↩ 1 05JK
- Mệnh đề 3 (a) Nếu các A_α khác không, thì A khác không. (b) Nếu các A_α là các miền nguyên, thì A là một miền nguyên. (c) Nếu các A_α là các trường, thì A là một trường. 05JL
II. Đại số tuyến tính
§ 1. Môđun
- Định nghĩa 1 Cho một vành A, một môđun trái trên A (hay A-môđun trái) là một tập hợp E được trang bị một cấu trúc đại số xác định bởi việc cho: ↩ 1 05JO
- Ví dụ (1) Cho φ là một đồng cấu của một vành A vào một vành B; ánh xạ (a, x) ↦ φ(a)x (tương ứng, (a, x) ↦ xφ(a)) từ A × B vào B xác định trên B một cấu trúc A-môđun trái (tương ứng, phải… 05JP
- Định nghĩa 2 Một không gian vectơ trái (resp. phải) trên một trường K là một K-môđun trái (resp. phải). 05JQ
- Ví dụ (4) Một trường vừa là một không gian vectơ trái vừa là một không gian vectơ phải đối với bất kỳ trường con nào của nó. 05JR
- Định nghĩa 3 Một phần tử x của một A-môđun E được gọi là một tổ hợp tuyến tính với các hệ số trong A của một họ (aᵢ)_i ∈ I các phần tử của E nếu tồn tại một họ (λᵢ)_i ∈ I các phần tử của A, có… 05JS
- Định nghĩa 4 Cho E và F là hai môđun trái đối với cùng một vành A. Một ánh xạ tuyến tính (hay ánh xạ A-tuyến tính, hay đồng cấu, hay A-đồng cấu) từ E vào F là một ánh xạ u : E → F sao cho: ↩ 1 05JT
- Nhận xét Khi E và F là hai nhóm giao hoán được xem như các môđun trên vành Z (no. 1), mọi đồng cấu u của nhóm E (không có toán tử) vào nhóm F (không có toán tử) cũng là một ánh xạ tuyến tín… 05JU
- Ví dụ (1) Cho E là một A-môđun và a là một phần tử của E; ánh xạ λ ↦ λ a từ A-môđun Aₛ vào E là một ánh xạ tuyến tính θₐ sao cho θₐ(1) = a. (2) Cho I là một khoảng mở của đường thẳng thự… 05JV
- Mệnh đề 1 Cho E, F, G là ba A-môđun, u là một ánh xạ tuyến tính từ E vào F và v là một ánh xạ tuyến tính từ F vào G. Khi đó ánh xạ hợp thành v ∘ u là tuyến tính. ↩ 2 05JW
- Ví dụ (1) Trong mọi môđun E, tập hợp chỉ gồm 0 là một môđun con (môđun con không, thường được ký hiệu bởi 0, do lạm dụng ký hiệu). (2) Cho A là một vành. Các môđun con của Aₛ (tương ứng… 05JX
- Nhận xét Cho M là một môđun con của một A-môđun E và φ : E → E/M là đồng cấu chính tắc. Để một ánh xạ A-tuyến tính u : E → F có dạng v ∘ φ, trong đó v là một ánh xạ tuyến tính từ E/M vào F… 05JY
- Định nghĩa 5 Cho F, G, H là ba A-môđun; cho f là một đồng cấu từ F vào G và g là một đồng cấu từ G vào H. Cặp có thứ tự (f, g) được gọi là một dãy khớp nếu 05JZ
- Nhận xét (1) Nếu cặp có thứ tự (f, g) là một dãy khớp, thì g ∘ f = 0; nhưng dĩ nhiên tính chất này không đặc trưng các dãy khớp, vì nó chỉ có nghĩa là ảnh của f được chứa trong hạt nhân của… 05K0
- Mệnh đề 3 (a) Để 0 longrightarrow E xrightarrowf F là một dãy khớp, điều kiện cần và đủ là f đơn ánh. ↩ 1 05K1
- Nhận xét (2) Nói rằng có một dãy khớp ↩ 1 05K2
- Nhận xét (5) Định nghĩa về dãy khớp mở rộng ngay lập tức cho các nhóm không nhất thiết giao hoán; trong trường hợp này dĩ nhiên dùng ký hiệu nhân với 0 được thay bởi 1 trong các công thức (… 05K3
- Mệnh đề 4 Cho E = ∏_i ∈ I Eᵢ là tích của một họ các A-môđun (Eᵢ)_i ∈ I. Với mọi A-môđun F và mọi họ các ánh xạ tuyến tính fᵢ : F → Eᵢ tồn tại một và chỉ một ánh xạ f từ F vào E sao cho prᵢ ∘… ↩ 2 05K4
- Mệnh đề 5 (i) Cho (Eᵢ)_i ∈ I, (Fᵢ)_i ∈ I là hai họ A-môđun có cùng tập hợp chỉ số I; với mọi họ các ánh xạ tuyến tính fᵢ : Eᵢ → Fᵢ (i ∈ I), ánh xạ f : (xᵢ) → (fᵢ(xᵢ)) từ ∏ᵢ Eᵢ vào ∏ᵢ Fᵢ (đôi… ↩ 3 05K5
- Hệ quả Trong các điều kiện của Mệnh đề 5, (i), ↩ 1 05K6
- Mệnh đề 6 Cho (Eᵢ)_i ∈ I là một họ các A-môđun, M là một A-môđun và, với mọi i ∈ I, cho fᵢ : Eᵢ → M là một ánh xạ tuyến tính. Khi đó tồn tại một và chỉ một ánh xạ tuyến tính g : ⨁_i ∈ I Eᵢ →… ↩ 11 05K7
- Hệ quả 1 Cho (Eᵢ)_i ∈ I, (F_λ)_λ ∈ L là hai họ A-môđun. Ánh xạ Hom_A ( ⨁_i ∈ I Eᵢ, ∏_λ ∈ L F_λ ) → ∏_(i, λ) ∈ I × L Hom_A(Eᵢ, F_λ) ghép với mỗi g ∈ Hom_A ( ⨁_i ∈ I Eᵢ, ∏_λ ∈ L F_λ ) họ (pr_… ↩ 8 05K8
- Hệ quả 2 Cho (Eᵢ)_i ∈ I là một họ A-môđun, F là một A-môđun và, với mỗi i ∈ I, cho fᵢ : Eᵢ → F là một ánh xạ tuyến tính. Để f = ∑_i ∈ I fᵢ là một đẳng cấu từ E = ⨁_i ∈ I Eᵢ lên F, điều kiện… ↩ 3 05K9
- Mệnh đề 7 (i) Cho (Eᵢ)_i ∈ I, (Fᵢ)_i ∈ I là hai họ A-môđun có cùng tập hợp chỉ số I; với mọi họ các ánh xạ tuyến tính fᵢ : Eᵢ → Fᵢ (i ∈ I), hạn chế lên ⨁_i ∈ I Eᵢ của ánh xạ tuyến tính (xᵢ)… ↩ 4 05KA
- Hệ quả 1 Trong các điều kiện của Mệnh đề 7, (i), Ker(f) = ⨁_i ∈ I Ker(fᵢ), Im(f) = ⨁_i ∈ I Im(fᵢ) và có các đẳng cấu chính tắc Coim(f) → ⨁_i ∈ I Coim(fᵢ), Coker(f) → ⨁_i ∈ I Coker(fᵢ) được… ↩ 3 05KB
- Hệ quả 2 Cho (Eᵢ)_i ∈ I, (E'ᵢ)_i ∈ I, (F_λ)_λ ∈ L, (F'_λ)_λ ∈ L là bốn họ các A-môđun và, với mỗi i ∈ I (resp. mỗi λ ∈ L), uᵢ : E'ᵢ → Eᵢ (resp. v_λ : F_λ → F'_λ) là một ánh xạ tuyến tính. K… 05KC
- Nhận xét Nhắc lại rằng định nghĩa tổng trực tiếp mở rộng ngay lập tức đến một họ (Eᵢ)_i ∈ I các nhóm không nhất thiết giao hoán, ký hiệu nhân đương nhiên thay thế ký hiệu cộng; khi đó ta nó… 05KD
- Mệnh đề 8 Nếu một họ (Mᵢ)_i ∈ I các môđun con của E có giao rút về 0 thì E đẳng cấu chính tắc với một môđun con của ∏_i ∈ I (E / Mᵢ). 05KE
- Mệnh đề 9 Môđun con sinh bởi một họ (aᵢ)_i ∈ I các phần tử của một A-môđun E là tập hợp các tổ hợp tuyến tính của họ (aᵢ). ↩ 4 05KF
- Hệ quả 1 Cho u : E → F là một ánh xạ tuyến tính, S là một tập con của E và M là môđun con của E được sinh bởi S. Khi đó u(M) là môđun con của F được sinh bởi u(S). ↩ 1 05KG
- Nhận xét Nếu u(x) = 0 với mọi x ∈ S, thì cũng có u(x) = 0 với mọi x ∈ M. Đôi khi chúng tôi sẽ gọi kết quả này là "nguyên lý mở rộng các đẳng thức tuyến tính" hoặc "nguyên lý mở rộng bởi tín… 05KH
- Hệ quả 2 Môđun con sinh bởi hợp của một họ (Mᵢ)_i ∈ I các môđun con của một môđun E trùng với tập hợp các tổng ∑_i ∈ I xᵢ, trong đó (xᵢ)_i ∈ I chạy qua tập hợp các họ phần tử của E có giá h… ↩ 1 05KI
- Hệ quả 3 Nếu (M_λ)_λ ∈ L là một họ phải có hướng các môđun con của một A-môđun E, thì tổng ∑_λ ∈ L M_λ trùng với hợp ⋃_λ ∈ L M_λ. 05KJ
- Hệ quả 4 Cho 0 → E xrightarrowf F xrightarrowg G → 0 là một dãy khớp các A-môđun, S là một hệ sinh của E, T là một hệ sinh của G. Nếu T' là một tập con của F sao cho g(T') = T, thì T' \cup… 05KK
- Hệ quả 5 Trong một dãy khớp 0 → E → F → G → 0 các A-môđun, nếu E và G sinh hữu hạn thì F cũng sinh hữu hạn. ↩ 1 05KL
- Mệnh đề 10 Cho M, N là hai môđun con của một A-môđun E. Khi đó có hai dãy khớp ↩ 3 05KM
- Định nghĩa 6 Một A-môđun E được gọi là tổng trực tiếp của một họ (M_ι)_ι ∈ I các môđun con của E nếu ánh xạ chính tắc ⨁_ι ∈ I M_ι → E (no. 6) là một đẳng cấu. ↩ 1 05KN
- Nhận xét (1) Cho (M_ι)_ι ∈ I, (N_ι)_ι ∈ I là hai họ môđun con của một môđun E, với cùng tập hợp chỉ số; giả sử rằng E vừa là tổng trực tiếp của họ (M_ι) vừa của họ (N_ι) và rằng N_ι ⊂ M_ι v… ↩ 2 05KO
- Mệnh đề 11 Cho (M_ι)_ι ∈ I là một họ các môđun con của một A-môđun E. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 1 05KP
- Định nghĩa 7 Một tự đồng cấu e của một A-môđun E được gọi là một phép chiếu nếu e ∘ e = e (nói cách khác, nếu e là một phần tử lũy đẳng trong vành End(E)). Trong End(E) một họ (e_λ)_λ ∈ L các p… ↩ 1 05KQ
- Mệnh đề 12 Cho E là một A-môđun. ↩ 4 05KR
- Hệ quả Với mọi phép chiếu e của E, E là tổng trực tiếp của ảnh M = e(E) và hạt nhân N = e⁻¹(0) của e; với mọi x = x₁ + x₂ ∈ E với x₁ ∈ M và x₂ ∈ N, x₁ = e(x); 1 − e là một phép chiếu của… ↩ 2 05KS
- Nhận xét (2) Cho E, F là hai A-môđun sao cho E là tổng trực tiếp của một họ hữu hạn (Mᵢ)_1 ≤ i ≤ m các môđun con và F là tổng trực tiếp của một họ hữu hạn (Nⱼ)_1 ≤ j ≤ n các môđun con. Khi… 05KT
- Định nghĩa 8 Trong một A-môđun E, hai môđun con M₁, M₂ được gọi là bổ sung nhau nếu E là tổng trực tiếp của M₁ và M₂. 05KU
- Mệnh đề 13 Cho M₁, M₂ là hai môđun con bổ sung nhau trong một A-môđun E. Hạn chế lên M₁ của ánh xạ chính tắc E → E/M₂ là một đẳng cấu từ M₁ lên E/M₂. ↩ 3 05KV
- Hệ quả Nếu M₂ và M₂' là hai phần bù của cùng một môđun con M₁ của E, thì tập hợp các cặp có thứ tự (x, x') ∈ M₂ × M₂' sao cho x - x' ∈ M₁ là đồ thị của một đẳng cấu từ M₂ lên M₂'. ↩ 2 05KW
- Định nghĩa 9 Một môđun con M của một A-môđun E được gọi là một nhân tử trực tiếp của E nếu nó có một môđun con bổ sung trong E. 05KX
- Mệnh đề 14 Điều kiện cần và đủ để một môđun con M của một môđun E là một nhân tử trực tiếp là tồn tại một phép chiếu của E có ảnh là M hoặc một phép chiếu của E có hạt nhân là M. ↩ 3 05KY
- Mệnh đề 15 Cho một dãy khớp các A-môđun (33) 0 longrightarrow E xrightarrowf F xrightarrowg G longrightarrow 0 các mệnh đề sau là tương đương: (a) Môđun con f(E) của F là một nhân tử trực tiế… ↩ 9 05KZ
- Hệ quả 1 Cho u : E → F là một ánh xạ tuyến tính. Để tồn tại một ánh xạ tuyến tính v : F → E sao cho u ∘ v = 1_F (trường hợp trong đó người ta nói rằng u khả nghịch phải và v được gọi là ngh… ↩ 1 05L0
- Hệ quả 2 Cho u : E → F là một ánh xạ tuyến tính. Để tồn tại một ánh xạ tuyến tính v : F → E sao cho v ∘ u = 1_E (trường hợp khi đó nói rằng u khả nghịch trái và v được gọi là nghịch đảo trá… ↩ 3 05L1
- Nhận xét (1) Cho M, N là hai môđun con bù nhau trong một A-môđun E, p, q là các phép chiếu của E lên M và N tương ứng với phân tích của E thành tổng trực tiếp của M và N. Ta biết (no. 6, Hệ… 05L2
- Mệnh đề 16 Cho M là một A-môđun và N là một môđun con của M; để M có độ dài hữu hạn, điều kiện cần và đủ là N và M/N cũng vậy, và khi đó long(N) + long(M/N) = long(M). Chứng minh đã được cho… ↩ 6 05L3
- Hệ quả 1 Cho M là một A-môđun có độ dài hữu hạn; để một môđun con N của M bằng M, điều kiện cần và đủ là long(N) = long(M). ↩ 1 05L4
- Hệ quả 2 Cho u : M → N là một đồng cấu A-môđun. Nếu M hoặc N có độ dài hữu hạn, thì Im(u) cũng vậy. Nếu M có độ dài hữu hạn, thì Ker(u) cũng vậy và long(Im(u)) + long(Ker(u)) = long(M). Nếu… ↩ 2 05L5
- Hệ quả 3 Cho (Mᵢ)_0 ≤ i ≤ n là một họ hữu hạn các A-môđun có độ dài hữu hạn. Nếu tồn tại một dãy khớp các ánh xạ tuyến tính 0 longrightarrow M₀ xrightarrowu₀ M₁ xrightarrowu₁ M₂ longrightar… ↩ 5 05L6
- Hệ quả 4 Cho M và N là hai môđun con có độ dài hữu hạn của một A-môđun E; khi đó M + N có độ dài hữu hạn và long(M + N) + long(M ∩ N) = long(M) + long(N). Chỉ cần áp dụng Hệ quả 3 cho dãy k… 05L7
- Hệ quả 5 Cho M là một A-môđun là tổng của một họ (Nᵢ) các môđun con có độ dài hữu hạn. Khi đó M có độ dài hữu hạn và long(M) ≤ ∑ᵢ long(Nᵢ). ↩ 2 05L8
- Hệ quả 6 Cho M và N là hai môđun con của một A-môđun E sao cho E/M và E/N là các môđun có độ dài hữu hạn; khi đó E/(M \cap N) có độ dài hữu hạn và 05L9
- Hệ quả 7 Cho (Mᵢ) là một họ hữu hạn các môđun con của một A-môđun E sao cho các E/Mᵢ là các môđun có độ dài hữu hạn. Khi đó E/(⋂ᵢ Mᵢ) có độ dài hữu hạn và 05LA
- Nhận xét Trừ no. 7, Mệnh đề 9, mọi kết quả của các số 2 đến 10 đều đúng cho các nhóm giao hoán với toán tử tùy ý, trong các mệnh đề môđun con (tương ứng, môđun thương) được thay bằng các nh… 05LB
- Mệnh đề 17 Với mọi A-môđun E và mọi ánh xạ f : T → E, tồn tại một và chỉ một ánh xạ A-tuyến tính g : Aₛ⁽ᵀ⁾ → E sao cho f = g ∘ φ. ↩ 5 05LC
- Hệ quả 1 Cho T, T' là hai tập hợp, g : T → T' là một ánh xạ. Khi đó tồn tại một và chỉ một ánh xạ A-tuyến tính f : A⁽ᵀ⁾ → A^(T') làm cho biểu đồ beginarrayccc T & oversetglongrightarrow & T… 05LD
- Hệ quả 2 Để một họ (aₜ)_t ∈ T các phần tử của một A-môđun E là một hệ sinh của E, điều kiện cần và đủ là ánh xạ tuyến tính Aₛ⁽ᵀ⁾ → E được xác định bởi họ này là toàn ánh. ↩ 4 05LE
- Định nghĩa 10 Một họ (aₜ)_t ∈ T các phần tử của một A-môđun E được gọi là một họ tự do (tương ứng, một cơ sở của E) nếu ánh xạ tuyến tính Aₛ⁽ᵀ⁾ → E được xác định bởi họ này là đơn ánh (tương ứng… ↩ 2 05LF
- Hệ quả 3 Cho E là một A-môđun tự do, (aₜ)_t ∈ T là một cơ sở của E, F là một A-môđun và (bₜ)_t ∈ T là một họ các phần tử của F. Tồn tại một và chỉ một ánh xạ tuyến tính f : E → F sao cho f(… ↩ 11 05LG
- Mệnh đề 18 Để một họ (aₜ)_t ∈ T của một môđun E là tự do, điều kiện cần và đủ là mọi họ con hữu hạn của (aₜ)_t ∈ T đều tự do. 05LH
- Mệnh đề 19 Cho E là một A-môđun, là tổng trực tiếp của một họ (M_λ)_λ ∈ L các môđun con. Nếu, với mỗi λ ∈ L, S_λ là một tập con tự do (tương ứng, tập sinh, cơ sở) của M_λ, thì S = ⋃_λ ∈ L S_λ… 05LI
- Nhận xét (1) Theo Định nghĩa 10, nếu A ≠ 0 và (aₗ)_l ∈ I là một họ tự do, thì không phần tử nào a_κ có thể bằng một tổ hợp tuyến tính của các aₗ có chỉ số l ≠ κ. Nhưng ngược lại, một họ (aₗ… ↩ 1 05LJ
- Nhận xét (2) Một môđun tự do có thể có những phần tử ≠ 0 mà không tự do: chẳng hạn, A-môđun Aₛ là tự do nhưng các ước phải của không trong A không phải là các phần tử tự do của Aₛ. 05LK
- Mệnh đề 20 Mọi A-môđun E đều đẳng cấu với một môđun thương của một A-môđun tự do. ↩ 4 05LL
- Mệnh đề 21 Mọi dãy khớp của các A-môđun ↩ 10 05LM
- Nhận xét (5) Cho (aᵢ)_1 ≤ i ≤ n là một cơ sở của một A-môđun E và cho (bᵢ)_1 ≤ i ≤ n là một họ các phần tử của E được cho bởi các quan hệ 05LN
- Định nghĩa 11 Linh hóa tử của một tập con S của một A-môđun E là tập hợp các phần tử α ∈ A sao cho α x = 0 với mọi x ∈ S. ↩ 1 05LO
- Định nghĩa 12 Một môđun được gọi là đơn sinh nếu nó được sinh bởi một phần tử duy nhất. 05LP
- Ví dụ (1) Mọi nhóm đơn sinh, vì là giao hoán (I, § 4, no. 10, Mệnh đề 18), đều là một Z-môđun đơn sinh. (2) Nếu A là một vành giao hoán, thì các môđun con đơn sinh của A-môđun A chính là… 05LQ
- Mệnh đề 22 Cho A là một vành. Mọi môđun thương của Aₛ đều đơn sinh. Ngược lại, cho E là một A-môđun đơn sinh, c là một phần tử sinh của E và a là linh hóa tử của nó; ánh xạ tuyến tính ξ ↦ ξ c… ↩ 2 05LR
- Hệ quả Mọi môđun con của một A-môđun đơn sinh E đều đẳng cấu với một môđun thương b/a trong đó a và b là hai iđêan trái của A sao cho a ⊂ b. Mọi môđun thương của một môđun đơn sinh đều là… 05LS
- Mệnh đề 23 Cho E là một A-môđun, là tổng trực tiếp của một họ vô hạn (Mi){i \in I} các môđun con khác không. Với mọi hệ sinh S của E, Card(S) \geq Card(I). ↩ 2 05LT
- Hệ quả 1 Trong các giả thiết của Mệnh đề 23, giả sử rằng mỗi Mi là đơn sinh và E là tổng trực tiếp của một họ thứ hai (N\lambda){\lambda \in L} các môđun con đơn sinh khác không. Khi đó Car… 05LU
- Hệ quả 2 Nếu một môđun E thừa nhận một cơ sở vô hạn B, thì mọi hệ sinh của E đều có lực lượng \geq Card(B) và mọi cơ sở của E đều cùng lực lượng với B. ↩ 1 05LV
- Mệnh đề 24 Cho A, B là hai vành và ρ : B → A là một đồng cấu vành. 05LW
- Mệnh đề 25 Cho A, B là hai vành, ρ : B → A là một đồng cấu vành và E là một A-môđun. Cho (α_λ)_λ ∈ L là một hệ sinh (tương ứng, họ tự do các phần tử, cơ sở) của A khi xét như một B-môđun trái… ↩ 11 05LX
- Hệ quả Nếu A là một B-môđun trái sinh hữu hạn và E là một A-môđun trái sinh hữu hạn, thì ρ_*(E) là một A-môđun trái sinh hữu hạn. 05LY
- Nhận xét (1) Cho K là một trường và A là một vành con của K có tính chất sau: với mọi họ hữu hạn (ξᵢ)_1 ≤ i ≤ n các phần tử của K, tồn tại một γ ∈ A khác không sao cho γ ξᵢ ∈ A với 1 ≤ i ≤… 05LZ
- Ví dụ Ta đã thấy (no. 1) rằng một phép vị tự h_α : x ↦ α x trên một A-môđun E không nhất thiết là một ánh xạ tuyến tính. Nhưng nếu α là khả nghịch thì h_α là một ánh xạ nửa tuyến tính (h… 05M0
- Định nghĩa 13 Cho (A_λ)_λ ∈ L,\ (B_μ)_μ ∈ M là hai họ vành; một ((A_λ),\ (B_μ))-đa môđun (hay đa môđun trên các họ vành (A_λ)_λ ∈ L,\ (B_μ)_μ ∈ M) là một tập hợp E được trang bị, với mỗi λ ∈ L… 05M1
- Ví dụ (1) Trên một vành A, các cấu trúc môđun của Aₛ và A_d là tương thích và do đó A có thể được xem một cách chính tắc như một (A, A)-song môđun. ↩ 2 05M2
- Nhận xét (1) Cho F là một A-môđun và C là tâm của vành A; vì các vị tự trung tâm giao hoán với mọi vị tự, F có một cấu trúc song môđun mà các vành toán tử trái là A và C. Nếu E là một A-môđ… ↩ 1 05M3
§ 2. Môđun các ánh xạ tuyến tính. Đối ngẫu
- Định lý 1 Cho A là một vành, E', E, E'' là ba A-môđun và u : E' \to E, v : E \to E'' là hai đồng cấu. Để dãy ↩ 8 05MV
- Hệ quả Để một ánh xạ A-tuyến tính u : E → F là toàn ánh (tương ứng song ánh, tương ứng không), điều kiện cần và đủ là, với mọi A-môđun G, ánh xạ Hom(u, 1_G) : Hom(F, G) → Hom(E, G) là đơn… 05MW
- Mệnh đề 1 Nếu dãy khớp các ánh xạ tuyến tính ↩ 1 05MX
- Định lý 2 Cho A là một vành, F', F, F'' là ba A-môđun và u: F' → F, v: F → F'' là hai đồng cấu. Để dãy ↩ 3 05MY
- Nhận xét (1) Định lý 2 cho phép ta, với mọi môđun con F' của F, đồng nhất Hom(E, F') với một môđun con-Z của Hom(E, F). Khi sự đồng nhất này được thực hiện, thì, với mọi họ (M_λ) các môđun… 05MZ
- Hệ quả Để một ánh xạ A-tuyến tính u : E → F là đơn ánh, điều kiện cần và đủ là, với mọi A-môđun G, ánh xạ Hom(1_G, u) : Hom(G, E) → Hom(G, F) là đơn ánh. 05N0
- Mệnh đề 2 Nếu dãy khớp ↩ 1 05N1
- Định nghĩa 1 Một A-môđun P được gọi là xạ ảnh nếu, với mọi dãy khớp F' → F → F'' của các ánh xạ A-tuyến tính, dãy ↩ 2 05N2
- Mệnh đề 3 Để tổng trực tiếp của một họ các môđun con (Mᵢ) của một A-môđun P là xạ ảnh, điều kiện cần và đủ là mỗi Mᵢ đều xạ ảnh. ↩ 2 05N3
- Hệ quả Mọi A-môđun tự do đều xạ ảnh. 05N4
- Mệnh đề 4 Cho P là một A-môđun. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 18 05N5
- Hệ quả 1 Để một A-môđun là xạ ảnh và sinh hữu hạn, điều kiện cần và đủ là nó là một nhân tử trực tiếp của một A-môđun tự do có một cơ sở hữu hạn. ↩ 4 05N6
- Hệ quả 2 Cho C là một vành giao hoán và E, F là hai C-môđun xạ ảnh hữu hạn sinh; khi đó Hom_C(E, F) là một C-môđun xạ ảnh hữu hạn sinh. 05N7
- Định nghĩa 2 Với mọi A-môđun phải E, A-môđun phải Hom_A(E, Aₛ) được gọi là môđun đối ngẫu của E (hay đơn giản là đối ngẫu† của E) và các phần tử của nó được gọi là các dạng tuyến tính trên E. ↩ 1 05N8
- Ví dụ Trên không gian vectơ (đối với trường R) các hàm liên tục nhận giá trị thực trên một khoảng [a, b] của R, ánh xạ x ↦ ∫ₐᵇ x(t) dt là một dạng tuyến tính. 05N9
- Mệnh đề 5 Với mọi vành A, ánh xạ gắn với mỗi ξ ∈ A dạng tuyến tính η ↦ η ξ trên Aₛ là một đẳng cấu từ A_d lên đối ngẫu của Aₛ. ↩ 1 05NA
- Định nghĩa 3 Cho E là một A-môđun và E là đối ngẫu của nó; một phần tử x ∈ E và một phần tử x ∈ E được gọi là trực giao nếu ⟨x, x⟩ = 0. 05NB
- Định nghĩa 4 Cho một tập con M của E (resp. một tập con M' của E), tập hợp các x ∈ E (resp. tập hợp các x ∈ E) trực giao với M (resp. M') được gọi là môđun con trực giao hoàn toàn với M (resp… ↩ 1 05NC
- Mệnh đề 6 Cho M, N là hai tập con của E sao cho M ⊂ N; nếu M' và N' là các môđun con của E trực giao tương ứng với M và N, thì N' ⊂ M'. ↩ 1 05ND
- Mệnh đề 7 Cho (Mi) là một họ các tập con của E; môđun con trực giao với hợp của các Mi là giao của các môđun con M'i trực giao tương ứng với các Mi; môđun con này cũng là môđun con trực giao… 05NE
- Định nghĩa 5 Với mọi ánh xạ tuyến tính u từ một A-môđun E vào một A-môđun F, ánh xạ tuyến tính y ↦ y ∘ u từ đối ngẫu F của F vào đối ngẫu E của E được gọi là chuyển vị của u và được ký hiệu bởi… ↩ 1 05NF
- Nhận xét Từ (17) và (18) suy ra rằng nếu u khả nghịch trái (resp. phải), thì ᵗ u khả nghịch phải (resp. trái). 05NG
- Mệnh đề 8 Cho u : E → F là một ánh xạ A-tuyến tính, M là một môđun con của E và M' là trực giao của M trong E^*; trực giao của u(M) trong F^* là ảnh ngược ᵗ u⁻¹(M'). 05NH
- Hệ quả Trực giao của ảnh u(E) trong F^* là hạt nhân ᵗ u⁻¹(0) của ᵗ u. ↩ 2 05NI
- Định nghĩa 6 Cho một đẳng cấu u của một A-môđun E lên một A-môđun F, chuyển vị của đẳng cấu nghịch đảo của u (bằng đẳng cấu nghịch đảo của chuyển vị của u) được gọi là đẳng cấu phản biến của u… ↩ 1 05NJ
- Mệnh đề 9 Cho E', E, E'' là các A-môđun và 05NK
- Hệ quả Cho M là một môđun con của một A-môđun E và φ : E → E/M là đồng cấu chính tắc. Khi đó ᵗ φ là một đẳng cấu của đối ngẫu của E/M lên môđun con M' của E^* trực giao với M. ↩ 3 05NL
- Mệnh đề 10 Cho (Eᵢ)_i ∈ I là một họ A-môđun và với mọi i ∈ I cho jᵢ : Eᵢ → E = ⨁_i ∈ I Eᵢ là đơn ánh chính tắc. Khi đó ánh xạ tích x^* ↦ (ᵗ jᵢ(x^*)) ↩ 4 05NM
- Hệ quả Cho M, N là hai môđun con bù nhau trong một A-môđun E và p : E → M, q : E → N là các phép chiếu tương ứng; khi đó ᵗp + ᵗq : M^* ⊕ N^* → E^* là một đẳng cấu và ᵗp (ứng với ᵗq) là mộ… ↩ 2 05NN
- Mệnh đề 11 Đối ngẫu của một môđun tự do có một cơ sở gồm n phần tử là một môđun tự do có một cơ sở gồm n phần tử. ↩ 1 05NO
- Định nghĩa 7 Nếu E là một môđun tự do với một cơ sở hữu hạn (eₜ), thì cơ sở (eₜ^*) của đối ngẫu E của E được xác định bởi các hệ thức (23) được gọi là cơ sở đối ngẫu của (eₜ). 05NP
- Hệ quả Đối ngẫu của một môđun xạ ảnh hữu hạn sinh là một môđun xạ ảnh hữu hạn sinh. 05NQ
- Mệnh đề 12 Cho E là một A-môđun và (aₜ)_t ∈ T một hệ sinh của E. Các điều kiện sau là tương đương: (a) E là một A-môđun xạ ảnh. (b) Tồn tại một họ (aₜ^*)_t ∈ T các dạng tuyến tính trên E sao… ↩ 5 05NR
- Mệnh đề 13 Nếu E là một môđun tự do (tương ứng, một môđun tự do với một cơ sở hữu hạn), thì ánh xạ chính tắc c_E : E → E^** là đơn ánh (tương ứng, song ánh). 05NS
- Hệ quả 1 Cho E là một A-môđun tự do với một cơ sở hữu hạn; với mọi cơ sở (eₜ) của E, (c_E(eₜ)) là cơ sở đối ngẫu của cơ sở (eₜ^*) của E^* đối ngẫu với (eₜ). 05NT
- Hệ quả 2 Nếu E là một A-môđun tự do với một cơ sở hữu hạn, mọi cơ sở hữu hạn của E là cơ sở đối ngẫu của một cơ sở của E. 05NU
- Hệ quả 3 Cho E, F là hai A-môđun mỗi môđun đều có một cơ sở hữu hạn, E (tương ứng, F) được đồng nhất một cách chính tắc với song đối ngẫu của nó E (tương ứng, F). Khi đó, với mọi ánh xạ tuy… 05NV
- Hệ quả 4 Nếu P là một môđun xạ ảnh (tương ứng, một môđun xạ ảnh hữu hạn sinh) thì ánh xạ chính tắc c_P : P → P** là đơn ánh (tương ứng, song ánh). ↩ 5 05NW
- Bổ đề 1 Cho M, N là hai môđun con bù nhau trong một A-môđun E và i : M → E, j : N → E là các đơn ánh chính tắc. Khi đó biểu đồ 05NX
- Mệnh đề 14 Nếu x₀ là một nghiệm của phương trình tuyến tính u(x) = y₀, tập hợp các nghiệm của phương trình này bằng tập hợp các phần tử x₀ + z, trong đó z chạy qua tập hợp các nghiệm của phươ… ↩ 1 05NY
- Mệnh đề 15 Cho u là một ánh xạ tuyến tính từ một môđun E vào một môđun F. Nếu phương trình u(x) = y₀ có ít nhất một nghiệm, thì y₀ trực giao với hạt nhân của ᵗ u. ↩ 1 05NZ
- Nhận xét (1) Cho E là một A-môđun, (Fᵢ)_i ∈ I là một họ các A-môđun và với mọi i ∈ I cho uᵢ : E → Fᵢ là một ánh xạ tuyến tính. Mọi hệ phương trình tuyến tính uᵢ(x) = yᵢ (i ∈ I) trong đó các… 05O0
§ 3. Tích tenxơ
- Định nghĩa 1 Tích tenxơ của A-môđun phải E và A-môđun trái F, ký hiệu là E ⊗_A F hoặc E ⊗_A F (hoặc đơn giản là E ⊗ F nếu không sợ nhầm lẫn) là thương Z-môđun C/D (thương của Z-môđun C gồm các… ↩ 3 05OR
- Mệnh đề 1 (a) Cho g là một ánh xạ Z-tuyến tính từ E ⊗_A F vào một Z-môđun G. Ánh xạ (x, y) ↦ f(x, y) = g(x ⊗ y) từ E × F vào G là Z-song tuyến tính và thỏa mãn các điều kiện (1). ↩ 8 05OS
- Hệ quả 1 Cho H là một Z-môđun và h : E × F → H là một ánh xạ Z-song tuyến tính thỏa mãn các điều kiện (1) và sao cho H được sinh bởi h(E × F). Giả sử rằng với mọi Z-môđun G và mọi ánh xạ Z-… ↩ 1 05OT
- Hệ quả 2 Cho E⁰ (resp. F⁰) ký hiệu môđun E (resp. F) được xét như một môđun trái (resp. phải) trên vành đối A⁰; khi đó tồn tại một và chỉ một Z-môđun đẳng cấu σ : E ⊗_A F → F⁰ ⊗_A⁰ E⁰ sao c… ↩ 3 05OU
- Nhận xét Tích tenxơ của các môđun khác không có thể bằng không: ví dụ, lấy hai Z-môđun E = Z/2Z và F = Z/3Z, ta có 2x = 0 và 3y = 0 với mọi x ∈ E và y ∈ F; do đó, trong E ⊗_Z F, x ⊗ y = 3(x… 05OV
- Mệnh đề 2 Cho A, B là hai vành, ρ : B → A là một đồng cấu vành và E (resp. F) là một A-môđun phải (resp. trái). Khi đó tồn tại một và chỉ một ánh xạ tuyến tính Z (6) φ : ρ_*(E) ⊗_B ρ_*(F) →… ↩ 1 05OW
- Hệ quả Cho 𝔍 là một iđêan hai phía của A sao cho 𝔍 được chứa trong linh hóa tử của E và trong linh hóa tử của F, để E (tương ứng, F) có một cấu trúc môđun trái (tương ứng, phải) chính tắc… ↩ 1 05OX
- Mệnh đề 3 Cho G là một đa môđun ((B'ᵢ), (B''ₕ); (C'ⱼ), (C''ₖ)). ↩ 2 05OY
- Chú giải Một phần tử của E ⊗_A F nói chung có thể được viết theo nhiều cách dưới dạng ∑ᵢ (xᵢ ⊗ yᵢ), trong đó xᵢ ∈ E và yᵢ ∈ F; nhưng để định nghĩa một ánh xạ tuyến tính g của đa môđun E ⊗_A… 05OZ
- Mệnh đề 4 Nếu E là một A-môđun phải, thì ánh xạ h : x ↦ x ⊗ 1 từ E vào E ⊗_A (sA_d) là một đẳng cấu A-môđun phải, mà đẳng cấu nghịch đảo g của nó thỏa mãn g(x ⊗ λ) = xλ với x ∈ E, λ ∈ A. ↩ 16 05P0
- Nhận xét (1) Cho A, B là hai vành giao hoán, ρ : B → A là một đồng cấu vành và E và F là hai A-môđun; khi đó ánh xạ chính tắc (6) của no. 3 là một ánh xạ B-tuyến tính 05P1
- Mệnh đề 5 Cho E, E', E'' là các A-môđun phải, F là một A-môđun trái và ↩ 8 05P2
- Hệ quả Cho F, F', F'' là các A-môđun trái, E là một A-môđun phải và beginarrayccccc F' & xrightarrows & F & xrightarrowt & F'' longrightarrow 0 endarray (16) là một dãy khớp các ánh xạ tu… ↩ 2 05P3
- Nhận xét Chú ý rằng nói chung, nếu E' là một môđun con của một A-môđun phải E và j : E' \to E là đơn ánh chính tắc, thì ánh xạ chính tắc j ⊗ 1_F : E' ⊗ F → E ⊗ F không nhất thiết là đơn ánh… 05P4
- Mệnh đề 6 Cho hai dãy khớp (14) và (16), đồng cấu v \otimes t : E \otimesA F \to E'' \otimesA F'' là toàn ánh và hạt nhân của nó bằng Im(u ⊗ 1_F) + Im(l_E ⊗ s) ↩ 4 05P5
- Hệ quả 1 Cho E' là một môđun con của một A-môđun phải E, F' là một môđun con của một A-môđun trái F và Im(E' ⊗_A F) và Im(E ⊗_A F') là các Z-môđun con của E ⊗_A F, là các ảnh tương ứng của… ↩ 2 05P6
- Hệ quả 2 Cho a là một iđêan phải của A, F là một A-môđun trái và aF là Z-môđun con của F sinh bởi các phần tử dạng λ x, trong đó λ ∈ a và x ∈ F. Khi đó có một đẳng cấu Z-môđun chính tắc ↩ 1 05P7
- Hệ quả 3 Cho A là một vành giao hoán, a là một iđêan của A và E và F là hai A-môđun sao cho a được chứa trong linh hóa tử của F. Khi đó các (A/a)-môđun E ⊗_A F và (E/aE) ⊗_A/a F đẳng cấu ch… ↩ 1 05P8
- Hệ quả 4 Cho a, b là hai iđêan trong một vành giao hoán C; khi đó C-môđun (C/a) ⊗_C (C/b) đẳng cấu chính tắc với C(a + b). ↩ 1 05P9
- Mệnh đề 7 Ánh xạ chính tắc (23) là song ánh. ↩ 15 05PA
- Hệ quả 1 Nếu A-môđun trái F thừa nhận một cơ sở (b_μ)_μ ∈ M, thì mọi phần tử của E ⊗_A F có thể được viết duy nhất dưới dạng ∑_μ (x_μ ⊗ b_μ), trong đó x_μ ∈ E và họ (x_μ) có giá hữu hạn. Z-… ↩ 9 05PB
- Hệ quả 2 Nếu E và F là hai môđun tự do trên một vành giao hoán C và (aλ) (resp. (bμ)) là một cơ sở của C-môđun E (resp. F), thì (aλ ⊗ bμ) là một cơ sở của C-môđun E ⊗C F. ↩ 9 05PC
- Hệ quả 3 Cho (Eλ){λ ∈ L} là một họ các A-môđun phải và F là một A-môđun trái tự do (resp. tự do sinh hữu hạn). Khi đó ánh xạ chính tắc (22) ↩ 2 05PD
- Hệ quả 4 Cho A là một vành không có ước của không, E là một A-môđun phải tự do và F là một A-môđun trái tự do. Khi đó quan hệ x ⊗ y = 0 trong E ⊗_A F kéo theo x = 0 hoặc y = 0. ↩ 1 05PE
- Hệ quả 5 Cho E là một A-môđun phải, F là một A-môđun trái, M là một môđun con của E và N là một môđun con của F. Nếu M là một nhân tử trực tiếp của E và N là một nhân tử trực tiếp của F, th… ↩ 4 05PF
- Hệ quả 6 Cho P là một A-môđun trái xạ ảnh và E, F là hai A-môđun phải. Với mọi đơn cấu u : E → F, đồng cấu u ⊗ 1_P : E ⊗_A P → F ⊗_A P là đơn ánh. ↩ 4 05PG
- Hệ quả 7 Cho C là một vành giao hoán. Nếu E và F là hai C-môđun xạ ảnh, thì E ⊗_C F là một C-môđun xạ ảnh. 05PH
- Nhận xét 2 Dưới các giả thiết của Mệnh đề 7, cho E'_λ là một môđun con của E_λ, F'_μ là một môđun con của F_μ và đặt E' = ⨁_λ ∈ L E'_λ, F' = ⨁_μ ∈ M F'_μ. Gọi Im(E' ⊗_A F') (resp. Im(E'λ ⊗A F… 05PI
- Mệnh đề 8 Cho A, B là hai vành, E một A-môđun phải, F một song môđun (A, B) và G một B-môđun trái. Khi đó E ⊗A F là một B-môđun phải, F ⊗B G là một A-môđun trái và tồn tại một và chỉ một ánh… ↩ 6 05PJ
- Nhận xét (1) Các nhận xét ở trên liên quan đến trường hợp các môđun trên một vành giao hoán được tổng quát hóa như trong no. 5, Nhận xét 2 khi có một tích tenxơ E₁ ⊗_A₁ E₂ ⊗ ⋯ ⊗_Aₙ₋₁ Eₙ tro… 05PK
§ 4. Các quan hệ giữa các tích tenxơ và các môđun đồng cấu
- Mệnh đề 1 (a) Cho E là một (B, A)-song môđun, F là một A-môđun trái và G là một B-môđun trái. Với mọi ánh xạ g ∈ Hom_B(E ⊗_A F, G), gọi g' là ánh xạ từ F vào Hom_B(E, G) được xác định bởi (g… ↩ 4 05PP
- Hệ quả Nếu C là một vành giao hoán và E, F, G là ba C-môđun, thì các C-môđun Hom_C(E ⊗_C F, G), Hom_C(E, Hom_C(F, G)), Hom_C(F, Hom_C(E, G)), L₂(E, F; G) đều đẳng cấu chính tắc. ↩ 1 05PQ
- Mệnh đề 2 (i) Khi F là một xạ ảnh (resp. xạ ảnh sinh hữu hạn) B-môđun, thì đồng cấu chính tắc (7) là đơn ánh (resp. song ánh). ↩ 7 05PR
- Bổ đề 1 Với mọi đồng cấu u : F → F', biểu đồ ↩ 1 05PS
- Bổ đề 2 Cho M, N là hai môđun con bù nhau trong F và i : M → F, j : N → F là các phép nhúng chính tắc. Biểu đồ ↩ 1 05PT
- Bổ đề 3 Với các giả thiết của Bổ đề 2, để ν_F là đơn ánh (resp. toàn ánh), điều kiện cần và đủ là ν_M và ν_N cũng có tính chất đó. 05PU
- Bổ đề 4 Với mọi đồng cấu v : E → E', biểu đồ 05PV
- Bổ đề 5 Cho M và N là hai môđun con bù nhau trong E và p : E → M, q : E → N là các phép chiếu chính tắc. Biểu đồ 05PW
- Hệ quả (i) Khi F là một môđun xạ ảnh (resp. môđun xạ ảnh sinh hữu hạn) thì đồng cấu chính tắc (11) là đơn ánh (resp. song ánh). (ii) Khi E là một môđun xạ ảnh sinh hữu hạn, thì đồng cấu c… ↩ 3 05PX
- Mệnh đề 3 Cho C là một vành giao hoán, E, F là hai C-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn và u : E → F cùng v : F → E là hai ánh xạ tuyến tính; khi đó ↩ 3 05PY
- Hệ quả Nếu u₁, …, uₚ là các tự đồng cấu của E, thì 05PZ
- Mệnh đề 4 Khi một trong các cặp có thứ tự (E₁, E₂), (E₁, F₁), (E₂, F₂) gồm các C-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn, đồng cấu chính tắc (21) là song ánh. ↩ 3 05Q0
- Hệ quả 1 Nếu một trong các môđun E, F là xạ ảnh và sinh hữu hạn, thì đồng cấu chính tắc (23) là song ánh. ↩ 2 05Q1
- Hệ quả 2 Cho E₁, E₂ là hai C-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn, u₁ là một tự đồng cấu của E₁ và u₂ là một tự đồng cấu của E₂; khi đó 05Q2
- Nhận xét Nếu E, F, G là bất kỳ ba C-môđun nào, thì ngay lập tức kiểm tra được rằng biểu đồ 05Q3
§ 5. Mở rộng vành vô hướng
- Mệnh đề 1 Với mọi A-môđun trái E, ánh xạ φ : x ↦ 1 ⊗ x từ E vào A-môđun ρ_*(ρ^*(E)) là tuyến tính trên A và tập hợp φ(E) sinh ra B-môđun ρ^*(E). Hơn nữa, với mọi B-môđun trái F và mọi ánh xạ… ↩ 5 05QD
- Nhận xét (1) Mệnh đề 1 cho thấy rằng cặp có thứ tự gồm E_(B) và φ_E là một nghiệm của bài toán ánh xạ phổ quát (Lý thuyết tập hợp, IV, § 3, no. 1), trong đó Σ là loài các cấu trúc B-môđun t… ↩ 1 05QE
- Hệ quả Cho E, E' là hai A-môđun trái; với mọi ánh xạ A-tuyến tính u : E → E', v = l_B ⊗ u là ánh xạ B-tuyến tính duy nhất làm cho biểu đồ 05QF
- Mệnh đề 2 Cho ρ : A → B,\ σ : B → C là các đồng cấu vành. Với mọi A-môđun trái E, tồn tại một và chỉ một C-đồng cấu ↩ 9 05QG
- Mệnh đề 3 Cho A, B là hai vành giao hoán, ρ : A → B là một đồng cấu vành và E, E' là hai A-môđun. Tồn tại một và chỉ một B-đồng cấu ↩ 3 05QH
- Mệnh đề 4 Cho E là một A-môđun có một cơ sở (a_λ)_λ ∈ L; nếu φ : x ↦ 1 ⊗ x là ánh xạ chính tắc của E vào ρ^*(E), thì (φ(a_λ))_λ ∈ L là một cơ sở của ρ^*(E). Nếu ρ là đơn ánh, thì φ cũng vậy. ↩ 9 05QI
- Hệ quả Với mọi A-môđun xạ ảnh E, B-môđun ρ^*(E) là xạ ảnh. Nếu hơn nữa ρ là đơn ánh, thì ánh xạ chính tắc của E vào ρ^*(E) là đơn ánh. ↩ 5 05QJ
- Mệnh đề 5 Cho E là một A-môđun trái và F là một B-môđun trái; các ánh xạ hợp thành ↩ 1 05QK
- Hệ quả Các ánh xạ ρ^*(φ_E) và φ_ρ_*(F)^* là đơn ánh và lần lượt đồng nhất ρ^*(E) với một nhân tử trực tiếp của ρ^*(ρ_*(ρ^*(E))) và ρ_*(F) với một nhân tử trực tiếp của ρ_*(ρ^*(ρ_*(F))). 05QL
- Mệnh đề 6 Cho E là một A-môđun trái và F là một B-môđun phải. Tồn tại một và chỉ một Z-đồng cấu ↩ 3 05QM
- Proposition 7 Cho A là một vành giao hoán, B là một vành, ρ : A → B là một đồng cấu trung tâm và E, F là hai A-môđun. ↩ 1 05QN
- Mệnh đề 8 Nếu một trong các A-môđun E, ρ_* (Bₛ) là xạ ảnh và hữu hạn sinh, thì đồng cấu v_E là song ánh. ↩ 4 05QO
- Mệnh đề 9 Cho B là một vành, A là một vành con của B và P là một A-môđun trái xạ ảnh. Khi đó, nếu P_(B) là một B-môđun sinh hữu hạn, thì P tự nó là một A-môđun sinh hữu hạn. ↩ 1 05QP
§ 6. Giới hạn ngược và trực tiếp của các môđun
- Mệnh đề 1 Cho (E_α, f_αβ),\ (E'_α, f'_αβ),\ (E''_α, f''_αβ) là ba hệ ngược các môđun A_α và (u_α),\ (v_α) là hai hệ ngược các ánh xạ tuyến tính A_α sao cho các dãy ↩ 1 05QX
- Nhận xét (1) Mệnh đề 1 và chứng minh của nó đúng với các nhóm tùy ý, ngoại trừ thay đổi ký hiệu. ↩ 1 05QY
- Mệnh đề 2 Với mọi hệ ngược (E_α, f_α β) của các môđun A-và mọi môđun A-môđun F, ánh xạ chính tắc u ↦ (f_α ∘ u) là một đẳng cấu môđun Z ↩ 1 05QZ
- Hệ quả Với mọi đồng cấu môđun A v: F → F', ánh xạ 05R0
- Mệnh đề 3 Cho (E_α, f_β α), (E'_α, f'_β α), (E''_α, f''_β α) là ba hệ trực tiếp của các A_α-môđun và (u_α), (v_α) là hai hệ trực tiếp của các ánh xạ A_α-tuyến tính sao cho các dãy 05R1
- Mệnh đề 4 Cho (E_α, f_β α) là một hệ trực tiếp của các A_α-môđun, E = lim → E_α là giới hạn trực tiếp của nó và φ_α : A_α → A và f_α : E_α → E là các ánh xạ chính tắc với mọi α ∈ I. Nếu, với… ↩ 2 05R2
- Mệnh đề 5 Với các giả thiết và ký hiệu của Mệnh đề 4, giả sử rằng với mọi α ∈ I, E_α là tổng trực tiếp của một họ (M^λ_α)_α ∈ L gồm các môđun con (tập chỉ số L độc lập với α) và rằng f_β α(M… ↩ 3 05R3
- Hệ quả Cho (P_α) là một hệ trực tiếp của các tập con của E_α và đặt P = lim overrightarrowP_α. Nếu, với mọi α ∈ I, P_α là một tập con tự do (resp. cơ sở) của E_α, thì P là một tập con tự… ↩ 1 05R4
- Mệnh đề 6 Với mọi hệ trực tiếp (E_α, f_β α) của các A-môđun và mọi A-môđun F, ánh xạ chính tắc u ↦ (u ∘ f_α) là một đẳng cấu Z-môđun d_F : Hom_A(lim overrightarrowE_α, F) → lim ← Hom_A(E_α… 05R5
- Hệ quả 1 Với mọi A-đồng cấu môđun v : F → F', các barv_α = Hom(1_E_α, v) : Hom(E_α, F) → Hom(E_α, F') 05R6
- Hệ quả 2 Nếu (E_α, f_β α) là một hệ trực tiếp các A-môđun trái và E = lim longrightarrow E_α, (E_α^*, t f_β α) là một hệ ngược các A-môđun phải và lim ← E_α^* đẳng cấu chính tắc với E^*. 05R7
- Nhận xét Cho E là một A-môđun và (M_α)_α ∈ I một họ tăng các môđun con của E sao cho E là hợp của các M_α; nếu j_β α: M_α → M_β (với α ≤ β) và j_α: M_α → E là các ánh xạ nhúng chính tắc, th… 05R8
- Mệnh đề 7 Ánh xạ tuyến tính trên Z (7) là song ánh. ↩ 8 05R9
- Hệ quả 1 Cho (E'_α, f'_β α) (resp. (F'_α, g'_α β)) là một hệ trực tiếp khác của các môđun phải (resp. trái) A_α; với mọi α ∈ I, cho u_α : E_α → E'_α (resp. v_α : F_α → F'_α) là một A_α-ánh… 05RA
- Hệ quả 2 Cho (E_α, f_βα) là một hệ trực tiếp các môđun phải A_αvà cho E'_α = E_α ⊗_A_α A là môđun A thu được bằng cách mở rộng vành vô hướng lên A = lim A_α nhờ đồng cấu chính tắc ρ_α : A_α… 05RB
- Hệ quả 3 Cho A là một vành, (E_α, f_βα) là một hệ trực tiếp các A-môđun phải và F là một A-môđun trái. Khi đó các Z-môđun lim (E_α ⊗_A F) và (lim E_α) ⊗_A F đẳng cấu một cách chính tắc. 05RC
- Hệ quả 4 Cho M là một A-môđun phải, N là một A-môđun trái, (xᵢ)_1 ≤ i ≤ n là một họ các phần tử của M, (yᵢ)_1 ≤ i ≤ n là một họ các phần tử của N, sao cho ∑ᵢ (xᵢ ⊗ yᵢ) = 0 trong M ⊗_A N. Kh… ↩ 1 05RD
§ 7. Không gian vectơ
- Định lý 1 Mọi không gian vectơ trên một trường K đều là một K-môđun tự do. ↩ 5 05RI
- Định lý 2 Cho một hệ sinh S của một không gian vectơ E trên một trường K và một tập con tự do L của E được chứa trong S, khi đó tồn tại một cơ sở B của E sao cho L ⊂ B ⊂ S. ↩ 11 05RJ
- Bổ đề 1 Cho (ai){i \in I} là một họ tự do các phần tử của E; nếu b \in E không thuộc không gian con F sinh bởi (ai), thì tập con của E gồm các ai và b là tự do. ↩ 1 05RK
- Hệ quả Với một tập con B của một không gian vectơ E, các tính chất sau là tương đương: (a) B là một cơ sở của E. (b) B là một tập con tự do cực đại của E. (c) B là một hệ sinh cực tiểu củ… ↩ 1 05RL
- Ví dụ Cho một vành A và một trường con K của A, thì A là một không gian vectơ (phải hoặc trái) trên K và do đó có một cơ sở; đặc biệt, mọi trường mở rộng của một trường K đều có một cơ s… 05RM
- Nhận xét Để một họ (aᵢ)_i ∈ I các phần tử của một không gian vectơ E trên một trường K là tự do, điều kiện cần và đủ là, với mọi κ ∈ I, a_κ không thuộc bất kỳ không gian con nào của E sinh… 05RN
- Định lý 3 Hai cơ sở của cùng một không gian vectơ E trên một trường K là đẳng lực. ↩ 2 05RO
- Định nghĩa 1 Chiều của một không gian vectơ E trên một trường K, ký hiệu là dim_K E hoặc [E:K] (hoặc đơn giản là dim E) là lực lượng của bất kỳ cơ sở nào của E. Nếu M là một tập con của E, thì… ↩ 1 05RP
- Hệ quả Với mọi tập con M của E, hạng của M không vượt quá dim E. 05RQ
- Mệnh đề 1 (i) Để một không gian vectơ trái trên K có số chiều hữu hạn n, điều kiện cần và đủ là nó đẳng cấu với Ks^n. ↩ 2 05RR
- Mệnh đề 2 Cho (Et){t \in I} là một họ các không gian vectơ trên K. Khi đó ↩ 3 05RS
- Nhận xét (1) Có thể cho các ví dụ về những môđun có hai cơ sở hữu hạn không có cùng số phần tử (§ 1, Bài tập 16(c)). Tuy nhiên: ↩ 1 05RT
- Mệnh đề 3 Một vành A sao cho tồn tại một đồng cấu ρ từ A vào một trường D; khi đó đối với mọi A-môđun tự do E, mọi cơ sở của E đều có cùng lực lượng. ↩ 3 05RU
- Hệ quả Nếu A là một vành giao hoán ≠ 0 và E là một A-môđun tự do, thì mọi cơ sở của E đều có cùng lực lượng. ↩ 2 05RV
- Nhận xét (2) Khi một A-môđun tự do E sao cho mọi cơ sở của E đều có cùng lực lượng, thì lực lượng của một cơ sở tùy ý của E trên A cũng được gọi là chiều hoặc hạng của E và được ký hiệu là… 05RW
- Mệnh đề 4 Mọi không gian con F của một không gian vectơ E đều là một nhân tử trực tiếp của E và ↩ 7 05RX
- Hệ quả 1 Nếu E, F, G là các không gian vectơ trên một trường K, thì mọi dãy khớp của các ánh xạ tuyến tính 0 → E → F → G → 0 đều tách. 05RY
- Hệ quả 2 Cho (Eᵢ)_0 ≤ i ≤ n là một họ hữu hạn các không gian vectơ trên một trường K. Nếu tồn tại một dãy khớp của các ánh xạ tuyến tính ↩ 3 05RZ
- Hệ quả 3 Nếu M và N là hai không gian con của một không gian vectơ E, thì ↩ 1 05S0
- Hệ quả 4 Với mọi không gian con F của một không gian vectơ E, dim F ≤ dim E; nếu E hữu hạn chiều, quan hệ dim F = dim E tương đương với F = E. ↩ 4 05S1
- Hệ quả 5 Nếu một không gian vectơ E là tổng của một họ (Fᵢ) các không gian con vectơ, thì 05S2
- Định nghĩa 2 Cho một không gian vectơ E, đối chiều (đối với E) của một không gian con F của E, ký hiệu bởi codim_E F, hoặc đơn giản là codim F, là chiều của E/F (bằng chiều của bất kỳ phần bù n… 05S3
- Mệnh đề 5 Cho F, F' là hai không gian con của một không gian vectơ E, sao cho F ⊂ F'. Khi đó codim_E F' ≤ codim_E F ≤ dim E. Nếu codim_E F là hữu hạn, thì quan hệ codim_E F' = codim_E F kéo… 05S4
- Mệnh đề 6 Nếu M và N là hai không gian con của một không gian vectơ E, thì codim(M + N) + codim(M ∩ N) = codim M + codim N. (10) Chỉ cần áp dụng Hệ quả 2 của Mệnh đề 4 cho dãy khớp 0 → E/(M… 05S5
- Mệnh đề 7 Nếu (Fᵢ) là một họ hữu hạn các không gian con của một không gian vectơ E, thì codim(⋂ᵢ Fᵢ) ≤ ∑ᵢ codim Fᵢ. Nếu F = ⋂ᵢ Fᵢ, thì E/F đẳng cấu với một không gian con của tổng trực tiếp… 05S6
- Mệnh đề 8 Trong một không gian vectơ E trên một trường K, mọi không gian con vectơ F đều là giao của các siêu phẳng chứa nó. ↩ 1 05S7
- Nhận xét Phần lớn các tính chất được chứng minh trong số này đối với các không gian con của một không gian vectơ không còn đúng đối với các môđun con của một môđun tự do mà chiều của nó (§… 05S8
- Định nghĩa 3 Cho E, F là hai không gian vectơ trên một trường K. Với mọi ánh xạ tuyến tính u từ E vào F, chiều của không gian con u(E) của F được gọi là hạng của u và được ký hiệu bởi rg(u). ↩ 1 05S9
- Mệnh đề 9 Cho E, F là hai không gian vectơ trên một trường K và u : E → F là một ánh xạ tuyến tính. (i) rg(u) ≤ inf(dim E, dim F). (ii) Giả sử rằng E hữu hạn chiều; để có rg(u) = dim E, điều… ↩ 2 05SA
- Hệ quả Cho E là một không gian vectơ có chiều hữu hạn n và u là một tự đồng cấu của E. Các tính chất sau là tương đương: (a) u là song ánh; (b) u là đơn ánh; (c) u là toàn ánh; (d) u khả… ↩ 2 05SB
- Định lý 4 Chiều của đối ngẫu E^* của một không gian vectơ E ít nhất bằng chiều của E. Điều kiện cần và đủ để E^* hữu hạn chiều là E cũng như vậy, và khi đó dim E^* = dim E. ↩ 2 05SC
- Hệ quả Với một không gian vectơ E, các quan hệ E = 0 và E^* = 0 là tương đương. ↩ 1 05SD
- Định lý 5 Cho hai dãy khớp của các không gian vectơ (trên cùng một trường K) và các ánh xạ tuyến tính beginalign* 0 &→ E' → E → E'' → 0 \\ 0 &→ F' → F → F'' → 0 endalign* và hai không gian v… ↩ 1 05SE
- Hệ quả Với mọi dãy khớp 0 longrightarrow E' xrightarrowu E xrightarrowv E'' longrightarrow 0 của các không gian vectơ trên cùng một trường K và các ánh xạ tuyến tính, dãy 0 longrightarrow… ↩ 4 05SF
- Định lý 6 Với mọi không gian vectơ E trên một trường K, ánh xạ chính tắc c_E : E → E^** (§ 2, no. 7) là đơn ánh; để nó là song ánh, điều kiện cần và đủ là E hữu hạn chiều. ↩ 6 05SG
- Mệnh đề 10 Cho E, F là hai không gian vectơ trên cùng một trường K và u : E \to F là một ánh xạ tuyến tính. ↩ 3 05SH
- Định lý 7 Cho E là một không gian vectơ trên một trường K, F là một không gian con của E và F' là trực giao của F trong E. ↩ 15 05SI
- Nhận xét Một không gian con vô hạn chiều G' của E không nhất thiết là trực giao của một không gian con của E; nói cách khác, nếu F là trực giao của G' trong E, thì trực giao F' của F trong… 05SJ
- Hệ quả 1 Cho (xᵢ^*)_1 ≤ i ≤ p là một dãy hữu hạn các dạng tuyến tính trên E và gọi F là không gian con của E gồm các x sao cho ↩ 4 05SK
- Hệ quả 2 (i) Cho (xᵢ^*)_1 ≤ i ≤ p là một dãy hữu hạn các dạng tuyến tính trên E. Để (xᵢ^*) là một hệ tự do, điều kiện cần và đủ là tồn tại một dãy (xᵢ)_1 ≤ i ≤ p các phần tử của E sao cho ⟨… ↩ 4 05SL
- Hệ quả 3 Cho S là một tập hợp và V là một không gian con vectơ của không gian vectơ phải trên K K_d^S gồm các ánh xạ từ S vào K. Để có dim V ≥ p (trong đó p là một số nguyên), điều kiện cần… 05SM
- Hệ quả 4 Cho E là một không gian vectơ và M, N là hai không gian con của E có đối chiều hữu hạn; nếu M', N' là các trực giao của M và N trong E, trực giao của M ∩ N trong E là M' + N'. 05SN
- Hệ quả 5 Cho E là một không gian vectơ có số chiều hữu hạn n. Với mọi không gian con F của E có chiều p, trực giao F' của F trong E có chiều n − p. Với mọi không gian con G' của E có chiều… 05SO
- Mệnh đề 11 Với mọi siêu phẳng H trong một không gian vectơ E, tồn tại một dạng tuyến tính x₀^* trên E sao cho H = x₀^*-1(0). Với một dạng x₀^* như vậy, để một dạng tuyến tính x^* trên E thỏa… ↩ 1 05SP
- Mệnh đề 12 Cho E, F là hai không gian vectơ trên một trường K và u : E → F là một ánh xạ tuyến tính. Để phương trình tuyến tính ↩ 1 05SQ
- Định nghĩa 4 Chiều của không gian con của E^* được sinh bởi họ (xᵢ^*) được gọi là hạng của hệ (21). 05SR
- Mệnh đề 13 Để hệ (21) có hạng hữu hạn r, điều kiện cần và đủ là ánh xạ tuyến tính u : x ↦ (⟨ x, xᵢ^* ⟩) từ E vào Kₛᴵ có hạng r. 05SS
- Định lý 8 Cho ↩ 2 05ST
- Nhận xét Khi hạng của hệ (21) là vô hạn, điều kiện của Định lý 8 không còn đủ nữa. Chẳng hạn, giả sử các xᵢ^* là các dạng tọa độ trên không gian E = Kₛ⁽ᴵ⁾, với I là vô hạn (§ 2, no. 6); vì… 05SU
- Hệ quả 1 Một hệ phương trình tuyến tính vô hướng trong một không gian vectơ, gồm một số hữu hạn phương trình mà các vế trái là các dạng độc lập tuyến tính, luôn có nghiệm. 05SV
- Hệ quả 2 Để một hệ phương trình tuyến tính thuần nhất (22) với n ẩn số, có các hệ số trong một trường K, có các nghiệm không tầm thường gồm các phần tử của K, điều kiện cần và đủ là hạng củ… 05SW
- Hệ quả 3 Để một hệ tuyến tính (22) có các hệ số và các vế phải trong một trường K, gồm n phương trình với n ẩn số, có một và chỉ một nghiệm gồm các phần tử của K, điều kiện cần và đủ là hệ… 05SX
- Mệnh đề 14 Cho một dãy khớp ↩ 9 05SY
- Hệ quả Cho K là một trường, E là một không gian vectơ phải trên K, F là một không gian vectơ trái trên K, (M_α)_α ∈ A là một họ các không gian con vectơ của E và (N_β)_β ∈ B là một họ các… ↩ 3 05SZ
- Mệnh đề 15 Nếu (E_λ)_λ ∈ L là một họ các không gian vectơ phải trên một trường K và (F_μ)_μ ∈ M là một họ các không gian vectơ trái trên K, thì ánh xạ chính tắc ( ∏_λ ∈ L E_λ ) ⊗_K ( ∏_μ ∈ M… ↩ 3 05T0
- Hệ quả Cho F là một không gian vectơ trái trên K; với mọi tập hợp X, không gian vectơ trái K_d^X ⊗_K F được đồng nhất với không gian con của không gian F^X gồm tất cả các ánh xạ từ X vào… 05T1
- Mệnh đề 16 (i) Cho K, L là hai trường, E là một không gian vectơ trái trên K, F là một không gian vectơ trái trên L và G là một song môđun (K, L). Khi đó Z-đồng cấu chính tắc ↩ 5 05T2
- Hệ quả 1 Cho E và F là hai không gian vectơ trên một trường K; ánh xạ chính tắc 05T3
- Hệ quả 2 Cho E là một không gian vectơ phải và F là một không gian vectơ trái trên cùng trường K; ánh xạ chính tắc 05T4
- Nhận xét (1) Cho K là một trường giao hoán, E, F là hai không gian vectơ trên K, (a_λ) là một cơ sở của E và (b_μ) là một cơ sở của F; khi đó (a_λ ⊗ b_μ) là một cơ sở của không gian vectơ K… 05T5
- Mệnh đề 17 Cho u là một phần tử của E ⊗_K F và M ⊂ E và N ⊂ F là các không gian con liên kết với nó. Với mọi biểu thức u = ∑ᵢ₌₁ˢ xᵢ ⊗ yᵢ của u, trong đó xᵢ ∈ E và yᵢ ∈ F với 1 ≤ i ≤ s, không… ↩ 2 05T6
- Hệ quả 1 Hạng của u là số nguyên nhỏ nhất s sao cho tồn tại một biểu thức u = ∑ᵢ₌₁ˢ xᵢ ⊗ yᵢ, trong đó xᵢ ∈ E và yᵢ ∈ F với 1 ≤ i ≤ s. 05T7
- Hệ quả 2 Cho K là một trường giao hoán, E, F là hai không gian vectơ trên K và L là một trường mở rộng giao hoán của K. Cho u là một phần tử của E ⊗_K F, M và N là các không gian con liên k… 05T8
- Mệnh đề 18 Cho φ là một đồng cấu từ một trường K vào một vành A. Với mọi dãy khớp các không gian vectơ trên K và các ánh xạ K-tuyến tính 05T9
- Hệ quả Với mọi ánh xạ K-tuyến tính f : E' → E, Im(f_(A)) = (Im(f))_(A), Ker(f_(A)) = (Ker(f))_(A), Coker(f_(A)) = (Coker(f))_(A), lên đến các đẳng cấu chính tắc. ↩ 3 05TA
- Mệnh đề 19 Cho φ là một đơn cấu từ một trường K vào một vành A. Với mọi không gian vectơ trái E trên K, ánh xạ chính tắc φ : E → φ^*(E) = A ⊗_K E là đơn ánh. Hơn nữa, với mọi không gian con v… ↩ 8 05TB
- Hệ quả Cho φ là một đơn cấu từ một trường K vào một vành A. Để một ánh xạ K-tuyến tính f : E → F (trong đó E và F là hai không gian vectơ trên K) là đơn ánh (resp. toàn ánh, không), điều… 05TC
- Mệnh đề 20 Cho ρ là một đồng cấu từ một trường K vào một vành A. Với mọi không gian vectơ trái E trên K, đồng cấu môđun phải-A chính tắc 05TD
- Mệnh đề 21 Cho K là một trường và L là một trường mở rộng của K. 05TE
- Mệnh đề 22 Cho K là một trường giao hoán, ρ : K → A là một đồng cấu trung tâm đơn ánh và E, F là hai không gian vectơ trên K. Khi đó đồng cấu chính tắc 05TF
- Mệnh đề 23 Trong một môđun E trên một miền nguyên A, tập hợp T các phần tử không tự do là một môđun con của E. ↩ 1 05TG
- Nhận xét Cho E là một môđun trên một vành giao hoán bất kỳ A. Nếu x là một phần tử không tự do của E, mọi phần tử của môđun con Ax đều không tự do. Mặt khác, nếu A chứa các ước số của 0, tổ… 05TH
- Định nghĩa 5 Trong một môđun E trên một miền nguyên A, môđun con xoắn của E là môđun con của E gồm các phần tử không tự do (cũng gọi là các phần tử xoắn của E). 05TI
- Mệnh đề 24 Cho A là một miền nguyên. Với mọi A-môđun E, ký hiệu T(E) là môđun con xoắn của E. Cho f : E → E' là một ánh xạ tuyến tính A, trong đó E và E' là các A-môđun. 05TJ
- Hệ quả 1 Với mọi A-môđun E, E/T(E) là không xoắn. 05TK
- Hệ quả 2 Với mọi dãy khớp các A-môđun và các ánh xạ A-tuyến tính 05TL
- Mệnh đề 25 Cho A là một miền nguyên và (Eᵢ) là một họ các A-môđun; khi đó ↩ 1 05TM
- Mệnh đề 26 Cho A là một miền nguyên, K là trường phân thức của nó, E là một A-môđun và E_(K) = K ⊗_A E là không gian vectơ trên K thu được bằng cách mở rộng vành các toán tử; kí hiệu φ là ánh… ↩ 4 05TN
- Nhận xét Cho α^{-1}φ(x), β^{-1}φ(y) là hai phần tử của E{(K)}, với α ∈ A, β ∈ A, x ∈ E, y ∈ E, αβ ≠ 0. Để có α^{-1}φ(x) = β^{-1}φ(y), điều kiện cần và đủ là βx − αy là một phần tử xoắn của… 05TO
- Hệ quả 1 Nếu E là một A-môđun không xoắn, thì ánh xạ chính tắc φ : E → E{(K)} là đơn ánh. ↩ 1 05TP
- Hệ quả 2 Cho f là một ánh xạ A-tuyến tính từ E vào một không gian vectơ F trên K; nếu Ker(f) ⊂ T(E), thì ánh xạ K-tuyến tính vecf liên kết với f là đơn ánh. ↩ 1 05TQ
- Hệ quả 3 Cho E là một A-môđun và g là một ánh xạ A-tuyến tính từ E vào một không gian vectơ F trên K sao cho g(E) sinh ra F và Ker(g) ⊂ T(E). Khi đó ánh xạ K-tuyến tính barg liên kết với g… ↩ 1 05TR
- Hệ quả 4 Mọi A-môđun hữu hạn sinh đều có hạng hữu hạn. 05TS
- Mệnh đề 27 Với mọi dãy khớp ↩ 2 05TT
- Hệ quả 1 Nếu E' là một môđun con của E, thì E'_(K) được đồng nhất một cách chính tắc với một không gian con vectơ của E_(K) và (E/E')_(K) với E_(K)/E'_(K). ↩ 1 05TU
- Hệ quả 2 Với mọi ánh xạ A-tuyến tính f : E → F, ta có Ker(f_(K)) = (Ker(f))_(K), Im(f_(K)) = (Im(f))_(K), Coker(f_(K)) = (Coker(f))_(K) sai khác bởi các đẳng cấu chính tắc. Đặc biệt, để f_(… ↩ 1 05TV
- Hệ quả 3 Cho E là một A-môđun và (x_λ)_λ ∈ L một họ các phần tử của E. Để (x_λ) là một họ tự do, điều kiện cần và đủ là trong không gian K-vectơ E_(K) họ (1 ⊗ x_λ) là tự do. 05TW
§ 8. Hạn chế trường vô hướng trong không gian vectơ
- Mệnh đề 1 Cho V là một không gian vectơ phải trên K và V' là một tập con của V là một không gian con vectơ trên K'. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 4 05V0
- Định nghĩa 1 Cho V là một không gian vectơ phải trên một trường K và K' là một trường con của K. Mọi không gian con vectơ trên K' V' của V thỏa mãn các điều kiện tương đương của Mệnh đề 1 được… ↩ 3 05V1
- Ví dụ Cho B là một cơ sở của V trên K. Với mọi trường con K' của K, không gian con vectơ trên K' của V được sinh bởi B nhận B làm một cơ sở trên K' và do đó là một cấu trúc K' trên V. Ví… 05V2
- Định nghĩa 2 Cho V là một không gian vectơ phải trên K, với một cấu trúc K' V'. Một vectơ của V được gọi là hữu tỉ trên K' nếu nó thuộc V'. Một không gian con vectơ trên K W của V được gọi là h… ↩ 1 05V3
- Mệnh đề 2 Cho V là một không gian vectơ phải trên K và V' là một cấu trúc K' trên V. Ánh xạ W' \mapsto W'.K là một song ánh từ tập hợp các không gian con vectơ trên K' của V' lên tập hợp các… ↩ 4 05V4
- Hệ quả 1 Mọi tổng và mọi giao của các không gian con vectơ trên K của V mà hữu tỉ trên K' đều là một không gian con hữu tỉ trên K'. ↩ 1 05V5
- Hệ quả 2 Mọi cơ sở của V trên K hữu tỉ trên K' đều là một cơ sở của V' trên K'. 05V6
- Định nghĩa 3 Cho V₁, V₂ là hai không gian vectơ phải trên K với các cấu trúc K' tương ứng là V'₁, V'₂. Một ánh xạ tuyến tính trên K f : V₁ → V₂ được gọi là hữu tỉ trên K' nếu f(V'₁) ⊂ V'₂. 05V7
- Mệnh đề 3 Cho V₁, V₂ là hai không gian vectơ phải trên K và V'₁, V'₂ là các cấu trúc K' trên V₁, V₂ tương ứng. V₁ (resp. V₂) được đồng nhất một cách chính tắc với V'₁ ⊗_K' K (resp. V'₂ ⊗_K'… ↩ 5 05V8
- Hệ quả 1 Theo ký hiệu của Mệnh đề 3, Im(f) = (Im(f'))_(K), Ker(f') = (Ker(f'))_(K), Coker(f) = (Coker(f'))_(K). Đặc biệt, để f là đơn ánh (tương ứng, toàn ánh, không), điều kiện cần và đủ l… ↩ 2 05V9
- Hệ quả 2 Cho f : V₁ → V₂ là một ánh xạ K-tuyến tính hữu tỉ trên K'. Với mọi không gian con vectơ-K W₁ của V₁ (tương ứng W₂ của V₂) hữu tỉ trên K', f(W₁) (tương ứng f⁻¹(W₂)) là một không gia… ↩ 3 05VA
- Mệnh đề 4 Để một ánh xạ K-tuyến tính f : V₁ → V₂ là hữu tỉ trên K', điều kiện cần và đủ là đồ thị Γ của nó là hữu tỉ trên K' đối với cấu trúc tích K' trên V₁ × V₂. ↩ 2 05VB
- Mệnh đề 5 Cho V là một không gian vectơ phải trên K, V' là một cấu trúc K' trên V và W là một không gian con vectơ trên K của V. Để W hữu tỉ trên K', điều kiện cần và đủ là tồn tại một tập H… ↩ 1 05VC
- Mệnh đề 6 (i) Cho một hệ các phương trình tuyến tính thuần nhất ↩ 2 05VD
- Mệnh đề 7 (i) Cho V là một không gian vectơ phải trên K với một cấu trúc K' V'. Với mọi vectơ x ∈ V (tương ứng, mọi không gian con vectơ-K W của V), tập hợp các trường con L của K chứa K' và… 05VE
- Bổ đề 1 Cho V là một không gian vectơ phải trên K với một cấu trúc K' V' và W là một không gian con vectơ-K của V. Tồn tại hai không gian con vectơ-K W₁, W₂ của V, hữu tỉ trên K', sao cho… ↩ 1 05VF
- Định lý 1 Cho M là một tập con của End_K'(K) và L = χ(M) là trường con của K là bộ tập trung hóa của M. 05VG
§ 9. Không gian afin và không gian xạ ảnh
- Định nghĩa 1 Cho một không gian vectơ trái (tương ứng phải) T trên một trường K, một không gian afin gắn với T là mọi không gian thuần nhất E của nhóm cộng T (I, § 5, no. 5) sao cho 0 là toán t… 05VM
- Nhận xét Các định nghĩa của số này và một số kết quả tiếp theo được mở rộng ngay lập tức cho trường hợp trong đó, thay vì một không gian vectơ T, ta xét một nhóm giao hoán có toán tử tùy ý… 05VN
- Mệnh đề 1 Cho (xᵢ)_i ∈ I là một họ các điểm trong một không gian afin E và (λᵢ)_i ∈ L là một họ các phần tử của K có giá hữu hạn sao cho ∑_i ∈ I λᵢ = 1 (tương ứng ∑_i ∈ I λᵢ = 0). Nếu a là m… 05VO
- Định nghĩa 2 Cho một không gian afin E, một tập con V của E được gọi là một đa tạp tuyến tính afin (hay đơn giản là một đa tạp tuyến tính hoặc một tập con afin của E) nếu, với mọi họ (xᵢ)_i ∈ I… 05VP
- Mệnh đề 2 Để một tập con khác rỗng V của một không gian afin E là một đa tạp tuyến tính, điều kiện cần và đủ là V là một không gian con vectơ đối với cấu trúc không gian vectơ trên E nhận đư… 05VQ
- Mệnh đề 3 Cho một họ (aᵢ)_i ∈ I các điểm của một không gian afin E, tập hợp V các trọng tâm ∑_i ∈ I λᵢ aᵢ ((\lambdai) có giá hữu hạn, ∑_i ∈ I λᵢ = 1) là một đa tạp tuyến tính của E. 05VR
- Mệnh đề 4 Để một họ khác rỗng (aᵢ)_i ∈ I các điểm trong một không gian afin E là liên hệ afin, điều kiện cần và đủ là tồn tại một họ (λᵢ)_i ∈ I các phần tử không đồng thời bằng không trong K… 05VS
- Mệnh đề 5 Để một họ không rỗng (aᵢ)_i ∈ I các điểm của một không gian afin E là afin tự do, điều kiện cần và đủ là, với mọi chỉ số κ ∈ I, a_κ không thuộc đa tạp tuyến tính sinh bởi các aᵢ có… 05VT
- Định nghĩa 3 Cho hai không gian afin E, E' gắn với hai không gian vectơ T, T' trên cùng trường K, một ánh xạ u từ E vào E' được gọi là một ánh xạ tuyến tính afin (hay một ánh xạ afin) nếu, với… 05VU
- Mệnh đề 6 Cho u là một ánh xạ afin từ E vào E'. Tồn tại một và chỉ một ánh xạ tuyến tính v từ T vào T' sao cho 05VV
- Định nghĩa 4 Cho một không gian vectơ trái (resp. phải) V trên một trường K, không gian xạ ảnh trái (resp. phải) dẫn xuất từ V, ký hiệu bởi P(V), là thương của phần bù V - 0 của 0 trong V theo… ↩ 1 05VW
- Nhận xét Trong một không gian xạ ảnh P(V) trên một trường K, cho H = P(W) là một siêu phẳng. Tồn tại một ánh xạ tuyến tính song ánh f của V lên Kₛ × W sao cho f(W) = W; gọi g là ánh xạ xạ ả… 05VX
§ 10. Ma trận
- Định nghĩa 1 Cho I, K, H là ba tập hợp; một ma trận kiểu (I, K) với các phần tử trong H (hoặc một ma trận kiểu (I, K) trên H) là một họ bất kỳ M = (m_iκ)_(i, κ) ∈ I × K gồm các phần tử của H mà… 05WH
- Định nghĩa 2 Ma trận chuyển vị của một ma trận M = (m_ι κ)_(ι, κ) ∈ I × K, ký hiệu bởi ᵗM, là ma trận (m'_κ ι)_(κ, ι) ∈ K × I trên H xác định bởi m'_κ ι = m_ι κ với mọi (ι, κ) ∈ K × L. 05WI
- Nhận xét Các công thức trên mở rộng được cho một tình huống tổng quát hơn. Cụ thể: 05WJ
- Mệnh đề 1 Cho A, B là hai vành và M = (mᵢₖ)_(i,k) ∈ I × K và M' = (m'ᵢₖ)_(i,k) ∈ I × K là hai ma trận với các tập chỉ số hữu hạn trên một (A, B)-song môđun G. Giả sử rằng đối với mọi đơn vị… ↩ 2 05WK
- Định nghĩa 3 Trong mỗi một trong hai trường hợp trên, ma trận của u đối với các cơ sở (eᵢ), (fₖ) là ma trận M(u) = (uₖᵢ)_(k, i) ∈ K × I sao cho 05WL
- Mệnh đề 2 Giả sử I và K là hữu hạn. Với mọi phần tử x ∈ E, ma trận M(u(x)) đối với cơ sở (fₖ) được cho bởi công thức ↩ 2 05WM
- Hệ quả Cho E, F, G là ba môđun phải (resp. trái) trên một vành A, (eᵢ)_i ∈ I, (fₖ)_k ∈ K, (gₗ)_l ∈ L các cơ sở hữu hạn tương ứng của E, F, G, u : E → F, v : F → G là hai ánh xạ tuyến tính… ↩ 1 05WN
- Mệnh đề 3 Cho E, F là hai A-môđun phải (tương ứng trái) và (eᵢ)_i ∈ I, (fₖ)_k ∈ K là các cơ sở hữu hạn của E và F tương ứng. Với mọi ánh xạ tuyến tính u từ E vào F, gọi M(u) là ma trận của u… ↩ 6 05WO
- Nhận xét (2) Cho E và F là hai A-môđun trái với các cơ sở (eᵢ)_i ∈ I và (fₖ)_k ∈ K tương ứng. Với mọi ánh xạ A-tuyến tính u : E → F, theo (14 G), u(eᵢ) = ∑ₖ uₖᵢ fₖ; các hệ thức này cũng có… 05WP
- Nhận xét Cho A là một vành và σ là một phản tự đồng cấu của A (no. 3); xét hai tình huống sau: 05WQ
- Định nghĩa 4 Một ma trận mà các hàng và các cột có cùng tập hợp chỉ số được gọi là ma trận vuông. 05WR
- Nhận xét Cần lưu ý rằng một ma trận mà các tập hợp chỉ số của các hàng và các cột có cùng lực lượng nhưng không đồng nhất, thì không được xem là một ma trận vuông; đặc biệt, tích của hai ma… ↩ 1 05WS
- Mệnh đề 4 Cho E là một A-môđun phải có cơ sở hữu hạn (eᵢ)_1 ≤ i ≤ n gồm n phần tử. Để một họ gồm n phần tử e'ᵢ = ∑ⱼ₌₁ⁿ eⱼ aⱼᵢ (1 ≤ i ≤ n) là một cơ sở của E, điều kiện cần và đủ là ma trận b… ↩ 1 05WT
- Mệnh đề 5 Cho (eᵢ), (e'ᵢ) là hai cơ sở gồm n phần tử của E và P là ma trận chuyển từ (eᵢ) sang (e'ᵢ). Nếu (eᵢ^*) và (e'ᵢ^*) là các cơ sở đối ngẫu tương ứng của (eᵢ) và (e'ᵢ), thì ma trận chu… ↩ 2 05WU
- Mệnh đề 6 Cho E và F là hai A-môđun phải, (eᵢ) và (e'ᵢ) là hai cơ sở của E gồm n phần tử, (fⱼ) và (f'ⱼ) là hai cơ sở của F gồm m phần tử, P là ma trận chuyển từ (eᵢ) sang (e'ᵢ) và Q là ma tr… ↩ 2 05WV
- Hệ quả 1 Nếu u là một tự đồng cấu của E và M(u) và M'(u) là các ma trận của nó đối với các cơ sở (eᵢ) và (e'ᵢ) tương ứng, thì ↩ 1 05WW
- Hệ quả 2 Nếu M(x) và M'(x) là các ma trận một cột của cùng phần tử x ∈ E đối với các cơ sở (eᵢ) và (e'ᵢ) tương ứng, thì 05WX
- Nhận xét (1) Bây giờ ta bắt đầu với một A-môđun trái E có hai cơ sở (eᵢ), (e'ᵢ), mỗi cơ sở có n phần tử; nếu ta viết e'ᵢ = ∑ⱼ₌₁ⁿ aⱼᵢ eᵢ, thì P = (aⱼᵢ) cũng được gọi là ma trận chuyển qua từ… 05WY
- Định nghĩa 5 Hai ma trận X, X' có m hàng và n cột trên một vành được gọi là tương đương nếu tồn tại một ma trận bình phương khả nghịch P cấp m và một ma trận bình phương khả nghịch Q cấp n sao… 05WZ
- Định nghĩa 6 Hai ma trận vuông X, X' cấp n trên một vành A được gọi là đồng dạng nếu tồn tại một ma trận vuông khả nghịch P cấp n sao cho ↩ 1 05X0
- Nhận xét (1) Hai ma trận vuông chỉ khác nhau ở thứ tự các hàng của chúng (hoặc thứ tự các cột của chúng) thì tương đương, nhưng nói chung không đồng dạng. Một ma trận đồng dạng với một ma t… 05X1
- Mệnh đề 7 Cho C là một vành giao hoán và với mỗi ma trận P ∈ Mₙ(C), ký hiệu f_P là dạng tuyến tính X ↦ Tr(PX) trên Mₙ(C); ánh xạ P ↦ f_P là một song ánh C-tuyến tính từ Mₙ(C) lên đối ngẫu củ… ↩ 1 05X2
- Mệnh đề 8 Nếu g là một dạng tuyến tính trên C-môđun Mₙ(C) sao cho g(XY) = g(YX) với mọi ma trận X, Y trong Mₙ(C), thì tồn tại một và chỉ một vô hướng c ∈ C sao cho g(X) = c · Tr(X) với mọi m… 05X3
- Định nghĩa 7 Cho một ma trận X có m hàng và n cột trên một trường K, chiều của không gian con của K_dᵐ sinh bởi n cột của X được gọi là hạng của X đối với K và được ký hiệu là rg(X). ↩ 2 05X4
- Mệnh đề 9 Nếu các phần tử của một ma trận X có m hàng và n cột thuộc một trường con K₀ của một trường K, thì hạng của X đối với K₀ bằng hạng của X đối với K. 05X5
- Mệnh đề 10 Hạng của một ma trận X trên một trường K bằng hạng của ma trận chuyển vị của nó ᵗ X trên trường đối K⁰. 05X6
- Mệnh đề 11 Cho X là một ma trận vuông cấp n trên một trường K. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 2 05X7
- Mệnh đề 12 Để một hệ gồm m phương trình tuyến tính với n ẩn ↩ 1 05X8
- Mệnh đề 13 Cho E, F là hai không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường K. Nếu u : E → F là một ánh xạ tuyến tính có hạng r, thì tồn tại các cơ sở của E và F sao cho, đối với các cơ sở ấy, ↩ 3 05X9
- Hệ quả Điều kiện cần và đủ để hai ma trận trên một trường, cùng kiểu (m, n), tương đương với nhau là chúng có cùng hạng. 05XA
- Bổ đề 1 Cho X = (ξᵢⱼ) là một ma trận kiểu (m, n) trên một vành A. Giả sử rằng m geqslant 2 và tồn tại một phần tử ξᵢ₁ trong cột thứ nhất của X khả nghịch trong A. Khi đó tồn tại hai ma trậ… ↩ 2 05XB
- Mệnh đề 14 Cho X là một ma trận kiểu (m, n) trên một trường K. Nếu X có hạng r, thì tồn tại hai ma trận vuông khả nghịch P ∈ Mₘ(K), Q ∈ Mₙ(K) sao cho P (tương ứng Q) là một tích của các ma tr… ↩ 2 05XC
- Hệ quả 1 Nếu X là một ma trận vuông khả nghịch cấp n trên một trường K, thì tồn tại ba ma trận khả nghịch P, Q, D cấp n sao cho X = PDQ, trong đó P và Q là các tích của các ma trận có dạng… ↩ 2 05XD
- Hệ quả 2 Với mọi trường K, nhóm các ma trận khả nghịch GL(n, K) được sinh bởi các ma trận hoán vị (no. 7, Ví dụ 2), các ma trận đường chéo diag(a, 1, …, 1) (a ≠ 0 trong K) và các ma trận B₁… ↩ 1 05XE
- Nhận xét (1) Trong Chương III, ta sẽ thấy rằng, nếu m = n = r và K là giao hoán, thì với mọi cách chọn P và Q thỏa mãn các điều kiện của Mệnh đề 14, phần tử δᵣ luôn luôn như nhau và bằng đị… 05XF
§ 11. Môđun và vành phân bậc
- Định nghĩa 1 Cho một nhóm giao hoán G được viết theo phép cộng và một tập hợp Δ, một phân bậc kiểu Δ trên G là một họ (G_λ)_λ ∈ Δ các nhóm con của G, mà G là tổng trực tiếp của chúng. Tập hợp G… ↩ 1 05XX
- Ví dụ (1) Cho một nửa nhóm giao hoán bất kỳ Δ (với phần tử đơn vị 0) và một nhóm giao hoán G, một phân bậc (G_λ)_λ ∈ Δ được xác định trên G bằng cách lấy G₀ = G và G_λ = 0 với λ ≠ 0; phâ… 05XY
- Định nghĩa 2 Một vành A và một phân bậc (A_λ) kiểu Δ trên nhóm cộng A, phân bậc này được nói là tương thích với cấu trúc vành trên A nếu 05XZ
- Mệnh đề 1 Nếu mọi phần tử của Δ là giản ước được và (A_λ) là một phân bậc kiểu Δ tương thích với cấu trúc của một vành A, A₀ là một vành con của A (và đặc biệt 1 ∈ A₀). ↩ 2 05Y0
- Định nghĩa 3 Cho A là một vành phân bậc kiểu Δ, (A_λ) là phân bậc của nó và M là một A-môđun trái (resp. phải); một phân bậc (M_λ) kiểu λ trên nhóm cộng M là tương thích với cấu trúc A-môđun tr… 05Y1
- Ví dụ (1) Trên mọi vành A, phân bậc tầm thường kiểu Δ là tương thích với cấu trúc vành. Nếu A được phân bậc bởi phân bậc tầm thường, để một phân bậc (M_λ) kiểu Δ trên một A-môđun M là tư… 05Y2
- Nhận xét (1) Các phép phân bậc thường được sử dụng nhất là kiểu Z hoặc kiểu Zⁿ; khi ta nói về các môđun và vành phân bậc (tương ứng phân bậc kép, phân bậc ba, v.v.) mà không nói đến kiểu, t… 05Y3
- Định nghĩa 4 Cho A, A' là hai vành phân bậc cùng kiểu Δ và (A_λ), (A'_λ) là các phép phân bậc tương ứng của chúng. Một đồng cấu vành h : A → A' được gọi là phân bậc nếu h(A_λ) ⊂ A'_λ với mọi λ… ↩ 1 05Y4
- Ví dụ (6) Nếu M là một A-môđun phân bậc và M(λ₀) là một A-môđun phân bậc thu được bằng cách dịch chuyển (no. 2, Ví dụ 3), ánh xạ tuyến tính theo Z từ M(λ₀) vào M trùng với đơn ánh chính… ↩ 3 05Y5
- Mệnh đề 2 Cho A là một vành phân bậc kiểu Δ, M là một A-môđun phân bậc kiểu Δ, (M_λ) là phân bậc của nó và N là một môđun con A của M. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 7 05Y6
- Hệ quả 1 Nếu N là một môđun con phân bậc của M và (xᵢ) là một hệ sinh của N, các thành phần thuần nhất của các xᵢ tạo thành một hệ sinh của N. ↩ 1 05Y7
- Hệ quả 2 Nếu N là một môđun con sinh hữu hạn của M, N thừa nhận một hệ sinh hữu hạn gồm các phần tử thuần nhất. 05Y8
- Mệnh đề 3 Cho A là một vành phân bậc kiểu Δ, M, N là hai A-môđun phân bậc kiểu Δ và u: M \to N là một đồng cấu A phân bậc có bậc δ. Khi đó: (i) Im(u) là một môđun con phân bậc của N. (ii) Nế… ↩ 2 05Y9
- Hệ quả Cho A, B là hai vành phân bậc kiểu Δ và u: A \to B là một đồng cấu phân bậc của các vành phân bậc. Khi đó Im(u) là một môđun con phân bậc của B, Ker(u) là một iđêan hai phía phân b… 05YA
- Mệnh đề 4 Cho A là một vành phân bậc kiểu Δ và M là một A-môđun phân bậc kiểu Δ. (i) Mọi tổng và mọi giao của các môđun con phân bậc của M là một môđun con phân bậc. (ii) Nếu x là một phần t… ↩ 1 05YB
- Nhận xét 2 Cho M là một A-môđun phân bậc và E là một môđun con của M; suy ra từ Mệnh đề 4(i) rằng tồn tại một môđun con phân bậc lớn nhất N' của M được chứa trong E và một môđun con phân bậc… 05YC
- Mệnh đề 5 Cho A là một vành phân bậc kiểu Δ. Nếu mọi phần tử của Δ đều giản ước được, thì, với mọi phần tử thuần nhất a ∈ A, bộ giao hoán của a trong A (I, § 1, no. 5) là một vành con phân b… ↩ 1 05YD
- Hệ quả Nếu mọi phần tử của Δ đều giản ước được, bộ giao hoán của vành con phân bậc B của A (và đặc biệt là tâm của A) là một vành con phân bậc của A. ↩ 1 05YE
- Mệnh đề 6 Cho Δ là một nhóm giao hoán có thứ tự, A là một vành phân bậc kiểu Δ, (A_λ) là phân bậc của nó, M là một môđun A phân bậc kiểu Δ và (M_λ) là phân bậc của nó. Giả sử rằng quan hệ A_… ↩ 4 05YF
- Hệ quả 1 Với các giả thiết trên Δ và A của Mệnh đề 6, nếu M là một A-môđun phân bậc sinh hữu hạn sao cho ℑ₀ M = M, thì M = 0. ↩ 2 05YG
- Hệ quả 2 Với các giả thiết trên Δ và A của Mệnh đề 6, cho M là một A-môđun phân bậc sinh hữu hạn và N là một môđun con phân bậc của M sao cho N + 𝔍₀ M = M; khi đó N = M. 05YH
- Hệ quả 3 Với các giả thiết trên Δ và A của Mệnh đề 6, cho u : M → N là một đồng cấu phân bậc của các A-môđun phải phân bậc A, trong đó N được giả thiết là sinh hữu hạn. Nếu đồng cấu ↩ 1 05YI
- Nhận xét Từ chứng minh của Hệ quả 1 suy ra rằng Hệ quả 1 và 2 (tương ứng Hệ quả 3) vẫn đúng khi, thay vì giả sử rằng M (tương ứng N) là sinh hữu hạn, đưa ra giả thiết sau: tồn tại một tập c… 05YJ
- Mệnh đề 7 Giả sử rằng Δ = Z. Với các giả thiết về A và M của Mệnh đề 6, xét môđun A₀-phân bậc N = M/𝔍₀ M và giả sử các điều kiện sau được thỏa mãn: (i) mỗi N_λ được xét như một A₀-môđun đều… ↩ 4 05YK
- Bổ đề 1 Đối với một nhóm giao hoán Δ, để tồn tại trên Δ một thứ tự toàn phần tương thích với cấu trúc nhóm của Δ, điều kiện cần và đủ là Δ không xoắn. 05YL
- Mệnh đề 8 Cho Δ là một nhóm giao hoán không xoắn và A là một vành phân bậc kiểu Δ. Nếu tích trong A của hai phần tử thuần nhất ≠ 0 là ≠ 0, thì vành A không có ước của 0. ↩ 2 05YM
- Nhận xét Khi A có phép phân bậc tầm thường (no. 1, Ví dụ 1), khi đó (M ⊗_A N)_λ đơn giản là tổng trực tiếp của các Y-môđun con M_μ ⊗_A N_ν của M ⊗_A N sao cho μ + ν = λ. 05YN
- Nhận xét Nếu M và N là các A-môđun trái phân bậc, Homgr_A(M, N) nói chung phân biệt với Hom_A(M, N). Tuy nhiên hai tập hợp này bằng nhau khi M là một A-môđun sinh hữu hạn. Vì khi đó M được… 05YO
III. Đại số tenxơ, Đại số ngoài, Đại số đối xứng
§ 1. Đại số
- Định nghĩa 1 Cho A là một vành giao hoán. Một đại số trên A (hay một A-đại số, hoặc đơn giản là một đại số, khi không sợ nhầm lẫn) là một tập hợp E với một cấu trúc được xác định bằng cách cho… 05YR
- Ví dụ (1) Mọi vành giao hoán A đều có thể được xem như một A-đại số (kết hợp và giao hoán). (2) Cho E là một vành giả (I, § 8, no. 1). Phép nhân trên E và cấu trúc Z-môđun duy nhất trên… 05YS
- Định nghĩa 2 Cho hai đại số E, E' trên một vành giao hoán A, một đồng cấu của E vào E' là một ánh xạ f : E → E' sao cho (1) f là một đồng cấu A-môđun; (2) f(xy) = f(x)f(y) với mọi x ∈ E và y ∈… ↩ 1 05YT
- Mệnh đề 1 Với mọi đại số trên A E, ánh xạ chính tắc φ_E : x ↦ x ⊗ 1 từ E vào E_(B) là một đồng cấu đại số trên A. Hơn nữa, với mọi đại số trên B F và mọi đồng cấu A-đại số f : E → F, tồn tại… ↩ 1 05YU
- Hệ quả Cho E, E' là hai đại số trên A; với mọi đồng cấu đại số trên A u : E → E', u ⊗ 1_B là đồng cấu đại số trên B duy nhất v : E ⊗_A B → E' ⊗_A B làm cho biểu đồ giao hoán 05YV
§ 2. Ví dụ về các đại số
- Mệnh đề 1 Một đại số bậc hai E là kết hợp và giao hoán. ↩ 1 05YX
- Mệnh đề 2 Cho E là một đại số bậc hai trên A và e là phần tử đơn vị của nó. Với mọi u ∈ E, gọi T(u) là vết của tự đồng cấu mᵤ : x ↦ ux của A-môđun tự do E (II, § 4, no. 3). Khi đó ánh xạ s x… ↩ 1 05YY
- Mệnh đề 3 Cho E là một đại số trên A bậc hai kiểu (α, β). 05YZ
- Định nghĩa 1 Một đại số Cayley trên A là một cặp có thứ tự (E, s), trong đó E là một đại số trên A có phần tử đơn vị e và s là một phản tự đẳng cấu của E sao cho ↩ 1 05Z0
- Mệnh đề 4 Cho E là một A-đại số và s và s' là các phản tự đẳng cấu của E sao cho (E, s) và (E, s') là các đại số Cayley. Nếu E thừa nhận một cơ sở chứa phần tử đơn vị e, thì s' = s. 05Z1
- Mệnh đề 5 (i) Cặp có thứ tự (F, t) là một đại số Cayley trên A. ↩ 3 05Z2
- Ví dụ (1) Nếu ta lấy E = A (và do đó s = 1_A), thì đại số F là một đại số bậc hai trên A với cơ sở (e, j) trong đó j² = γ e. 05Z3
- Mệnh đề 6 Cho S là một magma, F một A-đại số và f một đồng cấu của ↩ 3 05Z4
- Hệ quả Cho S, S' là hai magma và g: S → S' một đồng cấu. Khi đó tồn tại một và chỉ một đồng cấu A-đại số u: A^(S) → A^(S') làm cho biểu đồ 05Z5
- Ví dụ Cho V là một A-môđun và S một monoid tác động lên V ở bên trái; điều này có nghĩa (I, § 5, no. 1) là cho trước một ánh xạ (s, x) ↦ s.x của S vào V sao cho s.(x + y) = s.x + s.y, s… 05Z6
- Định nghĩa 2 Cho I là một tập hợp; gọi M(I) (resp. Mo(I), resp. N⁽ᴵ⁾) là magma tự do (resp. monoid tự do, resp. monoid giao hoán tự do) dẫn xuất từ I. Đại số của M(I) (resp. Mo(I), resp. N⁽ᴵ⁾)… ↩ 3 05Z7
- Mệnh đề 7 Cho I là một tập hợp và F là một đại số (resp. đại số kết hợp có đơn vị, resp. đại số kết hợp giao hoán có đơn vị) trên A. Với mọi ánh xạ f : I → F, tồn tại một và chỉ một đồng cấu… ↩ 6 05Z8
- Nhận xét (1) Về sau ta sẽ định nghĩa một đẳng cấu từ LibasA(I) lên đại số tenxơ của môđun tự do A⁽ᴵ⁾ (§ 5, no. 5) và cả một đẳng cấu từ LibascA(I) lên đại số đối xứng của A⁽ᴵ⁾ (§ 6, no. 6). 05Z9
- Ví dụ (1) Lấy H = 1, 2, 3; các đại số thừa nhận (X₁ X₂) X₃ - X₁ (X₂ X₃) làm hệ thức phổ quát là các đại số kết hợp. Các đại số thừa nhận X₁ X₂ - X₂ X₁ làm hệ thức phổ quát là các đại số… 05ZA
- Ví dụ 3 Cho L' là đại số kết hợp có đơn vị phổ quát sinh bởi I và thỏa các đồng nhất thức uv - vu = 0 với mọi họ gồm hai phần tử của L'. Ta thấy, như trong Ví dụ 2, rằng L' đẳng cấu chính… 05ZB
- Mệnh đề 8 Cho A[(Xᵢ)_i ∈ I] là một đại số đa thức, J là một tập con của I và K là phần bù của J trong I. Viết A' = A[(Xⱼ)_j ∈ J] và ký hiệu bởi X'ₖ (k ∈ K) các ẩn trong đại số đa thức Libasc… ↩ 1 05ZC
- Nhận xét Cho I và J là hai tập hợp và (Pj){j \in J} là một họ các phần tử của Z[(Xᵢ)_i ∈ I]; nếu Q là một phần tử của Z[(Xⱼ)_j ∈ J] sao cho Q((Pⱼ)_j ∈ J) = 0, thì, với mọi họ (bᵢ)_i ∈ I các… 05ZD
§ 3. Đại số phân bậc
- Định nghĩa 1 Cho Δ là một monoïde giao hoán, A là một vành phân bậc kiểu Δ (II, § 11, no. 2), (A_λ)_λ ∈ Δ là phân bậc của nó và E là một đại số trên A. Một phân bậc (E_λ)_λ ∈ Δ kiểu Δ trên nhóm… ↩ 1 0603
- Nhận xét Định nghĩa 1 cũng có thể được diễn giải bằng cách nói rằng E là một A-môđun phân bậc và rằng ánh xạ tuyến tính trên A 0604
- Ví dụ (1) Cho B là một vành phân bậc kiểu Δ; nếu B được trang bị cấu trúc đại số Z chính tắc của nó (§ 1, no. 1, Ví dụ 2), thì B là một đại số A phân bậc (Z được trang bị phép phân bậc t… 0605
- Mệnh đề 1 Cho A là một vành giao hoán phân bậc kiểu Δ, E một đại số trên A phân bậc kiểu Δ và S một tập hợp các phần tử thuần nhất của E. Khi đó đại số con trên A (resp. iđêan trái, iđêan ph… ↩ 1 0606
§ 4. Tích tenxơ của các đại số
- Định nghĩa 1 Cho một họ (Eᵢ)_i ∈ I các đại số trên A, tích tenxơ của họ này, ký hiệu bởi ⨂_i ∈ I Eᵢ (hoặc, khi I là khoảng 1, n của N, E₁ ⊗_A E₂ ⊗ ⋯ ⊗_A Eₙ, hoặc đơn giản là E₁ ⊗ E₂ ⊗ ⋯ ⊗ Eₙ) l… 0608
- Mệnh đề 1 Cho E, F là hai A-đại số và a (resp. b) là một iđêan hai phía của E (resp. F). Khi đó đẳng cấu A-môđun chính tắc 0609
- Hệ quả 1 Cho E là một A-đại số và a là một iđêan của A. Khi đó A-môđun aE là một iđêan hai phía của E và đẳng cấu (A/a)-môđun chính tắc ↩ 1 060A
- Hệ quả 2 Nếu a, b là hai iđêan của A, thì (A/a) ⊗_A (A/b) đẳng cấu chính tắc với A/(a + b). 060B
- Hệ quả 3 Cho E, F là hai A-đại số và a là một iđêan của A được chứa trong linh hóa tử của F. Khi đó (A/a)-đại số E ⊗_A F đẳng cấu chính tắc với (E/aE) ⊗_A/a F. 060C
- Mệnh đề 2 Cho (E_λ)_λ ∈ L và (F_μ)_μ ∈ M là hai họ A-đại số. Ánh xạ chính tắc (II, § 3, no. 7) 060D
- Mệnh đề 3 Cho A, B là hai vành giao hoán, φ : A → B là một đồng cấu vành và E, F là hai A-đại số. Khi đó đẳng cấu B-môđun chính tắc ↩ 1 060E
- Mệnh đề 4 Cho A, B là hai vành giao hoán, ρ : A → B là một đồng cấu vành, E là một A-đại số và F là một B-đại số. Khi đó đẳng cấu A-môđun chính tắc 060F
- Mệnh đề 5 Cho (Eᵢ)_i ∈ I là một họ hữu hạn các đại số A và, với mỗi i ∈ I, ký hiệu eᵢ là phần tử đơn vị của Eᵢ. Với mỗi i ∈ I, ký hiệu uᵢ : Eᵢ → E = ⨂_i ∈ I Eᵢ là ánh xạ tuyến tính A được xá… ↩ 7 060G
- Hệ quả Cho (Eᵢ)_i ∈ I, (Fᵢ)_i ∈ I là hai họ hữu hạn các đại số trên A và, với mọi i ∈ I, cho fᵢ : Eᵢ → Fᵢ là một đồng cấu đại số. Nếu uᵢ : Eᵢ → ⨂_j ∈ I Eⱼ, vᵢ : Fᵢ → ⨂_j ∈ I Fⱼ là các đồn… 060H
- Định nghĩa 2 Cho E là một đại số trên A (có đơn vị). Một E-môđun trái (tương ứng, phải) là một môđun trái (tương ứng, phải) trên vành nền của E. 060I
- Định nghĩa 3 Cho E và F là hai đại số trên A (có đơn vị) và M là một tập hợp được trang bị một cấu trúc E-môđun và một cấu trúc F-môđun. M được gọi là một song môđun (trái) trên các đại số E và… ↩ 1 060J
- Ví dụ (1) Cho B là một đại số trên A; vành B có một cách chính tắc một cấu trúc (B, B)-song môđun (II, § 1, no. 14, Ví dụ 1) và, nếu e là phần tử đơn vị của B, thì (α e)x = x(α e) = α x… 060K
- Mệnh đề 6 Cho E, F là hai đại số khác không trên một trường giao hoán, K, C (tương ứng D) là một đại số con của E (tương ứng của F) và C' (tương ứng D') là tập trung hóa tử của C trong E (tư… ↩ 2 060L
- Hệ quả Nếu Z và Z' là các tâm tương ứng của E và F, thì tâm của E \otimesK F là Z \otimesK Z'. ↩ 1 060M
- Định nghĩa 4 Cho một đại số G trên một trường giao hoán K, hai đại số con E, F của G được gọi là độc lập tuyến tính trên K nếu chúng thỏa mãn các điều kiện sau: (1) mọi phần tử của E đều giao h… 060N
- Mệnh đề 7 Cho G là một đại số trên một trường giao hoán K và E, F là hai đại số con của G sao cho mọi phần tử của E đều giao hoán với mọi phần tử của F. Để E và F độc lập tuyến tính trên K… ↩ 2 060O
- Hệ quả 1 Để đồng cấu chính tắc của E ⊗_K F vào G là song ánh, điều kiện cần và đủ là tồn tại một cơ sở của E trên K đồng thời là một cơ sở của F-môđun G (phải hoặc trái). 060P
- Hệ quả 2 Cho E, F là hai đại số con của G, có hạng hữu hạn trên K và sao cho mọi phần tử của E đều giao hoán với mọi phần tử của F. Để E và F độc lập tuyến tính trên K, điều kiện cần và đủ… 060Q
- Định nghĩa 5 Giới hạn trực tiếp E của hệ trực tiếp (E_J, f_J'J) được gọi là tích tenxơ của họ các A-đại số (Eᵢ)_i ∈ I. 060R
- Mệnh đề 8 (i) Các đồng cấu fᵢ : Eᵢ → E = ⨂_k ∈ I Eₖ có tính chất sau: với hai chỉ số i, j sao cho i ≠ j, fᵢ(xᵢ) và fⱼ(xⱼ) giao hoán trong E với mọi xᵢ ∈ Eᵢ và xⱼ ∈ Eⱼ; hơn nữa, E được sinh b… ↩ 4 060S
- Hệ quả Cho (Eᵢ)_i ∈ I,\ (E'ᵢ)_i ∈ I là hai họ A-đại số có cùng tập hợp chỉ số và, với mọi i ∈ I, cho uᵢ : Eᵢ → E'ᵢ là một đồng cấu đại số. Khi đó tồn tại một và chỉ một đồng cấu đại số tr… ↩ 2 060T
- Mệnh đề 9 Cho (Eᵢ)_i ∈ I là một họ các A-đại số và với mỗi i ∈ I cho Bᵢ là một cơ sở của Eᵢ sao cho phần tử đơn vị eᵢ thuộc về Bᵢ. Gọi B là tập hợp các phần tử có dạng ⨂_i ∈ I xᵢ, trong đó (… ↩ 1 060U
- Bổ đề 1 Cho A là một vành giao hoán, E là một A-đại số, (xᵢ)_1 ≤ i ≤ n là một dãy hữu hạn các phần tử của E, (λᵢ)_1 ≤ i ≤ n là một dãy hữu hạn các phần tử của A và y là một phần tử của E… ↩ 3 060V
- Bổ đề 2 Cho A là một vành giao hoán, E là một A-đại số và (xᵢ)_1 ≤ i ≤ n và (yᵢ)_1 ≤ i ≤ n là hai dãy hữu hạn gồm n phần tử của E; giả sử rằng với 1 ≤ j ≤ i ≤ n, xᵢ yⱼ = λᵢⱼ yⱼ xᵢ với λᵢⱼ… ↩ 1 060W
- Bổ đề 3 Cho A là một vành giao hoán, E là một A-đại số, (xᵢ)_1 ≤ i ≤ n là một dãy hữu hạn các phần tử của E và giả sử rằng, với mọi cặp có thứ tự (i, j) của các số nguyên sao cho 1 ≤ j < i… ↩ 3 060X
- Định nghĩa 6 Cho (Δᵢ)_i ∈ I là một họ hữu hạn các monoid giao hoán viết theo phép cộng. Một hệ các nhân tử giao hoán trên các Δᵢ với giá trị trong một vành giao hoán A là một hệ các ánh xạ εᵢⱼ… ↩ 1 060Y
- Ví dụ (1) Hệ các nhân tử giao hoán tầm thường là hệ gồm các εᵢⱼ sao cho εᵢⱼ(αᵢ, βⱼ) = 1 với mọi i, j, αᵢ ∈ Δᵢ, βⱼ ∈ Δⱼ. 060Z
- Mệnh đề 10 Cho A là một vành giao hoán và (Δᵢ)_i ∈ I là một họ hữu hạn các monoid giao hoán viết theo phép cộng; với mỗi i ∈ I, cho Eᵢ là một A-đại số phân bậc kiểu Δᵢ. Sau hết, cho (εᵢⱼ) là… ↩ 8 0610
- Nhận xét (1) Ta thu được tích tenxơ các đại số được định nghĩa ở no. 1 (hơn nữa với phân bậc là tích tenxơ của các phân bậc của các thừa số của nó) bằng cách lấy εᵢⱼ(αᵢ, βⱼ) = 1 với mọi i… 0611
- Hệ quả 1 Theo ký hiệu của Mệnh đề 10, giả sử thêm rằng F là một đại số trên A phân bậc kiểu Δ và mỗi fᵢ là một đồng cấu đại số phân bậc đối với φᵢ : Δᵢ → Δ; khi đó f = ε ⨂ᵢ fᵢ là một đồng c… ↩ 1 0612
- Hệ quả 2 Cho (Eᵢ)_i ∈ I, (Fᵢ)_i ∈ I là hai họ hữu hạn các A-đại số, với Eᵢ và Fᵢ đều phân bậc kiểu Δᵢ với mọi i ∈ I. Với mỗi i ∈ I, cho gᵢ : Eᵢ → Fᵢ là một đồng cấu đại số phân bậc kiểu Δᵢ… 0613
- Nhận xét Trong chứng minh của Mệnh đề 10, một thứ tự toàn phần trên I đã được dùng để định nghĩa một cấu trúc đại số trên tích tenxơ ⨂_i ∈ I Eᵢ của các A-môđun ↩ 1 0614
- Mệnh đề 11 ("tính kết hợp" của tenxơ ε-tích). Theo ký hiệu của Mệnh đề 10, giả sử (J_λ)_λ ∈ L là một phân hoạch của I và đặt Δ'_λ = ∏_i ∈ J_λ Δᵢ với mọi λ ∈ L. Giả sử E'_λ là một tenxơ ε-tích… ↩ 1 0615
- Mệnh đề 12 ("tính kết hợp" của ε-tích tenxơ của các đại số phân bậc cùng kiểu). Với ký hiệu của Mệnh đề 10 của no. 7, giả sử rằng tất cả các Δᵢ đều bằng cùng một monoide Δ₀; gọi (J_λ)_λ ∈ L l… 0616
- Nhận xét (1) Cho I là một tập chỉ số vô hạn và Δ₀ là một monoid giao hoán; ký hiệu (Δᵢ)_i ∈ I là họ sao cho Δᵢ = Δ₀ với mọi i và giả sử rằng với mọi cặp có thứ tự các chỉ số phân biệt (i, j… 0617
- Định nghĩa 7 Một A-đại số phân bậc E kiểu Z được gọi là phản giao hoán nếu với mọi phần tử thuần nhất khác không x, y của E ↩ 3 0618
- Nhận xét (1) Cho E⁺ là đại số con phân bậc của E bằng tổng trực tiếp của các E₂ₙ (n ∈ Z); từ Định nghĩa 7 suy ra rằng nếu E phản giao hoán thì E⁺ là một đại số con được chứa trong tâm của E… 0619
- Bổ đề 4 Cho E là một đại số phân bậc kiểu Z và S là một tập hợp các phần tử thuần nhất ≠ 0; tập F gồm các phần tử của E mà mọi thành phần thuần nhất x ≠ 0 đều thỏa mãn quan hệ (36) với mọi… ↩ 1 061A
- Mệnh đề 13 Cho E là một đại số trên A phân bậc kiểu Z và S là một hệ sinh của đại số E gồm các phần tử thuần nhất ≠ 0; để E là phản giao hoán (tương ứng, phản xứng), điều kiện cần và đủ là (3… ↩ 1 061B
- Mệnh đề 14 Cho E và F là hai đại số trên A phân bậc kiểu Z, cả hai đều phản giao hoán (tương ứng, phản xứng). Khi đó tích tenxơ xiên Eᵍ ⊗_A F (no. 7) là một đại số phản giao hoán (tương ứng… ↩ 3 061C
- Hệ quả Cho E là một đại số trên A phân bậc kiểu Z phản giao hoán (tương ứng, phản xứng). Khi đó với mọi đồng cấu vành ρ : A → B, đại số trên B phân bậc ρ^*(E) (no. 8, Nhận xét 2) là phản… 061D
- Nhận xét Cho E là một đại số trên A phân bậc phản giao hoán kiểu Z. Khi đó ánh xạ A-tuyến tính từ E ⊗_A E vào E được xác định bởi phép nhân của E (§ 1, no. 3) là một đồng cấu từ đại số trên… 061E
§ 5. Đại số tenxơ, tenxơ
- Định nghĩa 1 Với mọi môđun M trên một vành giao hoán A, đại số tenxơ của M, ký hiệu là T(M), hoặc Tens(M), hoặc T_A(M), là đại số ⨁_n ≥ 0 Tⁿ(M) với phép nhân được định nghĩa trong (1). Đơn ánh… 061H
- Mệnh đề 1 Cho E là một đại số A (có đơn vị) và f : M → E là một ánh xạ A-tuyến tính. Tồn tại duy nhất một đồng cấu đại số A g : T(M) → E sao cho f = g ∘ φ. ↩ 5 061I
- Nhận xét Giả sử E là một đại số trên A phân bậc kiểu Z, với phép phân bậc (Eₙ), và cũng giả sử rằng f(M) ⊂ E₁. Khi đó từ (2) suy ra g(Tᵖ(M)) ⊂ Eₚ với mọi p ≥ 0 và do đó g là một đồng cấu đạ… 061J
- Mệnh đề 2 Cho A là một vành giao hoán, M và N là hai A-môđun và u : M → N ↩ 1 061K
- Mệnh đề 3 Nếu u : M → N là một ánh xạ A-tuyến tính toàn ánh, đồng cấu T(u) : T(M) → T(N) là toàn ánh và hạt nhân của nó là iđêan hai phía của T(M) sinh bởi hạt nhân P ⊂ M ⊂ T(M) của u. ↩ 2 061L
- Mệnh đề 4 Cho N và P là hai môđun con của một môđun A-môđun M sao cho tổng của chúng N + P là một nhân tử trực tiếp trong M và giao của chúng N ∩ P là một nhân tử trực tiếp trong N và trong… ↩ 5 061M
- Nhận xét Đặc biệt lưu ý rằng các giả thiết của Mệnh đề 4 luôn đúng đối với các môđun con tùy ý N, P của M khi A là một trường (II, § 7, no. 3, Mệnh đề 4). Hơn nữa, nếu N ⊂ P và N ≠ P, thì T… 061N
- Hệ quả Cho K là một trường giao hoán và M là một không gian vectơ trên K. Với mọi phần tử z ∈ T(M), tồn tại một không gian vectơ N nhỏ nhất của M sao cho z ∈ T(N) và N có hạng hữu hạn trê… ↩ 2 061O
- Mệnh đề 5 Cho A, B là hai vành giao hoán, ρ : A → B là một đồng cấu vành và M là một A-môđun. Phần mở rộng chính tắc ↩ 3 061P
- Mệnh đề 6 Đồng cấu A f' = lim → f'_α : lim → T_Aα(M_α) → T_A(M) là một đẳng cấu đại số phân bậc. ↩ 2 061Q
- Định lý 1 Cho A là một vành giao hoán, M là một môđun A tự do và (e_λ)_λ ∈ L là một cơ sở của M. Khi đó các phần tử eₛ = e_λ₁ ⊗ e_λ₂ ⊗ ⋯ ⊗ e_λₙ, trong đó s = (λ₁, …, λₙ) chạy qua tập hợp tất… ↩ 4 061R
- Nhận xét Các kết quả trên cũng có thể thu được như một hệ quả của các tính chất phổ quát của đại số kết hợp tự do của đại số tenxơ, bằng cách sử dụng II, § 3, no. 7, Hệ quả 2 của Mệnh đề 7. 061S
- Hệ quả Nếu M là một môđun A xạ ảnh, thì T(M) là một môđun A xạ ảnh. ↩ 2 061T
- Mệnh đề 7 Cho Δ là một nửa nhóm giao hoán, M là một A-môđun phân bậc kiểu Δ và (M_α)_α ∈ Δ là sự phân bậc của nó. Với mọi cặp có thứ tự (α, n) ∈ Δ × N, đặt T^α, n(M) là tổng (trực tiếp) của… ↩ 3 061U
- Nhận xét 2 Cho (e_λ)_λ ∈ L, (bare_λ)_λ ∈ L là hai cơ sở của M và P là ma trận chuyển từ (e_λ) sang (bare_λ). Theo những gì đã thấy trong Ví dụ 1, phần tử của P xuất hiện trong hàng có chỉ số… 061V
§ 6. Đại số đối xứng
- Định nghĩa 1 Cho A là một vành giao hoán và M một A-môđun. Đại số đối xứng của M, ký hiệu là S(M), hoặc Sym(M), hoặc SA(M), là đại số thương trên A của đại số tenxơ T(M) bởi iđêan hai phía 𝔍' (… ↩ 1 0626
- Mệnh đề 1 Đại số S(M) là giao hoán. 0627
- Mệnh đề 2 Cho E là một đại số trên A và f : M → E một ánh xạ A-tuyến tính sao cho (1) f(x)f(y) = f(y)f(x) với mọi x, y trong M. Tồn tại một và chỉ một đồng cấu đại số trên A g : S(M) → E sao… ↩ 3 0628
- Nhận xét (1) Giả sử rằng E là một A-đại số phân bậc kiểu Z, với phân bậc (Eₙ), và giả sử thêm rằng ánh xạ tuyến tính f (được giả thiết là thỏa mãn (1)) sao cho (2) f(M) ⊂ E₁. Khi đó quan hệ… 0629
- Mệnh đề 3 Cho A là một vành giao hoán, M và N là hai A-môđun và u : M → N là một ánh xạ A-tuyến tính. Tồn tại một và chỉ một đồng cấu đại số A u' : S(M) → S(N) sao cho biểu đồ ↩ 1 062A
- Mệnh đề 4 Nếu u: M → N là một ánh xạ A-tuyến tính toàn ánh, thì đồng cấu S(u): S(M) → S(N) là toàn ánh và hạt nhân của nó là iđêan của S(M) được sinh bởi hạt nhân P ⊂ M ⊂ S(M) của u. ↩ 1 062B
- Mệnh đề 5 Cho N và P là hai môđun con của một A-môđun M sao cho tổng của chúng N + P là một nhân tử trực tiếp trong M và giao của chúng N ∩ P là một nhân tử trực tiếp trong N và trong P. Khi… 062C
- Hệ quả Cho K là một trường giao hoán và M một không gian vectơ trên K. Với mọi phần tử z ∈ S(M) tồn tại một không gian vectơ con nhỏ nhất N của M sao cho z ∈ S(N) và N là hữu hạn chiều. 062D
- Mệnh đề 6 Cho A là một vành giao hoán và M và N là hai A-môđun. Nếu với mỗi ánh xạ A-tuyến tính g : Sⁿ(M) → N (n geqslant 1) ta gắn ánh xạ n-tuyến tính 062E
- Nhận xét Cho σ là một phép hoán vị trong 𝔖ₙ; vì ánh xạ ↩ 1 062F
- Mệnh đề 7 Cho A, B là hai vành giao hoán, ρ : A → B một đồng cấu vành và M một A-môđun. Mở rộng chính tắc 062G
- Mệnh đề 8 A-đồng cấu f' = lim → f'_α : lim → S_A_α(M_α) → S_A(M) là một đẳng cấu đại số phân bậc. 062H
- Mệnh đề 9 Đồng cấu chính tắc g (công thức (10)) là một đẳng cấu đại số phân bậc (xem § 4, no. 8, Nhận xét 1). ↩ 4 062I
- Hệ quả A-môđun Sⁿ(M) là ảnh qua đẳng cấu (10) của môđun con của ⨂_λ ∈ L S(M_λ) là tổng trực tiếp của các môđun con S^ν(M) ứng với mọi họ ν = (n_λ) ∈ N⁽ᴸ⁾ sao cho ∑_λ ∈ L n_λ = n; nếu J là… ↩ 1 062J
- Định lý 1 Cho A là một vành giao hoán và M một A-môđun tự do với cơ sở (e_λ)_λ ∈ L. Với mọi ánh xạ α : L → N có giá hữu hạn, ta viết ↩ 2 062K
- Hệ quả Nếu M là một A-môđun xạ ảnh, thì S(M) là một A-môđun xạ ảnh. 062L
- Mệnh đề 10 Cho Δ là một monoit giao hoán, M là một A-môđun phân bậc kiểu Δ và (M_α)_α ∈ Δ là phân bậc của nó. Với mọi cặp có thứ tự (α, n) ∈ Δ × N, gọi S^α, n(M) là môđun con của Sⁿ(M) bằng t… 062M
§ 7. Đại số ngoài
- Định nghĩa 1 Cho A là một vành giao hoán và M là một A-môđun. Đại số ngoài của M, ký hiệu bởi bigwedge(M) hoặc Alt(M) hoặc bigwedge_A(M), là đại số trên A bằng thương của đại số tenxơ T(M) theo… 062S
- Mệnh đề 1 Cho E là một A-đại số và f : M → E là một ánh xạ A-tuyến tính sao cho (f(x))² = 0 với mọi x ∈ M. Tồn tại duy nhất một đồng cấu đại số A g : bigwedge(M) → E sao cho f = g ∘ φ''. ↩ 4 062T
- Nhận xét (1) Giả sử E là một đại số trên A phân bậc kiểu Z, có phân bậc (Eₙ), và giả sử thêm rằng ánh xạ tuyến tính f (được giả thiết thỏa mãn (1)) sao cho f(M) ⊂ E₁. Khi đó quan hệ g(x₁ x₂… 062U
- Mệnh đề 2 Cho A là một vành giao hoán, M và N là hai A-môđun và u : M → N là một ánh xạ A-tuyến tính. Tồn tại một và chỉ một đồng cấu đại số trên A u'' : bigwedge(M) → bigwedge(N) để cho biể… ↩ 1 062V
- Mệnh đề 3 Nếu u: M → N là một ánh xạ A-tuyến tính toàn ánh, thì đồng cấu Λ(u): Λ(M) → Λ(N) là toàn ánh và hạt nhân của nó là iđêan hai phía của Λ(M) sinh bởi hạt nhân P ⊂ M ⊂ Λ(M) của u. ↩ 1 062W
- Mệnh đề 4 Cho N và P là hai môđun con của một A-môđun M sao cho tổng của chúng N + P là một nhân tử trực tiếp trong M và giao của chúng N ∩ P là một nhân tử trực tiếp trong N và trong P. Khi… 062X
- Hệ quả Cho K là một trường giao hoán và M là một không gian vectơ trên K. Với mọi phần tử z ∈ Λ(M), tồn tại một không gian con vectơ nhỏ nhất N của M sao cho z ∈ Λ(N) và N là hữu hạn chiề… ↩ 2 062Y
- Mệnh đề 5 (i) Cho (xᵢ)_1 ≤ i ≤ n là một dãy hữu hạn các phần tử của môđun M; với mọi phép hoán vị σ trong nhóm đối xứng Sₙ, ↩ 6 062Z
- Hệ quả 1 Cho H, K là hai tập hợp con bù nhau của khoảng [1, n] của N và cho (iₕ)_1 ≤ h ≤ p, (jₖ)_1 ≤ k ≤ n-p là các dãy phần tử của H và K tương ứng, được sắp theo thứ tự tăng; ta viết ↩ 1 0630
- Bổ đề 1 Nếu σ ∈ Sₙ là phép hoán vị sao cho σ(h) = iₕ với 1 ≤ h ≤ p, σ(h) = jₙ₋ₚ với p + 1 ≤ h ≤ n, thì ε_σ = (-1)^ν. 0631
- Hệ quả 2 Đại số phân bậc bigwedge(M) là phản xứng (§ 4, no. 9). ↩ 1 0632
- Mệnh đề 6 Nếu M là một A-môđun hữu hạn sinh, thì bigwedge(M) là một A-môđun hữu hạn sinh; hơn nữa, nếu M thừa nhận một hệ sinh gồm n phần tử, thì bigwedgeᵖ(M) = 0 với p > n. ↩ 5 0633
- Mệnh đề 7 Cho A là một vành giao hoán và M và N là hai A-môđun. Nếu với mỗi ánh xạ A-tuyến tính g : bigwedgeⁿ(M) → N (n ≥ 2) ta liên kết ánh xạ n-tuyến tính (x₁, x₂, …, xₙ) ↦ g(x₁ ∧ x₂ ∧ ⋯ ∧… ↩ 6 0634
- Hệ quả 1 Với mọi ánh xạ n-tuyến tính phản xứng g : Mⁿ → N, với mọi phép hoán vị σ ∈ 𝔖ₙ, g(x_σ(1), x_σ(2), …, x_σ(n)) = ε_σ · g(x₁, x₂, …, xₙ) với mọi xᵢ ∈ M; hơn nữa nếu xᵢ = xⱼ với hai chỉ… ↩ 1 0635
- Hệ quả 2 Cho (xᵢ)_1 ≤ i ≤ n là một dãy gồm n phần tử của M sao cho x₁ ∧ x₂ ∧ ⋯ ∧ xₙ = 0; khi đó, với mọi ánh xạ n-tuyến tính phản xứng g : Mⁿ → N, g(x₁, …, xₙ) = 0. 0636
- Hệ quả 3 Cho f : Mⁿ⁻¹ → A là một dạng (n-1)-tuyến tính phản xứng. Nếu (xᵢ)_1 ≤ i ≤ n là một dãy gồm n phần tử của M sao cho x₁ ∧ x₂ ∧ ⋯ ∧ xₙ = 0, thì ∑ᵢ₌₁ⁿ (-1)ⁱ f(x₁, …, hatxᵢ, …, xₙ) · xᵢ… 0637
- Nhận xét Một phần tử z của Tⁿ(M) được gọi là một tenxơ phản đối xứng bậc n (phản biến) nếu σ.z = ε_σ z với mọi phép hoán vị σ ∈ Sₙ (x. § 6, no. 3, Nhận xét); các phần tử ấy tạo thành một A-… 0638
- Mệnh đề 8 Cho A, B là hai vành giao hoán, ρ : A → B là một đồng cấu vành và M là một A-môđun. Mở rộng chính tắc 0639
- Mệnh đề 9 Đồng cấu A f'' = varprojlim f''_α : varprojlim Λ_A_α(M_α) → Λ_A(M) là một đẳng cấu đại số phân bậc. 063A
- Mệnh đề 10 Đồng cấu chính tắc g (công thức (14)) là một đẳng cấu đại số phân bậc. ↩ 5 063B
- Nhận xét Cho N = ⨁_λ ∈ L N_λ là tổng trực tiếp của một họ khác các A-môđun với L làm tập hợp chỉ số và, với mọi λ ∈ L, cho v_λ : M_λ → N_λ là một ánh xạ A-tuyến tính, do đó có một ánh xạ A-… 063C
- Hệ quả A-môđun bigwedgeⁿ(M) là ảnh qua đẳng cấu (14) của môđun con của ⨂_λ ∈ L bigwedge(M_λ) là tổng trực tiếp của các môđun con bigwedge^ν(M) với mọi họ ν = (n_λ) ∈ N⁽ᴸ⁾ sao cho ∑_λ ∈ L… ↩ 1 063D
- Mệnh đề 11 Cho Δ là một monoïde giao hoán, M là một A-môđun phân bậc kiểu Δ và (M_α)_α ∈ Δ phân bậc của nó. Với mọi cặp có thứ tự (α, n) ∈ Δ × N, đặt bigwedge^α,n(M) là môđun con của bigwedge… ↩ 1 063E
- Định lý 1 Cho M là một A-môđun có một cơ sở (e_λ)_λ ∈ L. Giả sử L được trang bị cấu trúc của một tập hợp sắp thứ tự toàn phần (Lý thuyết tập hợp, III, § 2, no. 3, Định lý 1) và với mọi tập c… ↩ 6 063F
- Hệ quả 1 Giả sử rằng L = 1, m; khi đó cơ sở (e_J)_J ∈ P(L) của bigwedge(M) có 2ᵐ phần tử. Với p > m, bigwedgeᵖ(M) = 0; bigwedgeᵐ(M) có một cơ sở gồm một phần tử duy nhất e_L; với 0 ≤ p ≤ m… ↩ 3 063G
- Hệ quả 2 Nếu M là một A-môđun xạ ảnh, bigwedge(M) là một A-môđun xạ ảnh. ↩ 2 063H
- Hệ quả 3 Cho M là một A-môđun xạ ảnh và (xᵢ)_1 ≤ i ≤ n một dãy hữu hạn các phần tử của M. Để tồn tại trên M một dạng phản xứng n-tuyến tính f sao cho f(x₁, x₂, …, xₙ) ≠ 0, điều kiện cần và… ↩ 2 063I
- Mệnh đề 12 Cho M là một A-môđun xạ ảnh. Để các phần tử x₁, x₂, …, xₙ của M phụ thuộc tuyến tính, điều kiện cần và đủ là tồn tại λ ≠ 0 trong A sao cho λ x₁ ∧ x₂ ∧ ⋯ ∧ xₙ = 0. ↩ 3 063J
- Hệ quả Cho M và N là hai A-môđun xạ ảnh và f : M → N là một ánh xạ A-tuyến tính. Nếu f là đơn ánh, thì Λ(f) : Λ(M) → Λ(N) cũng là đơn ánh. ↩ 1 063K
- Mệnh đề 13 Cho M là một A-môđun, N là một môđun con hạng tử trực tiếp của M tự do có chiều p và u là một cơ sở của Λᵖ(N). Để một phần tử x ∈ M thuộc N, điều kiện cần và đủ là u ∧ x = 0. ↩ 3 063L
- Định lý 2 Cho M là một A-môđun có một cơ sở hữu hạn (eᵢ)_1 ≤ i ≤ n. Để một dãy (xᵢ)_1 ≤ i ≤ n gồm n phần tử của M lập thành một cơ sở của M, điều kiện cần và đủ là phần tử λ ∈ A sao cho ↩ 1 063M
§ 8. Định thức
- Định nghĩa 1 Định thức của một tự đồng cấu u của một A-môđun tự do M có số chiều hữu hạn n (II, § 7, no. 2, Hệ quả của Mệnh đề 3 và Nhận xét 1), được ký hiệu bởi det u, là vô hướng λ sao cho bi… 0642
- Mệnh đề 1 (i) Nếu u và v là hai tự đồng cấu của một A-môđun tự do có số chiều hữu hạn M, thì ↩ 1 0643
- Mệnh đề 2 Cho M là một A-môđun tự do với một cơ sở hữu hạn (eᵢ)_1 ≤ i ≤ n và v là một tự đồng cấu của M. Với mọi dãy (xᵢ)_1 ≤ i ≤ n gồm n phần tử của M, 0644
- Định lý 1 Cho M là một A-môđun tự do hữu hạn chiều và u là một tự đồng cấu của M. Các điều kiện sau là tương đương: (a) u là song ánh; (b) u khả nghịch phải (II, § 1, no. 9, Hệ quả 1 của Mện… ↩ 5 0645
- Mệnh đề 3 Cho M là một A-môđun tự do hữu hạn chiều. Với mọi tự đồng cấu u của M, các điều kiện sau là tương đương: (f) u là đơn ánh; (g) det u không là một ước của không trong A. ↩ 5 0646
- Nhận xét Khi A là một trường, điều kiện (e) của Định lý 2 tương đương với điều kiện (g) của Mệnh đề 3, vì cả hai đều có nghĩa là det u ≠ 0. Do đó trong trường hợp này tất cả các điều kiện c… 0647
- Định nghĩa 2 Cho I là một tập hợp hữu hạn, A là một vành giao hoán và X là một ma trận bình phương kiểu (I, I) trên vành A (II, § 10, no. 7). Định thức của tự đồng cấu u của A-môđun Aᴵ, mà ma t… 0648
- Mệnh đề 4 Với n vectơ x₁, …, xₙ của Aⁿ, ký hiệu X(x₁, …, xₙ) là ma trận bình phương cấp n mà cột thứ i của nó là xᵢ với 1 ≤ i ≤ n. Khi đó ánh xạ (x₁, …, xₙ) ↦ det(X(x₁, …, xₙ)) của (Aⁿ)ⁿ vào… 0649
- Ví dụ (1) Định thức của ma trận rỗng bằng 1; định thức của một ma trận vuông cấp 1 bằng phần tử duy nhất của ma trận này. Đối với một ma trận cấp 2 064A
- Mệnh đề 5 Nếu X và Y là hai ma trận vuông trên một vành giao hoán A với cùng một tập chỉ số hữu hạn, thì ↩ 1 064B
- Hệ quả Hai ma trận vuông đồng dạng có các định thức bằng nhau. 064C
- Mệnh đề 6 Để các cột của một ma trận vuông X có cấp hữu hạn độc lập tuyến tính, điều kiện cần và đủ là det X không là một ước của không trong A. ↩ 1 064D
- Bổ đề 1 Cho A là một vành giao hoán và M là một A-môđun tự do với một cơ sở (eⱼ)_j ∈ J, trong đó tập chỉ số J được sắp thứ tự toàn phần. Với mọi số nguyên p ≤ Card(J), mọi hàm p-tuyến tính… 064E
- Mệnh đề 7 Cho I là một tập hữu hạn và X = (ξⱼᵢ)_(j, i) ∈ I × I là một ma trận vuông kiểu (I, I) trên một vành giao hoán A. Khi đó ↩ 1 064F
- Mệnh đề 8 Đối với mọi ma trận bình phương X trên một vành giao hoán, định thức của ma trận chuyển vị ᵗ X bằng định thức của X. ↩ 4 064G
- Hệ quả 1 Cho n vectơ x₁, …, xₙ của Aⁿ, ký hiệu Y(x₁, …, xₙ) là ma trận bình phương cấp n mà hàng thứ i là xᵢ, với 1 ≤ i ≤ n. Khi đó ánh xạ (x₁, …, xₙ) ↦ det(Y(x₁, …, xₙ)) từ (Aⁿ)ⁿ vào A là… ↩ 2 064H
- Hệ quả 2 Đối với một ma trận bình phương X cấp hữu hạn trên một vành giao hoán A, các điều kiện sau là tương đương: (i) các hàng của X độc lập tuyến tính; (ii) các cột của X độc lập tuyến t… 064I
- Hệ quả 3 Cho u là một tự đồng cấu của một A-môđun tự do hữu hạn chiều M và ᵗ u là tự đồng cấu chuyển vị của môđun đối ngẫu M^* (II, § 2, no. 5, Định nghĩa 5); khi đó det(ᵗ u) = det(u). Nếu… ↩ 1 064J
- Mệnh đề 9 Cho M là một A-môđun với một cơ sở (eᵢ)_i ∈ J (hữu hạn hoặc không) mà tập hợp chỉ số J được sắp thứ tự toàn phần. Với mỗi số nguyên p > 0, cho (e_H)_H ∈ 𝔖ₚ(J) là cơ sở tương ứng củ… ↩ 2 064K
- Mệnh đề 10 Cho M và N là hai A-môđun tự do có các số chiều tương ứng là m và n, u : M → N là một ánh xạ tuyến tính và X là ma trận của u đối với một cơ sở (eᵢ)_1 ≤ i ≤ m của M và một cơ sở (f… ↩ 3 064L
- Mệnh đề 11 Cho M là một A-môđun tự do có số chiều hữu hạn n; với mọi tự đồng cấu u của M và mọi cặp có thứ tự ξ, η của các phần tử của A, ↩ 2 064M
- Hệ quả Với cùng các giả thiết như trong Mệnh đề 11, đối với tự đồng cấu bigwedge(u) của A-môđun bigwedge(M) 064N
- Mệnh đề 12 Với mọi ma trận vuông khả nghịch X kiểu (n, n), nghịch đảo của X được cho bởi công thức 064O
- Ví dụ (1) Định thức Vandermonde. Cho một dãy (ζᵢ)_1 ≤ i ≤ n gồm n phần tử của A, định thức Vandermonde của dãy này là định thức 064P
- Mệnh đề 13 Đối với một hệ gồm n phương trình tuyến tính với n ẩn trên một vành giao hoán, để hệ có ít nhất một nghiệm bất kể các vế phải, điều kiện cần và đủ là định thức của ma trận của hệ k… ↩ 1 064Q
- Mệnh đề 14 Đối với một hệ tuyến tính thuần nhất gồm n phương trình với n ẩn trên một vành giao hoán để có một nghiệm khác không, điều kiện cần và đủ là định thức của ma trận của nó là một ước… 064R
- Mệnh đề 15 Cho E là một không gian vectơ trên một trường giao hoán; đối với p vectơ xᵢ ∈ E (1 ≤ i ≤ p) độc lập tuyến tính khi và chỉ khi x₁ ∧ x₂ ∧ ⋯ ∧ xₚ ≠ 0. ↩ 3 064S
- Hệ quả Cho X là một ma trận kiểu (m, n) trên một trường giao hoán. Hạng của X bằng số nguyên lớn nhất p sao cho tồn tại ít nhất một minor của X cấp p khác 0. ↩ 1 064T
- Mệnh đề 16 Cho L = (λᵢⱼ) là ma trận (kiểu (m, n)) của hệ (41). Cho M là ma trận kiểu (m, n+1) thu được bằng cách thêm vào L cột thứ (n+1) (ηᵢ) (II, § 10, no. 1). Cho p là hạng của L (tính bằn… 064U
- Mệnh đề 17 Một trường giao hoán K có nhóm đơn môđula SL(n, K) được sinh bởi các ma trận Bᵢⱼ(λ) với i ≠ j và λ ∈ K. ↩ 4 064V
- Hệ quả Nhóm SL(n, K) là nhóm các giao hoán tử của GL(n, K), ngoại trừ trường hợp n = 2 và K là một trường có 2 phần tử. ↩ 1 064W
- Nhận xét (1) GL(2, F₂) = SL(2, F₂); đây là một nhóm giải được có cấp 6, nhóm giao hoán tử của nó có chỉ số 2 (II, § 10, Bài tập 14). 064X
- Mệnh đề 18 Dãy các đồng cấu A[X] M[X] xrightarrowψ M[X] xrightarrowφ Mᵤ longrightarrow 0 là khớp. ↩ 2 064Y
- Mệnh đề 19 Một ánh xạ g từ M vào M' là một đồng cấu A[X] của Mu vào M'u khi và chỉ khi g là một đồng cấu A của M vào M' sao cho g ∘ u = u' ∘ g. Khi điều này xảy ra, nếu barg là đồng cấu A[X]… ↩ 2 064Z
- Định nghĩa 3 Cho M là một A-môđun tự do hữu hạn chiều và u là một tự đồng cấu của M. Định thức của tự đồng cấu X - baru của A[X]-môđun tự do M[X] được gọi là đa thức đặc trưng của u và được ký… ↩ 1 0650
- Mệnh đề 20 ("định lý Cayley–Hamilton") Với mọi tự đồng cấu u của một A-môđun tự do hữu hạn chiều, χᵤ(u) = 0. ↩ 2 0651
§ 9. Chuẩn và vết
- Định nghĩa 1 Cho M là một A-môđun có một cơ sở hữu hạn như một K-môđun. Với mọi a ∈ A, gọi a_M là tự đồng cấu x ↦ ax của K-môđun M. Vết, định thức và đa thức đặc trưng của a_M lần lượt được gọi… 065S
- Mệnh đề 1 Cho M = M₀ ⊃ M₁ ⊃ … ⊃ Mᵣ = 0 là một dãy giảm các môđun con của một A-môđun M sao cho mỗi K-môđun Pᵢ = Mᵢ₋₁/Mᵢ (1 ≤ i ≤ r) đều có một cơ sở hữu hạn. Khi đó K-môđun M có một cơ sở hữ… ↩ 4 065T
- Mệnh đề 2 Cho A, A' là hai K-đại số, M là một A-môđun và M' là một A'-môđun. Giả sử rằng M và M' là các K-môđun tự do có các chiều tương ứng là n và n' và xét M ⊗_K M' như một (A ⊗_K A')-môđ… ↩ 3 065U
- Định nghĩa 2 Cho A là một K-đại số là một K-môđun tự do hữu hạn chiều. Với mọi phần tử a ∈ A, vết (tương ứng là chuẩn,\footnote{† Khái niệm này không nên bị nhầm lẫn với khái niệm chuẩn trong m… ↩ 2 065V
- Ví dụ (1) Cho A là một đại số bậc hai trên K kiểu (α, β) và (e₁, e₂) một cơ sở kiểu (α, β) (§ 2, no. 3). Với x = ξ e₁ + η e₂, Tr_A/K(x) = 2ξ + β η và N_A/K(x) = ξ² + β ξ η - α η²; do đó… 065W
- Mệnh đề 3 Cho A là một đại số trên K thừa nhận một cơ sở hữu hạn. Để một phần tử a ∈ A khả nghịch thì điều kiện cần và đủ là N_A/K(a) của nó khả nghịch trong K. ↩ 2 065X
- Mệnh đề 4 Cho A là một đại số trên K có một cơ sở hữu hạn. Với mọi a ∈ A, Pc_A/K(a; a) = 0. 065Y
- Mệnh đề 5 Cho A là một đại số trên K và m một iđêan hai phía của A. Giả sử rằng A₀ = A/m là một K-môđun tự do có số chiều hữu hạn n, rằng tồn tại một số nguyên r > 0 sao cho mʳ = 0 và rằng m… 065Z
- Mệnh đề 6 Cho A là một K-đại số giao hoán có một cơ sở hữu hạn trên K và V là một A-môđun có một cơ sở hữu hạn trên A. Khi đó V có một cơ sở hữu hạn trên K và với mọi A-tự đồng cấu u của V… ↩ 3 0660
- Bổ đề 1 Cho Xᵢⱼ (1 ≤ i ≤ n,\ 1 ≤ j ≤ n) là n² bất định, X là ma trận bình phương (Xᵢⱼ) cấp n và D(X₁₁, …, Xₙₙ) ∈ Z[X₁₁, …, Xₙₙ] là định thức det(X). Mặt khác cho A là một vành giao hoán, M… 0661
- Hệ quả Cho A là một đại số giao hoán trên K có một cơ sở hữu hạn trên K và B là một đại số trên A có một cơ sở hữu hạn trên A. Khi đó B có một cơ sở hữu hạn trên K, và, với mọi b ∈ B ("cá… 0662
- Nhận xét Giả sử rằng đồng cấu λ ↦ λ . 1 của K vào A là đơn ánh và đồng nhất K với ảnh của nó trong A; giả sử rằng A có một cơ sở hữu hạn (eᵢ)_1 ≤ i ≤ n như một K-môđun. Cho s là một tự đẳng… 0663
- Định nghĩa 3 Cho A là một đại số trên K có một cơ sở hữu hạn gồm n phần tử. Biệt thức của một dãy (x₁, …, xₙ) gồm n phần tử của A, đối với K, ký hiệu là D_A/K(x₁, …, xₙ), là biệt thức của ma tr… ↩ 1 0664
- Ví dụ (1) Nếu A là một đại số bậc hai kiểu (α, β) trên K, thì (theo ký hiệu của § 2, no. 3) Tr(e₁) = 2, Tr(e₂) = β, 0665
§ 10. Đạo hàm
- Định nghĩa 1 Với các dữ kiện trên và một nhân tử giao hoán ε trên Δ × Δ, một ε-đạo hàm (hay đạo hàm (K, ε)) bậc δ ∈ Δ từ (A, A', A'') vào (B, B', B'') là một bộ ba ánh xạ K-tuyến tính phân bậc… ↩ 3 0667
- Nhận xét (1) Khái niệm đạo hàm có thể được định nghĩa cho các môđun không phân bậc bằng cách quy ước cho các môđun này phân bậc tầm thường. 0668
- Ví dụ 1 Cho A là một đại số trên R các ánh xạ khả vi từ R vào R và x₀ là một điểm của R; R có thể được xét như một A-môđun với phép toán ngoài (f, a) ↦ f(x₀)a. Khi đó ánh xạ f ↦ Df(x₀) là… ↩ 1 0669
- Ví dụ 2 Cho X là một đa tạp khả vi lớp C^∞ và A là đại số trên R phân bậc các dạng vi phân trên X. Ánh xạ gán cho mỗi dạng vi phân ω trên X vi phân ngoài dω của nó là một phản đạo hàm bậc… ↩ 1 066A
- Ví dụ 3 Cho A là một đại số trên K kết hợp. Với mọi a ∈ A, ánh xạ x ↦ ax - xa là một đạo hàm của đại số A (xem no. 6). 066B
- Ví dụ 4 Cho M là một K-môđun và A là đại số ngoài bigwedge(M^*) với phân bậc thông thường của nó (§ 7, no. 1). Sẽ thấy ở § 11, no. 9 rằng, với mọi x ∈ M, tích trong bên phải i(x) là một ph… 066C
- Ví dụ 5 Trở lại tình huống tổng quát của Định nghĩa 1 ở no. 2, cho overlineK là một vành giao hoán khác và ρ : K → overlineK là một đồng cấu vành; ký hiệu overlineA, overlineA', overlineA'… 066D
- Ví dụ 6 Cho A là một đại số K phân bậc kiểu Z; một ánh xạ K-tuyến tính phân bậc bậc 0, d : A → A, được định nghĩa bằng cách đặt, với xₙ ∈ Aₙ (n ∈ Z), d(xₙ) = nxₙ. Ánh xạ này là một đạo hàm… ↩ 1 066E
- Mệnh đề 1 Cho d₁, d₂ là hai ε-đạo hàm của (A, A', A'') có các bậc tương ứng δ₁, δ₂. Khi đó ngoặc ε [d₁, d₂]_ε = d₁ ∘ d₂ - ε_δ₁, δ₂ d₂ ∘ d₁ là một ε-đạo hàm bậc δ₁ + δ₂. Hơn nữa, nếu d là một… ↩ 1 066F
- Hệ quả Giả sử rằng Δ = Z. Khi đó: (i) Bình phương của một phản đạo hàm là một đạo hàm. (ii) Ngoặc của hai đạo hàm là một đạo hàm. (iii) Ngoặc của một phản đạo hàm và một đạo hàm bậc chẵn… 066G
- Mệnh đề 2 Với các giả thiết và ký hiệu trên đây, xét 2n ẩn số T₁, …, Tₙ, T'₁, …, T'ₙ và với mọi đa thức F ∈ K[X₁, …, Xₙ] viết F(T) = F(T₁, …, Tₙ), F(T') = F(T'₁, …, T'ₙ) và F(T + T') = F(T₁… ↩ 2 066H
- Hệ quả (công thức Leibniz) Cho dᵢ (1 ≤ i ≤ n) là n đạo hàm của (A, A', A'') hoán vị được với nhau. Với mọi α = (α₁, …, αₙ) ∈ Nⁿ, ta viết 066I
- Mệnh đề 3 Cho d : A → E là một ε-đạo hàm bậc δ. Khi đó Ker(d) là một đại số con phân bậc của A; nếu A có một phần tử đơn vị, thì phần tử ấy thuộc Ker(d). ↩ 3 066J
- Hệ quả Cho d₁ và d₂ là hai ε-đạo hàm từ A đến E cùng bậc δ. Nếu d₁ và d₂ nhận cùng giá trị tại mỗi phần tử của một hệ sinh của đại số A, thì d₁ = d₂. ↩ 1 066K
- Mệnh đề 4 Cho d : A → E là một ε-đạo hàm bậc δ. Giả sử rằng A có một phần tử đơn vị 1 và cho x là một phần tử thuần nhất của A có một nghịch đảo x⁻¹ trong A. Khi đó 066L
- Mệnh đề 5 Giả sử rằng A là một miền nguyên và L là trường phân thức của nó. Mọi đạo hàm của A vào một không gian vectơ E trên L (được coi như một A-môđun) đều có thể được mở rộng duy nhất th… ↩ 2 066M
- Mệnh đề 6 Giả sử rằng A là một K-đại số phân bậc kết hợp có đơn vị và E là một song môđun phân bậc (A, A). Nếu d : A → E là một ε-đạo hàm bậc δ, thì với mọi dãy hữu hạn (xᵢ)_1 ≤ i ≤ n gồm cá… ↩ 1 066N
- Hệ quả Giả sử rằng A là một đại số giao hoán kết hợp có đơn vị và E là một A-môđun. Nếu d : A → E là một đạo hàm, thì, với mọi số nguyên n ≥ 0, d(xⁿ) = nxⁿ⁻¹(dx) với mọi x ∈ A. Chỉ cần ch… 066O
- Mệnh đề 7 Giả sử rằng A là một đại số phân bậc kết hợp có đơn vị và E là một song môđun phân bậc (A, A). Cho d : A → E là một ε-đạo hàm bậc δ và a là một phần tử thuần nhất của Z_ε có bậc α… ↩ 1 066P
- Mệnh đề 8 Cho A là một đại số trên K phân bậc. 066Q
- Hệ quả Cho A là một đại số phân bậc kết hợp. Với hai phần tử thuần nhất a, b của A, [ad_ε(a), ad_ε(b)]_ε = ad_ε([a, b]_ε). (25) 066R
- Mệnh đề 9 Cho A, B là hai K-đại số phân bậc, E là một (A, A)-song môđun và F là một (B, B)-song môđun phân bậc; giả sử ρ : A → B là một đồng cấu đại số phân bậc và θ : E → F là một A-đồng cấ… ↩ 6 066S
- Hệ quả Cho S là một hệ sinh của đại số A. Để có d' ∘ ρ = θ ∘ d, điều kiện cần và đủ là d'(ρ(x)) = θ(d(x)) với mọi x ∈ S. ↩ 1 066T
- Mệnh đề 10 Trong các điều kiện của Mệnh đề 9, để một ε-đạo hàm d' : B → F là A-tuyến tính đối với các cấu trúc A-môđun trái (tương ứng phải) trên B và ρ^*(F), điều kiện cần và đủ là d' bằng k… ↩ 1 066U
- Mệnh đề 11 Trong các điều kiện trên, có một dãy khớp các K-đồng cấu 0 → D_B(C, G) xrightarrowu D_A(C, G) xrightarrowv D_A(B, G) trong đó u là đơn ánh chính tắc và v là đồng cấu d ↦ d ∘ σ (Mện… ↩ 2 066V
- Mệnh đề 12 Điều kiện cần và đủ để một ánh xạ K-tuyến tính phân bậc f : A → E bậc δ là một ε-đạo hàm là ánh xạ x ↦ (x, f(x)) từ A vào A ⊕ E(δ) là một đồng cấu đại số trên K phân bậc. ↩ 1 066W
- Mệnh đề 13 Điều kiện cần và đủ để đại số A ⊕ E(δ) là kết hợp và có đơn vị là A kết hợp và có đơn vị, và các ánh xạ (a, x) ↦ a.x và (a, x) ↦ x.a xác định trên E một cấu trúc song môđun (A, A)… ↩ 1 066X
- Mệnh đề 14 Cho A là một vành giao hoán, M là một A-môđun, B là A-đại số T(M) (resp. S(M), resp. Λ(M)) và E là một (B, B)-song môđun. Cho d₀ : A → E là một đạo hàm của vành A vào A-môđun E và… ↩ 2 066Y
- Hệ quả Cho M là một K-môđun phân bậc kiểu Δ; các K-đại số T(M), S(M) và bigwedge(M) được cho các phân bậc tương ứng kiểu Δ' = Δ × Z (§ 5, no. 5, Proposition 7, § 6, no. 6, Proposition 10… ↩ 1 066Z
- Mệnh đề 15 Nếu M là một K-môđun tự do hạng hữu hạn n, thì với mọi tự đồng cấu s của M, hạn chế của đạo hàm Dₛ lên Λⁿ(M) là phép vị tự có tỷ số Tr(s). 0670
- Mệnh đề 16 Cho A là một K-đại số giao hoán, Mᵢ (1 ≤ i ≤ n) và P là các A-môđun và H là A-môđun các ánh xạ A-đa tuyến tính của M₁ × M₂ × ⋯ × Mₙ vào P. Giả sử cho một K-đạo hàm d₀ : A → A của đ… ↩ 1 0671
- Ví dụ (3) Áp dụng Mệnh đề 16 cho trường hợp n = 1, M₁ = M, P = A, khi đó H = M^*, đối ngẫu của M, và thấy rằng từ một K-đạo hàm (d₀, d, d') của (A, M, M) suy ra một K-đạo hàm (d₀, d^*, d… ↩ 1 0672
- Bổ đề 1 Ánh xạ δ_A : x ↦ x ⊗ 1 - 1 ⊗ x là một đạo hàm K của A vào I và I được sinh, như một A-môđun trái, bởi ảnh của δ_A. ↩ 2 0673
- Mệnh đề 17 Đạo hàm δ_A có tính chất phổ quát sau: với mọi song môđun (A, A) E và mọi đạo hàm K d : A → E, tồn tại một và chỉ một đồng cấu song môđun (A, A) f : I → E sao cho d = f ∘ δ_A. ↩ 1 0674
- Mệnh đề 18 Cho A là một K-đại số giao hoán và 𝔍 là iđêan bằng hạt nhân của đồng cấu chính tắc toàn ánh m : A ⊗_K A → A, sao cho A đẳng cấu với (A ⊗_K A)/𝔍 và 𝔍/𝔍² một cách chính tắc có cấu tr… ↩ 2 0675
- Ví dụ Cho M là một K-môđun; từ Mệnh đề 14 của no. 9 suy ra rằng với mọi S(M)-môđun E, ánh xạ D ↦ D M xác định một đẳng cấu S(M)-môđun từ DK(S(M), E) lên HomK(M, E); mặt khác, vì E là một… 0676
- Mệnh đề 19 Cho 0677
- Mệnh đề 20 Giả sử rằng A' = A ⊗_K K', với η': K' → A' và u: A → A' là các đồng cấu chính tắc. Khi đó ánh xạ A'-tuyến tính ↩ 1 0678
- Mệnh đề 21 Dãy các ánh xạ B-tuyến tính ↩ 1 0679
- Mệnh đề 22 Cho 𝔍 là một iđêan của đại số giao hoán trên K A, B = A/𝔍 và u : A → B là đồng cấu chính tắc. Khi đó dãy các ánh xạ B-tuyến tính ↩ 2 067A
- Mệnh đề 23 Cho A là một đại số nguyên trên K, B là trường các phân thức của nó và u: A → B là đơn ánh chính tắc. Khi đó Ω0(u): ΩK(A) ⊗A B → ΩK(B) là một đẳng cấu. 067B
§ 11. Đối đại số, tích của các dạng đa tuyến tính, tích vô hướng và đối ngẫu
- Định nghĩa 1 Một đối đại số trên A (hay A-đối đại số, hoặc đơn giản là đối đại số nếu không thể có sự lẫn lộn) là một tập hợp E với một cấu trúc được xác định bởi việc cho các dữ liệu sau: (1)… 067H
- Định nghĩa 2 Cho hai đối đại số E, E', mà các đồng tích của chúng lần lượt được ký hiệu bởi c và c', một cấu xạ từ E vào E' là một ánh xạ A-tuyến tính u: E → E' sao cho (1) (u ⊗ u) ∘ c = c' ∘ u… ↩ 1 067I
- Ví dụ (1) Đẳng cấu chính tắc A → A ⊗_A A (II, § 3, no. 5) xác định một cấu trúc A-đối đại số trên A. ↩ 1 067J
- Ví dụ (9) Ngay lập tức thấy rằng các đối đại số T(M), S(M) và Λ(M) được định nghĩa ở trên là các đối đại số phân bậc. ↩ 1 067K
- Ví dụ (1) Lấy E là đối đại số phân bậc T(M) (no. 1) và giả sử rằng N, N', N'' có phân bậc tầm thường. Khi đó một đồng cấu phân bậc bậc -p từ T(M) vào N (tương ứng N', N'') tương ứng với… 067L
- Nhận xét Giả sử các Eₚ là các A-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn, sao cho các A-môđun phân bậc (E ⊗_A E)^*gr và E^*gr ⊗_A E^*gr có thể được đồng nhất một cách chính tắc (II, § 4, no. 4, Hệ quả 1 c… 067M
- Mệnh đề 1 Cho E là một đối đại số trên A. Điều kiện cần và đủ để, với mọi A-đại số kết hợp B, A-đại số Hom_A(E, B) là kết hợp, là đồng tích c : E → E ⊗_A E sao cho biểu đồ ↩ 1 067N
- Ví dụ (4) Ta kiểm tra ngay lập tức được rằng đối đại số A (no. 1, Ví dụ (1)), đối đại số A^(X) (no. 1, Ví dụ 4) và đối đại số T(M) (no. 1, Ví dụ 5) đều là đối kết hợp. Nếu B là một đại s… ↩ 1 067O
- Mệnh đề 2 Cho E là một đối đại số trên A. Để với mọi đại số trên A giao hoán B, đại số trên A Hom_A(E, B) là giao hoán, điều kiện cần và đủ là đồng tích c : E → E ⊗_A E sao cho biểu đồ ↩ 2 067P
- Ví dụ (5) Ngay lập tức thấy rằng đối đại số A (no. 1, Ví dụ 1) và đối đại số A^(X) (II, § 11, no. 1, Ví dụ 4) là đối giao hoán. Từ công thức (5) của no. 1 suy ra đối đại số S(M) là đối g… ↩ 5 067Q
- Mệnh đề 3 Cho E là một đối đại số trên A. Điều kiện cần và đủ để, với mọi A-đại số có đơn vị B, A-đại số Hom_A(E, B) có đơn vị là tồn tại một dạng tuyến tính γ trên E làm cho các biểu đồ sau… ↩ 1 067R
- Ví dụ (6) Ánh xạ đồng nhất là đồng đơn vị của đối đại số A; trên đối đại số A^(X) (no. 1, Ví dụ 4) dạng tuyến tính γ sao cho γ(eₓ) = 1 với mọi x ∈ X là đồng đơn vị. Trên đối đại số T(M)… ↩ 3 067S
- Mệnh đề 4 Cho E là một đối đại số thừa nhận một đồng đơn vị γ và giả sử rằng tồn tại trong E một phần tử e sao cho γ(e) = 1; khi đó E là tổng trực tiếp của các môđun con trên A Ae và E_γ = K… ↩ 2 067T
- Nhận xét Cho C là một đối đại số trên A có đồng đơn vị và kết hợp, B là một đại số trên A có đơn vị và kết hợp, và M là một B-môđun trái. Ánh xạ A-song tuyến tính (b, m) ↦ bm từ B × M vào M… 067U
- Mệnh đề 5 (i) Cho E là một đối đại số phân bậc thừa nhận một đồng đơn vị γ; khi đó γ là một dạng tuyến tính thuần nhất bậc 0. ↩ 2 067V
- Mệnh đề 6 Cho E là một đối đại số phân bậc trên A. Điều kiện cần và đủ để, với mọi A-đại số giao hoán B, với phân bậc tầm thường, A-đại số phân bậc kiểu Z Homgr_A(E, B) (no. 2) là phản giao… ↩ 1 067W
- Ví dụ Suy ra ngay lập tức từ công thức (8) của no. 1 rằng với mọi A-môđun M, đối đại số phân bậc bigwedge(M) là phản đối giao hoán. 067X
- Định nghĩa 3 Một song đại số phân bậc (tương ứng, phản song đại số phân bậc) trên một vành A là một tập hợp E được trang bị một cấu trúc A-đại số phân bậc kiểu N và một cấu trúc A-đối đại số ph… ↩ 4 067Y
- Ví dụ (1) Cho S là một monoit với phần tử đơn vị u, sao cho đại số E = A^(S) của monoit S trên A có phần tử đơn vị eᵤ (§ 2, no. 6); mặt khác người ta đã thấy rằng E có một cách chính tắc… 067Z
- Nhận xét Nếu M là một A-môđun sao cho M ⊗_A M ≠ 0, thì các cấu trúc A-đại số phân bậc (§ 5, no. 1) và A-đối đại số phân bậc (no. 1, Ví dụ 5) trên T(M) không xác định một cấu trúc song đại s… 0680
- Bổ đề 1 (i) Trong đại số kết hợp E^* = Hom_A(E, A), tích của n phần tử u₁, u₂, …, uₙ bậc 1 được cho bởi u₁ u₂ … uₙ = mₙ ∘ (u₁ ⊗ u₂ ⊗ ⋯ ⊗ uₙ) ∘ cₙ. (ii) Giả sử thêm rằng đối đại số E là phâ… 0681
- Mệnh đề 7 Cho M là một A-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn. Khi đó các đồng cấu chính tắc θ_T : T(M^*) → T(M)^*gr và θ_Λ : bigwedge(M^*) → (bigwedge(M)^*gr)⁰ là song ánh. Hơn nữa, đối ngẫu phân bậc… ↩ 4 0682
- Bổ đề 2 Cho ↩ 1 0683
- Mệnh đề 8 Giả sử rằng vành A là một đại số trên trường Q các số hữu tỉ; khi đó, với mọi A-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn M, đồng cấu ↩ 2 0684
- Nhận xét Cho M là một A-môđun và ρ : A → B một đồng cấu vành giao hoán. Khi đó có một biểu đồ giao hoán các đồng cấu đại số trên B phân bậc 0685
- Ví dụ Đặc biệt, điều trên có thể được áp dụng khi E là một trong các đại số phân bậc T(M), S(M) hoặc bigwedge(M) đối với một A-môđun M và P là một A-môđun (với phân bậc tầm thường). Để t… 0686
- Ví dụ Đặc biệt, điều trên có thể được áp dụng khi E là một trong các đối đại số phân bậc T(M), S(M) hoặc Λ(M) của một A-môđun M (no. 1, Ví dụ 5, 6 và 7). Để xác định tường minh các cấu t… 0687
- Mệnh đề 9 Cho E là một song đại số phân bậc (resp. song đại số phân bậc xiên). Với mọi phần tử x bậc 1 trong E, các tích nội trái và phải theo x là các đạo hàm (resp. phản đạo hàm) (§ 10, no… ↩ 1 0688
- Nhận xét (1) Cho E là một song đại số phân bậc trên A và N, N', N'' là ba A-môđun phân bậc. Cho m là một ánh xạ A-song tuyến tính từ N × N' vào N''; với u ∈ Homgr_A(E, N) và v ∈ Homgr_A(E… 0689
- Mệnh đề 10 Cho E là một song đại số phân bậc (tương ứng, song đại số phân bậc xiên). Với mọi phần tử f bậc 1 của E^*gr, các tích nội trái và phải là những đạo hàm (tương ứng, phản đạo hàm) củ… 068A
- Ví dụ Các Mệnh đề 9 và 10 áp dụng đặc biệt cho đại số kép phân bậc S(M) và đại số kép phân bậc xiên Λ(M). Các tích nội bởi các phần tử bậc 1 trong S(M) (resp. S(M)^*gr) là những đạo hàm… 068B
- Mệnh đề 11 Đồng cấu chính tắc θ_T : T(M^*) → T(M)^*gr (resp. θ_S : S(M) → S(M)^*gr, resp. θ_Λ : Λ(M^*) → Λ(M)^*gr) là một đồng cấu T(M)-môđun phải (resp. S(M)-môđun phải, resp. Λ(M)-môđun trá… ↩ 2 068C
- Nhận xét Việc cho cơ sở (eᵢ)_1 ≤ i ≤ n cho phép ta đồng nhất đại số S(M) với đại số đa thức A[X₁, …, Xₙ] (§ 6, no. 6); công thức (75) cho thấy rằng tích nội bởi e^*α chỉ là toán tử vi phân… 068D
- Mệnh đề 12 Cho M là một A-môđun tự do có chiều n; cho e ∈ ∧ⁿ(M) là một phần tử tạo thành một cơ sở của ∧ⁿ(M) và cho e^* là phần tử của ∧ⁿ(M^*) sao cho (-1)^n(n-1)/2 θ_∧(e^*) là cơ sở đối ngẫu… ↩ 2 068E
- Mệnh đề 13 Dưới các giả thiết và ký hiệu của Mệnh đề 11, với mọi tự đồng cấu g của A-môđun M. ↩ 2 068F
- Hệ quả Với mọi tự đẳng cấu g của E, (80) Λ^(tg⁻¹) = (det g)⁻¹φ ∘ (Λ(g)) ∘ φ⁻¹. ↩ 1 068G
- Mệnh đề 14 (i) Trực giao của M_z trong E^* là tập hợp các x^* ∈ E^* sao cho x^* ⊥ z = 0. 068H
- Mệnh đề 15 Cho E là một không gian vectơ chiều n và cho e là một phần tử ≠ 0 của ∧ⁿ(E) (do đó lập thành một cơ sở của không gian vectơ này). Gọi φ : ∧(E) → ∧(E^*) là đẳng cấu không gian vectơ… ↩ 1 068I
- Hệ quả Nếu E có chiều n, mọi (n-1)-vectơ khác không của E đều là thuần. 068J
- Mệnh đề 16 Để một phần tử z ≠ 0 của bigwedgeᵖ(E) là thuần, điều kiện cần và đủ là, với mọi u^* ∈ bigwedgeᵖ⁻¹(E^*), 068K
App. 0. Alternative algebras. Octonions
- Bổ đề 1 Với mọi p, q, r, s trong đại số F, 069A
- Mệnh đề 1 Đối với một đại số trên A F, các điều kiện sau là tương đương: (a) Với mọi cặp có thứ tự các phần tử x, y của F, đại số con sinh bởi x và y là kết hợp. (b) Ánh xạ tuyến tính theo b… ↩ 4 069B
- Bổ đề 2 Cho E là một đại số trên A sao cho ánh xạ tuyến tính theo ba biến (x, y, z) ↦ a(x, y, z) là phản xứng, S là một hệ sinh của E và U là một môđun con trên A của E chứa S và sao cho s… ↩ 1 069C
- Bổ đề 3 Giả sử ánh xạ a là phản xứng. Nếu H là một tập con kết hợp mạnh của F, thì đại số con của F sinh bởi H là kết hợp mạnh. ↩ 1 069D
- Bổ đề 4 Giả sử ánh xạ a là phản xứng. Khi đó, với mọi x ∈ F, đại số con của F sinh bởi x là kết hợp mạnh. ↩ 1 069E
- Bổ đề 5 Giả sử ánh xạ a là phản xứng và cho X, Y là hai đại số con kết hợp mạnh của F. Khi đó đại số con của E sinh bởi X ∪ Y là kết hợp. 069F
- Định nghĩa 1 Một đại số F được gọi là thay thế nếu nó thỏa mãn các điều kiện tương đương của Mệnh đề 1. 069G
- Mệnh đề 2 Cho A là một vành, F là một đại số Cayley trên A, e là phần tử đơn vị của nó, s : x ↦ overlinex là phép liên hợp của nó và N : F → A là chuẩn Cayley của nó (§ 3, no. 4). ↩ 2 069H
- Mệnh đề 3 Cho E là một đại số Cayley trên A, γ là một phần tử của A và F là mở rộng Cayley của E xác định bởi γ và phép liên hợp của E (§ 2, no. 5, Mệnh đề 5). Để F là thay thế, điều kiện cầ… ↩ 2 069I
- Mệnh đề 4 Cho F là một đại số octonion kiểu (-1, 0, -1, -1) trên A. Tồn tại một không gian vectơ V chiều 3 trên trường hai phần tử Z/2Z và một song ánh λ ↦ e'_λ từ V lên cơ sở (eᵢ)_0 ≤ i ≤ 7… 069J
- Nhận xét Vì bare'_λ = -e'_λ với λ ≠ 0, 069K
IV. Đa thức và phân thức hữu tỉ
§ 1. Đa thức
- Mệnh đề 1 Cho u và v là hai đa thức. 069O
- Mệnh đề 2 Cho a = (aᵢ)_i ∈ I là một họ các phần tử của A và cho u ∈ A[X]. Nếu v là đa thức thu được bằng cách thay Xᵢ + aᵢ vào chỗ Xᵢ với mỗi i ∈ I, thì số hạng hằng của v bằng u(a). ↩ 1 069P
- Hệ quả 1 Cho m là iđêan các đa thức u ∈ A[X] sao cho u(a) = 0. Khi đó m được sinh bởi các đa thức Xᵢ - aᵢ (với i ∈ I). ↩ 1 069Q
- Hệ quả 2 Cho X = (Xᵢ)_i ∈ I và Y = (Yᵢ)_i ∈ I là hai họ bất định. Tập hợp các đa thức u ∈ A[X,Y] sao cho u(X,X) = 0 là iđêan của A[X,Y] sinh bởi các đa thức Xᵢ - Yᵢ (với i ∈ I). 069R
- Mệnh đề 3 Cho u ∈ A[X] và gọi X.Z là họ (XᵢZ)_i ∈ I các phần tử của vành đa thức A[X][Z]. Hệ số của Zᵏ trong u(X.Z) là thành phần thuần nhất bậc k của u, với mọi số nguyên dương k. 069S
- Hệ quả Để một đa thức u ∈ A[X] là thuần nhất bậc k thì điều kiện cần và đủ là : 069T
- Nhận xét — Cho x ∈ Aᴵ và gọi f là ánh xạ u ↦ u(x) từ A[X] vào A. Với một A-môđun M cho trước, ta xét đồng cấu 1 ⊗ f từ M[X] = M ⊗_A A[X] vào M ⊗_A A = M. Với mỗi v ∈ M[X] ta có (1 ⊗ f)(v) =… 069U
- Mệnh đề 4 Cho E là một A-đại số kết hợp, giao hoán và có đơn vị, x = (xᵢ)_i ∈ I một họ các phần tử của E, u một phần tử của A[(Xᵢ)_i ∈ I] và y = u(x). Khi đó với mọi đạo hàm D từ E vào một E… ↩ 1 069V
- Hệ quả — Cho f ∈ A[X₁, ..., Xₚ] và gᵢ ∈ A[Y₁, ..., Y_q] với 1 ≤ i ≤ p, và đặt h = f(g₁, ..., gₚ), khi đó với 1 ≤ j ≤ q ta có 069W
- Mệnh đề 5 — Với mọi u ∈ A[X] và ν ∈ N⁽ᴵ⁾ ta có ↩ 1 069X
- Mệnh đề 6 (*« đồng nhất thức Euler »*) — Cho u ∈ A[X] là một đa thức thuần nhất bậc r ; ta có 069Y
- Mệnh đề 7 — Cho f ∈ A[X] là một đa thức khác không theo một bất định và a là hệ số đầu của nó. Nếu a giản ước được trong A (đặc biệt nếu f đơn nhất) thì với mọi phần tử khác không g của A[X]… ↩ 4 069Z
- Mệnh đề 8 — Nếu A là một miền nguyên, thì A[(Xᵢ)_i ∈ I] cũng là một miền nguyên. ↩ 3 06A0
- Hệ quả 1 — Nếu A là một miền nguyên, và u, v là các phần tử của A[(Xᵢ)_i ∈ I], thì deg(uv) = deg u + deg v. ↩ 1 06A1
- Hệ quả 2 — Nếu A là một miền nguyên, thì các phần tử khả nghịch của A[(Xᵢ)_i ∈ I] là các phần tử khả nghịch của A. 06A2
- Mệnh đề 9 — Cho u ∈ A[(Xᵢ)_i ∈ I]; khi đó điều kiện cần và đủ để u lũy linh trong vành A[(Xᵢ)_i ∈ I] là mọi hệ số của nó đều lũy linh trong vành A. 06A3
- Nhận xét Cho u và v là các phần tử của A[(Xᵢ)ᵢ ∈ ,], và giả sử rằng A là một miền nguyên, v là một bội khác không của u và v thuần nhất; khi đó u cũng thuần nhất. Thật vậy, cho u' ∈ A[(Xᵢ)ᵢ… 06A4
- Mệnh đề 10 Mọi f và g là các phần tử khác không của A[X] có bậc lần lượt là m và n. Gọi α₀ là hệ số cao nhất của f và μ = sup(n - m + 1, 0). Tồn tại u, v ∈ A[X] sao cho α₀^μ g = uf + v, deg v… ↩ 1 06A5
- Hệ quả (« Phép chia Euclid các đa thức ») — Cho f là một phần tử khác không của A[X] mà hệ số đầu khả nghịch và m = deg f. (i) Với mọi g ∈ A[X] tồn tại u,\ v ∈ A[X] sao cho g = uf + v , deg v < m . Hơn nữa, các điều kiện n… 06A6
- Mệnh đề 11 — Cho K là một trường giao hoán. (i) Với mọi iđêan khác không a của K[X] tồn tại chính xác một đa thức đơn khởi f trong K[X] sao cho a = (f ). (ii) Cho f₁ và f₂ thuộc K[X]; để có (… ↩ 1 06A7
- Mệnh đề 12 Cho K là một trường giao hoán và f, g là hai phần tử của K[X]. Với mọi đa thức d trong K[X] các tính chất sau đây là tương đương: ↩ 3 06A8
- Định nghĩa 1 Với ký hiệu của Mệnh đề 12, ta nói rằng d là một ước chung lớn nhất (viết tắt là gcd) của f và g. Ta nói rằng f và g nguyên tố cùng nhau hoặc rằng f nguyên tố với g nếu 1 là một gc… 06A9
- Hệ quả 1 Cho d là một ước chung lớn nhất của f và g và K' là một trường giao hoán chứa K như trường con. Khi đó d là một ước chung lớn nhất của f và g khi xét chúng như các phần tử của K'[X… 06AA
- Hệ quả 2 — Cho d là một ước chung lớn nhất của f và g. (i) Nếu u ∈ K[X], thì du là một ước chung lớn nhất của fu và gu. (ii) Nếu v ∈ K[X] là một ước (≠ 0) của f và g, thì d/v là một ước chu… ↩ 2 06AB
- Hệ quả 3 — Cho w là một nhân tử chung của f và g. Để w là một ước chung lớn nhất của f và g, điều kiện cần và đủ là f/w và g/w nguyên tố cùng nhau. Điều này suy ra từ Hệ quả 2. 06AC
- Hệ quả 4 — Cho f, g, h ∈ K[X]. Nếu f chia hết gh và nguyên tố cùng nhau với g, thì f chia hết h. Vì f chia hết gh và fh, nên f chia hết mọi ước chung lớn nhất của gh và fh, đặc biệt là h (H… 06AD
- Hệ quả 5 — Cho f, g ∈ K[X]. Để f và g nguyên tố cùng nhau, điều kiện cần và đủ là ảnh chính tắc của g trong K[X]/(f) là khả nghịch. Vì điều kiện này có nghĩa là tồn tại u, v ∈ K[X] sao cho… 06AE
- Hệ quả 6 — Cho f, g₁, g₂, ..., gₙ ∈ K[X]. Nếu f nguyên tố cùng nhau với g₁, g₂, ..., gₙ, thì f nguyên tố cùng nhau với g₁g₂...gₙ. 06AF
- Định nghĩa 2 — Cho K là một trường giao hoán. Ta nói rằng f ∈ K[X] là bất khả quy nếu deg f ≥ 1 và f không chia hết cho bất kỳ đa thức g nào sao cho 0 < deg g < deg f. Nói như vậy cũng tương đư… 06AG
- Mệnh đề 13 — Cho I là tập các đa thức đơn nhất bất khả quy trong K[X]. Cho f là một phần tử khác không của K[X] và a là hệ số cao nhất của nó; khi đó tồn tại chính xác một họ các số nguyên dư… 06AH
§ 2. Các nghiệm không của đa thức
- Mệnh đề 1 — Cho f ∈ A[X] và α ∈ A. Số dư của phép chia f cho X - α là f(α). Để α là một nghiệm của f thì điều kiện cần và đủ là X - α là một ước của f trong A[X]. ↩ 2 06AO
- Mệnh đề 2 — Cho f ∈ A[X], a ∈ A, và cho h là một số nguyên ≥ 0. Các điều kiện sau là tương đương: (i) f chia hết cho (X - α)ʰ nhưng không chia hết cho (X - α)ʰ⁻¹; (ii) tồn tại g ∈ A[X] sao c… ↩ 2 06AP
- Mệnh đề 3 — Cho f là một phần tử khác không của A[X] và a ∈ A. Tồn tại duy nhất một số nguyên h ≥ 0 thỏa mãn các điều kiện (i) và (ii) của Mệnh đề 2. Điều này hiển nhiên đối với điều kiện (i… 06AQ
- Định nghĩa 1 — Với ký hiệu trên, ta nói rằng a có cấp h, hay bội số h đối với f. Nếu h > 0 ta cũng nói rằng a là một nghiệm cấp h hay bội số h của f. Một nghiệm cấp 1 được gọi là một nghiệm đơn… ↩ 1 06AR
- Nhận xét 1 Nếu f = 0 ta quy ước nói rằng a có cấp ≥ h đối với f, với mọi a ∈ A và số nguyên h ≥ 0. Với mọi f ∈ A[X] và a ∈ A, nói rằng a có cấp ≥ h đối với f có nghĩa là (X - α)ʰ chia hết f. 06AS
- Nhận xét 2 Cho B là một vành giao hoán chứa A như vành con. Cho f ∈ A[X] là khác không và a ∈ A. Cấp của a đối với f là như nhau, dù ta xét f như một phần tử của B[X] hay như một phần tử của… 06AT
- Mệnh đề 4 — Cho f và g là các phần tử khác không của A[X]. Cho a ∈ A, và gọi các bậc của a đối với f và g lần lượt là p và q. (i) Bậc của a đối với f + g là ≥ inf(p, q). Nó bằng inf(p, q) nế… ↩ 1 06AU
- Mệnh đề 5 Giả sử rằng A là một miền nguyên. Cho f là một phần tử khác không của A[X], và α₁, …, αₚ là các nghiệm phân biệt từng đôi một của f trong A, có các cấp k₁, …, kᵣ. Ta có ↩ 3 06AV
- Định lý 1 Cho A là một miền nguyên. Với một phần tử khác không f của A[X], bậc n, thì tổng các cấp của mọi nghiệm của nó trong A là ≤ n. ↩ 2 06AW
- Hệ quả Giả sử A là một miền nguyên và cho f, g ∈ A[X], bậc ≤ n. Nếu tồn tại n + 1 phần tử x₁, …, xₙ₊₁ của A từng đôi một phân biệt sao cho f(xᵢ) = g(xᵢ) với 1 ≤ i ≤ n + 1, thì f = g. ↩ 1 06AX
- Mệnh đề 6 (công thức nội suy Lagrange) — Cho K là một trường giao hoán, α₁, α₂, …, a, là các phần tử phân biệt của K và β₁, β₂, …, βₙ là các phần tử bất kỳ của K. Với i = 1, 2, …, n ta đặt ↩ 2 06AY
- Hệ quả — Giả sử rằng A là một miền nguyên. Cho f ∈ A[X], có bậc < n, và cho K là một vành con của A đồng thời là một trường. Nếu tồn tại n phần tử phân biệt α₁, …, aₙ của A sao cho αᵢ ∈ K… 06AZ
- Mệnh đề 7 — Cho f ∈ A[X] và cho a ∈ A là một nghiệm của f: Để a là một nghiệm đơn của f thì điều kiện cần và đủ là a không là một nghiệm của đạo hàm Df của f. ↩ 3 06B0
- Mệnh đề 8 — Cho f ∈ A[X] và a ∈ A, và giả sử rằng a có cấp k ≥ 1 đối với f: Khi đó a có cấp ≥ k - 1 đối với Df. Nếu k . 1 giản ước được trong A, thì a có cấp k - 1 đối với Df. ↩ 2 06B1
- Hệ quả — Cho f ∈ A[X], a ∈ A và p là một số nguyên ≥ 0; hơn nữa, giả sử rằng p! . 1 là giản ước được trong A. Khi đó, để a là một nghiệm cấp p của f, điều kiện cần và đủ là a là một nghiệ… 06B2
- Mệnh đề 9 — Giả sử rằng A là một miền nguyên. Cho I là một tập hợp, (Hᵢ)_i ∈ I là một họ các tập con vô hạn của A và H = ∏_i ∈ I Hᵢ ⊂ A'. Nếu f là một phần tử khác không của A[(Xᵢ)_i ∈ I], v… ↩ 3 06B3
- Hệ quả 1 — Ta giữ giả thiết và ký hiệu của Mệnh đề 9. Nếu l không rỗng, thì H_f là vô hạn. 06B4
- Hệ quả 2 — Giả sử rằng A là một miền nguyên vô hạn hoặc rằng A là một đại số trên một trường vô hạn. Với mọi f ∈ A[(Xᵢ)_i ∈ I], gọi tildef: Aᴵ → A là hàm đa thức được xác định bởi f (IV, p… ↩ 4 06B5
- Định lý 2 (Nguyên lý mở rộng các đồng nhất thức đại số) — Giả sử A là một miền nguyên vô hạn. Cho g₁, …, gₘ, f là các phần tử của A[(Xᵢ)_i ∈ I] và giả sử các giả thiết sau đây được thỏa mãn: ↩ 4 06B6
- Chú giải — Cho A là một miền nguyên và f ∈ A[(Xᵢ)_i ∈ I]. Định lý 2 cung cấp một phương tiện thuận tiện để chứng minh rằng f = 0. Chỉ cần xét một miền nguyên vô hạn E chứa A như vành con; n… 06B7
§ 3. Phân thức hữu tỉ
- Định nghĩa 1 Cho K là một trường giao hoán và I một tập hợp. Trường phân thức (I, p. 116) của miền nguyên K[(Xᵢ)_i ∈ I] được ký hiệu là K((Xᵢ)_i ∈ I) hoặc K(Xᵢ)_i ∈ I. Các phần tử của nó được g… 06BL
- Mệnh đề 1 — Cho r, s là hai phân thức hữu tỉ. 06BM
- Mệnh đề 2 Cho K là một trường giao hoán, E là một K-đại số kết hợp có đơn vị và x = (xᵢ)_i ∈ I là một họ các phần tử của E hoán vị từng đôi một. Tập Sₓ⁻¹B các f ∈ K((Xᵢ)_i ∈ I) sao cho có th… ↩ 2 06BN
- Hệ quả Cho L là một trường giao hoán, K là một trường con của L, x = (xᵢ)_i ∈ I là một họ các phần tử của L, M là tập gồm các xᵢ, U là tập tất cả các f ∈ K((Xᵢ)_i ∈ I) sao cho có thể thế… 06BO
- Mệnh đề 3 — Cho E là một đại số trên K, kết hợp, giao hoán, có đơn vị và khác không. Cho f \in K((Xi){i \in I}) và với mỗi i \in I, cho gᵢ ∈ K((Yₗ)_l ∈ L). Với một họ y = (yl){l \in L} các p… 06BP
- Mệnh đề 4 — Cho E là một K-đại số kết hợp, giao hoán và có đơn vị, x = (xᵢ)_i, I một họ các phần tử của E và f ∈ K((Xᵢ)_i, I). Giả sử rằng có thể thế x vào trong f và y = f(x). (i) Với mọi đ… 06BQ
§ 4. Chuỗi lũy thừa hình thức
- Bổ đề 1 Cho L là một tập vô hạn và (u_λ)_λ ∈ L một họ các phần tử của A[[I]], và đặt u_λ = ∑ α_λ,v Xᵛ với λ ∈ L. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: (i) Họ (u_λ)_λ ∈ L là khả tổng (Ge… 06BY
- Nhận xét — Giả sử rằng I là hữu hạn. Với mỗi số nguyên n ≥ 0 gọi bₙ là tập hợp các chuỗi lũy thừa hình thức u ∈ A[[I]] sao cho ω(u) ≥ n. Dãy (bₙ)_n ≥ 0 là một hệ cơ bản các lân cận của 0 tr… 06BZ
- Mệnh đề 1 Cho (u_λ)_λ ∈ L và (v_μ)_μ ∈ J là hai họ khả tổng các phần tử của A[[I]]. Khi đó họ (u_λ v_μ)_(λ, μ) ∈ J × M là khả tổng và ta có 06C0
- Mệnh đề 2 Cho (u_λ)_λ là một họ khả tổng các phần tử của A[[I]]. (i) Họ (1 + u_λ)_λ là khả nhân. (ii) Gọi 𝔗 là tập hợp tất cả các tập con hữu hạn của L. Với mọi M ∈ S đặt u_M = ∏_λ ∈ M u_λ… ↩ 2 06C1
- Mệnh đề 3 Cho u = ∑ a_ν X^ν ∈ A[[I]] và m là một số nguyên > 0. Với mọi n ∈ N gọi (α_ν, n)_ν ∈ N⁽ᴵ⁾ là họ các hệ số của uⁿ. Nếu α₀ᵐ = 0, thì α_ν, n = 0 với n ≥ |ν| + m. ↩ 1 06C2
- Hệ quả — Cho u ∈ A[[I]]; khi đó điều kiện cần và đủ để có lim_n → ∞ uⁿ = 0 là số hạng hằng của u phải lũy linh. ↩ 1 06C3
- Mệnh đề 4 — Cho I là một tập hợp và E là một A-đại số kết hợp, giao hoán, có đơn vị, tách biệt, đầy đủ, tôpô tuyến tính. ↩ 3 06C4
- Mệnh đề 5 — Trong vành A[[T]] các chuỗi lũy thừa hình thức theo một bất định, đa thức 1 - T là khả nghịch, và ta có (1 - T)⁻¹ = ∑ₙ₌₀ᵐ Tⁿ. ↩ 3 06C5
- Mệnh đề 6 — Cho u ∈ A[[I]]; khi đó để u khả nghịch trong A[[T]] thì điều kiện cần và đủ là số hạng hằng của nó khả nghịch trong A. ↩ 3 06C6
- Nhận xét — Gọi A là tập hợp tất cả các chuỗi lũy thừa hình thức có số hạng hằng bằng 1. Theo Mệnh đề 6, M là một nhóm giao hoán đối với phép nhân; vì vậy nhóm nhân của A[[I]] là tích trực t… 06C7
- Nhận xét 1) Ta thường nói rằng Dᵢ u là đạo hàm riêng của u theo X, ; ta cũng dùng ký hiệu D_xᵢ u, (∂ u)/(∂ xᵢ) và u'_xᵢ. Đối với một bất định duy nhất X, đạo hàm riêng duy nhất Du (cũng viế… 0DHH
- Mệnh đề 7 — Cho (yᵢ)_i ∈ I, là một họ các phần tử của E. Khi I là vô hạn, ta giả sử rằng yᵢ tiến tới 0 theo bộ lọc các phần bù của các tập con hữu hạn của I. Khi đó tồn tại một A-đạo hàm liê… ↩ 1 06C8
- Hệ quả 1 — Cho A là một đạo hàm liên tục của A-đại số E. Với mọi chuỗi lũy thừa hình thức u ∈ A[[I]] họ ((Dᵢu)(x) · Δ xᵢ)_i ∈ I là khả tổng và ta có ↩ 3 06C9
- Hệ quả 2 — Đạo hàm Dᵢ là đạo hàm liên tục duy nhất của A-đại số A[[I]] sao cho 06CA
- Hệ quả 3 — Cho f ∈ A[[X₁, ..., Xₛ]] và gᵢ ∈ A[[Y₁, ..., Y_q]] với 1 ≤ i ≤ p. Giả sử rằng với 1 ≤ i ≤ p số hạng hằng của gᵢ bằng không, và đặt h = f(g₁, ..., gₚ). Khi đó với 1 ≤ j ≤ q ta có ↩ 1 06CB
- Mệnh đề 8 — Cho X = (Xᵢ)ᵢ, là một họ hữu hạn các bất định. (i) Mọi đạo hàm của vành các chuỗi lũy thừa hình thức A[[X]] đều liên tục. (ii) Mọi đạo hàm của vành đa thức A[X] vào vành các chuỗ… 06CC
- Mệnh đề 9 — Cho (u_λ)_λ ∈ L là một họ khả tổng gồm các phần tử của A[[I]] không có số hạng hằng và D là một đạo hàm liên tục của A-đại số A[[I]]. Nếu f = ∏_λ ∈ L (1 + u_λ) (IV, p. 27, Prop… 06CD
- Bổ đề 2 Cho (gᵢ)ᵢ là một họ các phần tử cấp ≥ 2 trong A[[I]]. Khi I là vô hạn, giả sử rằng gᵢ tiến đến 0 theo bộ lọc các phần bù của các tập con hữu hạn của I. Tồn tại một và chỉ một tự đẳ… ↩ 2 06CE
- Mệnh đề 10 — Cho f ∈ AI; khi đó các điều kiện sau là tương đương : (i) f khả nghịch trong AI đối với luật ∘; (ii) T_f khả nghịch trong vành End(A⁽ᴵ⁾). ↩ 2 06CF
- Hệ quả — Cho fᵢ(Y₁, Y₂, …, Y_q, X₁, X₂, …, Xₚ) (1 ≤ i ≤ q) là q chuỗi lũy thừa hình thức không có số hạng hằng trong A[[Y₁, …, Y_q, X₁, …, Xₚ]]. Nếu số hạng hằng của chuỗi lũy thừa hình t… 06CG
- Mệnh đề 11 — Giả sử rằng A là một miền nguyên. 06CH
- Mệnh đề 12 — Mọi phần tử khác không u của K((X)) đều có thể viết một cách duy nhất dưới dạng u = Xᵏ v, trong đó k ∈ Z và v là một chuỗi lũy thừa hình thức theo X có cấp 0. ↩ 1 06CI
- Mệnh đề 13 — Trong Q[[X, Y]] ta có e^X+Y = e^X e^Y. ↩ 1 06CJ
- Mệnh đề 14 — Ta có l(e(X)) = e(l(X)) = X. 06CK
§ 5. Tenxơ đối xứng và các ánh xạ đa thức
- Định nghĩa 1 — Nếu G là nhóm con có chỉ số hữu hạn trong H, ta ký hiệu Tr_H/G là ánh xạ từ Mᴳ vào Mᴴ được xác định bởi 06CT
- Mệnh đề 1 — (i) Cho m ∈ Mᴳ và h ∈ H. Khi đó hm ∈ M^hGh⁻¹ và ↩ 1 06CU
- Mệnh đề 2 — (i) Đại số trên A TS(M) là kết hợp, giao hoán và có đơn vị. ↩ 2 06CV
- Định nghĩa 2 Nếu x ∈ M, phần tử x ⊗ x ⊗ … ⊗ x của TSᵏ(M) được ký hiệu là γₖ(x). 06CW
- Mệnh đề 3 (i) Nếu x ∈ M, lũy thừa bậc p của x, tính trong TS(M), bằng p! γₚ(x). (ii) Cho x₁, …, xₙ ∈ M; khi đó γₚ(x₁ + x₂ + ⋯ + xₙ) = ∑_p₁ + p₂ + ⋯ + pₙ = p γ_p₁(x₁) γ_p₂(x₂) … γ_pₙ(xₙ) . (i… ↩ 5 06CX
- Nhận xét 1 Cho (xᵢ)_i ∈ I là một họ các phần tử của M. Với mỗi ν ∈ N⁽ᴵ⁾ đặt x_ν = ∏_i ∈ I γ_νᵢ(xᵢ). Nếu (λᵢ) ∈ A⁽¹⁾ và p ∈ N, thì theo Mệnh đề 3 (ii), ta có γₚ ( ∑_i ∈ I λᵢ xᵢ ) = ∑_ν ∈ N⁽ᴵ⁾… 06CY
- Nhận xét 2 Cho M là tập hợp các ánh xạ từ (1, p) vào I. Ta định nghĩa một ánh xạ ρ ↦ ρ^* từ M vào N⁽ᴵ⁾ bằng cách đặt ρ^*(i) = Card ρ⁻¹(i) ↩ 1 06CZ
- Mệnh đề 4 — Cho M là tự do và (eᵢ)_i ∈ I là một cơ sở của M. ↩ 5 06D0
- Bổ đề 1 Cho H là một nhóm hữu hạn và U là một A[H]-môđun trái. Giả sử A-môđun U có một cơ sở B ổn định dưới các phép toán của H trong U, và đặt Ω = B/H. Với mỗi w ∈ Ω, đặt u_w = ∑_b ∈ w b… ↩ 1 06D1
- Mệnh đề 5 — Cho M là một A-môđun tự do, k một số nguyên ≥ 0, P A-môđun con của TSᵏ(M) được sinh bởi γₖ(M). Giả sử A là một miền nguyên vô hạn. Khi đó với mỗi z ∈ TSᵏ(M) tồn tại a ∈ A - 0 sao… ↩ 1 06D2
- Mệnh đề 6 — Cho M là một A-môđun là tổng trực tiếp của một họ (M_λ)_λ các môđun con. Nếu mỗi M_λ là một môđun tự do, thì đồng cấu chính tắc từ ⊗_λ ∈ L TS(M_λ) vào TS(M) là một đẳng cấu. ↩ 1 06D3
- Mệnh đề 7 Cho M là một A-môđun, u là ánh xạ (x, y) ↦ x + y của M ⊕ M vào M và f là ánh xạ hợp ↩ 2 06D4
- Mệnh đề 8 — Cho M là một A-môđun tự do, khi đó với các cấu trúc đại số và đối đại số của nó, TS (M) là một song đại số phân bậc giao hoán và đối giao hoán. Đồng đơn vị là ánh xạ A-tuyến tính… 06D5
- Mệnh đề 9 — Cho M và N là các A-môđun tự do và u là một A-đồng cấu từ M vào N; khi đó TS(u) là một đồng cấu song đại số. ↩ 1 06D6
- Mệnh đề 10 — Cho M là một A-môđun tự do, khi đó các phần tử nguyên thủy (III, p. 602) của song đại số TS(M) là các phần tử của M. ↩ 2 06D7
- Mệnh đề 11 — Nếu M là tự do, thì φ_M là một cấu xạ của các song đại số phân bậc. 06D8
- Mệnh đề 12 — (i) Nếu u ∈ Sⁿ(M), thì ψ_M(φ_M(u)) = n!u. 06D9
- Hệ quả 1 — Nếu A là một Q-đại số, thì đồng cấu chính tắc từ S(M) vào TS(M) là một đẳng cấu đại số. Hơn nữa, nếu M là tự do, thì đó là một đẳng cấu của các song đại số phân bậc. ↩ 2 06DA
- Hệ quả 2 — Nếu A là một Q-đại số thì môđun TSⁿ(M) được sinh bởi các lũy thừa bậc n của các phần tử của M trong TS(M). Điều này suy ra từ Hệ quả 1 và tính chất tương ứng của S(M) (III, p. 49… 06DB
- Mệnh đề 13 — Cho M và N là các A-môđun, q là một số nguyên geqslant 0, và f là một ánh xạ từ M vào N. Giả sử rằng M là tự do, khi đó các điều kiện sau là tương đương: (i) Tồn tại một ánh xạ q… ↩ 5 06DC
- Định nghĩa 3 — Cho M và N là các A-môđun và q là một số nguyên ≥ 0. Giả sử rằng M là tự do, và ký hiệu bởi Pol_A^q(M, N) hoặc đơn giản là Pol^q(M, N) tập hợp các ánh xạ từ M vào N thỏa mãn các… ↩ 1 06DD
- Ví dụ 1 Các ánh xạ đa thức thuần nhất bậc 1 từ M vào N là các ánh xạ A-tuyến tính từ M vào N. 06DE
- Ví dụ 2 Cho (Nᵢ)_i ∈ I là một họ các A-môđun, fᵢ là một ánh xạ từ M vào Nᵢ, i ∈ I, và f : M → ∏_i ∈ I Nᵢ là ánh xạ có các thành phần là fᵢ. Để f là một ánh xạ đa thức thuần nhất bậc q thì… 06DF
- Ví dụ 3 Cho (Mⱼ)_j ∈ J là một họ hữu hạn các A-môđun tự do và u : ∏_j ∈ J Mⱼ → N là một ánh xạ đa tuyến tính; khi đó u là đa thức bậc Card(J). 06DG
- Ví dụ 4 Cho (Xᵢ)_i ∈ I là một họ các ẩn, N là một A-môđun và u ∈ N[(Xᵢ)_i ∈ I] là một đa thức thuần nhất bậc q. Ánh xạ (xᵢ)_i ∈ I ↦ u((xᵢ)_i ∈ I) từ A⁽ᴵ⁾ vào N là một ánh xạ đa thức thuần… 06DH
- Ví dụ 5 Ánh xạ (xᵢ)_i ∈ N ↦ x₀² + x₁² + … + xₙ² + … từ A⁽ᴺ⁾ vào A là một ánh xạ đa thức thuần nhất bậc 2. Nếu A = 2/22, nó trùng với ánh xạ tuyến tính (xᵢ)_i ∈ I ↦ x₀ + x₁ + … + xₙ + … 06DI
- Ví dụ 6 Cho f ∈ Pol_A^q(M, N), cho B là một vành giao hoán, ρ là một đồng cấu từ B vào A và M' và N' là các B-môđun dẫn xuất từ M và N bằng ρ. Giả sử rằng M' là tự do; khi đó f ∈ Pol_B^q(M… 06DJ
- Mệnh đề 14 — Cho M, N, P là các A-môđun, q và r là các số nguyên geqslant 0, và giả sử rằng M và N tự do. Nếu f ∈ Pol^q(M, N), f' ∈ Polʳ(N, P), thì f' ∘ f ∈ Pol^qr(M, P). 06DK
- Mệnh đề 15 — Cho M là một A-môđun tự do, N là một A-môđun và q là một số nguyên geqslant 0. Ta giả sử rằng ánh xạ y ↦ q!y là một tự đẳng cấu của N. Cho f ∈ Pol^q(M, N), khi đó tồn tại một và… ↩ 1 06DL
- Mệnh đề 16 — Cho M là một A-môđun tự do, N là một A-môđun, q là một số nguyên dương và u là đồng cấu chính tắc từ Hom (TS^q(M), N) vào Pol^Y(M, N). ↩ 2 06DM
- Hệ quả — Cho M là một A-môđun tự do, N là một A-môđun, q là một số nguyên dương, h ∈ Pol^q(M, N) và (eᵢ)ᵢ, một cơ sở của M. Trong hai trường hợp của Mệnh đề 16, tồn tại một họ duy nhất (u… ↩ 1 06DN
- Định nghĩa 4 — Cho M và N là các A-môđun và giả sử rằng M là tự do. Ký hiệu ánh xạ(M, N) là A-môđun của mọi ánh xạ từ M vào N. Môđun con ∑_q > 0 Pol_A^q(M, N) của ánh xạ(M, N) được ký hiệu là P… ↩ 2 06DO
- Mệnh đề 17 — Cho M là một A-môđun tự do và B là một A-đại số kết hợp, giao hoán và có đơn vị. Khi đó Pol_A(M, B) là một đại số con trên B của đại số Map(M, B). 06DP
- Mệnh đề 18 — Cho M, N, P là các A-môđun, và giả sử rằng M và N là tự do. Nếu f ∈ Pol(M, N), g ∈ Pol(N, P), thì g ∘ f ∈ Pol(M, P). 06DQ
- Bổ đề 2 — Cho N là một A-môđun, n là một số nguyên ≥ 0 và ↩ 1 06DR
- Mệnh đề 19 — Cho M là một A-môđun tự do, N là một A-môđun, G là một nhóm con cộng tính vô hạn của A, và giả sử rằng các phép vị tự của N xác định bởi các phần tử khác không của G là đơn ánh… ↩ 1 06DS
- Hệ quả — Giả sử rằng A là một miền nguyên vô hạn; cho M là một A-môđun tự do và N là một A-môđun không xoắn. ↩ 2 06DT
- Mệnh đề 20 — Nếu A-môđun M là tự do và sinh hữu hạn, thì 0 là một đẳng cấu của các đại số phân bậc. ↩ 1 06DU
- Nhận xét 1 — Theo cùng một cách, ta thấy rằng nếu M là một A-môđun tự do sinh hữu hạn, thì đại số phân bậc S(M)^*gr được định nghĩa trong III, p. 593 có thể được đồng nhất với TS(M^*). ↩ 1 06DV
- Mệnh đề 21 — Đồng cấu chính tắc của các A-môđun (IV, p. 55) 06DW
- Nhận xét — 2) Đồng cấu hợp thành A, = u ∘ 0 : S(M^*) → Pol_A(M, A) là đồng cấu có đơn vị duy nhất của các đại số cảm sinh phép nhúng của ↩ 2 06DX
§ 6. Hàm đối xứng
- Định lý 1 — Ta đặt E = A[X₁, …, Xₙ] và S = A[X₁, …, Xₙ]^sym. ↩ 2 06EE
- Mệnh đề 1 Mọi cặp số nguyên dương k, n, cho Sₖ⁽ⁿ⁾ là A-môđun gồm tất cả các đa thức đối xứng theo X₁, …, Xₙ, thuần nhất có bậc k. Nếu số nguyên m thỏa mãn 0 ≤ k ≤ m ≤ n, thì ánh xạ f ↦ f (X₁… 06EF
- Ví dụ 3 Theo ví dụ 2 của IV, p. 64 và Mệnh đề 1 ở trên, ta có ∑ᵢ₌₁ⁿ Xᵢ³ = s_1,n³ - 3s_1,ns_2,n + 3s_3,n với mọi số nguyên n ≥ 3. Tính giao hoán của biểu đồ (10) hơn nữa cho các công thức X… 06EG
- Nhận xét — Cho n và k là hai số nguyên dương. Ta ký hiệu bởi Δ_k,n tập hợp các phần tử có độ dài k trong Nⁿ và hơn nữa trang bị cho A, , với quan hệ thứ tự, viết a ≤ β, cảm sinh bởi quan hệ… 06EH
- Ví dụ 4 Theo Ví dụ 3 của IV, p. 65, ta có 06EI
- Mệnh đề 2 — Trường các phân thức hữu tỉ đối xứng theo X₁, …, Xₙ là trường các phân thức của vành các đa thức đối xứng theo X₁, …, Xₙ. ↩ 2 06EJ
- Hệ quả — Cho s₁, s₂, …, sₙ là các đa thức đối xứng sơ cấp theo X₁, …, Xₙ. Với mọi phân thức hữu tỉ g ∈ K(S₁, S₂, …, Sₙ) dãy (s₁, s₂, …, sₙ) có thể được thế vào g và ánh xạ g ↦ g(s₁, s₂, …… 06EK
- Định lý 2 a) Nếu I là một tập hợp hữu hạn gồm n phần tử, thì φ_I cảm sinh một đẳng cấu bicontinuous của A[[S₁, …, Sₙ]] lên A[[X]]^sym. ↩ 1 06EL
- Bổ đề 1 Cho J là một tập con hữu hạn của I, r là một số nguyên sao cho Card J ≥ r và f là một chuỗi lũy thừa hình thức đối xứng thuần nhất có bậc r theo các Xᵢ (i ∈ I). Cho barf là chuỗi l… ↩ 2 06EM
- Bổ đề 2 Cho f là một chuỗi lũy thừa hình thức đối xứng có bậc r theo các Xᵢ (i ∈ I). Tồn tại một đa thức duy nhất P ∈ B ∩ A[S], đẳng trọng số trọng số r, sao cho f = ψ₁(P). ↩ 1 06EN
- Bổ đề 3 Với mọi số nguyên m ≥ 0, gọi cₘ là iđêan của đại số A[[X]]ˢʸᵐ gồm tất cả các chuỗi lũy thừa hình thức đối xứng có cấp ≥ m. Dãy (cₘ)_m ≥ 0 là một hệ cơ bản các lân cận của 0 trong A… 06EO
- Bổ đề 4 (« các quan hệ của Newton ») — Với mọi số nguyên d ≥ 1 ta có 06EP
- Nhận xét — Với ký hiệu của chứng minh trên, ta có 06EQ
- Mệnh đề 3 — a) Nếu I là một tập hợp hữu hạn có n phần tử và n! · 1 khả nghịch trong A, thì λ_I cảm sinh một đẳng cấu song liên tục từ A[[P₁, …, Pₙ]] lên A[[X]]^sym. b) Nếu I là vô hạn và A l… ↩ 1 06ER
- Hệ quả — Cho ξ₁, …, ξₙ, η₁, …, ηₙ là các phần tử của A và giả sử rằng A là một miền nguyên. 06ES
- Mệnh đề 4 Cho B là một vành giao hoán, ρ là một đồng cấu của A vào B và ξ₁, ..., 5, là các phần tử của B. Giả sử rằng quan hệ ^ρ f(X) = ∏ᵢ₌₁ⁿ (X - ξᵢ) đúng trong B[X]. Khi đó tồn tại một và… 06ET
- Mệnh đề 5 Trong đại số phân tích phổ quát E_f họ các đơn thức x₁^ν(1) ... xₙ^ν(n) sao cho 0 ≤ ν(i) < i với 1 ≤ i ≤ n là một cơ sở của A-môđun E_f. Đặc biệt E_f là một A-môđun tự do hạng n!. 06EU
- Hệ quả — Đồng cấu chính tắc của A vào đại số phân tích phổ quát của đa thức đơn khởi f ∈ A[X] là đơn ánh. ↩ 1 06EV
- Mệnh đề 6 — Cho f ∈ A[X] là một đa thức đơn khởi bậc n, và cho P là một đa thức đối xứng theo X₁, ..., Xₙ với các hệ số trong A. Khi đó tồn tại chính xác một phần tử a của A có tính chất sau… 06EW
- Ví dụ 1) Nếu P = sₖ, thì P^*(f) = (-1)ᵏ aₖ. \ 2) Cho g là một đa thức trong A[X] và đặt P(X₁, ..., Xₙ) = g(X₁) ... g(Xₙ) . Khi đó P^*(f) chính là kết thức res(f, g), theo Hệ quả 1 của IV… 0DHL
- Định nghĩa 1 Với ký hiệu ở trên, định thức của ma trận M(f, g, p, q) được gọi là kết thức của cặp (f, g) đối với các bậc p và q, hoặc đơn giản là kết thức của f và g nếu p = deg f và q = deg g. 06EX
- Ví dụ 1 Cho Λ, μ trong Λ, ta có các công thức res_p,0(f, λ) = λᵖ, res_0,q(μ, g) = μ^q res_p,1(f, λ) = λᵖ tₚ, res_1,q(μ, g) = (-1)^q μ^q u_q, mà chứng minh là ngay lập tức. 06EY
- Ví dụ 2 Khi p = q = 1, ta có res_1,1(t₁ X + t₀, u₁ X + u₀) = t₁ u₀ - t₀ u₁ 06EZ
- Nhận xét 1 Ma trận M(g, f, q, p) thu được từ M(f, g, p, q) bằng pq phép hoán vị cột, do đó res_q,p(g, f) = (-1)^pq res_p,q(f, g) 06F0
- Nhận xét 2 Cho ρ : A → B là một đồng cấu vành. Định nghĩa / kéo theo trực tiếp công thức res_p,q(ρ f, ρ g) = ρ(res_p,q(f, g)) . 06F1
- Nhận xét 3 Cho λ, μ trong A, ta có res_p,q(λ f, μ g) = λ^q μᵖ res_p,q(f, g) . (28) ↩ 1 06F2
- Nhận xét 4 Giả sử rằng p + q ≥ 1. Theo III, p. 532, công thức (28), ảnh của φ chứa đa thức hằng res_p,q(f, g). Do đó tồn tại một cặp đa thức (u, v), với u ∈ S_q, v ∈ Sₚ sao cho res_p,q(f, g)… 06F3
- Nhận xét 5 Giả sử rằng p ≥ q, và cho h ∈ A[X] là một đa thức bậc ≤ p - q. Ta sẽ chứng minh rằng res_p,q(f, g) = res_p,q(f + gh, g) . (29) Thật vậy, nếu ta viết ω(u, v) = (u, uh + v) với (u, v… 06F4
- Mệnh đề 7 — Giả sử rằng f là đơn nhất bậc p; với các ký hiệu ở trên ta có¹ res_p,q(f, g) = N_E/A(g(x)) . (30) 06F5
- Hệ quả 1 — Cho f ∈ A[X] là một đa thức đơn khởi; với mọi đa thức g ∈ A[X] các điều kiện sau là tương đương: (i) res(f, g) khả nghịch trong A; (ii) tồn tại các đa thức u, v trong A[X] sao ch… ↩ 1 06F6
- Hệ quả 2 — Giả sử rằng A là một trường và cho f, g ∈ A[X], khi đó các điều kiện sau là tương đương khi f, g khác không: (i) res(f, g) ≠ 0; (ii) các đa thức f và g nguyên tố cùng nhau trong… 06F7
- Hệ quả 3 — Với mọi λ ∈ A ta có res_p,1(f, λ - X) = f(λ), res_1,q(X - λ, g) = g(λ). Khi f(X) = X - λ, đại số E bằng A và ta có x = A; công thức thứ hai (32) khi đó suy ra từ Mệnh đề 7 (IV, p… 06F8
- Mệnh đề 8 — Giả sử rằng f và g lần lượt là đơn nhất với bậc p và q. Với ký hiệu trên, A-môđun F là tự do với cơ sở (xⁱ yʲ)_0 ≤ i < p,\ 0 ≤ j < q và ta có ↩ 1 06F9
- Mệnh đề 9 — Cho p₁ và q₁ là các số nguyên dương và f₁, g₁ là các đa thức trong A[X] sao cho deg f₁ ≤ p₁, deg g₁ ≤ q₁; khi đó ta có ↩ 1 06FA
- Bổ đề 5 Cho t là một phần tử của A. Tồn tại một vành giao hoán C chứa A như một vành con, một vành con B của C chứa A, một phần tử τ của B khả nghịch trong C và một đồng cấu vành p : B → A… 06FB
- Hệ quả 1 — (i) Cho λ, α₁, …, αₚ là các phần tử của A và giả sử rằng f(X) = λ (X - α₁) … (X - αₚ). Ta có res_p,q(f, g) = λ^q g(α₁) … g(αₚ) . (ii) Cho μ, β₁, …, β_q là các phần tử của A và gi… ↩ 2 06FC
- Hệ quả 2 — Với mọi số nguyên r ≥ 0 ta có res_p,q+r(f, g) = tₚʳ · res_p,q(f, g) . Lưu ý Ví dụ 1 (IV, p. 76), ta chỉ cần lấy q₁ = r, g₁ = 1 trong (35). 06FD
- Ví dụ 3 Hãy chứng minh công thức res_2,2(aX² + bX + c, a'X² + b'X + c') = (ac' - ca')² + (bc' - cb')(ba' - ab') 06FE
- Định nghĩa 2 Cho f là một đa thức đơn khởi của A[X] bậc m, và ký hiệu bởi E đại số A[X]/(f) và bởi x ảnh chính tắc của X trong E. Ta định nghĩa biệt thức của f, ký hiệu dis(f), là biệt thức D_E… ↩ 1 06FF
- Mệnh đề 10 Cho m ≥ 1. Tồn tại một đa thức duy nhất A ∈ Z[A₁, …, Aₘ] có tính chất sau: với mọi vành giao hoán A và mọi đa thức đơn nhất f = Xᵐ + ∑ᵢ₌₁ᵐ aᵢ Xᵐ⁻ⁱ trong A[X] ta có dis(f) = Δ(a₁, …… 06FG
- Mệnh đề 11 — Cho f trong A[X] có bậc ≤ m. ↩ 2 06FH
- Hệ quả 1 — Cho g ∈ A[X] và n là một số nguyên dương sao cho deg g ≤ n. Ta có ↩ 1 06FI
- Hệ quả 2 — Nếu a₀ là hệ số của Xᵐ trong f, ta có ↩ 1 06FJ
- Hệ quả 3 — Cho A là một trường, và f là một đa thức không hằng trong A[X]. Để f và Df nguyên tố cùng nhau, điều kiện cần và đủ là dis(f) ≠ 0. Điều này suy ra từ Mệnh đề 11, (iii) và Hệ quả… 06FK
- Nhận xét Việc áp dụng hai lần Hệ quả 2 ở trên cho thấy rằng ta có disₘ(f) = 0 đối với mọi đa thức f bậc ≤ m - 2. 06FL
- Ví dụ 3 Cho m = 2. Theo Ví dụ 2 (IV, p. 81) ta có Δ(A₁, A₂) = A₁² - 4A₂, do đó tildeΔ(A₀, A₁, A₂) = A₁² - 4A₀A₂. Nói cách khác, ta có dis₂(a₀X² + a₁X + a₂) = a₁² - 4a₀a₂ . 06FM
- Ví dụ 4 Xét đa thức F = A₀X³ + 3A₁X² + 3A₂X + A, có các hệ số trong Q[A₀, A₁, A₂, A₃]. Ta có DF = 3(A₀X² + 2A₁X + A₂) , F - 1/3X · DF = A₁X² + 2A₂X + A₃ . Theo các công thức (54) (IV, p. 8… 06FN
V. Các trường giao hoán
§ 1. Trường nguyên tố. Đặc số
- Định nghĩa 1 Một trường được gọi là nguyên tố nếu nó đẳng cấu hoặc với Q hoặc với một trong các trường Fₚ. 06G3
- Định lý 1 — Cho A là một vành ; giả sử rằng tồn tại một trường con của A. Khi đó A có một trường con duy nhất P là một trường nguyên tố. Hơn nữa, P được chứa trong tâm của A và trong mọi trư… ↩ 1 06G4
- Hệ quả 1 — Cho K là một trường. Tồn tại một trường con duy nhất của K là một trường nguyên tố, và đây là trường con nhỏ nhất của K. 06G5
- Hệ quả 2 — Để một trường là nguyên tố, điều kiện cần và đủ là nó không chứa trường con nào khác ngoài chính nó. ↩ 1 06G6
- Mệnh đề 1 — Cho A là một vành không rút gọn về 0. a) Để A có đặc số 0, điều kiện cần và đủ là ánh xạ x ↦ n · x từ A vào chính nó phải là song ánh, với mọi số nguyên n ≠ ↩ 1 06G7
- Nhận xét 1 Cho A và A' là hai vành không suy biến về 0. Giả sử đặc số của A được xác định và có một đồng cấu u của A vào A'. Ảnh qua u của trường con nguyên tố của A là một trường con P' của… ↩ 2 06G8
- Nhận xét 2 Nhận xét 1 chỉ ra rằng nếu A là một vành có đặc số 0 (tương ứng p ≠ 0), điều tương tự cũng đúng đối với mọi vành A' chứa A như vành con, hoặc đối với mọi thương của A bởi một iđêan… 06G9
- Nhận xét 3 Cho A là một đại số khác không trên một trường K. Vì ánh xạ λ ↦ λ · 1 từ K vào A là một đồng cấu vành, Nhận xét 1 cho thấy đặc số của A được xác định và bằng đặc số của K. 06GA
- Nhận xét 4 Vì trường Q là vô hạn, mọi vành có đặc số 0 đều vô hạn; suy ra mọi trường hữu hạn đều có đặc số khác không. 06GB
- Nhận xét 5 Cho A là một vành khác không, có nhóm cộng là một Z-môđun không xoắn, và đặt B = Q ⊗_Z A. Ánh xạ x ↦ 1 ⊗ x từ A vào B là đơn ánh (II, p. 314), do đó A đẳng cấu với một vành con của… 06GC
- Định lý 2 — Cho A là một vành giao hoán có đặc số p. Ánh xạ a ↦ aᵖ là một tự đồng cấu của vành A, nghĩa là ta có các quan hệ ↩ 2 06GD
- Bổ đề 1 Cho p là một số nguyên tố và i là một số nguyên trong khoảng từ 1 đến p - 1, khi đó hệ số nhị thức binompi là một số nguyên chia hết cho p. 06GE
- Mệnh đề 2 — Cho A là một vành giao hoán có đặc số p, K là một vành con của A, S là một tập con của A và f là một số nguyên dương. ↩ 1 06GF
- Định nghĩa 2 — Một vành A có đặc số p ≠ 0 được gọi là hoàn hảo nếu nó giao hoán và ánh xạ a ↦ aᵖ là song ánh. ↩ 1 06GG
- Định nghĩa 3 — Cho A là một vành giao hoán có đặc số p ≠ 0. Ta gọi bao đóng hoàn hảo của A là một cặp (A, u) trong đó A là một vành hoàn hảo có đặc số p và u là một đồng cấu của A vào A thỏa mã… 06GH
- Định lý 3 — Cho A là một vành giao hoán có đặc số p ≠ 0. Tồn tại một bao hoàn hảo (A, u) của A. Hơn nữa, hạt nhân của u là tập hợp tất cả các phần tử lũy linh của A và với mỗi x ∈ A tồn tại… ↩ 1 06GI
- Mệnh đề 3 — Cho B là một vành hoàn hảo có đặc số p và A là một vành con của B. Viết A^p^-∞ = ⋃_f ≥ 0 A^p⁻ᶠ và ký hiệu j là đơn ánh chính tắc của A trong A^p^-∞. Khi đó A^p^-∞ là vành con hoà… ↩ 1 06GJ
- Mệnh đề 4 — Cho K là một trường có số mũ đặc số q. Với mọi số nguyên f ≥ 0 ánh xạ x ↦ x^qᶠ là một đẳng cấu của K lên một trong các trường con của nó (được ký hiệu bởi K^qᶠ). Điều này suy ra… ↩ 1 06GK
- Định nghĩa 4 — Một trường K có số mũ đặc số q được gọi là hoàn hảo nếu ta có K^q = K. Khi K^q ≠ K, K được gọi là không hoàn hảo. Theo định nghĩa này, một trường là hoàn hảo nếu nó có đặc số 0… 06GL
- Mệnh đề 5 — Nếu K là một trường có đặc số 0, hoặc hữu hạn, \ hoặc đóng đại số \, thì nó hoàn hảo. Đặc biệt mọi trường nguyên tố đều hoàn hảo. Giả sử rằng K có đặc số p ≠ 0. Nếu K hữu hạn, th… 06GM
- Mệnh đề 6 — Cho K là một vành giao hoán, A là đại số đa thức K[Xᵢ]_i ∈ I, và S là tập hợp các phần tử F của A sao cho dF = 0. \ 06GN
- Nhận xét — Ta vẫn có S = K khi nhóm cộng của K không xoắn; điều này suy ra từ chứng minh trên hoặc từ Nhận xét 5 của V, p. 3. 06GO
- Hệ quả — Cho K là một trường và F(X) là một đa thức có hệ số trong K, có đạo hàm F'(X) bằng 0. a) Nếu K có đặc số 0, thì F ∈ K. b) Nếu K có đặc số p ≠ 0, tồn tại một đa thức G(X) sao cho… 06GP
§ 2. Mở rộng
- Định nghĩa 1 — Cho K là một trường. Bởi một mở rộng của K ta hiểu là một đại số trên K mà vành nền là một trường. Bởi một mở rộng con (hay mở rộng con trên K) của mở rộng E ta hiểu là một đại s… 06GV
- Định lý 1 Cho E là một mở rộng của K và A là một đại số trên E. Khi đó ta có [A : K] = [A : E] · [E : K]. Đặc biệt, nếu F là một mở rộng của E, ta có ↩ 2 06GW
- Hệ quả 1 Cho K, E, F là ba trường sao cho K ⊂ E ⊂ F và [F : K] là hữu hạn. Khi đó các bậc [E : K] và [F : E] là các ước của [F : K]. 06GX
- Hệ quả 2 Cho K, E và F là ba trường sao cho K ⊂ E ⊂ F. Giả sử rằng [F : K] là hữu hạn, khi đó quan hệ [E : K] = [F : K] là tương đương với E = F và quan hệ [F : E] = [F : K] là tương đương… 06GY
- Mệnh đề 1 Cho A là một đại số có bậc hữu hạn trên một trường K. Nếu một phần tử a ∈ A không là một ước không trái (tương ứng phải) trong A, thì nó khả nghịch trong A. ↩ 3 06GZ
- Hệ quả Nếu A là một đại số giao hoán bậc hữu hạn trên một trường K. Nếu A là một miền nguyên, thì nó là một trường. ↩ 1 06H0
- Mệnh đề 2 — Nếu M và N là hai tập con bất kỳ của một mở rộng của một trường K, thì K(M ∪ N) = K(M)(N) = K(N)(M). 06H1
- Nhận xét — Cho P là trường con nguyên tố của một trường E (V, p. 2); với mọi tập con A của E, P(A) là trường con nhỏ nhất của E chứa A. Đặc biệt nếu K là một trường con của E, ta có P(K ∪ A… 06H2
- Mệnh đề 3 — Cho F là một tập hợp các trường con của một trường E, có hướng đối với quan hệ ⊂. Hợp L của các trường của F là một trường. ↩ 2 06H3
- Hệ quả — Cho E là một mở rộng của một trường K và A ⊂ E. Trường K(A) là hợp của các trường K(F), trong đó F chạy qua tập hợp mọi tập con hữu hạn của A. ↩ 1 06H4
- Định nghĩa 2 — Một mở rộng E của một trường K được gọi là sinh hữu hạn nếu nó có một họ sinh hữu hạn. Nó được gọi là đơn sinh nếu tồn tại x trong E sao cho E = K(x). ↩ 1 06H5
- Mệnh đề 4 — Cho E, F là hai mở rộng của K. 06H6
- Nhận xét — Nếu p và p' là hai iđêan nguyên tố phân biệt của E ⊗_K F, thì các mở rộng hợp thành tương ứng của E và F (được xây dựng theo thủ tục của chứng minh trên) không đẳng cấu. Tuy nhiê… 06H7
- Hệ quả Tồn tại các mở rộng hợp thành của E và F. ↩ 1 06H8
- Chú giải Cho K và E là hai trường và u là một đồng cấu từ K vào E. Nếu K' là một trường chứa K như trường con, thì tồn tại một trường E' chứa E như trường con và một đồng cấu u' từ K' vào E… 06H9
- Mệnh đề 5 Cho E và F là hai mở rộng của K chứa trong Ω. ↩ 3 06HA
- Mệnh đề 6 Cho E và F là hai mở rộng của K được chứa trong Ω, và A và B là hai đại số con của Ω trên K sao cho E là trường phân thức của A và F là trường phân thức của B. Khi đó điều kiện cần… ↩ 3 06HB
- Mệnh đề 7 — Cho E và F là hai mở rộng của K được chứa trong Ω; nếu E và F rời nhau tuyến tính trên K, thì mọi mở rộng con của E và mọi mở rộng con của F đều rời nhau tuyến tính trên K. Ngược… ↩ 1 06HC
- Mệnh đề 8 — Cho E, F, G là ba mở rộng của một trường K được chứa trong Ω, sao cho F ⊂ G. Điều kiện cần và đủ để E và G rời nhau tuyến tính trên K là E và F rời nhau tuyến tính trên K và E(F)… 06HD
§ 3. Mở rộng đại số
- Định lý 1 — Cho A là một đại số trên một trường K, x là một phần tử của A đại số trên K, n là bậc và f là đa thức tối tiểu của x trên K. ↩ 8 06HI
- Hệ quả 1 — Cho A là một đại số trên một trường K. Để một phần tử x của A là đại số trên K thì điều kiện cần và đủ là đại số con K[x] của A sinh bởi x có bậc hữu hạn trên K. Đặc biệt, nếu A… ↩ 2 06HJ
- Hệ quả 2 — Cho E là một mở rộng của K, A là một đại số trên E và x là một phần tử của A đại số trên K. Khi đó x là đại số trên E, đa thức tối tiểu của x trên E chia hết đa thức tối tiểu của… 06HK
- Nhận xét Cho E là một mở rộng của một trường K và x là một phần tử của E là nghiệm của một đa thức bất khả quy đơn nhất f ∈ K[X]. Đl. 1, c) khi đó cho thấy rằng f là đa thức tối tiểu của x… 06HL
- Ví dụ 1 Trong trường số phức C, số i là đại số có bậc 2 trên trường nguyên tố Q; vì nếu f(X) = X² + 1, thì f(i) = 0, và x² + 1 ≠ 0 với mọi x ∈ Q, do đó i ∉ Q. Trường Q(i) do đó là một mở r… 06HM
- Ví dụ 2 Cho K là một trường và F là trường K(X) các hàm hữu tỉ theo một bất định trên K. Cho E là trường con K(X³) của F; ta có F = E(X) và X là đại số trên E, vì nó là một nghiệm của đa t… 06HN
- Ví dụ 3 Trong trường R của các số thực, có thể chứng minh ¹ rằng số π là siêu việt trên trường nguyên tố Q. \ 06HO
- Định nghĩa 1 — Một mở rộng E của một trường K được gọi là đại số (trên K) nếu mọi phần tử của E đều đại số trên K. Một mở rộng E của K không đại số được gọi là siêu việt (trên K). 06HP
- Mệnh đề 1 — Để một mở rộng E của K là đại số thì điều kiện cần và đủ là mọi đại số con trên K A của E đều là một trường. 06HQ
- Mệnh đề 2 — Nếu một mở rộng E của K có bậc hữu hạn n, thì nó là đại số và bậc trên K của mỗi phần tử của E chia hết n. ↩ 4 06HR
- Định lý 2 — Cho E là một mở rộng sinh hữu hạn của K, được sinh bởi các phần tử a₁, ..., aₘ, là các phần tử đại số trên K; khi đó E là một mở rộng có bậc hữu hạn của K. Nếu bậc của aᵢ trên K(… ↩ 13 06HS
- Hệ quả 1 — Cho E là một mở rộng của K và A là một tập con của E gồm các phần tử đại số trên K. Khi đó K(A) là đại số trên K và ta có K[A] = K(A). ↩ 10 06HT
- Hệ quả 2 — Cho L là một mở rộng của K và E, F là các mở rộng con của L. Nếu F là đại số trên K, vành con K[E, F] của L được sinh bởi E ∪ F là một trường trùng với E(F) và đại số trên E. ↩ 7 06HU
- Nhận xét 1 Với ký hiệu của Định lý 2, E = K[a₁, a₂, ..., aₙ] và do đó E đẳng cấu với một thương K[X₁, X₂, ..., Xₘ]/𝔞; vì E là một trường, a là một iđêan cực đại trong K[X₁, ..., Xₘ]. 06HV
- Nhận xét 2 Cho E là một mở rộng đại số của K, có bậc vô hạn. Theo Định lý 2 tồn tại một dãy vô hạn (aᵢ), gồm các phần tử của E sao cho aᵢ ∉ K(a₁, a₂, ..., aᵢ₋₁); Định lý 2 còn cho thấy bậc củ… ↩ 2 06HW
- Mệnh đề 3 — Cho E và F là hai trường mở rộng của một trường K sao cho K ⊂ E ⊂ F. Để F là đại số trên K, điều kiện cần và đủ là E đại số trên K và F đại số trên E. ↩ 3 06HX
- Định nghĩa 2 — Một trường con K của một trường E được gọi là đóng đại số tương đối trong E nếu mọi phần tử của E đại số trên K đều thuộc K. 06HY
- Mệnh đề 4 — Cho E là một mở rộng của một trường K; tập hợp L gồm các phần tử của E đại số trên K tạo thành một mở rộng con của E đóng đại số tương đối trong E. 06HZ
§ 4. Các mở rộng đóng đại số
- Mệnh đề 1 — Cho K là một trường; khi đó các tính chất sau là tương đương: (AC) Mọi đa thức không hằng của K[X] đều tách trong K[X] thành một tích các đa thức bậc 1 (phân biệt hoặc không). (A… 06ID
- Định nghĩa 1 Một trường K được gọi là đóng đại số nếu nó có các tính chất (tương đương) (AC), (AC'), (AC), (AC). ↩ 1 06IE
- Mệnh đề 2 Cho Ω là một trường đóng đại số và K là một trường con của Ω. Khi đó bao đóng đại số tương đối barK của K trong Ω là một trường đóng đại số. ↩ 1 06IF
- Mệnh đề 3 Mọi trường đóng đại số đều vô hạn. ↩ 1 06IG
- Định lý 1 (Steinitz) Cho K là một trường, E là một mở rộng đại số của K và Ω là một mở rộng đóng đại số của K; khi đó tồn tại một K-đồng cấu từ E vào R. ↩ 4 06IH
- Định nghĩa 2 Cho K là một trường và (fᵢ)_i ∈ I là một họ các đa thức không hằng trong K[X]. Bởi một mở rộng tách của (fᵢ)ᵢ, ta hiểu một mở rộng E của K có các tính chất sau : ↩ 1 06II
- Nhận xét 1) Với mỗi i ∈ I cho cᵢ là một phần tử khác không của K và cho f'ᵢ = cᵢ fᵢ. Khi đó rõ ràng mọi mở rộng tách của họ (fᵢ)ᵢ, cũng là một mở rộng tách của họ (f'ᵢ)_i ∈ I và ngược lại… ↩ 1 0EEN
- Mệnh đề 4 Cho K là một trường và (fᵢ)_i ∈ I là một họ các đa thức không hằng trong K[X]; khi đó tồn tại một mở rộng tách đối với họ (fᵢ)_i ∈ I. ↩ 4 06IJ
- Mệnh đề 5 — Cho K là một trường, (fᵢ)_i ∈ I là một họ các đa thức không hằng trong K[X], E là một mở rộng của K, và F, F' là các mở rộng con của E mà mỗi mở rộng đều là một mở rộng tách của… ↩ 2 06IK
- Hệ quả — Cho K là một trường, (fᵢ)_i ∈ I, là một họ các đa thức không hằng trong K[X] và F, F' là các mở rộng tách của (fᵢ)_i ∈ I. Khi đó tồn tại một K-đẳng cấu của F lên F. 06IL
- Định nghĩa 3 — Cho K là một trường. Ta hiểu một bao đóng đại số của K là bất kỳ mở rộng nào của K vừa đại số vừa đóng đại số. 06IM
- Ví dụ 1 Trường C các số phức là một bao đóng đại số của trường R các số thực (Gen. Top., VIII, p. 100) \ ↩ 1 06IN
- Ví dụ 2 Cho K là một trường và Ω là một mở rộng đóng đại số của K. Nếu overlineK là bao đóng đại số tương đối của K trong Ω, thì theo V, p. 20, Mệnh đề 2, K là một bao đóng đại số của K. \… ↩ 2 06IO
- Mệnh đề 6 — Cho Ω là một mở rộng của một trường K. Để Ω là một bao đóng đại số của K, điều kiện cần và đủ là nó phải đại số và mọi đa thức không hằng trong K[X] đều phải tách trong Ω[X] thàn… ↩ 2 06IP
- Nhận xét 1 Nếu Ω đại số trên K và nếu mọi đa thức không hằng của K[X] đều có một nghiệm trong Ω thì Ω là một bao đóng đại số của K (V, p. 156, Ex. 20). 06IQ
- Mệnh đề 7 — Cho Ω là một mở rộng đại số của một trường K. a) Nếu Ω đóng đại số, thì mọi mở rộng đại số của K đều đẳng cấu với một mở rộng con của R. b) Ngược lại, giả sử rằng mọi mở rộng đại… 06IR
- Định lý 2 (Steinitz) — Cho K là một trường; khi đó tồn tại một bao đóng đại số của K. Nếu Ω và Ω' là hai bao đóng đại số của K, thì tồn tại một K-đẳng cấu từ Ω lên Ω'. ↩ 9 06IS
- Hệ quả — Cho K và K' là hai trường, Ω là một bao đóng đại số của K và Ω' là một bao đóng đại số của K'. Với mọi đẳng cấu u từ K lên K', tồn tại một đẳng cấu v từ Ω lên Ω' mở rộng u. 06IT
- Nhận xét 2 Theo ký hiệu của Hệ quả đứng trước, nói chung tồn tại các K-tự đẳng cấu của Ω phân biệt với đồng nhất. Vì thế nói chung không có tính duy nhất đối với đẳng cấu v từ Ω lên Ω' mở rộn… 06IU
- Nhận xét 3 Cho K là một trường và Ω là một bao đóng đại số của K. Khi đó có thể cho phép dựng sau đây của một mở rộng tách đối với một họ (fᵢ)_i ∈ I các đa thức không hằng trong K[X]: gọi Rᵢ… 06IV
- Nhận xét 4 Cho K là một trường hữu hạn và Ω là một bao đóng đại số của K. Khi đó Ω là vô hạn (V, p. 20, Prop. 3); vì mọi mở rộng bậc hữu hạn của K đều là một trường hữu hạn, nên Ω là một mở r… 06IW
§ 5. *p*-CĂN
- Định nghĩa 1 Một phần tử x của một mở rộng E của trường K được gọi là p-căn trên K nếu tồn tại một số nguyên m ≥ 0 sao cho x^pᵐ ∈ K; số nguyên nhỏ nhất trong các số nguyên này được gọi là chiều… ↩ 1 06IZ
- Mệnh đề 1 Nếu E là một mở rộng của trường K và x là một phần tử p-căn có chiều cao e trên K; đặt a = x^pᵉ. Khi đó a ∈ K và đa thức tối tiểu của x trên K là X^pᵉ - a: Hơn nữa ta có [K(x):K] =… 06J0
- Bổ đề 1 Cho K là một trường và a là một phần tử của K sao cho a ∉ Kᵖ. Khi đó, với mọi số nguyên e ≥ 0, đa thức f(X) = X^pᵉ - a là bất khả quy trong K[X]. 06J1
- Định nghĩa 2 Cho E là một mở rộng của trường K. Ta nói rằng E là p-căn ¹ (trên K) nếu mọi phần tử của E đều p-căn trên K. Khi đó, E được gọi là có chiều cao hữu hạn nếu tập hợp các chiều cao củ… 06J2
- Mệnh đề 2 Cho E là một mở rộng của trường K. Với mỗi số nguyên n ≥ 0, gọi Eₙ là tập hợp các phần tử của E là p-căn có chiều cao ≤ n trên K, và gọi Eᵣ là tập hợp tất cả các phần tử của E là p… ↩ 3 06J3
- Hệ quả Nếu một mở rộng E của trường K được sinh bởi một tập hợp các phần tử p-căn trên K, thì nó là p-căn trên K. 06J4
- Mệnh đề 3 — Cho K là một trường, E là một trường mở rộng của K, p-căn trên K và u là một đồng cấu từ K vào một trường hoàn hảo F. Khi đó tồn tại một đồng cấu duy nhất v từ E vào F mở rộng u. ↩ 1 06J5
- Hệ quả — Để một mở rộng E của một trường K là một bao đóng hoàn hảo của K thì điều kiện cần và đủ là E phải là một mở rộng p-căn của K và trường E phải hoàn hảo. 06J6
- Mệnh đề 4 — Cho E là một mở rộng p-căn có bậc hữu hạn của một trường K. Khi đó [E : K] là một lũy thừa của số mũ đặc số p của K. 06J7
§ 6. Đại số étale
- Định lý 1 — Cho L là một mở rộng của một trường K và A là một đại số trên K; gọi H là tập hợp tất cả các đồng cấu K-đại số từ A vào L. Khi đó H là một tập con tự do của không gian vectơ Hom_… ↩ 5 06JB
- Hệ quả 1 — Cho Γ là một nửa nhóm, L là một trường và X là một tập hợp các đồng cấu từ Γ vào nửa nhóm nhân của L. Khi đó X là một tập con tự do của không gian L-vectơ L^Γ gồm các ánh xạ từ Γ… 06JC
- Hệ quả 2 (Định lý Dedekind) Cho E và L là hai mở rộng của K. Tập hợp các K-đồng cấu từ E vào L là tự do trên L. Nếu E có bậc hữu hạn trên K, số các K-đồng cấu từ E vào L nhiều nhất bằng [E : K]. ↩ 5 06JD
- Định lý 2 — Cho K là một trường vô hạn, L là một mở rộng của K và A là một đại số trên K. Cho u₁, …, uₙ là các đồng cấu K-đại số phân biệt từ A vào L và f là một đa thức trong L[X₁, …, Xₙ]… 06JE
- Định nghĩa 1 — Cho A là một đại số trên K; khi đó ta nói A là chéo hóa được nếu tồn tại một số nguyên n ≥ 0 sao cho A đẳng cấu với đại số tích Kⁿ. Ta nói A được chéo hóa bởi một mở rộng L của K… ↩ 7 06JF
- Mệnh đề 1 Cho A là một đại số bậc hữu hạn n trên trường K ; khi đó các điều kiện sau là tương đương : a) Đại số A là chéo hóa được. b) Tồn tại một cơ sở (e₁, …, eₙ) của A sao cho eᵢ² = eᵢ và… ↩ 4 06JG
- Hệ quả Cho L là một mở rộng của K và H là tập các đồng cấu đại số của A vào L. Ta có Card H ≤ [A : K], với đẳng thức khi và chỉ khi A được L chéo hóa. Nếu A được L chéo hóa, thì H là một… ↩ 1 06JH
- Mệnh đề 2 — Cho A là một đại số trên K và Ω là một mở rộng đóng đại số của K. Các mệnh đề sau là tương đương: ↩ 6 06JI
- Mệnh đề 3 — Cho A là một đại số etale trên K. Chỉ có hữu hạn số đại số con và iđêan của A. Hơn nữa, mọi mở rộng của K chéo hóa A cũng chéo hóa mọi đại số con và mọi đại số thương của A; đặc… ↩ 6 06JJ
- Hệ quả — Cho A₁, …, Aᵣ là các đại số trên K và A = A₁ × ⋯ × Aᵣ. Để A là étale thì cần và đủ rằng A₁, …, Aᵣ là étale. 06JK
- Bổ đề 1 — Cho Ω là một bao đóng đại số của K; khi đó ta có h(L) ≤ h(Ω) đối với mọi mở rộng L của K, với đẳng thức khi L là đóng đại số. 06JL
- Mệnh đề 4 — Cho A là một đại số giao hoán bậc hữu hạn trên K; khi đó [A: K], ≤ [A: K] với dấu bằng khi và chỉ khi A là étale. ↩ 5 06JM
- Hệ quả 1 — Cho A, B là hai đại số giao hoán trên K, có bậc hữu hạn khác 0. Khi đó, để đại số C = A ⊗_K B là étale thì cần và đủ rằng A và B là étale. ↩ 3 06JN
- Hệ quả 2 — Cho K' là một mở rộng của K. ↩ 6 06JO
- Định lý 3 — Cho A là một đại số giao hoán có bậc hữu hạn trên K. Để A là étale thì cần và đủ rằng môđun Ω_K(A) của các vi phân trên K của A phải bằng 0. ↩ 1 06JP
- Bổ đề 2 Cho A là một đại số giao hoán trên K và e là một lũy đẳng của A; khi đó ta có de = 0 trong Ω_K(A). 06JQ
- Bổ đề 3 Cho A là một đại số giao hoán bậc hữu hạn trên trường đóng đại số K, sao cho Ω_K(A) = 0. Khi đó ta có m = m² với mọi iđêan cực đại m của A. 06JR
- Bổ đề 4 Đại số A/m là một mở rộng bậc hữu hạn của trường đóng đại số K, do đó [A/m : K] = 1. Vì thế với mỗi a ∈ A tồn tại một vô hướng duy nhất λ sao cho a - λ · 1 ∈ m; kí hiệu D(a) là lớp… ↩ 1 06JS
- Định nghĩa 2 — Cho A là một vành giao hoán; khi đó A được gọi là reduced nếu mọi phần tử lũy linh (I, p. 98) của A đều là không. ↩ 1 06JT
- Mệnh đề 5 — Cho A là một đại số giao hoán có bậc hữu hạn trên K. Để A là reduced thì điều kiện cần và đủ là tồn tại các mở rộng L₁, …, Lₛ có bậc hữu hạn trên K sao cho A K-đẳng cấu với L₁ ×… ↩ 2 06JU
- Định lý 4 — Cho A là một đại số giao hoán có bậc hữu hạn trên K. Khi đó các mệnh đề sau là tương đương: a) Đại số A là etale. b) Với mọi mở rộng L của K, vành L ⊗_K A là reduced. c) Tồn tại… ↩ 4 06JV
- Bổ đề 5 Cho B là một đại số reduced có bậc hữu hạn trên một trường hoàn hảo P; khi đó B là etale. 06JW
- Hệ quả — Giả sử rằng K có đặc số p ≠ 0. Để A là etale thì điều kiện cần và đủ là A = K[Aᵖ]. Với mọi cơ sở (aᵢ)ᵢ, của A trên K, họ (aᵢᵖ)ᵢ khi đó là một cơ sở của A trên K. 06JX
§ 7. Mở rộng đại số tách được
- Định nghĩa 1 — Cho E là một mở rộng đại số của K; khi đó E được gọi là tách được (trên K) nếu mọi mở rộng con F của E có bậc hữu hạn trên K đều là một đại số etale trên K (V, p. 28, Định nghĩa… ↩ 1 06K0
- Mệnh đề 1 — Cho E là một mở rộng đại số của K. Nếu E là tách được, thì mọi mở rộng con E' của E đều tách được. Ngược lại, nếu mọi mở rộng con bậc hữu hạn của E đều tách được thì E tách được. 06K1
- Mệnh đề 2 — Để một trường K là hoàn hảo thì điều kiện cần và đủ là mọi mở rộng đại số của K đều tách được. ↩ 3 06K2
- Hệ quả — Mọi mở rộng đại số của một trường có đặc số 0, hoặc của một trường hữu hạn, đều tách được. Điều này suy ra từ V, p. 7, Mệnh đề 5. 06K3
- Mệnh đề 3 — Cho f là một đa thức khác không trong K[X] và cho Ω là một mở rộng đóng đại số của K. Các điều kiện sau là tương đương: a) Đa thức f nguyên tố cùng nhau với đạo hàm f' của nó tro… ↩ 6 06K4
- Định nghĩa 2 — Một đa thức f ∈ K[X] được gọi là tách được nếu nó khác không và thỏa mãn các điều kiện tương đương a), b), c), d) và e) của Mệnh đề 3. 06K5
- Nhận xét — 1) Cho L là một mở rộng của K và f là một đa thức không hằng trong K[X]. Theo e) của Mệnh đề 3 và V, p. 32, Hệ quả 2, việc giả thiết f là tách được, dù được xét như phần tử của K… ↩ 1 06K6
- Mệnh đề 4 — Cho f là một đa thức bất khả quy trong K[X]. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: ↩ 3 06K7
- Hệ quả 1 — Để trường K là hoàn hảo thì điều kiện cần và đủ là mọi đa thức bất khả quy của K[X] đều tách được. ↩ 1 06K8
- Hệ quả 2 — Cho f ∈ K[X] là một đa thức khác không. Để f tách được thì điều kiện cần và đủ là tồn tại một mở rộng L của K là một trường hoàn hảo sao cho f không có nhân tử lặp trong L[X]. ↩ 1 06K9
- Định nghĩa 3 — Cho E là một mở rộng của K. Một phần tử x của E, đại số trên K, được gọi là tách được trên K nếu mở rộng đại số K(x) của K là tách được. 06KA
- Mệnh đề 5 — Cho E là một mở rộng của K, x một phần tử của E đại số trên K và f là đa thức tối tiểu của x trên K. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: a) x tách được trên K; b) đa thức f… ↩ 4 06KB
- Hệ quả 1 — Nếu một phần tử x của E là một nghiệm đơn của một đa thức g của K[X], thì nó tách được trên K. Thật vậy, đa thức tối tiểu f của x trên K chia g trong K[X] (V, p. 16, Định lý 1)… ↩ 1 06KC
- Hệ quả 2 — Nếu một phần tử x của E là đại số và tách được trên K, thì nó đại số và tách được trên mọi mở rộng K' của K được chứa trong E. Cho f là đa thức tối tiểu của x trên K. Khi đó x là… ↩ 3 06KD
- Hệ quả 3 — Giả sử rằng K có đặc số p ≠ 0. Để một phần tử x của E thuộc K thì điều kiện cần và đủ là nó vừa đại số tách được vừa p-căn trên K. Điều kiện đã nêu rõ ràng là cần thiết. Ngược lạ… ↩ 1 06KE
- Mệnh đề 6 — Cho E là một mở rộng của K. a) Nếu E là đại số và tách được trên K, thì mọi phần tử của E đều là đại số và tách được trên K. b) Ngược lại, cho A là một tập hợp các phần tử của E… ↩ 7 06KF
- Hệ quả — Để một mở rộng đại số E tách được trên K thì điều kiện cần và đủ là mọi phần tử của E đều là một nghiệm đơn của đa thức tối tiểu của nó trên K. Chỉ cần áp dụng các Mệnh đề 5 và 6… ↩ 1 06KG
- Định lý 1 — Cho E là một mở rộng của K. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: a) E có một phần tử nguyên thủy; b) chỉ tồn tại một số hữu hạn các mở rộng con của E. Các điều kiện này được… ↩ 5 06KH
- Mệnh đề 7 — Giả sử rằng K là vô hạn; cho A là một K-đại số giao hoán chỉ có một số hữu hạn các đại số con (chẳng hạn một K-đại số etale, V, p. 30, Mệnh đề 3) và cho V là một không gian con v… ↩ 2 06KI
- Bổ đề 1 Cho A là một không gian vectơ K, V, A₁, …, Aₙ là các không gian con của A. Nếu Card(K) ≥ n và nếu V không được chứa trong bất kỳ Aᵢ nào, thì V không được chứa trong A₁ ∪ … ∪ Aₙ. 06KJ
- Mệnh đề 8 — Cho E là một mở rộng của K và (Eᵢ)_i ∈ I là một họ các mở rộng con của E sao cho E = K ( ⋃_i ∈ I Eᵢ ). Nếu mỗi mở rộng Eᵢ đều là đại số và tách được trên K, thì E cũng vậy. ↩ 1 06KK
- Mệnh đề 9 — Cho F là một mở rộng đại số của K và E là một mở rộng con của F. Để F tách được trên K thì điều kiện cần và đủ là F tách được trên E và E tách được trên K. ↩ 1 06KL
- Mệnh đề 10 — Cho E và K' là hai mở rộng con của cùng một mở rộng của K và đặt E' = K'(E). Giả sử rằng E là đại số trên K, do đó E' là đại số trên K' (V, p. 18, Hệ quả 2). ↩ 3 06KM
- Mệnh đề 11 — Giả sử rằng K có số mũ đặc số p, và cho E là một mở rộng đại số của K, được sinh bởi một tập hợp S. Nếu E tách được trên K, thì E = K(S^pⁿ) với mọi số nguyên n ≥ 0; ngược lại nếu… ↩ 4 06KN
- Hệ quả 1 — Mọi mở rộng đại số của một trường hoàn hảo đều là một trường hoàn hảo. ↩ 1 06KO
- Hệ quả 2 (Mac Lane) — Cho K là một bao đóng đại số của K và K^p^-∞ là bao đóng hoàn hảo của K trong overlineK. Để một mở rộng con E của overlineK tách được trên K thì điều kiện cần và đủ là nó rời nha… ↩ 1 06KP
- Nhận xét — 1) Khi E đại số và có bậc vô hạn trên K, điều kiện E = K(Eᵖ) không phải lúc nào cũng bảo đảm rằng E tách được trên K. Chẳng hạn, nếu K không hoàn hảo và E là một bao đóng hoàn hả… 06KQ
- Mệnh đề 12 — Cho E là một mở rộng của K và Eₛ, tập hợp các phần tử của E đại số và tách được trên K. Khi đó Eₛ, là mở rộng con lớn nhất của E vừa đại số vừa tách được trên K. ↩ 4 06KR
- Mệnh đề 13 — Cho E là một mở rộng đại số của K và cho E,, là bao đóng đại số tách được tương đối của K trong E. a) E là một mở rộng căn p của E,. b) Nếu F là một mở rộng con của E sao cho E l… ↩ 6 06KS
- Hệ quả 1 — Cho E và K' là hai mở rộng của K được chứa trong cùng một mở rộng của K. Giả sử rằng E đại số trên K và ký hiệu E, là bao đóng đại số tách được tương đối của K trong E. Khi đó K'… ↩ 2 06KT
- Hệ quả 2 — Nếu E có bậc hữu hạn trên K, thì Eₛ = ⋂_n ≥ 0 K(E^pⁿ). 06KU
- Nhận xét Cho E là một mở rộng đại số của K và E, là bao đóng căn p tương đối của E trong K (V, p. 25). Khi đó E, là mở rộng con lớn nhất của E căn p trên K (V, p. 25, Mệnh đề 2). Tuy nhiên… 06KV
- Định nghĩa 4 — Một trường K được gọi là đóng tách được nếu mọi mở rộng đại số tách được của K đều tầm thường. ↩ 1 06KW
- Định nghĩa 5 — Cho K là một trường. Bởi một bao đóng đại số tách được, hoặc (do lạm dụng ngôn ngữ) bao đóng tách được của K, ta hiểu là mọi mở rộng E của K vừa đại số vừa tách được trên K, và s… 06KX
- Mệnh đề 14 — Cho Ω là một mở rộng đóng đại số của K. ↩ 1 06KY
- Hệ quả — Cho E là một mở rộng đóng tách được của K và F là một mở rộng đại số tách được của K ; khi đó tồn tại một K-đồng cấu của F vào E. 06KZ
- Nhận xét 1 Cho E và E' là hai bao đóng tách được của K. Nếu K không đóng tách được, tồn tại nhiều K-đẳng cấu của E lên E'. \ Thật vậy, khi đó E là một mở rộng Galois không tầm thường của K, v… 06L0
- Nhận xét 2 \ Cho E là một mở rộng đại số và tách được của K. Nếu mọi mở rộng đại số và tách được của K đều đẳng cấu với một mở rộng con của E, thì E là một bao đóng tách được của K. Thật vậy… ↩ 1 06L1
- Mệnh đề 15 Cho E, là bao đóng tách được tương đối của K trong E; khi đó [E : K]ₛ = [Eₛ : K]. ↩ 1 06L2
- Mệnh đề 16 Cho Ω là một mở rộng của K và E, F là hai mở rộng con của Ω, bậc hữu hạn trên K. 06L3
§ 8. Chuẩn và vết
- Mệnh đề 1 — Cho A là một đại số giao hoán bậc hữu hạn trên K. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: a) Đại số A là étale. b) Tồn tại một cơ sở của A có biệt thức khác không. c) Với mỗi x… ↩ 2 06L9
- Bổ đề 1 Cho V là một không gian vectơ số chiều hữu hạn trên K và B một dạng song tuyến tính trên V x V. Cho (v₁, …, vₙ) là một cơ sở của V trên K và Δ = det B(vᵢ, vⱼ). Khi đó Δ ≠ 0 khi và… ↩ 1 06LA
- Bổ đề 2 Cho V là một không gian vectơ số chiều hữu hạn trên K và u một tự đồng cấu lũy linh của V, khi đó Tr(u) = 0. 06LB
- Hệ quả — Cho E là một mở rộng bậc hữu hạn của K. Để E tách được thì điều kiện cần và đủ là tồn tại a trong E sao cho Tr_E/K(a) ≠ 0. ↩ 2 06LC
- Mệnh đề 2 — Cho F là một mở rộng bậc hữu hạn của K và E một mở rộng con của F. Khi đó với mọi x ∈ F ta có Tr_F/K(x) = Tr_E/K(Tr_F/E(x)) \\ N_F/K(x) = N_E/K(N_F/E(x)) . 06LD
- Hệ quả — Đặt m = [F : E]; khi đó với mọi x ∈ E ta có Tr_F/K(x) = m · Tr_E/K(x) \\ N_F/K(x) = N_E/K(x)ᵐ . ↩ 1 06LE
- Mệnh đề 3 — Cho E là một mở rộng bậc hữu hạn n của K và x là một phần tử của E, bậc d trên K. Viết f(X) = Xᵈ + ∑ᵢ₌₁ᵈ aᵢ Xᵈ⁻ⁱ là đa thức tối tiểu của X trên K. Khi đó ta có Tr_E/K(x) = - n/d… ↩ 1 06LF
- Bổ đề 3 Cho R là một vành giao hoán, f(X) = Xᵈ + ∑ᵢ₌₁ᵈ aᵢ Xᵈ⁻ⁱ là một đa thức đơn khởi của R[X], A là đại số trên R R[X]/(f) và x là lớp thặng dư của X trong A. Khi đó Tr_A/R(x) = -a₁ và N… 06LG
- Mệnh đề 4 Cho p là số mũ đặc số của K và E là một mở rộng bậc hữu hạn của K. Cho σ₁, …, σₙ là các K-đồng cấu phân biệt của E vào một bao đóng đại số Ω của K, và đặt pᵉ = [E:K]ᵢ. Với mỗi x ∈… ↩ 1 06LH
§ 9. Các phần tử liên hợp và các mở rộng tựa-galois
- Mệnh đề 1 — Cho E là một mở rộng của K được chứa trong Ω và u là một K-đồng cấu từ E vào Ω. ↩ 14 06LK
- Định nghĩa 1 — Cho E và F là hai mở rộng của K được chứa trong Ω. Ta nói rằng E và F là liên hợp (trong Ω) nếu tồn tại một K-tự đẳng cấu u của Ω sao cho u(E) = F. Hai phần tử x và y của Ω được… 06LL
- Mệnh đề 2 — Cho x và y là hai phần tử của Ω. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: ↩ 1 06LM
- Hệ quả 1 — Cho x là một phần tử của Ω có bậc n trên K, và cho f là đa thức tối tiểu của x trên K. Các phần tử liên hợp của x trên K là các nghiệm của f trong Ω và số của chúng không lớn hơn… 06LN
- Hệ quả 2 — Cho x là một phần tử của Ω có bậc n trên K. Để x tách được trên K thì điều kiện cần và đủ là x phải có n phần tử liên hợp trong Ω; khi đó, mọi phần tử liên hợp của x trên K đều t… ↩ 1 06LO
- Hệ quả 3 — Cho f là đa thức tối tiểu của x trên K; các nghiệm của nó là các liên hợp của x trên K, và mỗi nghiệm ấy nhận f làm đa thức tối tiểu trên K. Bây giờ x tách được trên K khi và chỉ… 06LP
- Định nghĩa 2 — Cho E là một mở rộng của K. Khi đó E được gọi là quasi-Galois hay chuẩn tắc (trên K), nếu nó là đại số và nếu mọi đa thức bất khả quy của K[X] có ít nhất một nghiệm trong E, đều… ↩ 1 06LQ
- Mệnh đề 3 — Cho E là một mở rộng của K được chứa trong Ω. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: a) E là một mở rộng quasi-Galois của K. b) Với mỗi x ∈ E các phần tử liên hợp của x trên K… ↩ 3 06LR
- Hệ quả 1 — Để một mở rộng E của K được chứa trong Ω là quasi-Galois thì cần và đủ là nó đồng nhất với mọi liên hợp của nó trên K. ↩ 3 06LS
- Hệ quả 2 — Cho E và F là hai mở rộng của K sao cho E ⊂ F. Nếu F là quasi-Galois trên K, thì nó là quasi-Galois trên E. 06LT
- Hệ quả 3 — Cho N là một mở rộng quasi-Galois của K được chứa trong Ω, và E là một mở rộng con của N. Cho u là một đồng cấu K của E vào Ω; khi đó u(E) ⊂ N và tồn tại một K-tự đẳng cấu v của… ↩ 1 06LU
- Hệ quả 4 — Cho E' là một mở rộng của K và E, K' là hai mở rộng con của E'. Giả sử rằng E là quasi-Galois trên K và E' = K'(E); khi đó E' là quasi-Galois trên K'. ↩ 1 06LV
- Nhận xét 1 Cho F là một mở rộng của K và E là một mở rộng trung gian của F, và giả sử rằng E là quasi-Galois trên K. Ta hãy chứng minh rằng mọi K-tự đẳng cấu u của F đều để E bất biến. Thật v… ↩ 3 06LW
- Nhận xét 2 Giả sử rằng E là một mở rộng quasi-Galois của K và F là một mở rộng quasi-Galois của E; không phải lúc nào F cũng quasi-Galois trên K (V, p. 153, Bài tập 1). Lý do là như sau: cho… 06LX
- Nhận xét 3 Cho E là một mở rộng đại số của K và x, y là hai phần tử của E. Nếu tồn tại một K-tự đẳng cấu của E ánh xạ x vào y thì x và y có cùng đa thức tối tiểu trên K và do đó liên hợp trên… ↩ 1 06LY
- Mệnh đề 4 — Cho (Nᵢ)_i ∈ I là một họ các mở rộng quasi-Galois của K được chứa trong Ω. Cho N = ⋂_i ∈ I Nᵢ và M = K( ⋃_i ∈ I Nᵢ ); khi đó các mở rộng N và M của K là quasi-Galois. ↩ 1 06LZ
- Mệnh đề 5 — Cho E là một mở rộng của K được chứa trong Ω và N là mở rộng quasi-Galois được sinh bởi E. Nếu A là một tập con của Ω sao cho E = K(A) thì N = K(B), trong đó B là tập hợp các phầ… 06M0
- Hệ quả 1 — Nếu E là một mở rộng bậc hữu hạn của K, thì mở rộng quasi-Galois N của K được sinh bởi E có bậc hữu hạn trên K. Thật vậy, ta có E = K(A) trong đó A là hữu hạn, do đó tập B gồm cá… ↩ 1 06M1
- Hệ quả 2 — Mọi mở rộng quasi-Galois N của K đều là hợp của các mở rộng con quasi-Galois của N có bậc hữu hạn trên K. Lấy x ∈ N và đặt Nₓ là mở rộng quasi-Galois của K được sinh bởi x. Vì K(… 06M2
§ 10. Các mở rộng Galois
- Định lý 1 — Cho N là một mở rộng đại số của K và Γ là nhóm các tự đẳng cấu của N giữ K bất biến. Khi đó các mệnh đề sau là tương đương: a) Mọi phần tử của N bất biến dưới Γ đều thuộc ảnh của… ↩ 4 06MB
- Định nghĩa 1 — Một mở rộng N của K được gọi là Galois nếu nó đại số và thỏa mãn các điều kiện tương đương a), b), c) của Định lý 1. 06MC
- Mệnh đề 1 — Cho N là một mở rộng của K và (Nᵢ)_i ∈ I, một họ khác rỗng các mở rộng con của N. Đặt E = ∩_i ∈ I Nᵢ và F = K ( ⋃_i ∈ I Nᵢ ). Nếu tất cả các mở rộng N, đều là Galois trên K thì đ… ↩ 3 06MD
- Mệnh đề 2 — Cho N là một mở rộng Galois của K và E là một mở rộng con của N, có bậc hữu hạn trên K. Tồn tại một mở rộng con F của N chứa E, Galois và có bậc hữu hạn trên K. ↩ 5 06ME
- Định nghĩa 2 Cho N là một mở rộng Galois của trường K. Nhóm gồm tất cả các tự đẳng cấu của N giữ K bất biến sẽ được gọi là nhóm Galois của N trên K và ký hiệu là Gal(N/K). 06MF
- Ví dụ 1 Giả sử đặc số của K khác 2 và cho N là một mở rộng bậc hai của K. Nếu x ∈ N − K, thì ta có N = K(x) và đa thức tối tiểu của x trên K có dạng f(X) = X² − aX + b, với a, b ∈ K. Do đó… ↩ 1 06MG
- Ví dụ 2 Cho f = X³ + X² − 2X − 1 ∈ Q[X]. Đa thức f bất khả quy, vì nếu không, nó có một nghiệm x ∈ Q; viết x = a/b với a, b ∈ Z, a và b nguyên tố cùng nhau, ta phải có a(a² + ab − 2b²) = b… ↩ 1 06MH
- Ví dụ 3 Giả sử rằng K = Q và lấy f = X³ - 2. Dùng phân tích các số nguyên thành tích các nhân tử nguyên tố (I, p. 51), ta dễ dàng thấy rằng 2 không phải là lập phương của một phần tử của Q… ↩ 1 06MI
- Ví dụ 4 Giả sử K có đặc số p ≠ 0 và cho K(T) là trường các phân thức hữu tỉ và U = Tᵖ - T. Đặt E = K[U] và F = K[T], khi đó đa thức f(X) = Xᵖ - X - U của E[X] có các nghiệm T, T+1, ..., T+… 06MJ
- Ví dụ 5 Cho F = K(X₁, ..., Xₙ) là trường các phân thức hữu tỉ theo n bất định X₁, ..., Xₙ với các hệ số trong K. Đặt sₖ = ∑_1 ≤ i₁ < ... < iₖ ≤ n X_i₁ ... X_iₖ với 1 ≤ k ≤ n và E = K(s₁… ↩ 4 06MK
- Ví dụ 6 Giả sử rằng f là đơn thức với bậc 0 và K có đặc số ≠ 2. Định nghĩa trên A một thứ tự toàn phần, ký hiệu bởi ≤, và đặt δ(f) = ∏_α < β (β - a), (α, β) ∈ A × A, và với mỗi σ ∈ 𝔖_A đặt… 06ML
- Mệnh đề 3 — Đồng cấu hạn chế của Gal(N/K) vào Gal(L/K) là toàn ánh. ↩ 2 06MM
- Mệnh đề 4 — Cho N là một mở rộng Galois của K. Khi đó nhóm Galois Γ = Gal(N/K) là compact và hoàn toàn không liên thông. 06MN
- Mệnh đề 5 — Đồng cấu λ của Gal(N/K) vào varprojlim Gal(Nᵢ/K) là một đẳng cấu của các nhóm tôpô. 06MO
- Mệnh đề 6 — a) Cho V là một không gian vectơ trên N có một K-cấu trúc. Đối với một vectơ x ∈ V để hữu tỉ trên K là điều kiện cần và đủ rằng u_σ(x) = x với mọi σ ∈ Γ. Đối với một không gian c… 06MP
- Hệ quả — Cho V₀ là một không gian vectơ trên K và cho W là một không gian con-N vectơ của N ⊗_K V₀. Giả sử rằng W ổn định dưới các ánh xạ σ ⊗ Id_V₀ với mọi σ ∈ Γ. Gọi W₀ là tập hợp các x… ↩ 1 06MQ
- Mệnh đề 7 — Cho V là một không gian vectơ trên N, (u_σ)_σ, r là một họ các ánh xạ của V vào chính nó thỏa mãn (1) đến (4) và V₀ là tập hợp các x ∈ V sao cho u_σ(x) = x với mọi σ ∈ Γ. ↩ 4 06MR
- Mệnh đề 8 — Ánh xạ N-tuyến tính ψ từ N ⊗_K M vào V = ∏_σ ∈ Γ M^σ là đơn ánh, và là song ánh nếu Γ hữu hạn. ↩ 3 06MS
- Hệ quả — Cho ψ là ánh xạ K-tuyến tính từ N ⊗_K N vào không gian vectơ tích N^Γ sao cho ψ(x ⊗ y) (a) = σ(x) y với x, y thuộc N và σ ∈ Γ. Khi đó ψ là đơn ánh và là song ánh khi Γ hữu hạn. ↩ 3 06MT
- Nhận xét 1 Cho F là một mở rộng của K và N là một mở rộng con của F, và cho Γ là một nhóm hữu hạn các tự đẳng cấu của N, mà K là trường bất biến. Mệnh đề 8 suy ra sự tồn tại của một đẳng cấu… 06MU
- Nhận xét 2 Ký hiệu K, N và Γ có cùng ý nghĩa như trước. Với mỗi số nguyên n geqslant 1, cho Aₙ là tích tenxơ của n K-đại số đồng nhất với N; cho Bₙ là tập hợp các ánh xạ từ Γⁿ⁻¹ vào N. Bằng q… 06MV
- Mệnh đề 9 — Cho (U_σ)_σ ∈ Γ là một họ các phần tử của GL(n, N). Để tồn tại A trong GL(n, N) sao cho U_σ = A⁻¹ a(A) với mọi σ ∈ Γ là điều kiện cần và đủ để U_σ τ = U_σ · σ(U_τ) với σ, τ trong… ↩ 2 06MW
- Hệ quả 1 Cho (c_σ)_σ ∈ Γ, , , là một họ các phần tử khác không của N. Để tồn tại a ≠ 0 trong N sao cho c, = σ(a) · a' với mọi a ∈ Γ là điều kiện cần và đủ để c_σ τ = c_σ · σ(c_τ) với σ, τ t… ↩ 2 06MX
- Hệ quả 2 Cho (c_σ)_σ ∈ Γ, Γ là một họ các phần tử của N. Để b tồn tại trong N sao cho a, = σ(b) - b với mọi a ∈ Γ, điều kiện cần và đủ là a, = a, + σ(a_τ) với a, τ thuộc Γ. ↩ 2 06MY
- Định lý 2 (Artin) — Cho N là một trường, Γ là một nhóm các tự đẳng cấu của N và K là trường các bất biến của Γ. Cho V là một không gian vectơ con trên K của N có số chiều hữu hạn trên K. Khi đó mọi… ↩ 1 06MZ
- Định lý 3 — Cho N là một trường, Γ là một nhóm hữu hạn các tự đẳng cấu của N và K là trường các bất biến của Γ. Gọi n là lực lượng của Γ. a) Ta có [N : K] = n và N là một mở rộng Galois của… ↩ 7 06N0
- Định lý 4 — Cho N là một mở rộng Galois của K và Γ là nhóm Galois của nó. Gọi K là tập hợp các mở rộng con của N và G là tập hợp các nhóm con đóng của Γ. Với mỗi nhóm con A ∈ G, ta ký hiệu k… ↩ 2 06N1
- Bổ đề 1 Cho E là một mở rộng con của N. Khi đó N là một mở rộng Galois của E và Gal(N/E) là một nhóm con đóng của Gal(N/K) với tôpô cảm sinh. ↩ 2 06N2
- Bổ đề 2 Cho A là một nhóm con của Γ. Gọi E là trường các bất biến của A; khi đó nhóm Galois của N trên E là bao đóng của A trong Γ. ↩ 1 06N3
- Hệ quả 1 Cho E và E' là hai trường con của N chứa K; khi đó E ⊂ E' nếu và chỉ nếu g(E) ⊃ g(E'). Nếu A và A' là hai nhóm con đóng của Γ, thì A ⊂ A' nếu và chỉ nếu k(Δ) ⊃ k(Δ'). ↩ 3 06N4
- Hệ quả 2 Cho (Eᵢ)_i ∈ I là một họ các trường con của N chứa K; đặt L = ⋂_i ∈ I Eᵢ và M = K( ⋃_i ∈ I Eᵢ ). Khi đó g(L) là nhóm con đóng nhỏ nhất chứa U_i ∈ I g(Eᵢ) và ta có g(M) = ⋂_i ∈ I g(… ↩ 1 06N5
- Hệ quả 3 Cho i = 1, 2, đặt Eᵢ là một trường con của N chứa K và cho Δᵢ = g(Eᵢ). Với mọi σ ∈ Γ các quan hệ σ(E₁) = E₂ và σ Δ₁ σ⁻¹ = Δ₂ là tương đương. ↩ 2 06N6
- Hệ quả 4 Cho E là một trường con của N chứa K và cho A = g(E). Để E là Galois trên K thì điều kiện cần và đủ là A phải là một nhóm con chuẩn tắc của Γ. Khi điều này xảy ra, đồng cấu hạn chế… ↩ 5 06N7
- Hệ quả 5 Cho E là một trường con của N chứa K. Để E có bậc hữu hạn trên K thì cần và đủ là g(E) mở trong Γ. Khi đó, chỉ số (Γ : g(E)) là hữu hạn và bằng [E : K]. ↩ 2 06N8
- Hệ quả 6 — Với i = 1, 2 cho Eᵢ là một phần mở rộng con của N và Γᵢ là nhóm Galois của N trên Eᵢ. Các điều kiện sau là tương đương: a) Nhóm Γ là tích trực tiếp của các nhóm con Γ₁ và Γ₂. b)… ↩ 2 06N9
- Nhận xét Với ký hiệu của Hệ quả 6, giả sử các điều kiện a) và b) được thỏa mãn. Các đồng cấu hạn chế φᵢ : Γ → Gal(Eᵢ/K) với i = 1, 2 cảm sinh các đẳng cấu nhóm tôpô Ψ₁ : Γ₂ → Gal(E₁/K) , Ψ₂… 06NA
- Định lý 5 Cho N' là một mở rộng của K được sinh bởi hai mở rộng con K' và N. Giả sử rằng N là Galois trên K, với nhóm Galois Γ và rằng K' ∩ N = K. Khi đó mở rộng N' của K' là Galois và đồng… ↩ 5 06NB
- Hệ quả 1 Cho E' là một trường con của N' chứa K'. Tồn tại duy nhất một trường con E của N chứa K và sao cho E' = K'(E). Ta có E = E' ∩ N. 06NC
- Hệ quả 2 Cho N là một mở rộng Galois của K. Giả sử nhóm Galois Γ của N trên K là tích trực tiếp của hai nhóm con đóng Γ₁ và Γ₂ và ký hiệu Eᵢ là trường các bất biến của Γᵢ với i = 1, 2. Khi… 06ND
- Nhận xét Cho K và K' là hai trường và u là một đồng cấu của K vào K'. Cho Kₛ (resp. K'ₛ) là một bao đóng tách được (V, p. 45, Prop. 14) của K (resp. K') và Π (resp. Π') là nhóm Galois của K… 06NE
- Định lý 6 Cho N là một mở rộng Galois có bậc hữu hạn trên K và cho Γ là nhóm Galois của N trên K. Khi đó tồn tại một cơ sở chuẩn của N trên K; nói cách khác, môđun K^(Γ) của N là tự do hạng… ↩ 3 06NF
- Mệnh đề 10 Cho x ∈ N, khi đó để x lập thành một cơ sở của K^(Γ)-môđun N thì cần và đủ là det(σ τ(x))_σ, τ ∈ Γ ≠ 0. 06NG
- Mệnh đề 11 — Giả sử K là vô hạn và cho P : N → K là một ánh xạ đa thức không đồng nhất bằng 0 trên K. Tồn tại x ∈ N sao cho P(x) ≠ 0 và {x} là một cơ sở của N trên K^(Γ). 06NH
- Bổ đề 4 Cho M là một A-môđun xoắn được sinh bởi một số hữu hạn phần tử x₁, ..., xₕ; khi đó tồn tại một phần tử x của M mà linh hóa tử (II, p. 219) của nó bằng linh hóa tử của M. ↩ 1 06NI
- Bổ đề 5 Cho X là một Γ-tập hợp hữu hạn và cho x₁, …, xₙ là các điểm của X sao cho các quỹ đạo Γ x₁, …, Γ xₙ tạo thành một phân hoạch của X. Với 1 ≤ i ≤ n cho Δᵢ là nhóm ổn định của xᵢ tron… ↩ 1 06NJ
- Mệnh đề 12 — Với mọi Γ-tập hợp hữu hạn X đại số Θ(X) là êtan trên K, có bậc bằng lực lượng của X. Hơn nữa, mọi đại số êtan trên K đều đẳng cấu với một đại số có dạng Θ(X). ↩ 1 06NK
- Nhận xét a) Dễ dàng chứng minh rằng với mọi đồng cấu đại số trên K φ từ Θ(X) vào K, tồn tại một phần tử duy nhất x của X sao cho φ(f) = f(x) với mọi f ∈ Θ(X). 06NL
- Mệnh đề 13 — Cho N là một mở rộng quasi-Galois của K. Ký hiệu Nᵣ là trường bất biến của nhóm tất cả các K-tự đẳng cấu của N và ký hiệu Nₛ là bao đóng đại số tách được tương đối của K trong N… ↩ 2 06NM
- Hệ quả — Cho p là số mũ đặc số của K, overlineK là một bao đóng đại số của K, Kₛ, là bao đóng tách được tương đối của K trong overlineK và K^p^-∞ là bao đóng hoàn hảo của K. Khi đó đồng c… 06NN
- Nhận xét Cho R (tương ứng S) là một mở rộng p-căn (tương ứng đại số tách được) của K. Khi đó đại số R ⊗_K S là một trường : vì R (tương ứng S) đẳng cấu với một mở rộng con của K^p^∞ (tương… 06NO
§ 11. Các mở rộng Abel
- Định nghĩa 1 — Một mở rộng E của K được gọi là Abel nếu nó là Galois và nhóm Galois của nó là giao hoán. 06OC
- Mệnh đề 1 — Cho E là một mở rộng Galois của K và Γ nhóm Galois của nó. Gọi A là nhóm dẫn xuất của Γ (I, p. 10, Định nghĩa 4) và F là trường bất biến của A. Để một mở rộng con L của E là Abel… ↩ 1 06OD
- Hệ quả — Cho E là một mở rộng của K và cho (Eᵢ)_i ∈ I là một họ các mở rộng con của E sao cho E = K ( ⋃_i ∈ I Eᵢ ). Giả sử rằng mỗi mở rộng Eᵢ là Abel, thì E cũng vậy. 06OE
- Định nghĩa 2 Một phần tử ζ của K được gọi là một nghiệm của đơn vị nếu tồn tại một số nguyên n > 0 sao cho ζⁿ = 1; với mọi số nguyên n > 0 sao cho ζⁿ = 1, ζ được gọi là một nghiệm bậc n của đơn… 06OF
- Định lý 1 Gọi p là số mũ đặc số của K và gọi n > 0 là một số nguyên. Khi đó nhóm μₙ(K) các nghiệm đơn vị bậc n trong K là cyclic và cấp của nó chia hết n; khi K đóng đại số và n nguyên tố cù… ↩ 4 06OG
- Bổ đề 1 Gọi G là một nhóm con hữu hạn của K^* có cấp m; khi đó G là cyclic và ta có G = μₘ(K). 06OH
- Mệnh đề 2 — Gọi K là một trường đóng đại số và gọi p là số mũ đặc số của nó. Tồn tại một đẳng cấu từ μ∞(K) lên nhóm Q/Z[1/p]. ↩ 1 06OI
- Nhận xét 1 Khi K là một trường đóng đại số có đặc số 0, nhóm μ∞(K) vì thế đẳng cấu (không một cách chính tắc) với Q/Z. Khi K là trường C các số phức, ta có thể viết ra một đẳng cấu như thế mộ… 06OJ
- Nhận xét 2 Có thể chứng minh kết quả sau (x. V, p. 165, Ex. 21): gọi G và H là hai nhóm giao hoán mà mọi phần tử đều có cấp hữu hạn. Giả sử rằng với mọi số nguyên n ≥ 1, phương trình nx = 0 c… ↩ 1 06OK
- Nhận xét 3 Với mọi số nguyên tố l đặt μ{l∞}(K) = U μ{ln}(K). Khi l là đặc số p của K, ta có μ{p∞}(K) = {1}. Từ I, p. 80, Định lý 4, ta suy ra rằng μ∞(K) là tổng trực tiếp của các nhóm con μ{l… 06OL
- Mệnh đề 3 Gọi k và n ≥ 1 là hai số nguyên. Khi đó các mệnh đề sau là tương đương: ↩ 1 06OM
- Hệ quả 1 Cho G là một nhóm cyclic cấp n và cho d là một ước của n. Khi đó số phần tử cấp d trong G bằng φ(d). Đặc biệt, φ(n) là số các phần tử sinh của G. ↩ 1 06ON
- Hệ quả 2 Với mọi số nguyên n ≥ 1, ta có ∑_d | n φ(d) = n, trong đó số nguyên d chạy qua tập hợp các ước 0 của n ^1. 06OO
- Mệnh đề 4 — Cho n ≥ 1 là một số nguyên; giả sử rằng tồn tại n nghiệm đơn vị bậc n trong K (điều này đúng chẳng hạn nếu K đóng tách được và n . 1, ≠ 0). Khi đó số nghiệm đơn vị nguyên thủy bậ… ↩ 2 06OP
- Mệnh đề 5 — Với mọi số nguyên n ≥ 1 nguyên tố cùng nhau với p thì mở rộng Rₙ(K) của K là Abel có bậc hữu hạn, nhóm Galois của nó đẳng cấu với một nhóm con của (Z/nZ)^* và bậc của nó chia cấp… ↩ 1 06OQ
- Bổ đề 2 Cho f, g và h là các đa thức đơn khởi trong Q[X] sao cho f = gh. Nếu f có các hệ số nguyên thì g và h cũng vậy. ↩ 1 06OR
- Nhận xét \ Với mọi số nguyên n > 0 một hàm μ(n) được định nghĩa như sau: nếu n chia hết cho bình phương của một số nguyên tố, ta đặt μ(n) = 0, nếu không thì μ(n) = (-1)ʰ nếu n là tích của h… 06OS
- Bổ đề 3 Các nghiệm của Φₙ trong Kₛ là các căn nguyên thủy bậc n của đơn vị. ↩ 1 06OT
- Proposition 6 — Cho p là số mũ đặc số của K và cho n ≥ 1 là một số nguyên nguyên tố cùng nhau với p. Để đa thức Φₙ(X) là bất khả quy trong K[X], điều kiện cần và đủ là đồng cấu χₙ : Gal(Kₛ/K) →… ↩ 1 06OU
- Định lý 2 (Gauss) — Cho Q là một bao đóng đại số của Q và cho n ≥ 1 là một số nguyên. 06OV
- Định nghĩa 3 — Một mở rộng E của K được gọi là cyclic nếu nó là Galois và nhóm Galois của nó là cyclic. 06OW
- Ví dụ 1) Mọi mở rộng Galois bậc nguyên tố đều là cyclic, vì mọi nhóm hữu hạn G có cấp nguyên tố p đều là cyclic (vì mọi phần tử x ≠ 1 của G đều có cấp p, nên sinh ra G). 0DI2
- Định lý 3 (*Hilbert*) — Cho E là một mở rộng cyclic của K và gọi a là một phần tử sinh của nhóm Galois Γ của E trên K. 06OX
- Bổ đề 4 Cho Γ là một nhóm cyclic cấp n, σ là một phần tử sinh của Γ và M là một nhóm giao hoán trên đó Γ tác động theo quy tắc γ . (m + m') = γ . m + γ . m' với mọi γ ∈ Γ và m, m' ∈ M. Gọi… 06OY
- Mệnh đề 7 — Cho G là một nhóm giao hoán bị triệt tiêu bởi n và H là một nhóm con của G. Khi đó đồng cấu hạn chế Hom(G, T) → Hom(H, T) là toàn ánh. ↩ 2 06OZ
- Hệ quả 1 — Nếu G là một nhóm giao hoán bị triệt tiêu bởi n, và G ≠ 1, thì Hom(G, T) ≠ 1. ↩ 1 06P0
- Hệ quả 2 — Nếu G là một nhóm giao hoán hữu hạn bị triệt tiêu bởi n, thì các nhóm G và Hom(G, T) có cùng cấp. ↩ 1 06P1
- Mệnh đề 8 — Giả sử rằng G và H giao hoán và bị triệt tiêu bởi n. Nếu sf là song ánh và H là hữu hạn, thì df là song ánh và ta có Card(G) = Card(H). 06P2
- Bổ đề 5 — K(A^1/n) là một mở rộng Abel của K có số mũ chia n. 06P3
- Bổ đề 6 — Cho L là một mở rộng Galois của K. Tồn tại một ánh xạ duy nhất (σ, a) ↦ ⟨ σ, a ⟩ từ Gal(L/K) × ((Lⁿ ∩ K^*)/K^*n) vào μₙ(K) sao cho với mọi σ ∈ Gal(L/K) và mọi phần tử 0 ∈ L^* sao… 06P4
- Mệnh đề 9 Với mọi mở rộng Galois bậc hữu hạn L của K, đồng cấu k_L là song ánh. ↩ 1 06P5
- Hệ quả Nếu L là một mở rộng Galois của K, thì đồng cấu k_L là đơn ánh và ảnh của nó là nhóm Hom_c(Gal(L/K), μₙ(K)) các đồng cấu liên tục từ nhóm tôpô Gal(L/K) vào nhóm rời rạc μₙ(K). 06P6
- Định lý 4 a) Ánh xạ H ↦ K(H^1/n) là một song ánh bảo toàn bao hàm từ tập hợp các nhóm con của K^* chứa K^*n lên tập hợp các mở rộng con Abel của Ω có số mũ chia hết cho n. Ánh xạ nghịch đảo… 06P7
- Ví dụ 1 Tồn tại một mở rộng Abel lớn nhất có số mũ chia hết cho n của K, được chứa trong Ω; nó thu được bằng cách kề thêm vào K các căn bậc n của mọi phần tử của nó; nhóm Galois của nó có… 06P8
- Ví dụ 2 Lấy K = Q và n = 2. Khi đó Q^*/Q^*2 là một không gian vectơ trên F₂ có một cơ sở là hợp của -1 và tập hợp mọi số nguyên tố. Vì vậy mở rộng Abel lớn nhất có số mũ 2 của Q chứa trong… 06P9
- Ví dụ 3 Cho L là một mở rộng cyclic của K bậc n; khi đó nhóm (Lⁿ ∩ K^*)/K^*n là cyclic cấp n. Nếu a ∈ K^* sao cho lớp thặng dư của a mod K^*n là một phần tử sinh của nhóm này, thì L là K-đ… 06PA
- Ví dụ 4 Ngược lại, cho a ∈ K^* và cho r là số nguyên nhỏ nhất > 0 sao cho a' ∈ K^*n; khi đó trường con L của Ω sinh bởi các nghiệm của đa thức Xⁿ - a là một mở rộng cyclic của K bậc r. Đặc… ↩ 1 06PB
- Nhận xét Cho a ∈ K^* và cho r là số nguyên nhỏ nhất > 0 sao cho a' ∈ Kⁿ. Gọi B là tập hợp các nghiệm trong K của đa thức X^n/r - a; khi đó ta có 06PC
- Bổ đề 7 K(φ⁻¹(A)) là một mở rộng Abel của K với số mũ chia hết cho p. 06PD
- Bổ đề 8 Cho L là một mở rộng Galois của K. Tồn tại một ánh xạ duy nhất (σ, a) ↦ [a, a') từ Gal(L/K) × ((φ(L) ∩ K)/φ(K)) vào Fₚ sao cho với mọi σ ∈ Gal(L/K) và mọi phần tử x ∈ L sao cho φ(x… 06PE
- Mệnh đề 10 Với mọi mở rộng Galois L bậc hữu hạn của K, đồng cấu a_L là song ánh. 06PF
- Hệ quả Nếu L là một mở rộng Galois của K, đồng cấu a_L là đơn ánh và ảnh của nó là nhóm Hom_c(Gal(L/K), Fₚ) các đồng cấu liên tục của nhóm tôpô Gal(L/K) vào nhóm rời rạc Fₚ. 06PG
- Định lý 5 a) Ánh xạ A ↦ K(P⁻¹(A)) là một song ánh từ tập hợp các nhóm con của K chứa P(K) lên tập hợp các mở rộng con Abel có số mũ chia hết cho p trong Ω. Ánh xạ nghịch đảo là L ↦ P(L) ∩ K… 06PH
- Ví dụ 1 Tồn tại một mở rộng Abel lớn nhất của K có số mũ chia hết cho p, chứa trong \Omega; đó là K(B^1(K)), nhóm Galois của nó có thể được đồng nhất với Horn(K/\mathfrak{p}(K),\mathbf{F}p… 06PI
- Ví dụ 2 Cho L là một mở rộng cyclic của K có bậc p; khi đó nhóm (\mathfrak{p}(L) \cap K)/\mathfrak{p}(K) là cyclic cấp p. Nếu a \in K sao cho lớp thặng dư của a mod \mathfrak{p}(K) là một… 06PJ
- Ví dụ 3 Ngược lại, nếu a \in K - \mathfrak{p}(K), thì đa thức X^p - X - a là bất khả quy và trường con L của \Omega sinh bởi các nghiệm của nó là một mở rộng cyclic của K có bậc p. Nếu a \… 06PK
§ 12. Trường hữu hạn
- Mệnh đề 1 — Cho K là một trường hữu hạn có q phần tử. 06Q8
- Mệnh đề 2 — Cho K là một trường hữu hạn có q phần tử. Trường K là một trường phân rã của đa thức X^q - X của \mathbf{F}p[X] và nó là tập hợp tất cả các nghiệm của đa thức này. ↩ 2 06Q9
- Hệ quả — Hai trường hữu hạn có cùng lực lượng thì đẳng cấu. ↩ 1 06QA
- Mệnh đề 3 — Cho K là một trường hữu hạn có q phần tử, Ω là một mở rộng đóng đại số của K và m là một số nguyên geqslant 1. a) Tồn tại duy nhất một mở rộng con Kₘ của Ω có bậc m trên K. b) Tr… ↩ 2 06QB
- Hệ quả — Cho K là một trường hữu hạn và Ω là một mở rộng đóng đại số của K. Bao đóng đại số tương đối overlineK của K trong Ω gồm có () và các căn của đơn vị và là một bao đóng đại số của… 06QC
- Mệnh đề 4 — Cho K là một trường hữu hạn có q phần tử và Kₘ là một mở rộng bậc hữu hạn m của K. 06QD
- Mệnh đề 5 — Tồn tại một đẳng cấu duy nhất của các nhóm tôpô π_K : Z → Gal(barK/K) sao cho π_K(1) = σ_q. 06QE
- Mệnh đề 6 — Ảnh qua φₙ của tự đẳng cấu Frobenius σ_q là lớp thặng dư của q mod n. 06QF
- Hệ quả — Bậc của Rₙ trên K là số nguyên nhỏ nhất f ≥ 1 sao cho qᶠ ≡ 1 pmodn. Để đa thức cyclotomic Φₙ là bất khả quy trên K thì điều kiện cần và đủ là nhóm (Z/nZ)^* phải được sinh bởi lớp… 06QG
- Ví dụ 1 Đa thức Φ₃(X) = X² + X + 1 là bất khả quy trong F_q[X] khi và chỉ khi q ≡ 2 pmod3. Tương tự, Φ₄(X) = X² + 1 là bất khả quy trong F_q[X] khi và chỉ khi q ≡ 3 pmod4 và đối với Φ₅ = X… 06QH
- Ví dụ 2 Ta có 5² ≡ 1 pmod12, do đó lớp thặng dư của 5 (mod 12) không sinh (Z/12Z)^*. Vì vậy đa thức Φ₁₂(X) = X⁴ - X² + 1 không bất khả quy trong F₅[X]; thực ra ta có Φ₅(X) = (X² + 2X - 1)(… 06QI
§ 13. Các mở rộng $p$-căn có chiều cao $\leq 1$
- Định nghĩa 1 Cho K là một trường và L là một mở rộng căn-bậc-p có chiều cao ≤ 1 của K. Một họ (xᵢ)_i ∈ I các phần tử của L được gọi là p-tự do trên K (resp. một p-cơ sở của L trên K) nếu xᵢ ∉ K… 06QX
- Mệnh đề 1 Cho K là một trường, L là một mở rộng căn p có chiều cao ≤ 1 của K và x = (xᵢ)_i ∈ I là một họ các phần tử của L. Khi đó không gian vectơ K(xᵢ)_i ∈ I trên K được sinh bởi các tích… ↩ 6 06QY
- Hệ quả — Cho L' là một mở rộng của một trường K, được sinh bởi hai mở rộng con K' và L rời nhau tuyến tính. Giả sử rằng L là p-căn cấp ≤ 1 trên K; khi đó L' là p-căn cấp ≤ 1 trên K'. Hơn… 06QZ
- Nhận xét Cho K là một trường, L là một mở rộng căn p có chiều cao ≤ 1 của K và (xᵢ)ᵢ, một họ các phần tử của L. Cho A là đại số đa thức K[(Xᵢ)_i ∈ I], a là iđêan của A sinh bởi các đa thức… 06R0
- Mệnh đề 2 — Cho K là một trường, L là một mở rộng căn p có chiều cao ≤ 1 của K và S là một tập con của L. Điều kiện cần và đủ để S là p-tự do là K(T) ≠ K(S) với mọi tập con T ≠ S của S. ↩ 1 06R1
- Mệnh đề 3 — Cho K là một trường, L là một mở rộng căn p có chiều cao ≤ 1 của K, và S, T là hai tập con của L. Các điều kiện sau là tương đương: a) Tập con S là p-tự do trên K và T là p-tự do… 06R2
- Hệ quả — Cho L là một mở rộng căn p có chiều cao ≤ 1 của K và M là một mở rộng con của L. Khi đó L là căn p có chiều cao ≤ 1 trên M và M là căn p có chiều cao ≤ 1 trên K. Hơn nữa, nếu B l… 06R3
- Mệnh đề 4 — Cho x = (xᵢ)_i ∈ I là một p-cơ sở của K. Với mọi số nguyên n ≥ 1, họ (xᵘ)_u ∈ Λ(n) là một cơ sở của K trên K^pⁿ. 06R4
- Mệnh đề 5 Cho K là một trường và L là một mở rộng của K sinh bởi một phần tử x sao cho x ∉ K,\ xᵖ ∈ K. Gọi V là một không gian vectơ trên L và A là một đạo hàm của K vào V sao cho Δ(xᵖ) = 0… ↩ 1 06R5
- Hệ quả 1 Cho K là một trường, L là một mở rộng căn bậc p có chiều cao ≤ 1 của K và V là một không gian vectơ trên L. Mọi đạo hàm A của K vào V triệt tiêu trên Lᵖ đều mở rộng được thành một… ↩ 3 06R6
- Hệ quả 2 —Cho L là một mở rộng p-căn có chiều cao ≤ l của một trường K và E là một mở rộng con của L. Gọi U là không gian con của ΩK(L) được sinh bởi các vi phân của các phần tử của E. Khi… ↩ 3 06R7
- Định lý 1 —Cho L là một mở rộng p-căn có chiều cao ≤ l của một trường K và (ai){i ∈ I}, một họ các phần tử của L. ↩ 3 06R8
- Hệ quả —Cho (xi){i ∈ I} là một p-cơ sở của L trên K. Cho V là một không gian vectơ trên L, A một đạo hàm của K vào V triệt tiêu trên L^p và (ui){i ∈ I} là một họ các phần tử của V. Khi đó… 06R9
- Định lý 2 — Cho L là một mở rộng căn p có chiều cao ≤ 1 của một trường K. a) Tồn tại các cơ sở p của L trên K. Chính xác hơn, nếu S là một tập con p-tự do của L trên K và T là một tập con củ… ↩ 4 06RA
- Hệ quả — Với mỗi x ∈ L - K, tồn tại một cơ sở p của L trên K chứa X. 06RB
- Mệnh đề 6 — Cho K là một trường (có đặc số p) và L là một mở rộng của K. a) Cho x ∈ L; vi phân d_L/Kx triệt tiêu khi và chỉ khi x thuộc K(Lᵖ). b) Ω_K(L) = 0 khi và chỉ khi L = K(Lᵖ). c) Giả… ↩ 1 06RC
- Định lý 3 (Jacobson) — Các ánh xạ K ↦ g(K) và l ↦ I(h) lần lượt là các song ánh của C lên L và của L lên C, nghịch đảo của nhau. Nếu K ∈ C và h ∈ L tương ứng với nhau, thì [E : K] = p^[h : E]. 06RD
- Bổ đề 1 — Cho L là một trường, V là một không gian vectơ trên L và u là một tự đồng cấu của V sao cho uᵖ = u. Với mỗi i ∈ Fₚ, gọi Vᵢ là hạt nhân của u - i. Khi đó ta có ↩ 2 06RE
- Bổ đề 2 Cho D là một đạo hàm của E sao cho Dᵖ = D và gọi K là hạt nhân của D. Giả sử rằng tồn tại một phần tử x khác không trong E sao cho D(x) = x. Khi đó K là một trường con của E chứa E… 06RF
- Bổ đề 3 Cho 𝔥 ∈ L có chiều s trên E. Khi đó I(𝔥) thuộc C và ta có [E : I(𝔥)] = pˢ. 06RG
- Nhận xét — 1) Các song ánh nghịch đảo lẫn nhau K ↦ g(K) và 𝔥 ↦ I(𝔥) làm đảo quan hệ bao hàm; do đó 𝔥 ↦ I(𝔥) là một đẳng cấu từ tập hợp có thứ tự L lên tập hợp có thứ tự đối của C. Vì thế ta… 06RH
§ 14. Mở rộng siêu việt
- Định nghĩa 1 Một mở rộng E của một trường K; một họ x = (xᵢ)_i ∈ I các phần tử của E được gọi là đại số tự do trên K nếu các đơn thức xᵃ = ∏_i ∈ I xᵢ^aᵢ đối với các xᵢ (với a = (αᵢ)_i ∈ I, tron… ↩ 1 06RO
- Mệnh đề 1 Để một họ (xᵢ)_i ∈ I các phần tử của một mở rộng E của một trường K là đại số tự do trên K, điều kiện cần và đủ là quan hệ f((xᵢ)) = 0, trong đó f là một đa thức trong K[Xᵢ]_i ∈ I… 06RP
- Định nghĩa 2 Một mở rộng E của một trường K. Một họ (xᵢ)_i ∈ I các phần tử của E được gọi là một cơ sở thuần túy của E (trên K) nếu nó là đại số tự do và E = K(xᵢ)_i ∈ I. Mở rộng E của K cũng đ… 06RQ
- Mệnh đề 2 Cho E và E' là hai trường và u là một đẳng cấu của một trường con K của E lên một trường con K' của E'. Cho x = (xᵢ)_i ∈ I (tương ứng x' = (x'ᵢ)_i ∈ I) là một họ các phần tử của E… ↩ 1 06RR
- Hệ quả — Để một mở rộng E của một trường K là thuần túy, điều kiện cần và đủ là E K-đẳng cấu với một trường các phân thức hữu tỉ trên K. Chính xác hơn, nếu họ (xᵢ)_i ∈ I là một cơ sở thuầ… 06RS
- Nhận xét Rõ ràng là trong một mở rộng E của K, một họ đại số tự do trên K gồm các phần tử độc lập tuyến tính trên K (do đó từng đôi một phân biệt); nói cách khác, nó cũng là một họ tự do đố… 06RT
- Mệnh đề 3 — Để một họ (xᵢ)_i ∈ I, các phần tử của một mở rộng E của một trường K, là đại số tự do trên K, điều kiện cần và đủ là mọi họ con hữu hạn của (xᵢ)_i ∈ I đều là đại số tự do trên K. ↩ 4 06RU
- Mệnh đề 4 — Cho E là một mở rộng của một trường K và S và T là hai tập con của E. Khi đó các tính chất sau là tương đương: a) S ∪ T tự do đại số trên K và S ∩ T = ∅. ↩ 4 06RV
- Hệ quả — Cho E là một mở rộng của một trường K và S là một tập con của E đại số tự do trên K. Nếu x \in E là siêu việt trên K(S), thì S U {x} là đại số tự do trên K. ↩ 2 06RW
- Mệnh đề 5 — Cho E là một mở rộng của trường K. Để một tập con S của E là đại số tự do trên K, điều kiện cần và đủ là với mỗi x \in S, phần tử x là siêu việt trên trường K(S - {x}). ↩ 1 06RX
- Mệnh đề 6 — Cho E là một mở rộng của một trường K và X là một tập con của E đại số tự do trên K. Nếu K' \subset E là một mở rộng đại số của K thì X là đại số tự do trên K'. ↩ 3 06RY
- Định nghĩa 3 Một tập con B của một mở rộng E của một trường K được gọi là một cơ sở siêu việt của E (trên K) nếu B là đại số tự do trên K và E là đại số trên K(B). 06RZ
- Ví dụ — Một cơ sở thuần túy là một cơ sở siêu việt. Mặt khác, nếu E là một mở rộng thuần túy của K, thì một cơ sở siêu việt của E trên K không phải luôn luôn là một cơ sở thuần túy của E… 06S0
- Mệnh đề 7 Cho E là một mở rộng của một trường K. Mọi cơ sở siêu việt của E là một phần tử cực đại của tập hợp (được sắp thứ tự bởi quan hệ bao hàm) các tập con của E đại số tự do trên K. Ngư… ↩ 2 06S1
- Định lý 1 (Steinitz) — Mọi mở rộng E của một trường K đều thừa nhận một cơ sở siêu việt trên K. Nói cách khác, mọi mở rộng của một trường K đều là một mở rộng đại số của một mở rộng thuần túy của K. ↩ 3 06S2
- Định lý 2 Cho E là một mở rộng của trường K, S một tập con của E sao cho E đại số trên K(S) và T một tập con của S, đại số tự do trên K; khi đó tồn tại một cơ sở siêu việt B của E trên K sao… ↩ 5 06S3
- Hệ quả (« Định lý trao đổi ») — Cho E là một mở rộng của K, S một tập con của E sao cho E đại số trên K(S), T một tập con của E đại số tự do trên K; khi đó tồn tại một tập con S' của S sao cho T ∪ S' là một cơ… 06S4
- Định lý 3 — Cho E là một mở rộng của một trường K. Mọi cơ sở siêu việt của E trên K đều có cùng lực lượng. ↩ 1 06S5
- Định nghĩa 4 — Cho E là một mở rộng của một trường K. Lực lượng của mọi cơ sở siêu việt của E trên K được gọi là bậc siêu việt của E trên K và được viết là tr. degK E. 06S6
- Hệ quả 1 — Cho S là một tập con của E sao cho E đại số trên K(S). Khi đó Card(S) ≥ n; nếu lực lượng của S bằng n, thì S đại số tự do trên K (do đó khi ấy nó là một cơ sở siêu việt của E trê… ↩ 2 06S7
- Hệ quả 2 — Giả sử rằng E = K(x1, ..., xm), khi đó m ≥ n; hơn nữa nếu m = n, thì (x1, ..., xm) là một cơ sở thuần túy của E trên K, và khi đó E là một mở rộng thuần túy của K. 06S8
- Hệ quả 3 — Mọi tập con của E đại số tự do trên K đều có nhiều nhất n phần tử, và nếu nó có đúng n phần tử, thì nó là một cơ sở siêu việt của E trên K. 06S9
- Định lý 4 — Cho K, E và F là ba trường sao cho K ⊂ E ⊂ F. Nếu S là một cơ sở siêu việt của E trên K và T là một cơ sở siêu việt của F trên E, thì S ∩ T rỗng và S ∪ T là một cơ sở siêu việt c… 06SA
- Hệ quả — Cho K, E và F là ba trường sao cho K ⊂ E ⊂ F. Khi đó ta có tr. deg_K F = tr. deg_K E + tr. deg_E F ↩ 1 06SB
- Mệnh đề 8 — Cho Ω là một mở rộng đóng đại số của một trường K, E và F là hai mở rộng con của Ω và u là một K-đẳng cấu từ E lên F. Để tồn tại một K-tự đẳng cấu v của O kéo dài u, điều kiện cầ… ↩ 1 06SC
- Hệ quả 1 — Cho O là một mở rộng đóng đại số của một trường K và E là một mở rộng con của Ω. Mọi K-tự đẳng cấu của E đều mở rộng thành một K-tự đẳng cấu của Ω. ↩ 1 06SD
- Hệ quả 2 — Cho Ω là một mở rộng đóng đại số của một trường K, E và F là hai mở rộng con của Ω và u là một K-đẳng cấu của E lên F. Nếu bậc siêu việt của E trên K là hữu hạn (đặc biệt nếu E l… ↩ 1 06SE
- Mệnh đề 9 — Cho K là một trường và Ω là một mở rộng đóng đại số của K. Giả sử rằng Ω không đại số trên K; khi đó tập hợp các phần tử của Ω siêu việt trên K là vô hạn. Hơn nữa, nếu x và y là… ↩ 1 06SF
- Mệnh đề 10 — Cho K là một trường, Ω là một mở rộng đóng đại số của K và G là nhóm các K-tự đẳng cấu của Ω. Cho x ∈ Ω. ↩ 1 06SG
- Định nghĩa 5 — Cho L là một mở rộng của một trường K, và E và F là hai mở rộng con của L. Khi đó E và F được gọi là rời nhau đại số (trên K) và E được gọi là rời nhau đại số với F trên K, nếu v… ↩ 1 06SH
- Nhận xét 1 Nếu E là một mở rộng con của L đại số trên K, thì nó rời nhau đại số với mọi mở rộng con F của L. Điều kiện cần và đủ để một mở rộng của K là đại số là nó rời nhau đại số với chính… 06SI
- Nhận xét 2 Có thể xảy ra trường hợp E rời nhau về mặt đại số với F trên K, nhưng không rời nhau về mặt đại số trên một trường con K_| của K. \ Chẳng hạn C rời nhau về mặt đại số với chính nó… 06SJ
- Nhận xét 3 Hiển nhiên là nếu E rời nhau về mặt đại số với F trên K, khi E và F được xét như các mở rộng con của L, thì điều đó vẫn đúng khi chúng được xét như các mở rộng con của K(E ∪ F), và… 06SK
- Mệnh đề 11 — Nếu E và F rời nhau về mặt đại số trên K thì E ∩ F là đại số trên K. 06SL
- Mệnh đề 12 — Cho L là một mở rộng của một trường K và E, F là các mở rộng con của L. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: ↩ 4 06SM
- Hệ quả — Cho E và F rời nhau về mặt đại số trên K. Gọi E' là bao đóng đại số tương đối của E trong L và F' là bao đóng đại số tương đối của F (V, p. 19). Khi đó E' và F' rời nhau về mặt đ… 06SN
- Mệnh đề 13 — Cho L là một mở rộng của một trường K và E, F là hai mở rộng con của L. ↩ 1 06SO
- Mệnh đề 14 — Cho L là một mở rộng của một trường K, E và F là hai mở rộng con của L và B là một cơ sở siêu việt của E trên K. Điều kiện cần và đủ để E và F rời nhau về mặt đại số trên K là K(… ↩ 2 06SP
- Hệ quả 1 — Nếu E và F rời nhau tuyến tính, thì E rời nhau về mặt đại số với F trên K. Ngược lại, nếu E là một mở rộng thuần của K và rời nhau về mặt đại số với F trên K, thì E và F rời nhau… ↩ 1 06SQ
- Hệ quả 2 — Mọi mở rộng thuần của K đều rời nhau tuyến tính với mọi mở rộng đại số của K; đặc biệt, K đóng đại số tương đối trong mọi mở rộng thuần của K. ↩ 1 06SR
- Định nghĩa 6 — Cho L là một mở rộng của một trường K và (Eᵢ)_i ∈ I là một họ các mở rộng con của L. Họ (Eᵢ)_i ∈ I được gọi là độc lập đại số nếu điều kiện sau được thỏa mãn: 06SS
- Nhận xét Theo Mệnh đề 3 (V, p. 107), chỉ cần kiểm tra điều kiện (AF) đối với các tập con hữu hạn Aᵢ. Như vậy ta thu được kết quả sau: nếu (Eᵢ)_i ∈ I là một họ tự do đại số, thì điều đó vẫn… 06ST
- Mệnh đề 15 — Cho (Eᵢ)_i ∈ I là một họ các mở rộng con của một mở rộng đã cho L của một trường K. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: ↩ 2 06SU
- Mệnh đề 16 — Cho (Ei){i \in I} là một họ các mở rộng con của một mở rộng của một trường K, và gọi E là trường sinh bởi ⋃_i ∈ I Eᵢ. 06SV
- Định lý 5 — Cho (Ei){i \in I}, là một họ các mở rộng của một trường K và \Omega một mở rộng đóng đại số của K. Giả sử rằng bất đẳng thức ↩ 1 06SW
- Hệ quả 1 — Cho E và R là hai mở rộng của một trường K. Giả sử rằng Ω đóng đại số, có bậc siêu việt ít nhất bằng bậc siêu việt của E. Khi đó E là K-đẳng cấu với một mở rộng con của R. ↩ 2 06SX
- Hệ quả 2 — Cho R là một trường đóng đại số có bậc siêu việt vô hạn trên trường con nguyên tố của nó. Khi đó mọi trường có cùng đặc số với Ω đều là hợp có hướng tăng của các trường đẳng cấu… ↩ 1 06SY
- Mệnh đề 17 — Cho E là một mở rộng của một trường K và B là một cơ sở siêu việt của E trên K. Để E sinh hữu hạn trên K (V, p. 11, Định nghĩa 2) thì điều kiện cần và đủ là B hữu hạn và bậc [E… ↩ 1 06SZ
- Hệ quả 1 — Giả sử rằng E là một mở rộng sinh hữu hạn của K, và gọi K' là bao đóng đại số tương đối của K trong E (V, p. 19). Khi đó K' có bậc hữu hạn trên K. ↩ 3 06T0
- Hệ quả 2 — Một trường sinh hữu hạn trên trường con nguyên tố của nó chỉ chứa hữu hạn nhiều căn của đơn vị. 06T1
- Hệ quả 3 — Nếu E là một mở rộng sinh hữu hạn của một trường K, thì mọi mở rộng con E' của E đều sinh hữu hạn. 06T2
§ 15. Mở rộng tách được
- Mệnh đề 1 — Cho A là một vành giao hoán và x là một phần tử của A. Để x là lũy linh thì điều kiện cần và đủ là 1 - xT khả nghịch trong vành A[T]. ↩ 1 06TN
- Mệnh đề 2 — Cho A là một vành giao hoán. Tập hợp các phần tử lũy linh của A là một iđêan của A, bằng giao của tập hợp mọi iđêan nguyên tố của A. ↩ 3 06TO
- Hệ quả — Để một vành giao hoán là rút gọn (V, p. 34, Định nghĩa 2) thì điều kiện cần và đủ là nó đẳng cấu với một vành con của một tích các trường. ↩ 2 06TP
- Định nghĩa 1 Cho A là một đại số giao hoán trên một trường K. Khi đó A được gọi là tách được trên K, hay cũng là một K-đại số tách được nếu vành L ⊗_K A là rút gọn đối với mọi mở rộng L của K. ↩ 4 06TQ
- Ví dụ 1) Cho A là một đại số đa thức K[Xᵢ]_i ∈ I. Với mọi mở rộng L của K, vành L ⊗_K A đẳng cấu với L[Xᵢ]_i ∈ I (III, p. 449, Nhận xét 2) và do đó là một miền nguyên (IV, p. 9, Mệnh đề… ↩ 1 0DI7
- Mệnh đề 3 Cho K là một trường. ↩ 2 06TR
- Mệnh đề 4 — Cho A là một đại số tách được trên một trường K và cho B là vành phân thức toàn phần của A; khi đó K-đại số B là tách được. ↩ 2 06TS
- Mệnh đề 5 — Cho K là một trường và A, B là các K-đại số giao hoán. Nếu A là rút gọn và B tách được thì A ⊗_K B là rút gọn. ↩ 7 06TT
- Hệ quả 1 — Cho K là một trường, L là một mở rộng tách được của K và f là một đa thức trong K[X]. Nếu f không có nhân tử bội trong K[X], thì nó cũng không có nhân tử bội trong L[X]. ↩ 1 06TU
- Hệ quả 2 — Cho A và B là hai đại số giao hoán trên K. Nếu A và B tách được, thì A ⊗K B cũng vậy. 06TV
- Mệnh đề 6 — Mọi mở rộng thuần của một trường K đều tách được. Điều này suy ra ngay từ Ví dụ 1 (V, p. 119) và Mệnh đề 4 (V, p. 120). ↩ 2 06TW
- Mệnh đề 7 — Cho E là một trường, G là một nhóm các tự đẳng cấu của E và K là trường con của E gồm các phần tử bất biến của G. Khi đó E là một mở rộng tách được của K. 06TX
- Mệnh đề 8 — Cho L là một mở rộng của một trường K. Nếu L tách được trên K, thì mọi mở rộng con của L đều tách được trên K. Ngược lại, nếu mọi mở rộng con sinh hữu hạn của L đều tách được trê… ↩ 1 06TY
- Mệnh đề 9 — Cho L là một mở rộng của một trường K và M là một đại số giao hoán trên L (chẳng hạn, một mở rộng của L). Nếu M tách được trên L và L tách được trên K, thì M tách được trên K. ↩ 2 06TZ
- Định lý 1 — Cho K là một trường có đặc số 0. Mọi đại số trên K rút gọn, và đặc biệt mọi mở rộng của K, đều tách được trên K. ↩ 3 06U0
- Định lý 2 — Cho K là một trường có đặc số p ≠ 0, K^p^-∞ là một bao đóng hoàn hảo của K và A là một đại số giao hoán trên K. Các tính chất sau là tương đương: a) A là tách được. b) Tồn tại mộ… ↩ 6 06U1
- Hệ quả 1 (Mac Lane) — Cho K là một trường có số mũ đặc số p, Ω là một mở rộng hoàn hảo của K và L là một mở rộng con của Ω. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: ↩ 5 06U2
- Hệ quả 2 — Cho K là một trường có đặc số mũ p, K^p^-∞ là một bao đóng hoàn hảo của K và L là một mở rộng tách được của K. Khi đó vành L ⊗_K K^p^-∞ là một trường. Hơn nữa, nếu L là đại số tr… ↩ 1 06U3
- Hệ quả 3 — Cho L là một mở rộng đại số của K và M là một đại số trên L giao hoán (chẳng hạn một mở rộng của L). Nếu M tách được trên K, thì nó tách được trên L. ↩ 1 06U4
- Nhận xét — Tiêu chuẩn của Mac Lane có thể được phát biểu mà không đưa vào bất kỳ mở rộng nào của K ngoài L. Thật vậy, theo c) của Hệ quả 1, L tách được trên K khi và chỉ khi L và Kᴾ rời nha… 06U5
- Định lý 3 — Cho K là một trường hoàn hảo. a) Mọi mở rộng đại số của K đều là một trường hoàn hảo. b) Mọi mở rộng của K đều tách được. c) Điều kiện cần và đủ để một đại số trên K là tách được… ↩ 5 06U6
- Định lý 4 — Cho Ω là một mở rộng đóng đại số của một trường K và L là một mở rộng con của Ω. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: a) L tách được trên K. b) Giao của các hạt nhân của các… ↩ 1 06U7
§ 16. Các tiêu chuẩn vi phân của tính tách được
- Mệnh đề 1 — Giả sử họ x = (xᵢ)_i ∈ I, sinh đại số trên K A. Cho (mᵢ)_i ∈ I, là một họ các phần tử của M và (f_λ)_λ, một họ các đa thức sinh iđêan a gồm mọi đa thức f ∈ K[Xᵢ]_i ∈ I sao cho f(… ↩ 2 06UK
- Mệnh đề 2 — Các điều kiện sau là tương đương: a) Ánh xạ α là đơn ánh. b) Mọi đạo hàm K của L vào M đều mở rộng được thành một đạo hàm K của M vào M. c) Mọi đạo hàm K của L vào một không gian… ↩ 3 06UL
- Mệnh đề 3 — Cho K là một trường, L là một mở rộng thuần của K và (xᵢ)_i ∈ I là một cơ sở thuần của L (V, p. 106, Định nghĩa 2). ↩ 3 06UM
- Hệ quả — Cho P là một trường con của K. Ánh xạ chính tắc α của Ω_P(K) ⊗_K L vào Ω_P(L) là đơn ánh và họ (d_L/P xᵢ)_i ∈ I, là một cơ sở (trên L) của một không gian con của Ω_P(L) bổ sung c… 06UN
- Mệnh đề 4 — Cho K là một trường, L là một mở rộng đại số tách được của K và V là một không gian vectơ trên L. ↩ 7 06UO
- Hệ quả 1 — Ta có Ω_K(L) = 0 nếu L là đại số và tách được trên K. ↩ 2 06UP
- Hệ quả 2 — Nếu L là một mở rộng đại số và tách được của một trường K, ánh xạ chính tắc α : Ω_P(K) ⊗_K L → Ω_P(L) là một đẳng cấu với mọi trường con P của K. 06UQ
- Hệ quả 3 — Cho E là một mở rộng của một trường K và D là một đạo hàm của E vào E, ánh xạ K vào K. Nếu L là một mở rộng con của E đại số và tách được trên K, thì D(L) ⊂ L. 06UR
- Nhận xét — 1) Sau này (V, p. 131, Hệ quả 3 và p. 135, Hệ quả 2) ta sẽ chứng minh đảo lại của Hệ quả 1 của Mđ. 4. 06US
- Định lý 1 — Cho K là một trường có đặc số 0, L là một mở rộng của K và V là một không gian vectơ trên L. Gọi A là một đạo hàm của K vào V, (xᵢ)_i ∈ I, là một cơ sở siêu việt của L trên K và… ↩ 3 06UT
- Hệ quả 1 — Mọi đạo hàm của K vào V đều mở rộng thành một đạo hàm của L vào V ↩ 1 06UU
- Hệ quả 2 — Cho E là một mở rộng con của L và U là không gian con-vectơ trên L của Ω_K(L) được sinh bởi các vi phân của các phần tử của E. Đối với một phần tử x, điều kiện x đại số trên E là… ↩ 3 06UV
- Hệ quả 3 — Đối với một phần tử x của L, để x đại số trên K là điều kiện cần và đủ để dx = 0 trong Ω_K(L). Đặc biệt, để L là một mở rộng đại số của K là điều kiện cần và đủ để Ω_K(L) = 0. Đi… 06UW
- Hệ quả 4 — Cho K, L và M là các trường có đặc số 0 sao cho K ⊂ L ⊂ M: khi đó ánh xạ chính tắc a : Ω_K(L) ⊗_L M → Ω_K(M) là đơn ánh. Điều này suy ra ngay lập tức từ Hệ quả 1 và V, p. 128, Mệ… 06UX
- Định lý 2 — Cho K là một trường có đặc số 0, L một mở rộng của K và (xᵢ)_i ∈ I, một họ các phần tử của L. a) Để (xᵢ)_i ∈ I là tự do đại số trên K là điều kiện cần và đủ để các vi phân dxᵢ (v… 06UY
- Hệ quả — Ta có [Ω_K(L) : L] = tr · deg_K L khi K có đặc số 0. 06UZ
- Định lý 3 — Cho K là một trường và L là một mở rộng của K. Để L tách được trên K thì điều kiện cần và đủ là mọi đạo hàm của K vào một không gian L-vectơ đều phải mở rộng được thành một đạo h… ↩ 2 06V0
- Hệ quả — Nếu L là một mở rộng tách được của K, ánh xạ chính tắc αₚ : Ωₚ(K) ⊗_K L → Ωₚ(L) là đơn ánh với mọi trường con P của K. Ngược lại, nếu tồn tại một trường con hoàn hảo P của K (chẳ… 06V1
- Bổ đề 1 — Cho U và V là hai không gian vectơ có chiều hữu hạn trên một trường L. Mọi ánh xạ tuyến tính f : U → V đều có một chỉ số bằng [V : L] - [U : L]. ↩ 1 06V2
- Bổ đề 2 Cho f : U → V và g : V → W là hai ánh xạ L-tuyến tính. Nếu f và g mỗi ánh xạ đều có một chỉ số, thì điều tương tự cũng đúng với g ∘ f và ta có ↩ 1 06V3
- Định lý 4 Cho P là một trường hoàn hảo, L là một mở rộng của P và K là một mở rộng con của L; ta giả sử rằng L là một mở rộng sinh hữu hạn của K. Khi đó ánh xạ L-tuyến tính chính tắc a : Ωₚ(… ↩ 2 06V4
- Hệ quả 1 — Cho L là một mở rộng sinh hữu hạn của một trường K có bậc siêu việt s. Không gian vectơ Ω_K(L) có chiều ≥ s trên L, với đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi L tách được trên K. ↩ 4 06V5
- Hệ quả 2 — Cho L là một mở rộng sinh hữu hạn của một trường K. Để L đại số và tách được trên K thì điều kiện cần và đủ là Ω_K(L) = 0. Điều này suy ra ngay lập tức từ Hệ quả 1. ↩ 4 06V6
- Hệ quả 3 — Cho K là một trường có đặc số p ≠ 0 và L là một mở rộng sinh hữu hạn của K có bậc siêu việt s. Nếu [K : Kᵖ] là hữu hạn, điều tương tự cũng đúng với [L : Lᵖ] và ta có [L : Lᵖ] = p… 06V7
- Nhận xét 1 Cho K là một trường có đặc số p ≠ 0 và L là một mở rộng của K. Ta có Ω_K(L) = 0 khi và chỉ khi L = K(Lᵖ) (V, p. 103, Mệnh đề 6). Vì vậy nếu L là sinh hữu hạn trên K, thì nó là một… 06V8
- Nhận xét 2 Cho K là một trường, F₁, …, Fₘ là các đa thức trong K[X₁, …, Xₙ] và L là một mở rộng của K sinh bởi các phần tử x₁, …, xₙ. Giả sử rằng các đa thức F₁, …, Fₘ sinh iđêan của K[X₁, …… 06V9
- Định nghĩa 1 Một cơ sở siêu việt B của một mở rộng L của một trường K được gọi là tách được nếu mở rộng đại số L của K(B) là tách được. 06VA
- Định lý 5 Một cơ sở K là một trường, L là một mở rộng của K và (xᵢ)_i ∈ I, là một họ các phần tử của L. Nếu họ (xᵢ)_i ∈ I, là một cơ sở siêu việt tách được của L trên K, thì họ (dxᵢ)_i ∈ I… ↩ 1 06VB
- Hệ quả Cho L là một mở rộng tách được sinh hữu hạn của K và cho S là một tập con của L sao cho L = K(S). Khi đó tồn tại một cơ sở siêu việt tách được B của L trên K, được chứa trong S. ↩ 1 06VC
- Nhận xét — Cho L là một mở rộng tách được sinh hữu hạn của một trường K có đặc số p ≠ 0; có thể tồn tại các cơ sở siêu việt của L không tách được. Chỉ cần nhận thấy rằng Xᵖ là một cơ sở siê… 06VD
- Mệnh đề 5 — Cho L và M là hai mở rộng của một trường K được chứa trong một mở rộng đã cho và rời nhau đại số trên K. Nếu M tách được trên K, thì L(M) tách được trên L. ↩ 2 06VE
- Hệ quả — Nếu L và M là các mở rộng tách được, rời nhau về mặt đại số trên K, thì trường K(L ∪ M) là tách được trên K. 06VF
§ 17. Các mở rộng chính quy
- Định lý 1 (Zariski) — Cho K là một trường, L là một mở rộng của K, K₁ là bao đóng đại số tách được tương đối của K trong L (V, p. 44), K₂ là bao đóng đại số tương đối của K trong L (V, p. 19) và (Xᵢ)_… 06VP
- Mệnh đề 1 — Cho Ω là một mở rộng của một trường K và cho L, M là hai mở rộng con của Ω rời nhau về mặt đại số trên K. Giả sử bao đóng đại số tách được tương đối của K trong L bằng K^1. Gọi φ… 06VQ
- Hệ quả Cho L và M là hai mở rộng của một trường K. Giả sử bao đóng đại số tách được tương đối của K trong L bằng K. Khi đó tập hợp p các phần tử lũy linh của L ⊗_K M là một iđêan nguyên t… 06VR
- Định nghĩa 1 Cho K là một trường. Một đại số A trên K được gọi là chính quy nếu L ⊗_K A là một miền nguyên với mọi mở rộng L của K. 06VS
- Mệnh đề 2 — Cho A và B là hai đại số trên một trường K. Nếu A là một miền nguyên và B là chính quy thì A ⊗_K B là một miền nguyên. ↩ 1 06VT
- Mệnh đề 3 — Cho K là một trường. a) Mọi đại số con của một K-đại số chính quy tự nó cũng chính quy. b) Tích tenxơ của hai K-đại số chính quy lại chính quy. c) Cho A là một K-đại số và K' là… ↩ 2 06VU
- Định nghĩa 2 — Một mở rộng của một trường K được gọi là chính quy nếu nó chính quy như một K-đại số. ↩ 1 06VV
- Mệnh đề 4 — Cho A là một đại số trên trường K là một miền nguyên, và E là trường phân thức của nó. Cho L là một mở rộng của K; nếu vành L ⊗_K A là một miền nguyên thì điều tương tự cũng đúng… ↩ 1 06VW
- Hệ quả — Để A là một K-đại số chính quy thì điều kiện cần và đủ là trường phân thức của nó là một mở rộng chính quy của K. 06VX
- Mệnh đề 5 — Mọi mở rộng thuần của một trường K đều là chính quy. 06VY
- Mệnh đề 6 — Cho L là một mở rộng của một trường K. Nếu L là chính quy, thì mọi mở rộng con của L đều chính quy. Ngược lại, nếu mọi mở rộng con sinh hữu hạn của L đều chính quy, thì L là chín… 06VZ
- Mệnh đề 7 — Cho L là một mở rộng của một trường K và M là một đại số trên L (ví dụ, một mở rộng của L). Nếu L là chính quy trên K và M là một đại số trên L chính quy, thì M là chính quy như… 06W0
- Mệnh đề 8 — Cho L và M là hai mở rộng của một trường K. 06W1
- Mệnh đề 9 — Cho K là một trường, overlineK là một bao đóng đại số của K và L là một mở rộng của K. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: ↩ 1 06W2
- Hệ quả 1 — Để A là một đại số chính quy trên một trường K thì điều kiện cần và đủ là vành barK ⊗_K A là một miền nguyên. ↩ 1 06W3
- Hệ quả 2 — Cho K là một trường đóng đại số. Mọi đại số trên K là một miền nguyên đều là một đại số trên K chính quy. Đặc biệt, mọi mở rộng của K đều là chính quy. ↩ 1 06W4
- Hệ quả 3 — Cho K là một trường đóng đại số. Nếu A và B là hai đại số trên K là những miền nguyên, thì A ⊗_K B cũng vậy. 06W5
- Mệnh đề 10 — Cho L và M là hai mở rộng của một trường K và (E, u, v) là một mở rộng hợp thành của L và M (V, p. 12). Giả sử rằng vành L ⊗_K M là một miền nguyên và các mở rộng con u(L) và v(M… ↩ 2 06W6
- Hệ quả 1 Cho Ω là một mở rộng của một trường K và L là một mở rộng con của Ω chính quy trên K. Mọi mở rộng con M của Ω rời nhau về mặt đại số với L trên K đều rời nhau tuyến tính. 06W7
- Hệ quả 2 Cho Ω là một mở rộng của một trường K và L, M là hai mở rộng con của Ω. Giả sử rằng L tách được trên K và bao đóng tách được tương đối của K trong M bằng K. Nếu L và M rời nhau đại… 06W8
VI. Nhóm và trường có thứ tự
§ 1. Nhóm có thứ tự. Tính chia hết
- Định nghĩa 1 — Một cấu trúc monoid giao hoán (viết theo lối cộng) và một thứ tự (viết ≤) trên một tập hợp M được gọi là tương thích nếu chúng thỏa mãn tiên đề sau: 06WE
- Ví dụ 1 Nhóm cộng của các số nguyên, và nhóm cộng của các số hữu tỉ, là những nhóm có thứ tự đối với thứ tự được định nghĩa trong I, pp. 21 và 117. Điều tương tự cũng đúng đối với nhóm cộn… 06WF
- Ví dụ 2 Nhóm cộng của các hàm số số trị hữu hạn xác định trên một tập hợp E là một nhóm có thứ tự đối với thứ tự « f(x) ≤ g(x) với mọi x ∈ E », viết là f ≤ g. Quan hệ này nói rằng đồ thị c… 06WG
- Mệnh đề 1 (« cộng các bất đẳng thức ») — Trong một monoid có thứ tự M, cho (xᵢ) và (yᵢ) (1 ≤ i ≤ n) là hai dãy gồm n phần tử sao cho xᵢ ≤ yᵢ với mọi i; khi đó ta có 06WH
- Mệnh đề 2 Trong một nhóm có thứ tự G các quan hệ x ≤ y và x + z ≤ y + z là tương đương. ↩ 1 06WI
- Hệ quả — Trong một nhóm có thứ tự G, các quan hệ x ≤ y, 0 ≤ y - x, x - y ≤ 0 và -y ≤ -x là tương đương. 06WJ
- Định nghĩa 2 — Một quan hệ tiền thứ tự (ký hiệu ≤) và một cấu trúc monoit giao hoán (viết theo lối cộng) trên một tập hợp M được gọi là tương thích nếu chúng thỏa mãn tiên đề sau: 06WK
- Mệnh đề 3 — Nếu P là một tập con của một nhóm Abel G, chứa 0 và sao cho P + P ⊂ P, thì quan hệ y - x ∈ P là một quan hệ tiền thứ tự tương thích với cấu trúc nhóm của G. Để quan hệ này làm ch… ↩ 2 06WL
- Định nghĩa 3 Trong một nhóm có thứ tự G, mọi phần tử x sao cho 0 ≤ x (tương ứng x ≤ 0) được gọi là một phần tử dương (tương ứng âm). 06WM
- Ví dụ — Trong nhóm cộng Z × Z, lấy P là tập hợp các phần tử (x, y) thỏa mãn hai bất đẳng thức ax + by ≥ 0 và cx + dy ≥ 0, trong đó a, b, c, d là các số nguyên ( hoặc số thực ) sao cho ad… 06WN
- Nhận xét — Do điều kiện P + P ⊂ P, quan hệ x ≥ 0 trong một nhóm có thứ tự suy ra rằng nx ≥ 0 với mọi số tự nhiên n. Nếu thêm nữa phần tử dương x của G có cấp hữu hạn n, thì -x = (n-1)x là d… 06WO
- Mệnh đề 4 Điều kiện cần và đủ để một nhóm có thứ tự G là lọc là nó được sinh bởi các phần tử dương của nó, nghĩa là mọi phần tử đều là hiệu của hai phần tử dương. 06WP
- Mệnh đề 5 — Nếu (xᵢ) là một họ hữu hạn các phần tử của một nhóm lọc G, thì tồn tại z ∈ G sao cho xᵢ + z là dương với mọi i. 06WQ
- Nhận xét 1 Quan hệ chia hết trong K^* phụ thuộc một cách cốt yếu vào vành riêng biệt A. Nếu A = K thì ta thu được quan hệ « tầm thường », theo đó x | y với mọi cặp (x, y) các phần tử của K^*… 06WR
- Nhận xét 2 Đôi khi chúng ta sẽ mở rộng định nghĩa của quan hệ x | y cho các cặp phần tử của K (thay vì chỉ của K^*), quan hệ này được hiểu là « tồn tại z ∈ A sao cho y = zx »; do đó ta sẽ có… 06WS
- Nhận xét 1 Trong những trường hợp thông dụng nhất, tập chỉ số được sắp tốt I sẽ là một khoảng hữu hạn (1, n) trong N. 06WT
- Nhận xét 2 Tập hợp các phần tử dương của tích từ điển G gồm 0 và những phần tử khác không mà thành phần khác không có chỉ số nhỏ nhất là dương. 06WU
- Mệnh đề 6 — Cho (xᵢ)_i ∈ A, (y_β)_β ∈ B là hai họ các phần tử của một nhóm có thứ tự G, mỗi họ đều có một cận trên đúng. Khi đó họ (x_α + y_β)_(α, β) ∈ A × B có một cận trên đúng, và sup_(α… 06WV
- Mệnh đề 7 — Nếu x và y là hai phần tử của một nhóm có thứ tự G, và nếu một trong hai phần tử inf(x, y), sup(x, y) tồn tại, thì phần tử kia cũng tồn tại, và x + y = inf(x, y) - sup(x, y). 06WW
- Mệnh đề 7 — Nếu a, b ∈ K^*, và nếu d là một gcd của a và b, còn m là một lcm của a và b, thì tích dm liên kết với ab. ↩ 1 06WX
- Mệnh đề 8 — Cho P là tập hợp các phần tử dương của một nhóm có thứ tự G. Để G có thứ tự dàn, điều kiện cần và đủ là G = P - P, và thêm nữa P, được trang bị thứ tự cảm sinh, thỏa mãn một tron… 06WY
- Định lý 1 (định lý phân tích) — Cho (xᵢ)_1 ≤ i ≤ p và (yⱼ)_1 ≤ j ≤ q là hai dãy hữu hạn các phần tử dương của một nhóm có thứ tự dàn G sao cho ∑ᵢ₌₁ᵖ xᵢ = ∑ⱼ₌₁^q yⱼ ; khi đó tồn tại một dãy kép (zᵢⱼ)_1 ≤ i ≤ p… ↩ 1 06WZ
- Hệ quả — Cho y, x₁, x₂, …, xₙ là n + 1 phần tử dương của G sao cho y ≤ ∑ᵢ₌₁ⁿ xᵢ; khi đó tồn tại n phần tử dương yᵢ (1 ≤ i ≤ n) sao cho yᵢ ≤ xᵢ và y = ∑ᵢ₌₁ⁿ yᵢ. 06X0
- Định nghĩa 4 — Trong một nhóm có thứ tự dàn G, phần dương (tương ứng, phần âm, giá trị tuyệt đối) của một phần tử x ∈ G là phần tử sup(x, 0) (tương ứng. sup(-x, 0), sup(x, -x)), được ký hiệu là… 06X1
- Mệnh đề 9 — a) Với mỗi phần tử x của một nhóm có thứ tự dàn G ta có x = x⁺ - x⁻ và inf(x⁺, x⁻) = 0. 06X2
- Nhận xét Ta suy ra từ d) rằng |x| = 0 kéo theo x = 0 (vì x⁺ và x⁻ là dương); như vậy x ≠ 0 kéo theo |x| > 0. 06X3
- Mệnh đề 9 — Nếu nhóm P^* các iđêan phân thức chính của K được sắp thứ tự như một dàn, thì mọi phần tử x của K^* có thể viết dưới dạng x = uv⁻¹, trong đó u và v là các phần tử của A sao cho 1… ↩ 2 06X4
- Định nghĩa 5 — Trong một nhóm có thứ tự, hai phần tử x và y được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu inf(x, y) = 0. 06X5
- Mệnh đề 10 Cho x, y và z là ba phần tử của một nhóm có thứ tự ; để x – z và y – z nguyên tố cùng nhau thì điều kiện cần và đủ là z = inf (x, y). ↩ 1 06X6
- Mệnh đề 11 Nếu (xᵢ), (yⱼ) là hai họ hữu hạn các phần tử dương của một nhóm có thứ tự dàn, thì ↩ 1 06X7
- Hệ quả 1 Nếu x và y là hai phần tử nguyên tố cùng nhau, và z là một phần tử dương, của một nhóm có thứ tự dàn, thì inf(x, z) = inf(x, y + z). ↩ 1 06X8
- Hệ quả 2 — Trong một nhóm có thứ tự dàn, nếu x và y nguyên tố cùng nhau và nếu z ≥ 0 và x ≤ y + z, thì x ≤ z. 06X9
- Hệ quả 3 — Trong một nhóm có thứ tự dàn, nếu x nguyên tố cùng nhau với y và với z, thì nó cũng nguyên tố cùng nhau với y + z. ↩ 1 06XA
- Hệ quả 4 — Nếu (xᵢ)_1 ≤ i ≤ n và (yⱼ)_1 ≤ j ≤ m là hai họ hữu hạn các phần tử của một nhóm có thứ tự dàn G, sao cho mỗi xᵢ nguyên tố cùng nhau với mỗi yⱼ, thì x₁ + … + xₙ nguyên tố cùng nha… ↩ 2 06XB
- Hệ quả 5 — Với mọi số nguyên n ≥ 0 ta có (nx)⁺ = nx⁺ và (nx)⁻ = nx⁻; với mọi n ∈ Z ta có |nx| = |n| · |x|. Thật vậy nx = nx⁺ - nx⁻; vì x⁺ và x nguyên tố cùng nhau, nên nx⁺ và nx⁻ cũng vậy n… 06XC
- Mệnh đề 11 — Giả sử tập hợp P^* là một dàn, và cho (aᵢ), (bⱼ) là hai họ hữu hạn các phần tử của A. Khi đó mọi ước chung lớn nhất của ∏ᵢ aᵢ và ∏ⱼ bⱼ đều chia tích ∏_i,j gcd(aᵢ, bⱼ). 06XD
- Hệ quả 1 — Nếu a, b, c là ba phần tử của A sao cho a nguyên tố cùng nhau với b, thì mọi ước chung lớn nhất của a và c cũng là một ước chung lớn nhất của a và bc. 06XE
- Hệ quả 2 (Bổ đề Euclid) — Cho a, b, c là ba phần tử của A. Nếu a nguyên tố cùng nhau với b và chia bc, thì nó chia c. 06XF
- Hệ quả 3 — Nếu x nguyên tố cùng nhau với y và với z, thì nó nguyên tố cùng nhau với yz. 06XG
- Hệ quả 4 — Nếu (xᵢ) và (yⱼ) là hai họ hữu hạn các phần tử của A sao cho mỗi xᵢ nguyên tố cùng nhau với mỗi yⱼ, thì tích của các xᵢ nguyên tố cùng nhau với tích của các yⱼ. ↩ 1 06XH
- Hệ quả 5 — Nếu d là một ước chung lớn nhất của x và y, thì dⁿ là một ước chung lớn nhất của xⁿ và yⁿ với mọi số nguyên dương n. Thật vậy xd¹ và yd¹ nguyên tố cùng nhau (Mệnh đề 10 (DIV)), v… 06XI
- Mệnh đề 12 — Cho xᵢ (1 ≤ i ≤ n) là n phần tử nguyên tố cùng nhau từng đôi một trong một nhóm có thứ tự dàn. Khi đó sup(x₁, …, xₙ) = x₁ + ⋯ + xₙ . 06XJ
- Nhận xét Mệnh đề 7 của VI, p. 10 cũng cho thấy rằng điều kiện cần và đủ để x và y nguyên tố cùng nhau là x + y = sup(x, y). 06XK
- Mệnh đề 12 — Cho aᵢ là một số hữu hạn n phần tử nguyên tố cùng nhau từng đôi một của A; khi đó tích a₁ … aₙ là một bội chung nhỏ nhất của a₁, …, aₙ. 06XL
- Mệnh đề 13 — Trong một nhóm có thứ tự dàn G, cho (x_α) là một họ có cận dưới đúng (tương ứng cận trên đúng), và cho z là một phần tử tùy ý của G; khi đó họ (sup(z, x_α)) (tương ứng (inf(z, x_… ↩ 1 06XM
- Hệ quả — Nếu một phần tử z của một nhóm có thứ tự dàn G nguyên tố cùng nhau với mỗi phần tử x_α của một họ có cận dưới đúng y, thì z nguyên tố cùng nhau với y. 06XN
- Nhận xét Áp dụng các công thức của Mệnh đề 13 cho một họ gồm hai phần tử (x, y), ta thu được các công thức sau, diễn tả sự kiện rằng mỗi luật hợp thành sup, inf trong một nhóm có thứ tự dàn… 06XO
- Định nghĩa 6 — Một phần tử x của một nhóm có thứ tự G được gọi là bất khả quy nếu nó là một phần tử cực tiểu trong tập hợp các phần tử dương ngặt của G. 06XP
- Ví dụ (DIV) 1) Một số nguyên p > 0 là bất khả quy trong Z khi và chỉ khi nó là nguyên tố (I, p. 50). 0EEO
- Mệnh đề 14 — Để một phần tử x > 0 của một nhóm có thứ tự G là bất khả quy, điều kiện đủ là nó thỏa mãn tính chất sau: 06XQ
- Mệnh đề 14 — Để một phần tử khác không p của A là bất khả quy, điều kiện đủ là nó không phải là một phần tử khả nghịch, và nó không thể chia hết một tích của hai phần tử của A mà không chia h… ↩ 2 06XR
- Nhận xét Mệnh đề 14 (DIV) cũng có thể được phát biểu như sau: nếu p là một phần tử khác không của A sao cho iđêan (p) là nguyên tố (I, p. 117, Định nghĩa 3) thì p là bất khả quy; ngược lại… 06XS
- Mệnh đề 15 — Trong một nhóm có thứ tự G, xét (pᵢ)_i ∈ I là một họ các phần tử dương phân biệt từng đôi một của G thỏa mãn điều kiện (P) (và do đó là bất khả quy). Khi đó ánh xạ ↩ 1 06XT
- Định lý 2 — Cho G là một nhóm lọc. Khi đó các tính chất sau là tương đương: a) G đẳng cấu với một nhóm có thứ tự dạng Z⁽ᴵ⁾. b) G có thứ tự dàn và thỏa mãn điều kiện sau: (MIN) Mọi tập khác r… ↩ 1 06XU
§ 2. Trường có thứ tự
- Định nghĩa 1 — Cho một vành giao hoán A, ta nói rằng một thứ tự trên A tương thích với cấu trúc vành của A nếu nó tương thích với cấu trúc nhóm cộng của A, và nếu nó thỏa mãn tiên đề sau : (OR)… 06YV
- Ví dụ 1 Các vành Q và Z, với các thứ tự thông thường, là những vành có thứ tự. 06YW
- Ví dụ 2 Một tích của các vành có thứ tự, được trang bị thứ tự tích, là một vành có thứ tự. Đặc biệt, vành Aᴱ các ánh xạ từ một tập hợp E vào một vành có thứ tự A là một vành có thứ tự. 06YX
- Ví dụ 3 Một vành con của một vành có thứ tự, với thứ tự cảm sinh, là một vành có thứ tự. 06YY
- Ví dụ Chỉ có một cấu trúc vành được sắp thứ tự toàn phần trên Z: thật vậy 1 > 0, do đó n > 0 với mọi số tự nhiên n ≠ 0, theo quy nạp. Trái lại, tồn tại những cấu trúc vành có thứ tự trên… 06YZ
- Ví dụ Trong Z, nếu ta lấy P là tập hợp các số nguyên chẵn dương (theo nghĩa thông thường), ta được một vành không được sắp thứ tự toàn phần. 06Z0
- Mệnh đề 1 — Một vành được sắp thứ tự toàn phần là không xoắn như một Z-môđun (II, p. 313). ↩ 1 06Z1
- Định nghĩa 2 — Một trường giao hoán, được trang bị một thứ tự toàn phần, được gọi là một trường có thứ tự nếu thứ tự của nó và cấu trúc vành của nó là tương thích. 06Z2
- Ví dụ 1) Trường Q các số hữu tỉ là một trường có thứ tự. 2) Một trường con của một trường có thứ tự, với thứ tự cảm sinh, là một trường có thứ tự. 3) \ Trường số thực là một trường có th… 0DID
- Mệnh đề 2 — Cho A là một miền nguyên được sắp thứ tự toàn phần, và gọi K là trường phân thức của nó. Khi đó tồn tại một và chỉ một thứ tự trên K hạn chế thành thứ tự đã cho trên A và làm cho… ↩ 1 06Z3
- Ví dụ — Vì Z chỉ thừa nhận một cấu trúc vành được sắp thứ tự toàn phần duy nhất (VI, p. 19, ví dụ), nên trường Q chỉ thừa nhận một thứ tự duy nhất làm cho nó thành một trường có thứ tự… 06Z4
- Định nghĩa 3 Cho K là một trường có thứ tự. Một mở rộng có thứ tự của K là một cặp (E, u), trong đó E là một trường có thứ tự và u là một đồng cấu tăng từ K vào E. 06Z5
- Ví dụ — 1) Mọi trường có thứ tự K đều là một mở rộng có thứ tự của Q. Thật vậy, K là một mở rộng của Q, vì nó có đặc số không, và mặt khác Q chỉ có thể được sắp thứ tự theo một cách duy… 06Z6
- Định lý 1 Một điều kiện cần và đủ để một mở rộng E của K thừa nhận cấu trúc của một mở rộng có thứ tự của K là điều kiện sau đây: (OE) Quan hệ p₁ x₁² + … + pₙ xₙ² = 0 kéo theo p₁ x₁ = … = pₙ… ↩ 3 06Z7
- Bổ đề — Cho P ∈ M và x ∉ P; khi đó tồn tại P' ∈ M sao cho P ⊂ P' và -x ∈ P'. 06Z8
- Hệ quả 1 (*« Định lý Artin-Schreier »*) — Một điều kiện cần và đủ để tồn tại một thứ tự trên một trường giao hoán E làm cho nó thành một trường có thứ tự, là quan hệ x₁² + … + xₙ² = 0 kéo theo x₁ = … = xₙ = 0. 06Z9
- Hệ quả 2 Cho E là một mở rộng của K thừa nhận cấu trúc của một mở rộng có thứ tự của K. Để một phần tử x ∈ E là dương đối với mọi cấu trúc như vậy trên E, điều kiện cần và đủ là x có dạng ∑… 06ZA
- Mệnh đề 3 Cho K là một trường có thứ tự và f là một đa thức bất khả quy trên K đổi dấu giữa a và b trong K. Khi đó mở rộng E = K[X]/(f) của K thừa nhận cấu trúc của một mở rộng có thứ tự. ↩ 2 06ZB
- Nhận xét Tồn tại các đa thức bất khả quy f trên một trường có thứ tự K không đổi dấu trong K, nhưng sao cho K[X]/(f) thừa nhận cấu trúc của một mở rộng có thứ tự của K (x. VI, p. 43, Bài tậ… 06ZC
- Mệnh đề 4 — Cho K là một trường có thứ tự và cho f ∈ K[X]. Tồn tại một khoảng trong K, ở phần bù của nó, f nhận cùng dấu với số hạng bậc cao nhất của nó. ↩ 1 06ZD
- Hệ quả 1 — Mọi mở rộng của một trường có thứ tự có bậc hữu hạn lẻ đều thừa nhận cấu trúc của một mở rộng có thứ tự. 06ZE
- Hệ quả 2 — Nếu a là một phần tử dương của một trường có thứ tự K, thì mọi trường phân rã E của đa thức X² - a đều thừa nhận cấu trúc của một mở rộng có thứ tự của K. 06ZF
- Nhận xét Khi trường có thứ tự K chứa các « căn bậc hai » của một phần tử dương a của K (các nghiệm của đa thức X² - a) thì ký hiệu sqrta nói chung được dành cho căn bậc hai dương. Nếu K khô… 06ZG
- Định nghĩa 4 — Một trường có thứ tự K là cực đại nếu mọi mở rộng đại số có thứ tự của K đều là tầm thường. ↩ 1 06ZH
- Ví dụ Ta sẽ thấy về sau (Gen. Top., VIII, p. 1) rằng trường R các số thực là một trường có thứ tự cực đại. 06ZI
- Định lý 2 — Mọi trường có thứ tự K đều thừa nhận một mở rộng đại số có thứ tự là một trường có thứ tự cực đại. 06ZJ
- Mệnh đề 5 — Cho K là một trường có thứ tự cực đại, và cho f là một đa thức trong K[X] đổi dấu giữa hai phần tử a và b của K (với a < b). Khi đó f có một nghiệm x trong K sao cho a < x < b. 06ZK
- Mệnh đề 6 — Mọi phần tử dương của một trường có thứ tự cực đại K đều có một căn bậc hai trong K. Mọi đa thức bậc lẻ trong K[X] đều có ít nhất một nghiệm trong K. 06ZL
- Hệ quả — Trên một trường có thứ tự cực đại K chỉ tồn tại một thứ tự tương thích với cấu trúc trường. 06ZM
- Định lý 3 (Euler-Lagrange) — Cho K là một trường có thứ tự. Khi đó ba tính chất sau là tương đương: a) Trường K(i) là đóng đại số (trong đó i chỉ một căn bậc hai của -1). b) Trường có thứ tự K là cực đại. c)… ↩ 1 06ZN
- Mệnh đề 7 — Cho K là một trường có thứ tự trong đó mọi phần tử dương là một bình phương. Khi đó mọi phần tử của K(i) là một bình phương, và mọi đa thức bậc 2 trên K(i) đều có một nghiệm tron… 06ZO
- Mệnh đề 8 — Cho K là một trường giao hoán (có đặc số tùy ý) và cho K' là một trường phân rã của đa thức X² + 1 ∈ K[X] (V, p. 21). Giả sử: a) mọi đa thức trong K[X] có bậc lẻ đều có một nghiệ… 06ZP
- Mệnh đề 9 — Nếu K là một trường có thứ tự cực đại, thì các đa thức bất khả quy duy nhất trong K[X] là các đa thức bậc nhất, và các đa thức bậc hai aX² + bX + c sao cho b² - 4ac < 0. 06ZQ
- Nhận xét — Việc chuyển về dạng tam thức chính tắc cho kết quả mạnh hơn này: điều kiện cần và đủ để đa thức aX² + bX + c trên một trường có thứ tự K đã cho có dấu không đổi trong K là b² - 4… 06ZR
VII. Môđun trên các iđêan chính
§ 1. Miền iđêan chính
- Định nghĩa 1 Một miền iđêan chính là một miền nguyên (I, p. 116) trong đó mọi iđêan đều là chính. 070X
- Ví dụ Vành Z của các số nguyên hữu tỉ là một miền iđêan chính (I, p. 111). Nếu K là một trường giao hoán, thì vành đa thức K[X] theo một bất định trên K là một miền iđêan chính (IV, p. 1… 070Y
- Mệnh đề 1 Cho K là trường các phân thức của một miền iđêan chính A, và cho (xᵢ)_i ∈ I là một họ các phần tử của K có một mẫu số chung b ∈ K^* (nói cách khác bxᵢ ∈ A với mọi i). Khi đó: ↩ 4 070Z
- Nhận xét Mệnh đề 1 áp dụng không có hạn chế nào cho một họ tùy ý (xᵢ) các phần tử của A (lấy b = 1), và cũng cho mọi họ hữu hạn (xᵢ) các phần tử của K (nếu xᵢ = cᵢ bᵢ với cᵢ ∈ A và bᵢ ∈ A… 0710
- Hệ quả — Cho (xᵢ) là một họ tùy ý các phần tử của một miền iđêan chính A được chứa như một vành con trong một miền nguyên B, và cho d là một ước chung lớn nhất của họ (xᵢ) trong A. Khi đó… 0711
- Định lý 1 (« đồng nhất thức Bezout ») — Các phần tử xᵢ \ (i ∈ I) của một miền iđêan chính A là nguyên tố cùng nhau theo tập khi và chỉ khi tồn tại các phần tử aᵢ \ (i ∈ I) của A, tất cả trừ một số hữu hạn trong chúng l… ↩ 1 0712
- Mệnh đề 2 — Cho a, b, d, m và p là các phần tử của trường phân thức K của một miền iđêan chính A. a) « d là một ước chung lớn nhất của a và b » tương đương với « (d) = (a) + (b) ». b) « m là… ↩ 2 0713
- Mệnh đề 3 Cho a, b, c là các phần tử của trường phân thức của một miền iđêan chính A, và cho d là một ước chung lớn nhất của a và c; khi đó đồng dư thức ax ≡ b pmodc có một nghiệm x₀ ∈ A khi… 0714
- Mệnh đề 4 Cho (aᵢ), i ≤ n là một họ hữu hạn các phần tử từng đôi một nguyên tố cùng nhau của miền iđêan chính A. Khi đó đồng cấu chính tắc (I, p. 110) từ A / ( ∏ᵣ₌₁ⁿ aᵣ ) vào tích ∏ᵣ₌₁ⁿ A/(a… ↩ 1 0715
- Định nghĩa 2 Cho A là một miền nguyên. Một hệ đại diện của các phần tử bất khả quy của A là một họ (p_α) gồm các phần tử bất khả quy của A sao cho mỗi phần tử bất khả quy của A là phần tử liên… ↩ 1 0716
- Định lý 2 — Cho A là một miền iđêan chính và cho (p_α) là một hệ đại diện của các phần tử bất khả quy của A. Khi đó mọi phần tử khác không x của trường phân thức của A có thể được biểu diễn… ↩ 3 0717
- Bổ đề 1 Cho A là một vành sao cho mọi iđêan trái của A đều sinh hữu hạn. Khi đó mọi tập hợp khác rỗng Φ các iđêan trái của A, có thứ tự bởi quan hệ bao hàm, đều có một phần tử cực đại. 0718
- Nhận xét Họ (u, (n_α)) được gọi là phân tích của x thành các thừa số bất khả quy; do lạm dụng ngôn ngữ, ta cũng nói rằng công thức (1) là phân tích của x thành các thừa số bất khả quy. Nếu… 0719
- Mệnh đề 5 — Tập hợp các số nguyên tố là vô hạn. ↩ 1 071A
- Mệnh đề 6 Với mọi trường K, tập hợp các đa thức bất khả quy đơn khởi trong K[X] là vô hạn. 071B
§ 2. Các môđun xoắn trên một miền iđêan chính
- Mệnh đề 1 Môđun A-môđun M là tổng trực tiếp của các môđun con Mᵢ. ↩ 2 0724
- Nhận xét 1 Ngược lại, cho M'ᵢ là một (A/bᵢ)-môđun với mỗi i, và xét A-môđun M, là tổng trực tiếp của các A-môđun M'ᵢ; khi đó các môđun con Mᵢ được xây dựng ở trên trùng với các M'ᵢ (chỉ cần l… 0725
- Nhận xét 2 Theo chứng minh trên, các phép chiếu của M lên các thành phần Mᵢ là các phép vị tự. 0726
- Nhận xét 3 A-môđun M là đơn sinh khi và chỉ khi mỗi Mᵢ là đơn sinh: nếu M = Am, thì Mᵢ = Aᵢ eᵢ m; ngược lại nếu Mᵢ = Aᵢ mᵢ và m = ∑_i ∈ I mᵢ, thì M = Am; quả vậy, nếu n ∈ M chiếu xuống aᵢ mᵢ… ↩ 1 0727
- Nhận xét 4 Cho M và N là hai A-môđun, với các thành phần (Mᵢ) và (Nᵢ). Cho u ∈ Hom_A(M, N) là một ánh xạ A-tuyến tính từ M đến N; khi đó với mọi i và với mọi m ∈ Mᵢ ta có u(m) ∈ Nᵢ, nên u cảm… 0728
- Định nghĩa 1 Cho π là một phần tử bất khả quy của một miền iđêan chính A; một A-môđun M được gọi là rr-nguyên sơ nếu, với mọi x ∈ M, tồn tại một số nguyên n ≥ 1 sao cho πⁿ x = 0 (nói cách khác… 0729
- Bổ đề 1 Cho M là một môđun trên một miền iđêan chính A; với mọi a ∈ A sao cho a ≠ 0, cho α = ε ∑ᵢ₌₁ʳ πᵢⁿ⁽ⁱ⁾ là một phân tích của α thành các nhân tử bất khả quy (VII, p. 4). Môđun con N =… ↩ 2 072A
- Bổ đề 2 Cho M là một môđun xoắn (II, p. 313) trên một miền nguyên A. Với mọi họ hữu hạn (xᵢ)_1 ≤ i ≤ n các phần tử của M, tồn tại một phần tử γ ≠ 0 trong A sao cho mọi xᵢ đều thuộc M(γ). T… ↩ 2 072B
- Định lý 1 Cho M là một môđun xoắn trên một miền iđêan chính A; với mỗi phần tử bất khả quy π của A, cho M_π là môđun con của M gồm các phần tử bị triệt tiêu bởi một lũy thừa nào đó của π. Nế… ↩ 4 072C
- Hệ quả 1 — Mọi môđun con N của một môđun xoắn M đều là tổng trực tiếp của các môđun con N ∩ M_π. Điều này suy ra từ sự kiện rằng N ∩ M_π là thành phần π-nguyên sơ N_π của N. ↩ 3 072D
- Hệ quả 2 — Môđun con N của môđun xoắn A-môđun M là một nhân tử trực tiếp khi và chỉ khi N_π là một nhân tử trực tiếp của M_π, với mọi phần tử bất khả quy π của A. Thật vậy, nếu N và N' là h… ↩ 2 072E
- Hệ quả 3 — Cho N là một môđun con của môđun xoắn A-môđun M. Nếu, với mọi phần tử bất khả quy π của A, hoặc N_π = 0 hoặc (M/N)_π = 0, thì N là một nhân tử trực tiếp của M. ↩ 1 072F
- Hệ quả 4 — Cho A là một miền iđêan chính không phải là một trường, và cho M là một A-môđun. Khi đó M là nửa đơn khi và chỉ khi M là một môđun xoắn và M_π = M(π) với mọi phần tử bất khả quy… ↩ 1 072G
- Nhận xét 1 — Rõ ràng linh hóa tử của mọi phần tử khác 0 của một môđun nguyên sơ τ có dạng Aπᵏ (k > 0 là một số nguyên), vì nó là một iđêan chính chứa một lũy thừa của τ. Cho x là một phần tử… 072H
- Mệnh đề 2 — Nếu M là một môđun xoắn sinh hữu hạn trên một miền iđêan chính A, thì các thành phần nguyên sơ n của M bằng không, trừ ra một số hữu hạn, và các phép chiếu của M lên các thành ph… ↩ 2 072I
- Nhận xét 2 — Theo VII, p. 7, Nhận xét 3, một A-môđun xoắn sinh hữu hạn là cyclic khi và chỉ khi mỗi thành phần nguyên sơ π của nó là cyclic. ↩ 1 072J
- Định lý 2 Cho A là một miền iđêan chính, cho K là trường các phân số của nó và cho P là một hệ đại diện của các phần tử bất khả quy của A. Với một phần tử x ∈ K, tồn tại một tập con hữu hạn… ↩ 2 072K
- Bổ đề 3 Cho x, y, k là các số nguyên với k ≥ 0, và cho p > 2 là một số nguyên tố. Nếu x ≡ 1 + py mod p² thì x^pᵏ ≡ 1 + pᵏ⁺¹y mod pᵏ⁺². Nếu x ≡ 1 + 4y mod 8 thì x^2ᵏ ≡ 1 + 2ᵏ⁺²y mod 2ᵏ⁺³. ↩ 1 072L
- Mệnh đề 3 Cho p > 2 là một số nguyên tố và cho n > 0 là một số nguyên; khi đó nhóm U(pⁿ) là cyclic cấp pⁿ⁻¹; nếu n ≥ 2 thì lớp thặng dư mod pⁿ của một số nguyên x đồng dư với 1 mod p là một… ↩ 1 072M
- Bổ đề 4 Cho A là một miền iđêan chính và cho 0 → N → M → P → 0 là một dãy khớp các A-môđun. Giả sử tồn tại các phần tử nguyên tố cùng nhau a, b ∈ A sao cho aN = 0 và bP = 0. Khi đó dãy khớ… ↩ 1 072N
- Định lý 3 Nếu a = ∏ pᵢⁿ⁽ⁱ⁾ là phân tích thành thừa số nguyên tố của số nguyên a > 1, thì nhóm (Z/aZ)^* gồm các phần tử khả nghịch của vành Z/aZ đẳng cấu với tích của các nhóm (Z/pᵢⁿ⁽ⁱ⁾Z)^*… 072O
- Nhận xét Cho p > 2 là một số nguyên tố và cho x là một số nguyên đồng dư với 1 mod p và không đồng dư với 1 mod p²; có một dãy khớp 072P
§ 3. Môđun tự do trên một miền iđêan chính
- Định lý 1 — Cho A là một vành sao cho mọi iđêan trái của A đều xạ ảnh (II, p. 231, Định nghĩa 1) như một A-môđun. Khi đó mọi môđun con M của một A-môđun trái tự do L là một tổng trực tiếp củ… ↩ 8 0735
- Hệ quả 1 — Nếu mọi iđêan trái của A đều xạ ảnh, thì mọi môđun con của một A-môđun trái xạ ảnh đều xạ ảnh. 0736
- Hệ quả 2 — Mọi môđun con của một môđun tự do trên một miền iđêan chính đều tự do. Điều này suy ra ngay lập tức từ Định lý 1, vì mọi iđêan của một miền iđêan chính đều tự do. ↩ 1 0737
- Hệ quả 3 — Mọi môđun xạ ảnh trên một miền iđêan chính đều tự do. ↩ 1 0738
- Nhận xét Chứng minh của Định lý 1 cho thấy rằng mọi môđun con của A⁽ᴵ⁾ đều đẳng cấu với một tổng trực tiếp ⨁ aᵢ, trong đó mỗi aᵢ là một iđêan của A. 0739
- Bổ đề 1 — Cho L là một môđun trên một vành giao hoán A, sinh bởi n phần tử, và cho M là một môđun con tự do của L; khi đó M có hạng ≤ n. Trước hết giả sử L là tự do. Gọi i là đơn ánh chính… 073A
- Hệ quả — Cho E là một môđun trên một miền iđêan chính A, sinh bởi n phần tử. Khi đó mọi môđun con F của E đều có thể sinh bởi nhiều nhất n phần tử. Thật vậy tồn tại một đồng cấu f từ Aⁿ l… 073B
§ 4. Môđun hữu hạn sinh trên một miền iđêan chính
- Mệnh đề 1 — Cho E là một môđun trên một vành giao hoán A; giả sử E là tổng trực tiếp của n môđun cyclic Λ/𝔞ₖ (1 ≤ k ≤ n), trong đó các 𝔞ₖ là các iđêan của A; ↩ 1 073N
- Mệnh đề 2 — Cho A là một vành giao hoán, và cho E là tổng trực tiếp của n môđun cyclic A / aₖ, trong đó các aₖ thỏa mãn a₁ ⊂ a₂ ⊂ … ⊂ aₙ. Khi đó, với 1 ≤ p ≤ n, iđêan aₚ là linh hóa tử của b… ↩ 1 073O
- Hệ quả — Theo ký hiệu của Mệnh đề 2, nếu aₙ ≠ A, và nếu E cũng đẳng cấu với tổng trực tiếp của m môđun cyclic A / a'ⱼ với a'₁ ⊂ a'₂ ⊂ … ⊂ a'ₘ ≠ A, thì m = n và aₖ = a'ₖ với 1 ≤ k ≤ n (tín… ↩ 2 073P
- Bổ đề 1 Cho L là một môđun tự do trên một miền iđêan chính A và cho x là một phần tử của L. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: 073Q
- Nhận xét — 1) Nếu x là một phần tử khác không của L và c là một nội dung của x, thì tồn tại một phần tử duy nhất y của L sao cho x = cy ; ký hiệu phần tử này là x/c ; khi đó x/c là một phần… 073R
- Mệnh đề 3 Cho L là một môđun tự do trên một miền iđêan chính A và cho M là một môđun con khác không của L. Cho x là một phần tử của M sao cho c_L(x) là cực đại trong số các nội dung của các… ↩ 1 073S
- Định lý 1 — Cho L là một môđun tự do trên miền iđêan chính A, và cho M là một môđun con của L có hạng hữu hạn n. Khi đó tồn tại một cơ sở B của L, n phần tử eᵢ của B, và n phần tử khác không… ↩ 12 073T
- Hệ quả — Một môđun con M hạng hữu hạn trong một môđun tự do L trên một miền iđêan chính A có một phần bù trong L khi và chỉ khi L/M không xoắn. ↩ 1 073U
- Nhận xét Có thể xảy ra trường hợp một môđun con M hạng vô hạn trong một môđun tự do L lại có tính chất là L/M không xoắn, nhưng M không có phần bù nào trong L (VII, p. 60, Bài tập 6, b)). 073V
- Định nghĩa 1 — Theo ký hiệu và các giả thiết của Định lý 1, các iđêan Aαᵢ của A được gọi là các bất biến nhân tử của môđun con M đối với môđun L. ↩ 2 073W
- Định lý 2 — Mọi môđun hữu hạn sinh E trên một miền iđêan chính A đều đẳng cấu với một tổng trực tiếp của một số hữu hạn m môđun cyclic A/aₖ, trong đó các aₖ là các iđêan của A (một số có thể… ↩ 7 073X
- Hệ quả 1 — Mọi môđun hữu hạn sinh E trên một miền iđêan chính đều là tổng trực tiếp của môđun con xoắn của E và một môđun tự do. ↩ 1 073Y
- Hệ quả 2 — Mọi môđun không xoắn hữu hạn sinh trên một miền iđêan chính đều là tự do có hạng hữu hạn. Điều này suy ra ngay lập tức từ Hệ quả 1. ↩ 3 073Z
- Định nghĩa 2 — Theo ký hiệu và các giả thiết của Th. 2, các iđêan aₖ được gọi là các nhân tử bất biến của môđun E. Như trong Định nghĩa 1 (VII, p. 19), khi A = Z hoặc A = K[X], phần tử sinh chí… ↩ 1 0740
- Mệnh đề 4 — Cho A là một miền iđêan chính, L là một A-môđun tự do với cơ sở hữu hạn (uⱼ) (1 ≤ j ≤ k), M là một môđun con của L, (xᵢ) là một hệ sinh của M và A αᵢ (1 ≤ i ≤ n) là các bất biến… ↩ 4 0741
- Mệnh đề 5 Cho A là một miền iđêan chính, và f là một ánh xạ tuyến tính hạng r từ một A-môđun tự do L hạng m vào một A-môđun tự do L' hạng n. Khi đó tồn tại các cơ sở (eᵢ) (1 ≤ i ≤ m) của L v… ↩ 3 0742
- Hệ quả 1 — Cho X là một ma trận hạng r, với n hàng và m cột, trên một miền iđêan chính A; khi đó tồn tại một ma trận X₀ tương đương với X (II, p. 354) có dạng 0743
- Hệ quả 2 — Hai ma trận X và X' có n hàng và m cột trên một miền iđêan chính A là tương đương khi và chỉ khi chúng có cùng các nhân tử bất biến. 0744
- Mệnh đề 6 — Cho X là một ma trận hạng r trên một miền iđêan chính A, và cho A αᵢ (1 ≤ i ≤ r) là dãy các nhân tử bất biến của nó. Khi đó α₁ là một ước chung lớn nhất của các phần tử của X; và… ↩ 1 0745
- Định lý 3 — Mọi nhóm Abel sinh hữu hạn G là tổng trực tiếp của nhóm con xoắn F của nó (nhóm con các phần tử có cấp hữu hạn trong G) và một nhóm Abel tự do hạng hữu hạn p (đẳng cấu với Zᵖ). N… ↩ 4 0746
- Nhận xét Trong khi các cấp n₁, …, n_q của các nhóm cyclic mà F là tổng trực tiếp của chúng được xác định rõ bởi điều kiện chia hết của Định lý 3, thì điều đó không đúng đối với chính các nh… 0747
- Hệ quả 1 — Trong một nhóm Abel hữu hạn G, tồn tại một phần tử mà cấp của nó là bội chung nhỏ nhất của mọi cấp của các phần tử của G; cấp này n là nhân tử bất biến thứ nhất của G. ↩ 2 0748
- Hệ quả 2 — Mọi nhóm Abel hữu hạn G mà cấp không chia hết cho bình phương của bất kỳ số nguyên nào > 1 đều là cyclic. Hãy giữ ký hiệu của Định lý 3. Khi đó p = 0 vì G là hữu hạn, và q ≤ 1, v… 0749
- Hệ quả 3 — Cho L và M là hai Z-môđun tự do hạng n, cho (eᵢ) là một cơ sở của L và (fᵢ) là một cơ sở của M (1 ≤ i ≤ n), cho u là một đồng cấu từ L vào M, và cho U là ma trận của nó đối với c… ↩ 1 074A
- Định nghĩa 3 — Một môđun trái M trên một vành A được gọi là phân tích được nếu nó là tổng trực tiếp của một họ các môđun con thực sự khác không. Nếu không thì nó được gọi là không phân tích đượ… ↩ 1 074B
- Bổ đề 2 — Môđun A/𝔞 là không phân tích được khi và chỉ khi 𝔞 ≠ A và không có cặp (b, c) iđêan nào của A, khác A và 𝔞, sao cho A = b + c và b ∩ c = 𝔞. ↩ 1 074C
- Mệnh đề 7 — Cho A là một vành giao hoán, cho 𝔭 là một iđêan nguyên tố của A (I, p. 117, Định nghĩa 3), và cho q là một iđêan của A được chứa trong 𝔭. Giả sử rằng với mọi x ∈ 𝔭 tồn tại một số… ↩ 1 074D
- Mệnh đề 8 — Cho A là một miền iđêan chính và M là một A-môđun sinh hữu hạn. ↩ 3 074E
- Mệnh đề 9 — Cho A là một miền iđêan chính, cho P là một hệ các đại diện của các phần tử bất khả quy của A và cho M là một A-môđun sinh hữu hạn. Khi đó tồn tại các số nguyên dương m(0) và m(p… ↩ 4 074F
- Định nghĩa 4 — Theo ký hiệu của Mệnh đề 9, các iđêan (pⁿ) (p ∈ P, n ≥ 1 là một số nguyên) sao cho m(pⁿ) > 0 được gọi là các ước sơ cấp của môđun M, và các số nguyên m(pⁿ) được gọi là các bội số… 074G
- Nhận xét 1 Nếu M là một nhóm Abel hữu hạn, thì cấu trúc của nó có thể được mô tả bằng cách viết ra các ước sơ cấp của nó, mỗi ước được lặp lại nhiều lần bằng bội số của nó. Chẳng hạn, ta sẽ n… 074H
- Nhận xét 2 Nếu một môđun xoắn hữu hạn sinh M trên một miền iđêan chính A được cho dưới dạng tổng trực tiếp của các môđun cyclic đẳng cấu với A/(aᵢ) (đặc biệt nếu các nhân tử bất biến của M đã… 074I
- Nhận xét 3 Để tính các nhân tử bất biến của một môđun xoắn khi đã biết các ước số sơ cấp của nó, ta lại dựa vào sự kiện rằng, nếu các aᵢ là các phần tử nguyên tố cùng nhau từng đôi một của A… ↩ 1 074J
- Nhận xét 4 Một A-môđun được gọi là đơn (I, p. 37) nếu nó khác không và không có môđun con nào khác ngoài chính nó và 0; khi đó nó tất yếu là cyclic, do đó sinh hữu hạn, và không phân tích đượ… ↩ 2 074K
- Mệnh đề 10 — Nếu M là một A-môđun có độ dài hữu hạn, thì D(M) (nói chung không một cách tự nhiên) đẳng cấu với M, và ánh xạ chính tắc c_M : M → D(D(M)) là một đẳng cấu. Dùng VII, p. 19, Đl. 2… ↩ 4 074L
- Hệ quả — Cho M, N là hai A-môđun có độ dài hữu hạn, và cho φ là một ánh xạ song tuyến tính từ M × N vào K/A, sao cho : 1) quan hệ φ(x, y) = 0 với mọi y ∈ N kéo theo x = 0 ; và 2) quan hệ… 074M
- Mệnh đề 11 — Nếu M' xrightarrowu M xrightarrowv M'' là một dãy khớp các A-môđun có độ dài hữu hạn, thì dãy D(M'') xrightarrowD(v) D(M) xrightarrowD(u) D(M') là khớp [^1]. ↩ 2 074N
- Mệnh đề 12 Cho M là một A-môđun có độ dài hữu hạn. Khi đó ánh xạ biến mỗi môđun con N của M thành N⁰ là một song ánh từ 𝔖(M) lên 𝔖(D(M)), và song ánh ngược biến mỗi môđun con N' của D(M) thàn… ↩ 1 074O
- Ví dụ 1 Với A = Z, các Z-môđun có độ dài hữu hạn chính xác là các nhóm Abel hữu hạn; khi đó K = Q, nên K/A = Q/Z. Khi đó để định nghĩa D(M), đôi khi thay cho Q/Z, ta lấy một Z-môđun đẳng c… ↩ 1 074P
- Ví dụ 2 Cho a là một phần tử khác không của A. Ánh xạ x ↦ x/a từ A vào K cảm sinh một đẳng cấu của các môđun thương từ A/(a) lên môđun con (K/A)(a) của K/A gồm các phần tử bị triệt tiêu bở… 074Q
§ 5. Tự đồng cấu của các không gian vectơ
- Định nghĩa 1 Cho E là một không gian vectơ trên một trường giao hoán K, và u là một tự đồng cấu của E. Một phần tử x của E được gọi là một vectơ riêng của u nếu tồn tại a ∈ K sao cho u . x = α… 075G
- Mệnh đề 1 Giả sử E là hữu hạn chiều. Khi đó một phần tử a của K là một trị riêng của tự đồng cấu u khi và chỉ khi nó là một nghiệm của đa thức đặc trưng của u. 075H
- Mệnh đề 2 Cho u là một tự đồng cấu của một không gian vectơ E trên một trường giao hoán K; với mỗi vô hướng a, gọi Vₐ là không gian riêng tương ứng với a. Khi đó các không gian con Vₐ đóng đ… ↩ 1 075I
- Mệnh đề 3 Cho E là một không gian vectơ có số chiều hữu hạn n trên một trường giao hoán K, và cho u là một tự đồng cấu của E; với mỗi đa thức đơn khởi bất khả quy p(X), cho Mₚ là không gian… ↩ 2 075J
- Nhận xét 1 Rõ ràng đa thức tối tiểu của hạn chế của u lên Mₚ là lũy thừa lớn nhất của p chia hết đa thức tối tiểu của u. Hơn nữa ta có sₚ(u) · x = x với x ∈ Mₚ, từ đó suy ra ngay lập tức rằng… 075K
- Mệnh đề 4 — Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều n trên một trường giao hoán K, và cho u là một tự đồng cấu của E. Khi đó tồn tại n đa thức monic qᵢ(X) ∈ K[X] (1 ≤ i ≤ n) sao cho qᵢ c… ↩ 2 075L
- Nhận xét 2 Theo mệnh đề trên, tồn tại một cơ sở của E sao cho đối với cơ sở đó, ma trận U của u có dạng 075M
- Định nghĩa 2 — Với ký hiệu của Mệnh đề 4, n đa thức monic qᵢ(X) (1 ≤ i ≤ n) được gọi là các bất biến đồng dạng của tự đồng cấu u. 075N
- Hệ quả 1 — Cho K là một trường, cho E và E' là hai không gian vectơ hữu hạn chiều trên K, và cho u (tương ứng u') là một tự đồng cấu của E (tương ứng E'). Khi đó u và u' đồng dạng (VII, tr… ↩ 1 075O
- Hệ quả 2 — Cho u là một tự đồng cấu của một không gian vectơ hữu hạn chiều E trên một trường K, cho (q₁, …, qₙ) là họ các bất biến đồng dạng của u, cho L là một mở rộng của K, cho E_(L) = L… 075P
- Hệ quả 3 — Cho U và V là hai ma trận vuông cấp n với các hệ số trong một trường giao hoán K. Nếu tồn tại một ma trận vuông khả nghịch P trên một mở rộng K' nào đó của K sao cho V = P⁻¹UP, t… 075Q
- Mệnh đề 5 — Cho E là một không gian vectơ có số chiều hữu hạn n trên một trường giao hoán K, cho u là một tự đồng cấu của E, và cho U là ma trận của nó đối với một cơ sở nào đó của E. Khi đó… ↩ 1 075R
- Hệ quả 1 — Cho u là một tự đồng cấu của một không gian vectơ có số chiều hữu hạn n trên một trường giao hoán K, với đa thức đặc trưng χᵤ(X) và các bất biến tương tự qᵢ(X) (1 ≤ i ≤ n). Khi đ… ↩ 1 075S
- Hệ quả 2 — Với ký hiệu của Hệ quả 1, cho q(X) là đa thức tối tiểu của u; khi đó q(X) chia hết χᵤ(X) và χᵤ(X) chia hết q(X)ⁿ. Đặc biệt đa thức tối tiểu và đa thức đặc trưng của u có cùng các… ↩ 1 075T
- Hệ quả 3 — Một tự đồng cấu u là lũy linh khi và chỉ khi đa thức đặc trưng của nó có dạng Xⁿ. ↩ 1 075U
- Mệnh đề 6 — Cho E là một không gian vectơ có số chiều hữu hạn n trên một trường giao hoán K, và cho u là một tự đồng cấu của E. Khi đó E là tổng trực tiếp của các không gian con Eₖ, đóng dướ… 075V
- Mệnh đề 7 — Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán K, và cho u là một tự đồng cấu của E mà tất cả các trị riêng của nó đều thuộc K. Với mỗi trị riêng a của u… ↩ 2 075W
- Định nghĩa 3 Với mọi trường K, mọi số nguyên m ≥ 1, và mọi a ∈ K, ma trận U_m,α được gọi là ma trận Jordan cấp m và trị riêng a. 075X
- Mệnh đề 8 Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán K, và cho u là một tự đồng cấu của E. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: ↩ 1 075Y
- Định nghĩa 4 Một tự đồng cấu thỏa mãn các điều kiện (i), (ii) và (iii) của Mệnh đề 8 được gọi là tam giác hóa được. 075Z
- Hệ quả Cho U là một ma trận bình phương trên một trường giao hoán K sao cho tất cả các trị riêng của U đều nằm trong K; khi đó tồn tại một ma trận tương tự với U là một khối đường chéo củ… ↩ 1 0760
- Nhận xét — 1) Từ Mệnh đề 6 của VII, p. 34, suy ra rằng, nếu U tương tự với một khối đường chéo của các ma trận Jordan (Jₖ), thì số các Jₖ có dạng U_m,α (với m và α đã cho) được xác định duy… 0761
- Mệnh đề 9 — Nếu ma trận vuông U tương tự với một khối chéo của các ma trận Jordan (U_mᵢ, αᵢ), thì đa thức tối tiểu của U là bội chung nhỏ nhất của các (X - αᵢ)^mᵢ, và đa thức đặc trưng là tí… ↩ 1 0762
- Hệ quả — Trong ký hiệu của Mệnh đề 7, chiều của không gian con M_α là bội số của trị riêng α như một nghiệm của đa thức đặc trưng của u. 0763
- Mệnh đề 10 — Cho E là một không gian vectơ có số chiều hữu hạn n trên một trường giao hoán K, cho u là một tự đồng cấu của E, và cho χᵤ(X) = ∏ᵢ₌₁ⁿ (X - αᵢ) là một phân tích thành các thừa số… ↩ 1 0764
- Bổ đề 1 Nếu B và C là các ma trận tam giác dưới cấp n với các đường chéo (βᵢ) và (γᵢ), thì các ma trận B + C và BC là các ma trận tam giác dưới với các đường chéo (βᵢ + γᵢ) và (βᵢ γᵢ). 0765
- Hệ quả 1 Để q(u) khả nghịch, điều kiện cần và đủ là q nguyên tố cùng nhau với χᵤ. ↩ 1 0766
- Nhận xét 1 — Một đa thức nguyên tố cùng nhau với χᵤ khi và chỉ khi nó nguyên tố cùng nhau với đa thức tối tiểu của u (VII, p. 33, Hệ quả 2). 0767
- Hệ quả 2 Cho r ∈ K(X) là một hàm hữu tỉ trên K. Khi đó u thế được (IV, p. 21) trong r khi và chỉ khi mỗi trị riêng của nó là thế được. Trong trường hợp này các công thức sau đúng: ↩ 1 0768
- Hệ quả 3 Với mỗi số nguyên s ≥ 0 ta có Tr(uˢ) = ∑ᵢ₌₁ⁿ αᵢˢ. Công thức này cũng đúng với s < 0 miễn là u khả nghịch. ↩ 2 0769
- Hệ quả 4 — Giả sử trường K có đặc số không; khi đó tự đồng cấu u là lũy linh khi và chỉ khi Tr(uˢ) = 0 với 1 ≤ s ≤ n. 076A
- Hệ quả 5 — Cho Y là một bất định và gọi tildeu là tự đồng cấu của không gian vectơ K(Y)-vectơ K(Y) ⊗_K E cảm sinh từ u bởi mở rộng vô hướng từ K đến trường K(Y) của các hàm hữu tỉ theo Y vớ… ↩ 1 076B
- Hệ quả 6 — Giả sử trường K có đặc số không. Khi đó, trong vành K[[T]] của các chuỗi lũy thừa hình thức, ta có 076C
- Nhận xét 2 — Theo IV, p. 80, Hệ quả 1 và công thức (8), ta có, với mỗi đa thức q ∈ K[X], rằng 076D
- Hệ quả 7 Ta có det(Tr(uⁱ⁺ʲ)_0 ≤ i,j ≤ n) = dis(χᵤ). 076E
- Mệnh đề 11 Cho E (tương ứng E') là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán K và cho u (tương ứng u') là một tự đồng cấu của E (tương ứng E'). Cho 076F
- Bổ đề 2 Cho B và C là hai ma trận tam giác dưới có cấp lần lượt là m và n, với các đường chéo (βᵢ)_1 ≤ i ≤ n và (γⱼ)_1 ≤ j ≤ n. Đồng nhất tích từ điển của các tập hợp có thứ tự 1, 2, …, m… 076G
- Định nghĩa 5 — Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán K và cho 𝔉 là một tập hợp các tự đồng cấu của E. Khi đó 𝔉 được gọi là chéo đối với một cơ sở (eᵢ) của E nếu… 076H
- Mệnh đề 12 — Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán K, và cho u là một tự đồng cấu của E. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: ↩ 2 076I
- Hệ quả — Nếu tất cả các nghiệm của đa thức đặc trưng của u đều thuộc K, và chúng đều đơn, thì u chéo hóa được. 076J
- Mệnh đề 13 — Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán K, cho S là một tập hợp các tự đồng cấu của E, và cho A là đại số con của End_K(E) sinh bởi S và Id_E. Khi đ… ↩ 4 076K
- Bổ đề 3 Cho g và h là hai tự đồng cấu giao hoán của một không gian vectơ E. Khi đó mỗi không gian riêng của g được đóng dưới h. 076L
- Hệ quả — Tổng và hợp thành của hai tự đồng cấu chéo hóa được giao hoán của E là chéo hóa được. 076M
- Định nghĩa 6 — Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán K. Khi đó một tự đồng cấu u của E được gọi là nửa đơn nếu mọi không gian con của E được đóng dưới u đều có m… 076N
- Mệnh đề 14 — Một tự đồng cấu u của một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán là nửa đơn khi và chỉ khi đa thức tối tiểu của u không có nhân tử bội. ↩ 4 076O
- Hệ quả — Cho u là một tự đồng cấu của một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán K, và cho L là một mở rộng của K. Nếu u_(L) là nửa đơn thì u là nửa đơn. Nếu u là nửa đơ… 076P
- Mệnh đề 15 — Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán K, cho u là một tự đồng cấu của E và cho q(X) là đa thức tối tiểu của nó. Khi đó các điều kiện sau là tương… ↩ 1 076Q
- Định nghĩa 7 — Một tự đồng cấu u thỏa mãn các điều kiện (i), (ii) và (iii) của Mệnh đề 15 được gọi là nửa đơn tuyệt đối. 076R
- Hệ quả — Điều kiện cần và đủ để u là nửa đơn tuyệt đối là tồn tại một mở rộng L của K sao cho L là hoàn hảo và u_(L) là nửa đơn. 076S
- Mệnh đề 16 — Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán K, cho 𝔉 là một tập hợp các tự đồng cấu của E và cho A là đại số con của End_K(E) sinh bởi 𝔉 và Id. Khi đó c… ↩ 1 076T
- Hệ quả Tổng và tích của hai tự đồng cấu nửa đơn tuyệt đối giao hoán với nhau là nửa đơn tuyệt đối. ↩ 1 076U
- Nhận xét — Giả sử các điều kiện của Mệnh đề 16 được thỏa mãn và lấy L là một mở rộng của K. Theo Mệnh đề 13, tập hợp 𝔉_(L) chéo hóa được khi và chỉ khi đại số L ⊗_K A chéo hóa được. Suy ra… 076V
- Định nghĩa 8 Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán và cho u là một tự đồng cấu của E. Khi đó một phân tích Jordan của u là một cặp (uₛ, uₙ), trong đó uₛ là một t… 076W
- Định lý 1 Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán K và cho u là một tự đồng cấu của E. Khi đó u có một phân tích Jordan (uₛ, uₙ) khi và chỉ khi các trị riêng củ… ↩ 1 076X
- Bổ đề 4 Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán K và cho u là một tự đồng cấu tam giác hóa được của E. Khi đó tồn tại duy nhất một tự đồng cấu chéo hóa được v… ↩ 1 076Y
- Hệ quả 1 Giả sử u có một phân tích Jordan, và cho L là một mở rộng của K. Khi đó u_(L) có một phân tích Jordan, với (u_(L))ₛ = (uₛ)_(L) và (u_(L))ₙ = (uₙ)_(L). 076Z
- Hệ quả 2 Giả sử u có một phân tích Jordan. Khi đó mọi tự đồng cấu của E giao hoán với u cũng giao hoán với uₛ và uₙ. ↩ 1 0770
- Hệ quả 3 Cho u và v là hai tự đồng cấu giao hoán với nhau của E có các phân tích Jordan. a) Các tự đồng cấu u, v, uₛ, vₛ, uₙ, vₙ, v, đều giao hoán với nhau. b) Các tự đồng cấu u + v và uv c… 0771
- Hệ quả 4 Giả sử u có một phân tích Jordan, và cho R là một đa thức trong K[X]. Khi đó tự đồng cấu R(u) có một phân tích Jordan với R(u)ₛ = R(uₛ). 0772
- Nhận xét 1 Ta có det(uₛ) = det(u) và Tr(uₛ) = Tr(u). ↩ 1 0773
- Nhận xét 2 Một điều kiện cần và đủ để u tam giác hóa được là u có một phân tích Jordan với uₛ chéo hóa được. Khi đó tồn tại một cơ sở của E sao cho ma trận của u đối với cơ sở đó là tam giác… 0774
- Nhận xét 3 Khái niệm phân tích Jordan đối với một ma trận vuông có thể được định nghĩa theo cách tương tự. Chẳng hạn, đối với ma trận Jordan U_m,α ta có (U_m,α)ₛ = α · Iₘ , (U_m,α)ₙ = U_m,0 . 0775
- Nhận xét 4 Nếu u là nửa đơn nhưng không tuyệt đối nửa đơn, thì nó không có phân tích Jordan. 0776
- Mệnh đề 17 — Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán, và cho f là một tự đồng cấu của E. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: (i) f có một phân tích Jordan v… 0777
- Mệnh đề 18 — Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán K, cho u là một tự đồng cấu của E và cho E' là một không gian con của E đóng đối với u. Cho u' (tương ứng u'… 0778
- Mệnh đề 19 — Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán K, và cho S là một tập hợp các tự đồng cấu tam giác hoá được giao hoán của E. Khi đó tồn tại một cơ sở của E… ↩ 1 0779
VIII. Các môđun và vành nửa đơn
§ 1. Môđun Artin và môđun Noether
- Định nghĩa 1 Cho A là một vành. Ta gọi một A-môđun M là Artin (tương ứng, Noether) nếu nó thỏa mãn các điều kiện tương đương sau: ↩ 1 0001
- Ví dụ 1 Một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường là Artin và Noether. 0002
- Ví dụ 2 Cho M là một A-môđun. Nếu tồn tại một họ vô hạn (Mᵢ)_i∈ I các môđun con khác không của M có tổng trực tiếp, thì M không là Artin cũng không là Noether: thật vậy, với mọi dãy vô hạn… ↩ 3 0003
- Ví dụ 3 Sau đây ta sẽ thấy rằng Z-môđun Z là Noether nhưng không 0004
- Ví dụ 4 Cho p là một số nguyên tố và Mₚ là thành phần nguyên sơ-p của môđun Z xoắn Q/Z (VII, §2, No. 2, p. 7). Mọi môđun con của Mₚ đều bằng hoặc Mₚ hoặc p⁻ⁿZ/Z với một số nguyên n∈ N (VII… 0005
- Mệnh đề 1 Một A-môđun M có độ dài hữu hạn (II, §1, No. 10, p. 212) khi và chỉ khi nó vừa Artin vừa Noether. ↩ 5 0006
- Mệnh đề 2 Một A-môđun M là Noether khi và chỉ khi mọi môđun con của M đều sinh hữu hạn. ↩ 2 0007
- Bổ đề 1 Cho M là một A-môđun Noether và E là một tập con của M. Tồn tại một tập con hữu hạn F của E sinh cùng môđun con với E. 0008
- Mệnh đề 3 Cho M là một A-môđun và N là một môđun con của M. Khi đó M là Artin (tương ứng Noether) khi và chỉ khi N và M/N là. ↩ 5 0009
- Bổ đề 2 Cho M là một A-môđun và N, P, Q là các môđun con của M. Giả sử ta có P⊂ Q, N∩ P = N∩ Q, và N + P = N + Q. Khi đó ta có P = Q. ↩ 1 00QV
- Hệ quả Cho M là một A-môđun và (Mᵢ)_i∈ I là một họ hữu hạn các môđun con của M. ↩ 1 000A
- Ví dụ 5 Cho (Mᵢ)_i∈ I là một họ hữu hạn các A-môđun. Nếu các môđun Mᵢ là Artin (resp. Noether), thì tổng trực tiếp của chúng ⨁_i∈ IMᵢ cũng vậy. ↩ 1 000B
- Nhận xét Các định nghĩa và kết quả của tiểu mục này mở rộng cho các nhóm Abel tùy ý có toán tử bằng cách thay thế các môđun con trong các mệnh đề bằng các nhóm con ổn định. 000C
- Định nghĩa 2 Một vành A được gọi là Artin trái (tương ứng, Noether trái) nếu A-môđun trái Aₛ là Artin (tương ứng, Noether). Tương tự, một vành A được gọi là Artin phải (tương ứng, Noether phải)… 000D
- Ví dụ 1 Một trường là một vành vừa Artin vừa Noether cả bên trái lẫn bên phải. 000E
- Ví dụ 2 Cho A là một vành và D là một vành con của A. Giả sử rằng D là một trường và A là một không gian vectơ trái hữu hạn chiều trên D. Khi đó vành A là Artin trái và Noether trái vì mọi… 000F
- Ví dụ 3 Một miền iđêan chính (VII, §1, No. 1, p. 1, Định nghĩa 1) là Noether. Một miền nguyên A không phải là một trường thì không là một vành Artin: với mọi phần tử khác không không khả n… ↩ 2 000G
- Ví dụ 4 Cho M là một A-môđun là tổng trực tiếp của một họ vô hạn (Mᵢ)_i∈ I các môđun con khác không. Gọi E là vành tự đồng cấu của M. Với mọi i∈ I, gọi 𝔞ᵢ (tương ứng, 𝔟ᵢ) là tập hợp các ph… 000H
- Định lý 1 Cho A là một vành Artin trái. A-môđun Aₛ có độ dài hữu hạn. ↩ 7 00QW
- Bổ đề 3 Cho A là một vành và n là một số tự nhiên. Một A-môđun Artin M là tổng của một họ các môđun con có độ dài leqslant n thì có độ dài hữu hạn. ↩ 2 000I
- Hệ quả Mọi vành Artin trái đều là Noether trái. 000J
- Ví dụ 5 Độ dài trái và độ dài phải của một trường đều bằng 1. 000K
- Mệnh đề 4 a) Cho A là một vành Noether trái và M một A-môđun trái sinh hữu hạn. Môđun M là Noether, và mọi môđun con của M đều sinh hữu hạn. ↩ 5 000L
- Mệnh đề 5 a) Cho A là một vành Artin trái (tương ứng, Noether trái), và cho φ : A→ B là một đồng cấu vành biến B thành một A-môđun trái sinh hữu hạn. Vành B là Artin trái (tương ứng, Noether… ↩ 4 000M
- Hệ quả Các iđêan nguyên tố của một vành giao hoán Artin là các iđêan cực đại của nó. 000N
- Định nghĩa 3 Cho A là một vành, M là một A-môđun, và E = End_A(M) là vành các tự đồng cấu của M. Môđun đối của M là E-môđun trái có cùng nhóm cộng nền với M và phép toán ngoài (c, x)↦ c(x). ↩ 1 000O
- Bổ đề 4 Cho M là một A-môđun trái có môđun đối sinh hữu hạn. Tồn tại một số tự nhiên m và một ánh xạ tuyến tính A_M đơn ánh từ (A_M)ₛ vào Mᵐ. ↩ 3 000P
- Mệnh đề 6 Cho M là một A-môđun trái Artin (resp. Noether) có môđun đối sinh hữu hạn. Vành các vị tự A_M của M là Artin trái (resp. Noether trái). ↩ 4 000Q
- Hệ quả Cho A là một vành giao hoán. 000R
- Nhận xét Cho A là một vành. Một A-môđun trái Artin M có môđun đối sinh hữu hạn thì có độ dài hữu hạn: thật vậy, vành các phép vị tự A_M của M là Artin trái (Mệnh đề 6), và M là một môđun Ar… 000S
- Mệnh đề 7 Cho A,σ ,d như trên. Tồn tại một cấu trúc vành duy nhất trên nhóm A[X] có các tính chất sau: 00QX
- Nhận xét Vành A[X]_σ ,d có tính chất phổ quát sau đây: cho một vành A', một đồng cấu vành f: A→ A', và một phần tử x của A' sao cho xf(a) =f(σ (a))x+f(d(a)) với mọi a∈ A, thì tồn tại một đồ… 000T
- Định lý 2 Cho A là một vành Noether trái, và cho σ là một tự đẳng cấu của A còn d là một tự đồng cấu của nhóm cộng của A thỏa mãn quan hệ (1). Vành A[X]_σ ,d là Noether trái. ↩ 1 000U
- Hệ quả 1 (Hilbert) Cho A là một vành giao hoán Noether. Với mọi số nguyên ngeqslant 0, đại số đa thức A[X₁, . . . ,Xₙ] là một vành Noether. ↩ 1 00RW
- Hệ quả 2 Cho A là một vành giao hoán Noether. Một A-đại số giao hoán sinh bởi hữu hạn phần tử là một vành Noether. ↩ 1 000V
- Hệ quả 3 Mọi vành giao hoán đều là hợp của một họ có hướng phải các vành con Noether. ↩ 1 000W
§ 2. Cấu trúc của các môđun có độ dài hữu hạn
- Mệnh đề 1 Cho A là một vành khác không, và 𝔯 là tập hợp các phần tử không khả nghịch của A. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 2 001P
- Định nghĩa 1 Một vành địa phương là một vành khác không có các tính chất tương đương của Mệnh đề 1. ↩ 2 001Q
- Ví dụ 1 Mọi trường đều là một vành địa phương. 001R
- Ví dụ 2 Cho A là một vành khác không trong đó mọi phần tử đều khả nghịch hoặc lũy linh. Khi đó A là một vành địa phương. Thật vậy, nếu a∈ A không khả nghịch, thì theo giả thiết, tồn tại mộ… ↩ 1 001S
- Ví dụ 3 Cho X là một đa tạp Cʳ (VAR, R, 5.1.5) và x là một điểm của X. Gọi Oₓ là vành các mầm tại x của các hàm Cʳ nhận giá trị trong trường vô hướng K. Khi đó Oₓ là một vành địa phương gi… 001T
- Ví dụ 4 Cho A là một vành địa phương giao hoán và B = A[[Xᵢ]]_i∈ I là một đại số các chuỗi lũy thừa hình thức với hệ số trong A (III, §2, No. 11, p. 456). Theo Mệnh đề 6 của IV, §4, No. 4… ↩ 1 001U
- Ví dụ 5 Cho p là một số nguyên tố. Ta ký hiệu bởi Z₍ₚ₎ vành con của trường Q của các số hữu tỉ gồm các phân thức a/b với a∈ Z,b∈ Z, và b không chia hết cho p*(xem Comm. Alg., II, §2, No. 1… ↩ 1 001V
- Ví dụ 6 Cho K là một trường giao hoán có đặc số p >0 và G là một p-nhóm (I, §6, No. 5, p. 76, Định nghĩa 9). Đại số K[G] của nhóm G trên K (III, §2, No. 6, p. 446) là một vành địa phương… 001W
- Mệnh đề 2 a) Giả sử dãy (Nₚ) là dừng. Khi đó ta có N_∞∩ I_∞= 0, hạn chế của u trên I_∞ là đơn ánh, và u cảm sinh một tự đồng cấu lũy linh của N_∞. ↩ 3 001X
- Nhận xét 1 Cho p là một số nguyên sao cho Nₚ= Nₚ₊₁; chứng minh đã cho ở trên chỉ ra rằng N_∞∩ Iₚ= 0, và hạn chế của u lên Iₚ là đơn ánh. Tương tự, cho q là một số nguyên sao cho I_q= I_q+1; k… 001Y
- Nhận xét 2 Giả sử rằng M là tổng trực tiếp của hai môđun con N và I ổn định dưới u và rằng u cảm sinh một tự đồng cấu lũy linh u_N của N và một tự đẳng cấu của I. Khi đó ta có N_∞= N và I_∞=… 001Z
- Nhận xét 3 Giả thiết của mệnh đề a) được thỏa mãn nếu A-môđun M là Noether; giả thiết của mệnh đề b) được thỏa mãn nếu M là Artin; theo Mệnh đề 1 của VIII, p. 2, giả thiết của mệnh đề c) được… ↩ 1 0020
- Hệ quả 1 Cho A là một vành, và cho M là một A-môđun. ↩ 3 0021
- Hệ quả 2 Trong một vành Noether trái, mọi phần tử khả nghịch trái hoặc phải đều khả nghịch. 0022
- Định nghĩa 2 Một A-môđun M được gọi là không phân tích được nếu nó không phải là tổng trực tiếp của một họ các môđun con phân biệt với 0 và M. 0023
- Ví dụ Giả sử rằng vành A là một miền iđêan chính. Các A-môđun sinh hữu hạn không phân tích được là các A-môđun đẳng cấu với hoặc A, hoặc A/pⁿA, trong đó p là một phần tử bất khả quy của… 0024
- Mệnh đề 3 Một A-môđun M Noether hoặc Artin là tổng trực tiếp của một họ hữu hạn các môđun con không phân tích được. ↩ 1 0025
- Định nghĩa 3 Một môđun được gọi là nguyên thủy[^1] nếu vành tự đồng cấu của nó là địa phương. 0026
- Mệnh đề 4 a) Một môđun nguyên thủy là không phân tích được. ↩ 4 0027
- Định nghĩa 4 Một môđun được gọi là nửa nguyên thủy nếu nó là tổng trực tiếp của một họ các môđun con nguyên thủy. 0028
- Ví dụ 1 Mọi môđun đơn đều là nguyên thủy (VIII, p. 45); do đó mọi môđun nửa đơn đều là nửa nguyên thủy (VIII, p. 55, Định nghĩa 1). 00SE
- Ví dụ 2 Nếu A là một vành Noether trái, thì mọi A-môđun đơn ánh đều nửa nguyên thủy (X, §1, nᵒ9, p. 21, mệnh đề 14 và X, §1, nᵒ10, p. 22, định lý 3, b)). 01L7
- Định lý 1 (Azumaya) Cho A là một vành, L một A-môđun nguyên thủy, và M một A-môđun nửa nguyên thủy. Tồn tại một lực lượng duy nhất, ký hiệu là [M : L], có tính chất sau: ↩ 5 00RX
- Bổ đề 1 Cho M là một A-môđun, M' một môđun con nguyên thủy của M, và M'' một môđun con của M bổ sung với M'. Cho u là một tự đồng cấu của M. Khi đó u hoặc 1_M-u cảm sinh một đẳng cấu từ M'… ↩ 1 0029
- Bổ đề 2 Cho M là một A-môđun là tổng trực tiếp của một họ (Mᵢ)_i∈ I các môđun con nguyên thủy, và cho u là một tự đồng cấu của M. Đặt v= 1_M-u và M_J=⨁_i∈ JMᵢ với mọi tập con J của I. Khi… ↩ 4 002A
- Bổ đề 3 Cho M là một A-môđun là tổng trực tiếp của một họ (Mᵢ)_i∈ I các môđun con nguyên thủy, và cho p là một phép chiếu khác không của M. Tồn tại một chỉ số i∈ I sao cho p cảm sinh một đ… ↩ 3 002B
- Bổ đề 4 Cho M là một A-môđun là tổng trực tiếp của một họ (Mᵢ)_i∈ I các môđun con nguyên thủy, cho L là một A-môđun nguyên thủy, và cho N là một môđun con hạng tử trực tiếp của M. Giả sử r… ↩ 1 002C
- Hệ quả 1 Cho M và N là các môđun nửa nguyên thủy. Khi đó M và N đẳng cấu nếu và chỉ nếu ta có [M : L] = [N : L] đối với mọi môđun nguyên thủy L. ↩ 2 002D
- Hệ quả 2 Cho M là một môđun nửa nguyên thủy. Cho (Mᵢ)_i∈ I và (M'ⱼ)_j∈ J là các họ các môđun con nguyên thủy của M sao cho ↩ 1 00QY
- Hệ quả 3 Cho M, N, và P là các môđun nửa nguyên thủy. Giả sử rằng M⊕ P đẳng cấu với N⊕ P và [P : L] là hữu hạn với mọi môđun nguyên thủy L. Khi đó M và N đẳng cấu. 002E
- Hệ quả 4 Cho M và N là các môđun nửa nguyên thủy. Giả sử rằng tồn tại một số nguyên d >0 sao cho Mᵈ đẳng cấu với Nᵈ. Khi đó các môđun M và N đẳng cấu. ↩ 1 002F
- Hệ quả 5 Cho M là một môđun nửa nguyên thủy là tổng trực tiếp của một họ hữu hạn (Mᵢ)_i∈ I các môđun con nguyên thủy. Với mọi tập con J của I, đặt M_J=⨁_i∈ JMᵢ. Cho N là một môđun con hạng… ↩ 2 002G
- Hệ quả 6 Mọi môđun xạ ảnh hữu hạn sinh trên một vành địa phương đều tự do.[^2] ↩ 3 002H
- Nhận xét Cho M và M' là các A-môđun nửa nguyên thủy. Từ Bổ đề 4 của VIII, p. 33 ngay lập tức suy ra rằng M' đẳng cấu với một môđun con hạng tử trực tiếp của M khi và chỉ khi ta có [M': L]le… 002I
- Định lý 2 (Krull–Remak–Schmidt) Cho A là một vành và M là một A-môđun có độ dài hữu hạn. ↩ 5 00RY
- Định lý 3 Cho K là một trường giao hoán, A là một đại số trên K, và M và N là các môđun có độ dài hữu hạn. Cho K' là một đại số giao hoán trên K khác không sao cho các A_(K')-môđun M_(K') và… ↩ 5 002J
- Nhận xét Cho E và F là hai không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán K, và cho K' là một mở rộng của K. Cho u là một tự đồng cấu của E và v là một tự đồng cấu của F, và cho u… 002K
§ 3. Môđun đơn
- Định nghĩa 1 Cho A là một vành. Một A-môđun M được gọi là đơn nếu nó khác không và không có môđun con nào phân biệt với 0 và M. ↩ 1 0035
- Ví dụ 1 Môđun Aₛ là một A-môđun đơn khi và chỉ khi A là một trường (I, §9, No. 1, p. 115, Định lý 1). Khi đó các A-môđun đơn là các không gian vectơ chiều 1 trên trường A. 0036
- Ví dụ 2 Cho A là một miền iđêan chính (VII, §1, No. 1, p. 1, Định nghĩa 1) không phải là một trường. Với mọi phần tử bất khả quy π của A, A-môđun Aₛ/(π ) là đơn, và mọi A-môđun đơn đều đẳn… 0037
- Ví dụ 3 Cho K là một trường, V là một không gian vectơ phải khác không trên trường K, và A là một vành con của vành End_K(V) chứa các nội cấu của V có hạng hữu hạn (chẳng hạn, A = End_K(V)… ↩ 2 0038
- Mệnh đề 1 Cho A là một vành. ↩ 4 00QZ
- Hệ quả 1 Nếu vành A không thu về 0, thì tồn tại các A-môđun đơn. 0039
- Hệ quả 2 Cho A là một vành địa phương (VIII, p. 26, Định nghĩa 1) và 𝔯 là iđêan cực đại của nó. A-môđun Aₛ/𝔯 là đơn, và mọi A-môđun đơn đều đẳng cấu với Aₛ/𝔯. 003A
- Nhận xét 1 Cho A là một vành giao hoán và 𝔪 là một iđêan của A. Khi đó 𝔪 là linh hóa tử (II, §1, No. 12, p. 219, Định nghĩa 11) của A-môđun Aₛ/𝔪. Do đó, nếu 𝔪 và 𝔪' là các iđêan phân biệt của… ↩ 1 003B
- Nhận xét 2 Ta có thể cho một ví dụ về một vành không giao hoán A và hai iđêan trái cực đại phân biệt 𝔪 và 𝔪' của A sao cho các A-môđun Aₛ/𝔪 và Aₛ/𝔪' là đẳng cấu (VIII, p. 52, Bài tập 3). 003C
- Mệnh đề 2 Cho A là một vành, M và N là hai A-môđun, và f là một đồng cấu khác không từ M đến N. ↩ 5 003D
- Hệ quả (Bổ đề Schur) Vành các tự đồng cấu của một môđun đơn là một trường. ↩ 2 00RZ
- Định lý 1 Cho K là một trường giao hoán đóng đại số, A là một đại số trên K, và M là một A-môđun đơn. Giả sử rằng chiều của M như một không gian vectơ trên K là hữu hạn hoặc, nói chung hơn… ↩ 16 003E
- Bổ đề 1 Cho E là một trường và K là một trường con của tâm của E, không bằng E. Nếu trường K đóng đại số, thì ta có [E : K]geqslant Card(K). ↩ 1 003F
- Ví dụ Cho A là một C-đại số sinh bởi một họ đếm được các phần tử; nó có chiều đếm được trên C. Cho M là một A-môđun đơn; nó là đơn sinh, nên có một cơ sở đếm được trên C. Vì trường C khô… 003G
- Hệ quả 1 Giữ các giả thiết của Định lý 1, và giả sử thêm rằng đại số A là giao hoán. Khi đó M có chiều bằng 1 trên K. ↩ 1 003H
- Hệ quả 2 Cho K là một trường giao hoán, A là một đại số trên K, và M là một A-môđun. Giả sử rằng với mọi mở rộng L của K, A_(L)-môđun M_(L) là đơn. Khi đó vành tự đồng cấu của M gồm các phé… 003I
- Định nghĩa 2 Cho A là một vành và M là một A-môđun. Một môđun con cực đại của M là một phần tử cực đại, đối với quan hệ bao hàm, của tập hợp các môđun con thực sự của M. ↩ 2 003J
- Mệnh đề 3 Cho M là một A-môđun hữu hạn sinh. Mọi môđun con thực sự của M đều được chứa trong một môđun con cực đại. ↩ 3 003K
- Hệ quả 1 Cho M là một A-môđun khác không hữu hạn sinh. Tồn tại một iđêan hai phía 𝔞 của A, là linh hóa tử của một A-môđun đơn, sao cho 𝔞M khác M. ↩ 1 003L
- Hệ quả 2 Cho A là một vành giao hoán và B là một đại số trên A. Cho M là một B-môđun đơn đồng thời là một A-môđun hữu hạn sinh, và gọi 𝔪 là linh hóa tử của A-môđun M. Khi đó 𝔪 là một iđêan… 003M
- Mệnh đề 4 Cho A là một vành có một iđêan trái tối tiểu 𝔞. Mọi A-môđun đơn trung thành đều đẳng cấu với A-môđun 𝔞. ↩ 2 003N
- Mệnh đề 5 Cho A là một vành Artin trái và M là một A-môđun trung thành. ↩ 3 003O
- Nhận xét Mệnh đề 5 áp dụng, đặc biệt, cho hai trường hợp sau: 003P
§ 4. Môđun nửa đơn
- Định nghĩa 1 Một môđun được gọi là nửa đơn nếu nó là tổng trực tiếp của một họ môđun đơn.[^1]. ↩ 1 0040
- Ví dụ 1 Một môđun thu về 0 và một môđun đơn là những môđun nửa đơn. 0041
- Ví dụ 2 Nếu A là một trường, thì mọi A-môđun đều nửa đơn theo Định lý 1 của II, §7, No. 1, p. 292. Điều này cho thấy rằng, nói chung, một môđun nửa đơn phân tích được theo nhiều cách thành… 0042
- Ví dụ 3 Cho A là một miền iđêan chính, và cho P là một hệ đại diện gồm các phần tử bất khả quy của A (VII, §1, No. 3, p. 3). Cho M là một A-môđun, và, với mọi π ∈ P, gọi M(π ) là tập hợp c… 0043
- Định lý 1 Cho M là một môđun là tổng (không nhất thiết trực tiếp) của một họ (Sᵢ)_i∈ I các môđun con đơn, và cho N là một môđun con của M. Tồn tại một tập con J của I sao cho M là tổng trực… ↩ 6 0044
- Hệ quả 1 Mọi môđun là tổng của một họ các môđun đơn đều là nửa đơn. ↩ 1 0045
- Hệ quả 2 Một môđun M là nửa đơn khi và chỉ khi mọi môđun con của M đều là một nhân tử trực tiếp. ↩ 8 0046
- Hệ quả 3 Cho M là một môđun nửa đơn và N là một môđun con của M. Các môđun N và M/N đều là nửa đơn. Chính xác hơn, nếu M là tổng trực tiếp của một họ (Sᵢ)_i∈ I các môđun đơn, thì tồn tại mộ… ↩ 6 0047
- Hệ quả 4 Cho M là một môđun nửa đơn. Khi đó M là đơn khi và chỉ khi vành tự đồng cấu E của M là một trường. ↩ 1 0048
- Nhận xét Cho K là một trường giao hoán đóng đại số và A là một đại số trên K. Cho M là một A-môđun nửa đơn đồng thời là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên trường K. Khi đó M là đơn khi… 0049
- Nhận xét 1 Cho V và V' là các B-môđun. Đẳng cấu liên hợp ↩ 1 004A
- Nhận xét 2 Cho M là một A-môđun trái. Các ánh xạ B-tuyến tính ↩ 1 004B
- Nhận xét 3 Giả sử rằng P sinh hữu hạn như một A-môđun. Gọi M là tổng trực tiếp của một họ (Mᵢ)_i∈ I các A-môđun. Các A-môđun T(H(M)) và ⨁ᵢT(H(Mᵢ)) đẳng cấu chính tắc. Khi ta đồng nhất chúng… ↩ 1 004C
- Mệnh đề 1 Cho M là một A-môđun. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 2 004D
- Định nghĩa 2 Một A-môđun M là đẳng kiểu kiểu S nếu nó có các tính chất tương đương của Mệnh đề 1. Môđun M được gọi là đẳng kiểu nếu tồn tại một A-môđun đơn T sao cho M là đẳng kiểu kiểu T. 004E
- Mệnh đề 2 Nếu một môđun là tổng của các môđun con đẳng kiểu kiểu S, thì nó là đẳng kiểu kiểu S. Các môđun con và các môđun thương của một môđun đẳng kiểu kiểu S đều là đẳng kiểu kiểu S. ↩ 5 004F
- Nhận xét Mọi môđun đẳng kiểu khác không kiểu S đều có một môđun thương và một môđun con đẳng cấu với S; do đó, nếu M và M' là các A-môđun đẳng kiểu khác không kiểu S, thì nhóm Hom_A(M,M') k… 004G
- Mệnh đề 3 a) Cho M là một A-môđun đẳng kiểu kiểu S. Ánh xạ A-tuyến tính α_M: S⊗_DHom_A(S,M)→ M được xác định bởi α_M(s⊗ f) =f(s) (VIII, p. 59) là song ánh. ↩ 5 004H
- Định nghĩa 3 Cho M là một A-môđun đẳng kiểu thuộc kiểu S. Một mô tả của M đối với S là một cặp (V, α ), trong đó V là một không gian vectơ trái trên trường D và α : S⊗_DV→ M là một đẳng cấu các… 004I
- Định lý 2 Cho M là một A-môđun đẳng kiểu kiểu S và (V, α ) là một mô tả của M. Ký hiệu bởi D_D(V) tập hợp các không gian con D-tuyến tính của V, được sắp thứ tự bởi quan hệ bao hàm, và bởi D… ↩ 4 004J
- Nhận xét 1 Cho M là một A-môđun đẳng kiểu kiểu S và (V, α ) một mô tả của M. Khi đó M có độ dài hữu hạn khi và chỉ khi V là hữu hạn chiều, và trong trường hợp này, ta có quan hệ ↩ 1 004K
- Hệ quả 1 Cho M là một A-môđun đẳng kiểu thuộc kiểu S. Với mọi A-môđun con N của M, đồng nhất Hom_A(S,N) với không gian con tuyến tính của Hom_A(S,M) gồm các ánh xạ có ảnh được chứa trong N. 004L
- Hệ quả 2 Cho V là một không gian vectơ trái trên D và F là một tập hợp các tự đồng cấu của V. Một A-môđun con của S⊗_DV ổn định đối với mọi tự đồng cấu 1_S⊗ u, trong đó u chạy qua F, khi và… ↩ 6 004M
- Định lý 3 Cho M và M' là các A-môđun đẳng kiểu kiểu S. Gọi (V, α ) và (V', α ') lần lượt là các mô tả của M và M'. Với mọi ánh xạ D-tuyến tính f: V→ V', ký hiệu bởi widetildef: M→ M' ánh xạ… ↩ 3 004N
- Nhận xét 2 Cho M là một A-môđun đẳng kiểu kiểu S, và cho (V, α ) là một mô tả của M. Cho B là một vành con của vành End_A(M)ᵒ. Đẳng cấu vành từ End_D(V)ᵒ tới End_A(M)ᵒ trang bị cho V cấu trúc… ↩ 1 004O
- Hệ quả Cho M và M' là các A-môđun đẳng kiểu thuộc kiểu S. Ánh xạ u↦ Hom(1_S, u) từ Hom_A(M,M') vào Hom_D(Hom_A(S,M), Hom_A(S,M')) là một đẳng cấu nhóm. Khi M bằng M', đó là một đẳng cấu v… 004P
- Định nghĩa 4 Cho A là một vành, M là một A-môđun, và S là một A-môđun đơn. Thành phần đẳng kiểu thuộc kiểu S của M, ký hiệu bởi M_S, là tổng của các môđun con của M đẳng cấu với S. 004Q
- Mệnh đề 4 Cho A là một vành. Ký hiệu tập hợp các lớp của các A-môđun đơn là S. Cho M là một A-môđun nửa đơn. ↩ 6 004R
- Hệ quả Cho A là một vành và S là tập hợp các lớp của các A-môđun đơn. Cho M là một A-môđun nửa đơn và N là một môđun con của M. Khi đó ta có N =⨁_λ∈SN∩ M_λ và M/N =⨁_λ∈S(M_λ+ N)/N. 004S
- Mệnh đề 5 Cho A là một vành, và S là tập hợp các lớp của các A-môđun đơn. Cho M và N là các A-môđun. ↩ 8 004T
- Nhận xét Cho A và B là các vành. Cho M là một song môđun (A, B). Suy ra từ Mệnh đề 5 rằng các thành phần đẳng kiểu của A-môđun M là các song môđun con của M. Điều này đúng, đặc biệt, khi M… 004U
- Ví dụ Xét trường hợp vành A là giao hoán. Ánh xạ gửi một iđêan cực đại 𝔪 lên cl(A/𝔪) là một song ánh từ tập hợp các iđêan cực đại của A tới tập hợp S các lớp của các A-môđun đơn (VIII, p… 004V
- Hệ quả 1 Cho M là một A-môđun nửa đơn và N là một môđun con của M. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 1 004W
- Hệ quả 2 Cho M là một A-môđun. Hai điều kiện sau tương đương: ↩ 2 00R0
- Mệnh đề 6 Giữ ký hiệu ở trên, và giả sử rằng A-môđun M là nửa đơn. Ánh xạ u↦ h(u) từ không gian vectơ phải trên D Hom_A(M,S) vào đối ngẫu của không gian vectơ trái trên D Hom_A(S,M) là D-tuy… ↩ 1 004X
- Mệnh đề 7 Cho M là một A-môđun. Ánh xạ chính tắc α_M là đơn ánh. Với mọi λ ∈ S, ảnh qua α_M của S_λ⊗_D_λ Hom_A(S_λ,M) là thành phần đẳng kiểu của M thuộc kiểu λ. Ảnh của α_M là đế của M. A-m… ↩ 1 004Y
- Định nghĩa 5 Cho M là một A-môđun nửa đơn. Một mô tả của M (đối với họ (S_λ)_λ∈S) là một cặp ((V_λ)_λ∈S, α ), trong đó V_λ là một không gian vectơ trái trên trường D_λ với mỗi λ ∈ S và α :⨁_λ∈S… ↩ 2 004Z
- Mệnh đề 8 Cho M là một A-môđun nửa đơn và ((V_λ)_λ∈S, α ) là một mô tả của M. ↩ 3 0050
- Hệ quả Cho M là một A-môđun nửa đơn. Với mọi môđun con N của M và mọi phần tử λ của S, đồng nhất Hom_A(S_λ,N) với không gian con D_λ-tuyến tính của Hom_A(S_λ,M) gồm các ánh xạ có ảnh được… 0051
- Mệnh đề 9 Cho M và M' là các A-môđun nửa đơn, và xét các mô tả ((V_λ)_λ∈S, α ) và ((V'_λ)_λ∈S, α ') của M và M', tương ứng. Với mọi họ f= (f_λ)_λ∈S trong ∏_λ∈S Hom_D_λ(V_λ,V_λ'), tồn tại một… ↩ 2 0052
- Hệ quả Cho M là một A-môđun nửa đơn và M' là một A-môđun. Ánh xạ u↦ (Hom(1_S_λ, u))_λ∈S từ Hom_A(M,M') đến ↩ 2 0053
- Mệnh đề 10 Cho M là một A-môđun nửa đơn. Cho (Mᵢ)_i∈ I là một họ các môđun con đơn có tổng trực tiếp là M. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 4 0054
- Mệnh đề 11 Cho M là một A-môđun nửa đơn là tổng trực tiếp của một họ (Mᵢ)_i∈ I các môđun con đơn. Với mọi λ ∈ S, ta ký hiệu bởi I(λ ) tập hợp các chỉ số i∈ I sao cho Mᵢ thuộc lớp λ. Lực lượng… 0055
§ 5. Giao hoán
- Định nghĩa 1 A-môđun M là cân bằng nếu ta có A_M= A''_M. ↩ 1 005E
- Mệnh đề 1 Cho (Aᵢ)_i∈ I là một họ các vành, và với mọi i∈ I, cho Mᵢ là một Aᵢ-môđun. Đặt A =∏ Aᵢ,M =∏ Mᵢ, và N =⨁ Mᵢ. Trang bị cho M cấu trúc của một A-môđun với luật tác động ((aᵢ),(xᵢ))↦ (… ↩ 3 005F
- Mệnh đề 2 Cho A là một vành, và M là một A-môđun. Cho I là một tập hợp. Khi đó đối giao hoán tử kép của A-môđun M⁽ᴵ⁾ trùng với vành các vị tự của A''_M-môđun M⁽ᴵ⁾. ↩ 2 005G
- Định nghĩa 2 Một A-môđun M được gọi là sinh nếu mọi A-môđun N đều được sinh bởi các ảnh của các ánh xạ A-tuyến tính từ M vào N. 005H
- Định lý 1 Cho M là một A-môđun trái. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 8 005I
- Hệ quả Một A-môđun sinh là trung thành. ↩ 1 00R1
- Ví dụ 1 A-môđun Aₛ là sinh. 005J
- Ví dụ 2 Mọi A-môđun tự do khác không đều là sinh. Nói chung, mọi môđun có một thương sinh thì bản thân nó cũng là sinh. ↩ 1 005K
- Ví dụ 3 Cho M là một A-môđun nửa đơn mà môđun đối của nó sinh hữu hạn. Khi đó M là một A_M-môđun sinh. Thật vậy, theo Bổ đề 4 của VIII, p. 8, tồn tại một số tự nhiên m sao cho (A_M)ₛ đẳng… ↩ 1 005L
- Ví dụ 4 Cho A là một miền iđêan chính, và cho P là một A-môđun hữu hạn sinh. Tồn tại một số nguyên ngeqslant 1 và một dãy tăng các iđêan (𝔞ᵢ)_1leqslant ileqslant n của A sao cho P đẳng cấu… ↩ 1 005M
- Bổ đề 1 Cho A là một vành giao hoán, M một A-môđun hữu hạn sinh, và Ann(M) là linh hóa tử của nó. Cho 𝔞 là một iđêan của A. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 4 005N
- Mệnh đề 3 Cho A là một vành giao hoán. Mọi A-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn và trung thành đều là sinh. Nói chung hơn, một A-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn P là một A_P-môđun sinh. ↩ 2 00R2
- Bổ đề 2 Cho A là một vành và M là một A-môđun xạ ảnh. A_M-môđun M là xạ ảnh. ↩ 1 005O
- Định lý 2 Một môđun sinh là cân bằng. ↩ 4 005P
- Hệ quả 1 Một môđun tự do là cân bằng. ↩ 4 005Q
- Hệ quả 2 Cho A là một vành, và cho n là một số nguyên geqslant 0. Tâm của Mₙ(A) gồm các ma trận vô hướng có các phần tử thuộc tâm của A. Ta xem Aⁿ như một Mₙ(A)-môđun trái (II, §10, No. 7… ↩ 3 00R3
- Nhận xét Cho M là một A-môđun. Nếu A_M-môđun M là sinh, thì ta có A_M= A''_M theo Định lý 2 áp dụng cho A_M-môđun M, do đó M là một A-môđun cân bằng. 005R
- Hệ quả 3 Mọi môđun xạ ảnh hữu hạn sinh trên một vành giao hoán đều cân bằng. 005S
- Hệ quả 4 Mọi môđun hữu hạn sinh trên một miền iđêan chính đều cân bằng. ↩ 1 005T
- Hệ quả 5 Cho K là một trường giao hoán, V là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên K, và u và v là các tự đồng cấu của V. Các tính chất sau là tương đương: 005U
- Mệnh đề 4 Một môđun nửa đơn có môđun đối hữu hạn sinh thì cân bằng. ↩ 2 005V
- Hệ quả 1 Cho (Sᵢ)_i∈ I là một họ hữu hạn các A-môđun đơn đôi một không đẳng cấu. Với i∈ I, ký hiệu Dᵢ là vành đối của trường các nội cấu của Sᵢ. Giả sử rằng với mọi i∈ I, không gian vectơ D… ↩ 4 005W
- Hệ quả 2 (định lý Burnside) Cho A là một đại số trên một trường giao hoán đóng đại số K, và S là một A-môđun đơn hữu hạn chiều như một không gian vectơ trên K. Khi đó ánh xạ a↦ a_S từ A vào End_K(S) là toàn á… 00S0
- Nhận xét 1 Mô tả chính tắc α_M của A-môđun M là một đẳng cấu của các song môđun trái (A, B). Theo hệ quả của Mệnh đề 9, VIII, p. 71, ánh xạ f↦ (Hom(1_S_λ, f))_λ∈S_M từ B vào ∏_λ∈S_M End_D_λ(V… ↩ 1 00R4
- Mệnh đề 5 a) Môđun đối của M là nửa đơn. ↩ 4 005X
- Nhận xét 2 Suy ra từ chứng minh rằng ánh xạ ↩ 1 00R5
- Mệnh đề 6 a) Khi được xem như một song môđun (A,Bᵒ), M là nửa đơn. ↩ 3 005Y
- Mệnh đề 7 a) Với mọi phần tử c của đối giao hoán tử kép C của M và mọi λ ∈ S_M, tồn tại một phần tử duy nhất c_λ của End_D_λ(S_λ) sao cho với mọi φ ∈ Hom_A(S_λ,M) và mọi s∈ S_λ, ta có cφ (s)… ↩ 3 005Z
- Nhận xét 3 Trang bị cho S_λ, với λ ∈ S_M, cấu trúc C-môđun được cho bởi Mệnh đề 7, a). Nếu ta thay thế A bằng B và B bằng C trong Mệnh đề 5 (VIII, p. 85), thì ta thấy rằng với mọi λ ∈ S_M, C-… 0060
- Mệnh đề 8 a) Ánh xạ z↦ (z_S_λ)_λ∈S_M là một đẳng cấu từ Z lên tích của các trường Z_λ. ↩ 4 0061
- Hệ quả Giả sử A là một đại số trên một trường giao hoán đóng đại số K và M là một A-môđun nửa đơn hữu hạn chiều như một không gian vectơ trên K. Với mọi λ trong S_M, ký hiệu bởi e_λ phép… 0062
- Định lý 3 (Jacobson) Cho M là một A-môđun nửa đơn, và cho c là một tự đồng cấu của nhóm cộng M. Khi đó c thuộc đối giao hoán tử kép A''_M của M khi và chỉ khi nó thỏa mãn điều kiện sau: ↩ 4 00S1
- Bổ đề 3 Cho M là một A-môđun nửa đơn. Cho B là đối giao hoán tử kép của A-môđun M. Khi đó mọi A-môđun con của M đều là một B-môđun con của M. 0063
- Nhận xét Ký hiệu vành các tự đồng cấu của nhóm cộng của M bởi E. Trang bị cho M tôpô rời rạc; vành E gồm các ánh xạ từ M vào M, và ta có thể trang bị cho nó tôpô cảm sinh bởi tôpô tích trên… 0064
- Mệnh đề 9 Cho L là một trường và E là một vành con của End_Z(L) chứa ánh xạ γ ₐ:x↦ ax với mọi a∈ L. Ký hiệu bởi K tập hợp các phần tử a của L sao cho u(xa) =u(x)a với mọi x trong L và mọi u… ↩ 1 0065
- Hệ quả Cho L là một trường. Cho Γ là một nhóm con của nhóm tự đẳng cấu của trường L, và cho K là trường các bất biến của Γ. Cho V là một không gian con K-tuyến tính phải của L có số chiều… 0066
- Nhận xét Khi trường L giao hoán, hệ quả này quy về định lý của Artin (V, §10, No. 6, p. 65). 0067
§ 6. Tương đương Morita của các môđun và các đại số
- Mệnh đề 1 Giả sử rằng các ánh xạ b↦ b_P từ B vào End_A(P) và a↦ a_P từ A vào End_B(P) là song ánh. Khi đó σ và widetildeσ là các đẳng cấu nghịch đảo của nhau, và ta có các hệ thức ↩ 2 006R
- Nhận xét 1 Giả sử rằng ánh xạ b↦ b_P từ B vào End_A(P) là song ánh. Khi đó ↩ 2 006S
- Nhận xét 2 Dưới các giả thiết của Mệnh đề 1, A-môđun P là cân bằng; vì các vành A_P và A'_P có cùng tâm (VIII, p. 77), tồn tại một đẳng cấu φ từ tâm Z(A) của vành A lên tâm Z(B) của vành B, đ… ↩ 1 006T
- Mệnh đề 2 Cho A và B là các đại số trên k, và cho P là một song môđun (A,B)ₖ. Giả sử rằng ánh xạ b↦ b_P từ B tới End_A(P) là song ánh. Các mệnh đề sau là tương đương: ↩ 2 006U
- Mệnh đề 3 Cho A và B là các đại số trên k và P là một (A,B)ₖ-song môđun. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 2 006V
- Mệnh đề 4 Cho A và B là các k-đại số và P là một song môđun (A,B)ₖ. Giả sử rằng ánh xạ b↦ b_P từ B đến End_A(P) là song ánh. ↩ 2 006W
- Hệ quả 1 Môđun đối của một môđun sinh là xạ ảnh và sinh hữu hạn. Môđun đối của một môđun xạ ảnh hữu hạn sinh là sinh. ↩ 1 006X
- Hệ quả 2 Cho A và B là các k-đại số và P là một (A,B)ₖ-song môđun. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 1 006Y
- Định nghĩa 1 Cho A và B là các k-đại số và P là một (A,B)ₖ-song môđun. Ta nói rằng P là khả nghịch nếu tồn tại một (B,A)ₖ-song môđun Q sao cho P⊗_BQ đẳng cấu với ₛA_d và Q⊗_AP đẳng cấu với ₛB_d… 006Z
- Định nghĩa 2 Hai k-đại số A và B được gọi là tương đương Morita nếu tồn tại một song môđun (A,B)ₖ khả nghịch. Các vành A và B được gọi là tương đương Morita nếu các Z-đại số A và B là tương đươ… ↩ 1 0070
- Bổ đề 1 — Cho A và B là các k-đại số, P là một song môđun (A, B)ₖ khả nghịch, M và N là các B-môđun, và u : M → N là một ánh xạ B-tuyến tính. Nếu ánh xạ 1_P ⊗ u : P ⊗_B M → P ⊗_B N bằng kh… ↩ 3 0071
- Định lý 1 Cho A và B là các đại số trên K và P là một song môđun (A, B)ₖ. Ký hiệu song môđun (B, A)ₖ Hom_A(P, Aₛ) bởi P^*. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 14 0072
- Hệ quả 1 Cho A và B là các k-đại số tương đương Morita, và cho P là một (A,B)ₖ-song môđun khả nghịch. Tồn tại một đẳng cấu φ từ tâm Z(A) của A đến tâm của B được xác định bởi quan hệ φ (z)_… ↩ 3 077O
- Hệ quả 2 Cho A và B là các k-đại số tương đương Morita, và cho P là một (A,B)ₖ-song môđun khả nghịch. Mọi nghịch đảo (B,A)ₖ-song môđun của P đều đẳng cấu với đối ngẫu P^*= Hom_A(P,A) của P… 077P
- Nhận xét Dưới các giả thiết của hệ quả, cho q là một phần tử của Q sao cho ta có λ (p⊗ q) = 0 với mọi p∈ P. Khi đó ta có τ (q) = 0, nghĩa là, q= 0. Tương tự, nếu p là một phần tử của P sao… 0075
- Ví dụ 1 Cho B là một k-đại số, n là một số nguyên geqslant 1, và A là k-đại số Mₙ(B). B-môđun phải P = Bⁿ_d là xạ ảnh, sinh hữu hạn, và sinh, và A có thể được đồng nhất với đại số tự đồng… ↩ 3 0076
- Ví dụ 2 Cho A là một k-đại số giao hoán và P là một A-môđun. Ta xem P như một (A,A)ₖ-song môđun mà hai luật tác động của nó bằng nhau. Nếu (A,A)ₖ-song môđun P là khả nghịch, thì A-môđun P… 00SH
- Định lý 2 (Morita) a) Cho V và W là các B-môđun trái. Ánh xạ g↦ 1_P⊗ g là một song ánh từ Hom_B(V,W) đến Hom_A(P⊗_BV,P⊗_BW). Song ánh ngược gửi một phần tử h của Hom_A(P⊗_BV,P⊗_BW) lên phần tử θ_W∘ (… ↩ 3 00S2
- Mệnh đề 5 Cho V là một B-môđun trái. Ánh xạ W↦ P⊗_BW là một đẳng cấu từ tập hợp các B-môđun con của V, có thứ tự bởi quan hệ bao hàm, lên tập hợp các A-môđun con của P⊗_BV, có thứ tự bởi qua… ↩ 1 0077
- Ví dụ 1 Hãy áp dụng Mệnh đề 5 của VIII, p. 104, cho trường hợp riêng V = Bₛ. ↩ 2 0078
- Ví dụ 2 Ký hiệu bởi B_A,B_B, và B_P các tập hợp các iđêan hai phía của A, các iđêan hai phía của B, và các môđun con song (A,B)ₖ của P, tương ứng. ↩ 1 0079
- Mệnh đề 6 Ký hiệu bởi B_A và B_B các tập hợp iđêan hai phía của A và các iđêan hai phía của B. ↩ 4 007A
- Ví dụ 3 Cho V là một B-môđun trái. Khi đó sự tương ứng đã cho ở trên gửi linh hóa tử của B-môđun V tới linh hóa tử của A-môđun P⊗_BV. Thật vậy, ký hiệu linh hóa tử của A-môđun P⊗_BV là 𝔞 v… ↩ 1 007B
- Ví dụ 4 Với mọi iđêan hai phía 𝔞 của A, ký hiệu tập con của Mₙ(A) gồm các ma trận có các phần tử thuộc 𝔞 bởi Mₙ(𝔞). Đó là một iđêan hai phía của Mₙ(A). Ta có Mₙ(𝔞)Aⁿ=𝔞ⁿ= Aⁿ𝔞. Suy ra từ Mện… 007C
- Nhận xét Ta giữ các giả thiết và ký hiệu ở trên và giả sử rằng song môđun (B,A)ₖ Q là đối ngẫu P^* của A-môđun P và các đẳng cấu λ và θ là các ánh xạ chính tắc Λ : P⊗_BP^*→ₛA_d và Θ : P^*⊗_… 007D
- Mệnh đề 7 a) Ta có φ (0) = 0 và φ (V) = M. ↩ 2 007E
- Mệnh đề 8 a) Cho V' và V'' là các môđun con của V sao cho V'' chứa V'. B-môđun V''/V' là đơn khi và chỉ khi A-môđun φ (V'')/φ (V') là đơn. ↩ 2 007F
- Bổ đề 2 Cho H và H' là các môđun con của V sao cho H∩ H'= 0. Các B-môđun H và H' đẳng cấu khi và chỉ khi các A-môđun φ (H) và φ (H') đẳng cấu. ↩ 1 007G
- Mệnh đề 9 Cho S là một môđun con đơn của V và T là môđun con đơn φ (S) của M. Nếu V_S ký hiệu thành phần đẳng kiểu của V thuộc kiểu S và M_T thành phần đẳng kiểu của M thuộc kiểu T, thì ta c… ↩ 2 00R6
- Mệnh đề 10 a) B-môđun V là Artin (resp. Noether, không phân tích được, đơn, sinh hữu hạn) khi và chỉ khi M cũng vậy. ↩ 2 007H
- Mệnh đề 11 Cho ↩ 1 007I
- Hệ quả Cho f: V→ W là một ánh xạ B-tuyến tính. Khi đó f là đơn ánh (resp. toàn ánh) nếu và chỉ nếu 1_P⊗ f là như vậy. 007J
- Mệnh đề 12 Cho V là một B-môđun trái. B-môđun V là xạ ảnh (resp. sinh, trung thành, *đơn ánh, hữu hạn trình bày ) nếu và chỉ nếu A-môđun 007K
- Hệ quả Vành A là Artin trái (tương ứng, Noether trái) khi và chỉ khi vành B là như vậy. 007L
- Mệnh đề 13 a) Nếu hai k-đại số tương đương Morita, thì tâm của chúng là các k-đại số đẳng cấu. ↩ 3 007M
- Mệnh đề 14 Cho A và B là các k-đại số. Khi đó A và B tương đương Morita nếu và chỉ nếu tồn tại một số nguyên ngeqslant 1 và một ma trận bình phương e= (eᵢⱼ) trong Mₙ(B) thỏa mãn các điều kiện… ↩ 1 007N
- Bổ đề 3 Một B-môđun phải P là xạ ảnh, sinh hữu hạn, và sinh nếu và chỉ nếu tồn tại một số nguyên ngeqslant 0 và một phần tử lũy đẳng e= (eᵢⱼ) trong Mₙ(B) có các tính chất sau: 007O
- Bổ đề 4 Cho V là một B-môđun và E là k-đại số các tự đồng cấu của V. Cho e là một phép chiếu của V và P là ảnh của e. Ánh xạ gửi v∈ eEe tới tự đồng cấu x↦ v(x) của B-môđun P là một đẳng cấ… ↩ 2 007P
- Ví dụ 1 Cho A là một k-đại số và e là một phần tử lũy đẳng trong A sao cho AeA = A. k-đại số eAe có thể được đồng nhất với k-đại số các tự đồng cấu của môđun con eA_d của A_d (Bổ đề 4). Vì… 007Q
- Ví dụ 2 Cho A là một k-đại số và ngeqslant 1 là một số nguyên. Ta đồng nhất đại số ma trận Mₙ(A) với đại số tự đồng cấu của A-môđun phải Aⁿ_d. Ta đã thấy rằng A và Mₙ(A) tương đương Morita… ↩ 4 007R
- Ví dụ 3 Cho A là một miền iđêan chính và L là một A-môđun tự do, sinh hữu hạn, khác không. Gọi B là vành tự đồng cấu của L; khi đó L là một song môđun (A,B)_Z khả nghịch, và các vành A và… 007S
§ 7. Vành đơn
- Mệnh đề 1 Cho A là một vành khác không. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 6 0081
- Định nghĩa 1 Ta nói rằng một vành A là đơn nếu nó thỏa mãn các điều kiện tương đương (i), (ii) và (iii) của Mệnh đề 1. Cho K là một trường giao hoán; một đại số trên K được gọi là đơn nếu vành… ↩ 2 0082
- Nhận xét 1 Nhắc lại rằng theo Định lý 1 của II, §9, No. 1, p. 115, các tính chất sau là tương đương: ↩ 1 0083
- Nhận xét 2 Đôi khi ta nói rằng một vành A là gần đơn nếu nó không bị thu về 0 và nếu các iđêan hai phía duy nhất của nó là 0 và A. Ta nói rằng A là nguyên thủy nếu nó thừa nhận một môđun đơn… ↩ 3 0084
- Định lý 1 (Wedderburn) Một vành là đơn khi và chỉ khi nó đẳng cấu với một vành ma trận Mᵣ(D), trong đó rgeqslant 1 là một số nguyên và D là một trường. ↩ 13 00S3
- Bổ đề 1 Cho A là một vành đơn, S một A-môđun trái đơn, và D là vành đối của trường End_A(S). Khi đó S là một song môđun (A,D) khả nghịch. Nó cũng là một không gian vectơ phải hữu hạn chiều… ↩ 5 0085
- Bổ đề 2 Cho D là một trường và V là một không gian vectơ phải trên D có số chiều hữu hạn rgeqslant 1. Khi đó V là một môđun đơn trên vành E = End_D(V), và hoán tập của nó bằng D_V. Vành E… ↩ 6 00R7
- Nhận xét 3 Cho A là một vành đơn, S là một A-môđun đơn, và D là vành đối của trường End_A(S). Khi đó A-môđun Aₛ có độ dài hữu hạn, và dim_D(S) bằng long(A). Thật vậy, theo Bổ đề 1, vành A đẳn… 0086
- Hệ quả 1 a) Tâm của một vành đơn là một trường. ↩ 6 0087
- Hệ quả 2 Cho r và r' là các số nguyên dương ngặt, và cho D và D' là các trường. Các vành Mᵣ(D) và M_r'(D') đẳng cấu khi và chỉ khi ta có r=r' và các trường D và D' đẳng cấu. ↩ 2 0088
- Hệ quả 3 Cho K là một trường giao hoán, và cho A là một đại số trên K bậc hữu hạn có vành nền đơn. Tồn tại một số nguyên r và một đại số trên K D có bậc hữu hạn trên K, là một trường, sao c… ↩ 2 0089
- Nhận xét 4 Cho K là một trường giao hoán đóng đại số, và cho A là một đại số bậc hữu hạn trên K. Đại số A là đơn khi và chỉ khi tồn tại một số nguyên ngeqslant 1 sao cho A đẳng cấu với Mₙ(K)… ↩ 1 008A
- Bổ đề 3 Cho A là một vành đơn, và cho S là một A-môđun đơn. Ký hiệu trường đối của hoán tập của S là D. Mọi A-môđun đều đẳng cấu với một A-môđun có dạng S⊗_DV, trong đó V là một không gian… ↩ 2 008B
- Mệnh đề 2 Cho A là một vành đơn và S là một A-môđun đơn. ↩ 5 008C
- Hệ quả Cho k là một trường giao hoán, và A là một k-đại số đơn có bậc hữu hạn trên k. Mọi A-môđun đơn đều hữu hạn chiều trên k. Hai A-môđun là đẳng cấu nếu và chỉ nếu các số chiều của chú… 008D
- Mệnh đề 3 Cho A là một vành đơn. Một A-môđun M là tự do nếu và chỉ nếu độ dài của nó chia được cho độ dài của A. Nếu điều đó đúng, thì mọi cơ sở của M đều có cùng một lực lượng, được ký hiệu… ↩ 1 008E
- Mệnh đề 4 Cho A là một vành đơn và M là một A-môđun khác không. Ký hiệu vành tự đồng cấu của A-môđun M bởi B, và xem M như một B-môđun trái. ↩ 3 008F
- Mệnh đề 5 Cho B là một vành, A là một vành con đơn của B, và S là một A-môđun trái đơn. Khi đó B là một A-môđun trái tự do có chiều long_A(B⊗_AS). ↩ 3 008G
- Định nghĩa 2 Cho B là một vành và A là một vành con đơn của B. Chiều của A-môđun trái tự do B được gọi là bậc (trái) của B trên A và được ký hiệu bởi[^1] [B : A]ₛ. ↩ 1 008H
- Mệnh đề 6 Cho C là một vành, B là một vành con đơn của C, và A là một vành con đơn của B. Khi đó ta có [C : A]ₛ= [C : B]ₛ[B : A]ₛ. ↩ 2 008I
- Nhận xét 1 Giả sử A là một vành con đơn của một vành đơn B và bậc phải [B : A]_d là hữu hạn. Gọi C là vành các tự đồng cấu của B được xem như một A-môđun phải; đó là một vành đơn theo Mệnh đề… 008J
- Nhận xét 2 Cho K là một trường giao hoán. Nếu A là một đại số con đơn của một đại số B bậc hữu hạn trên K, thì bậc trái của B trên A thỏa mãn hệ thức [B : A]ₛ[A : K] = [B : K] theo Mệnh đề 6… 008K
- Mệnh đề 7 a) Ánh xạ W↦ 𝔞(W) là một song ánh từ tập hợp các không gian con tuyến tính của V lên tập hợp các iđêan trái của A. 008L
- Hệ quả a) Các iđêan trái cực tiểu của A là các iđêan 𝔞(H), trong đó H là một siêu phẳng trong V. Các iđêan trái cực đại của A là các iđêan 𝔞(L), trong đó L là một đường thẳng trong V. 008M
§ 8. Vành nửa đơn
- Định lý 1 (Wedderburn) Cho A là một vành. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 4 00S4
- Định nghĩa 1 Ta nói rằng một vành A là nửa đơn nếu nó có các tính chất tương đương (i) đến (vi) của Định lý 1. Một đại số A trên một vành giao hoán k là một đại số nửa đơn nếu vành nền của A là… 0093
- Mệnh đề 1 Cho A là một vành nửa đơn. Tồn tại một họ hữu hạn (𝔪ᵢ)_i∈ I các iđêan trái cực tiểu của A sao cho Aₛ=⊕_i∈ I𝔪ᵢ. Nếu (𝔪ᵢ)_i∈ I là một họ như vậy, thì mọi A-môđun đơn đều đẳng cấu với… ↩ 5 0094
- Ví dụ Cho G là một nhóm hữu hạn và K là một trường giao hoán. *Ta sẽ thấy về sau (VIII, p. 401, Hệ quả 1) rằng đại số K[G] của nhóm G trên trường K là một vành nửa đơn khi và chỉ khi số… 0095
- Nhận xét 1 Cho K là một trường giao hoán, và cho A là một đại số nửa đơn trên K. Khi đó tồn tại các đại số trên K D₁, . . . ,Dₛ là các trường và các số nguyên r₁geqslant 1, . . . , rₛgeqslant… ↩ 1 0096
- Nhận xét 2 Cho K là một trường đóng đại số, và cho A là một đại số bậc hữu hạn trên K. Theo Nhận xét 4 của VIII, p. 122, đại số A là nửa đơn khi và chỉ khi tồn tại các số nguyên n₁geqslant 1… 0097
- Mệnh đề 2 a) Tâm của một vành nửa đơn là nửa đơn. ↩ 3 0098
- Mệnh đề 3 Cho A là một vành giao hoán. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 4 0099
- Mệnh đề 4 Cho A là một vành. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 7 009A
- Bổ đề 1 Cho A là một vành Artin trái, và gọi M là một A-môđun đơn. Khi đó vành A_M là đơn. ↩ 2 009B
- Mệnh đề 5 Giả sử vành A là nửa đơn. Cho M là một A-môđun trái. Môđun đối của M là sinh hữu hạn, và ta có A_M= A''_M. ↩ 3 009C
- Mệnh đề 6 Cho M là một A-môđun nửa đơn sinh hữu hạn. Ký hiệu giá của nó (VIII, p. 66) là S_M và vành tự đồng cấu của nó là B. Với mọi λ ∈ S_M, chọn một A-môđun đơn S_λ thuộc lớp λ, và ký hiệ… ↩ 3 009D
- Mệnh đề 7 Cho A là một vành nửa đơn. ↩ 1 009E
- Mệnh đề 8 a) Với mọi λ ∈ S,S_λ là một không gian vectơ phải hữu hạn chiều trên trường D_λ. Khi chuyển qua thương, ánh xạ a↦ a_S_λ xác định một đẳng cấu vành từ A/𝔟_λ lên End_D_λ(S_λ). ↩ 4 009F
- Ví dụ Cho K là một trường giao hoán đóng đại số, và cho A là một đại số nửa đơn bậc hữu hạn trên K. Cho (Vᵢ)_i∈ I là một họ các A-môđun đơn sao cho mọi A-môđun đơn đều đẳng cấu với một V… 009G
- Mệnh đề 9 a) Sắp thứ tự tập hợp 𝔓(S) các tập con của S và tập hợp B_A các iđêan hai phía của A theo bao hàm. Ánh xạ Λ ↦ 𝔞_Λ là một đẳng cấu của các tập hợp có thứ tự từ 𝔓(S) đến B_A. ↩ 3 009H
- Hệ quả Cho (Aᵢ)_i∈ I là một họ hữu hạn các vành đơn và f là một đẳng cấu từ A lên ∏_i∈ IAᵢ. Với mọi i∈ I, tồn tại một phần tử duy nhất φ (i) của S sao cho hạt nhân của prᵢ∘ f là 𝔟_φ(i). Á… 009I
- Mệnh đề 10 Ký hiệu tâm của A là Z. Với λ ∈ S, gọi Z_λ là tâm của trường D_λ. ↩ 1 009J
- Hệ quả Cho B là một vành. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 1 009K
- Mệnh đề 11 Cho λ ∈ S. Thành phần đẳng kiểu 𝔞_λ của A vừa là thành phần đẳng kiểu của Aₛ thuộc kiểu S_λ vừa là thành phần đẳng kiểu của A_d thuộc kiểu S^*_λ. Hơn nữa, ta có ↩ 2 009L
- Chú giải Cho A là một vành nửa đơn và Z là tâm của nó. Có những song ánh chính tắc giữa các tập hợp sau đây: 009M
- Mệnh đề 12 Cho M là một môđun trên vành nửa đơn A và S_M⊂ S là giá của M. Khi đó linh hóa tử Ann(M) của M là iđêan hai phía ∑_λ∈S-S_M𝔞_λ, và iđêan vết τ (M) của M là iđêan hai phía ∑_λ∈S_M𝔞_λ… 009N
- Hệ quả Cho M là một môđun trên vành nửa đơn A. Các tính chất sau là tương đương: 009O
- Mệnh đề 13 a) Một iđêan trái 𝔞 của A có một phần bù trong Aₛ nếu và chỉ nếu tồn tại một phần tử lũy đẳng e trong A sao cho 𝔞= Ae. Khi đó iđêan 𝔞 gồm các phần tử x của A sao cho x=xe. ↩ 1 009P
- Nhận xét 1 Cho 𝔞 là một iđêan trái của A. Theo chứng minh ở trên và hệ quả của Mệnh đề 12 của II, §1, No. 8, p. 209, ánh xạ e↦ A(1-e) xác định một song ánh từ tập hợp các phần tử lũy đẳng e t… 009Q
- Nhận xét 2 Cho e và f là các phần tử lũy đẳng trong A. Theo Mệnh đề 13, b), ta có Ae= Af khi và chỉ khi ef=e và f e=f. Do đó, nếu vành A là giao hoán, thì quan hệ Ae= Af tương đương với e=f… 009R
- Mệnh đề 14 Cho e là một phần tử lũy đẳng trong A. ↩ 1 009S
- Nhận xét 3 Áp dụng các kết quả trước đó cho vành đối của A, ta thấy, đặc biệt, rằng một A-môđun phải đơn sinh M là xạ ảnh khi và chỉ khi tồn tại một lũy đẳng e trong A sao cho M đẳng cấu với… 00R8
- Mệnh đề 15 Giả sử rằng vành A là nửa đơn. ↩ 2 009T
- Nhận xét 4 Giả sử rằng vành A là nửa đơn. Cho (eᵢ)_i∈ I là một phân hoạch của 1 gồm các phần tử lũy đẳng khác không trong tâm Z của A. Nếu Card(I) = Card(S), thì các eᵢ là các phần tử lũy đẳn… ↩ 1 009U
§ 9. Căn
- Định nghĩa 1 Cho A là một vành. Căn của một A-môđun M là môđun con được định nghĩa như là giao của các môđun con cực đại của M (VIII, p. 48, Định nghĩa 2) hoặc, tương đương, là tập hợp các phần… ↩ 1 00A1
- Ví dụ 1 Cho 𝔞 là một iđêan trái của A. Căn của A-môđun Aₛ/𝔞 bằng 𝔞'/𝔞, trong đó 𝔞' là giao của các iđêan trái cực đại của A chứa 𝔞. Đặc biệt, căn của Z-môđun Z thu về 0, và căn của Z-môđun… ↩ 1 00A2
- Ví dụ 2 Cho A là một miền iđêan chính không phải là một trường, và K là trường phân thức của nó. Với tư cách là một K-môđun, K không có căn. Hãy chứng minh rằng căn của K, được xem như một… 00A3
- Mệnh đề 1 Cho M và N là các A-môđun và f là một đồng cấu từ M đến N. Ta có f(ℜ(M))⊂ ℜ(N), và thậm chí còn có đẳng thức nếu f là toàn ánh và hạt nhân của f được chứa trong căn của M. ↩ 3 00A4
- Hệ quả 1 Cho M là một A-môđun và N là một môđun con của M. ↩ 5 00A5
- Hệ quả 2 Cho (Mᵢ)_i∈ I là một họ các A-môđun, P là tích của nó, và S là tổng trực tiếp của nó. Ta có ℜ(P)⊂ ∏_i∈ Iℜ(Mᵢ) và ℜ(S) =⨁_i∈ Iℜ(Mᵢ). ↩ 3 00A6
- Mệnh đề 2 Cho M là một A-môđun hữu hạn sinh. ↩ 4 00A7
- Hệ quả Cho M là một A-môđun, (xᵢ)_i∈ I một họ sinh của M, và x một phần tử của M. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 1 00A8
- Mệnh đề 3 a) Một môđun nửa đơn không có căn. ↩ 5 00A9
- Định nghĩa 2 Căn Jacobson (hay đơn giản là căn) của một vành A, ký hiệu là ℜ(A), là căn của A-môđun Aₛ, tức là giao của các iđêan trái cực đại của A. ↩ 1 00AA
- Mệnh đề 4 Một vành A là nửa đơn khi và chỉ khi nó là Artin trái và không có căn. ↩ 4 00AB
- Ví dụ 1 Nếu A là một vành địa phương, thì nó có một iđêan trái cực đại duy nhất 𝔯, gồm các phần tử không khả nghịch của A (VIII, p. 25, Mệnh đề 1); do đó 𝔯 là căn của A. Đặc biệt, một trườ… ↩ 2 00AC
- Ví dụ 2 Cho K là một trường giao hoán và E là đại số K[[Xᵢ]]_i∈ I của các chuỗi lũy thừa hình thức theo các biến Xᵢ với hệ số trong K. Theo ví dụ trước và Ví dụ 4 của VIII, p. 26, căn của… ↩ 2 00AD
- Ví dụ 3 Giả sử rằng A là một miền iđêan chính, và cho P là một hệ đại diện gồm các phần tử bất khả quy (VII, §1, No. 3, p. 3). Nếu A là một trường, thì nó không có căn theo Ví dụ 1. Nếu tậ… ↩ 1 00AE
- Mệnh đề 5 a) Căn của một vành A là giao của các linh hóa tử của các A-môđun đơn; nó cũng là linh hóa tử nhỏ nhất của một A-môđun nửa đơn. Đặc biệt, nó là một iđêan hai phía của A. Nếu A khôn… ↩ 7 00AF
- Định lý 1 (Jacobson) Căn của một vành A gồm các phần tử x∈ A sao cho 1 +ax là khả nghịch trái (I, §2, No. 3, p. 15) với mọi a∈ A. Nó cũng là iđêan hai phía lớn nhất 𝔞 sao cho 1 +x là khả nghịch với mọi… ↩ 10 00S5
- Hệ quả 1 Căn của A bằng căn của vành đối Aᵒ, nghĩa là bằng giao của các iđêan phải cực đại của A. ↩ 1 00AG
- Hệ quả 2 Một phần tử của A là khả nghịch khi và chỉ khi ảnh chính tắc của nó trong vành A/ℜ(A) là khả nghịch. ↩ 1 00AH
- Hệ quả 3 Căn của tích của một họ các vành (Aᵢ)_i∈ I là tích của các ℜ(Aᵢ). ↩ 2 00AI
- Hệ quả 4 Vành A là địa phương nếu và chỉ nếu vành A/ℜ(A) là một trường. Nếu đúng như vậy, thì ℜ(A) là tập hợp các phần tử không khả nghịch của A. ↩ 1 00AJ
- Ví dụ 4 Cho K là một miền nguyên, I một tập hợp khác rỗng, và A là vành đa thức K[Xᵢ]_i∈ I. Ta sẽ chứng minh rằng vành A không có căn. Các phần tử khả nghịch duy nhất của A là các phần tử… 00AK
- Ví dụ 5 Cho 𝔞 là một iđêan hai phía của A. Tôpô 𝔞-adic trên A là tôpô, tương thích với cấu trúc vành của A, sao cho các iđêan 𝔞ⁿ (với ngeqslant 1) tạo thành một hệ cơ bản các lân cận của 0… 00AL
- Nhận xét 1 Theo Định lý 1, mọi iđêan nil trái của một vành A đều được chứa trong ↩ 2 00AM
- Nhận xét 2 Cho A là một vành giao hoán. Tập hợp các phần tử lũy linh a của A là một iđêan 𝔑(A) của A, được gọi là căn lũy linh của A; nó là giao của các iđêan nguyên tố của A (V, §15, No. 1… ↩ 1 00AN
- Mệnh đề 6 Với mọi A-môđun M, ta có ℜ(A)M⊂ ℜ(M). Ta có đẳng thức nếu A-môđun M là xạ ảnh. ↩ 6 00AO
- Định lý 2 (“Bổ đề Nakayama”) Cho M là một A-môđun và 𝔞 là một iđêan hai phía của A. Giả sử rằng một trong các điều kiện sau được thỏa mãn: ↩ 5 00S6
- Hệ quả 1 Ta giữ nguyên các giả thiết của Định lý 2. Cho (xᵢ)_i∈ I là một họ các phần tử của M, và cho overlinexᵢ là ảnh chính tắc của xᵢ trong M/𝔞M. Nếu họ (overlinexᵢ)_i∈ I sinh (A/𝔞)-môđu… ↩ 1 00R9
- Hệ quả 2 Ta giữ các giả thiết của Định lý 2. Ngoài ra, cho M' là một A-môđun và u: M'→ M là một đồng cấu. Nếu đồng cấu overlineu từ M'/𝔞M' đến M/𝔞M suy ra từ u bằng cách chuyển qua các thươ… ↩ 1 00AP
- Bổ đề 1 Cho a là một phần tử của một vành A sao cho a-a² là lũy linh. Tồn tại một đa thức P trong X + (X-X²)Z[X] sao cho P(a) là lũy đẳng trong A. ↩ 2 00AQ
- Mệnh đề 7 Cho 𝔞 là một iđêan lũy linh hai phía của A, và cho overlinee là một phần tử lũy đẳng trong vành A/𝔞. Tồn tại một phần tử lũy đẳng e trong A mà ảnh chính tắc của nó trong A/𝔞 bằng o… ↩ 2 00AR
- Hệ quả 1 Cho M và P là các A-môđun và u là một ánh xạ A-tuyến tính toàn ánh từ P lên M. Giả sử rằng P là xạ ảnh và tồn tại một iđêan hai phía lũy linh 𝔞 của A sao cho hạt nhân N của u được… ↩ 2 00AS
- Hệ quả 2 Cho A là một vành, và cho 𝔞 là một iđêan hai phía lũy linh của A. Nếu P là một A-môđun xạ ảnh, thì P/𝔞P là một môđun xạ ảnh trên A/𝔞, và A-môđun P không phân tích được khi và chỉ k… ↩ 1 00AT
- Định nghĩa 3 Cho A là một vành, và M là một A-môđun. Một bao xạ ảnh của M là một cặp (P, u), trong đó P là một A-môđun xạ ảnh và u là một đồng cấu toàn ánh từ P đến M sao cho ta có u(P')not= M… 00AU
- Nhận xét 1 Với mọi A-môđun xạ ảnh M, cặp (M,1_M) là một bao xạ ảnh của M. 00AV
- Nhận xét 2 Giả sử rằng (P, u) là một bao xạ ảnh của A-môđun M. Cho (xᵢ)_i∈ I là một họ các phần tử của P, và gọi P' là môđun con của P do họ đó sinh; khi đó u(P') được sinh bởi họ (u(xᵢ))_i∈… ↩ 2 00AW
- Mệnh đề 8 Cho M và M' là các A-môđun, (P, u) và (P', u') lần lượt là các bao xạ ảnh của M và M', và g: M→ M' là một ánh xạ A-tuyến tính. ↩ 2 00AX
- Hệ quả 1 Cho M là một A-môđun. Cho (P, u) và (P', u') là các bao xạ ảnh của M. Tồn tại một đẳng cấu f từ P lên P' sao cho u=u'∘ f. ↩ 1 00AY
- Hệ quả 2 Cho (P, u) là một bao xạ ảnh của A-môđun M. Nếu Q là một A-môđun xạ ảnh và g: Q→ M là một ánh xạ tuyến tính toàn ánh, thì tồn tại một ánh xạ tuyến tính toàn ánh f: Q→ P sao cho g=u… 00AZ
- Mệnh đề 9 Cho M là một A-môđun và (P, u) là một bao xạ ảnh của M. Ký hiệu căn của vành A là 𝔯. Đồng cấu overlineu: P/𝔯P→ M/𝔯M suy ra từ u bằng cách chuyển qua các thương là một đẳng cấu. ↩ 3 00B0
- Hệ quả Nếu một A-môđun M có một phủ xạ ảnh, thì A/𝔯-môđun M/𝔯M là xạ ảnh. 00B1
- Nhận xét 3 Giả sử vành A không có căn. Theo Mệnh đề 9, (P, u) là một bao xạ ảnh của một A-môđun M khi và chỉ khi u là một đẳng cấu. Do đó, các bao xạ ảnh chỉ có thể tồn tại đối với các A-môđu… 00B2
- Nhận xét 4 Giả sử mọi A-môđun hữu hạn sinh đều có một bao xạ ảnh; khi đó thương A' của A theo căn của nó là nửa đơn. Thật vậy, mọi môđun hữu hạn sinh trên vành A' đều xạ ảnh theo hệ quả. Đặc… 00B3
- Mệnh đề 10 Cho M là một A-môđun, P là một A-môđun xạ ảnh, và u: P→ M là một ánh xạ tuyến tính. Cho 𝔞 là một iđêan hai phía của A. Giả sử ánh xạ tuyến tính overlineu: P/𝔞P→ M/𝔞M suy ra từ u bằ… ↩ 2 00B4
- Hệ quả 1 Cho P là một A-môđun xạ ảnh. Giả sử rằng P sinh hữu hạn hoặc căn 𝔯 của A là một iđêan hai phía lũy linh. Ký hiệu ánh xạ chính tắc từ P đến P/𝔯P là u. Khi đó (P, u) là một bao xạ ản… ↩ 1 00B5
- Hệ quả 2 Cho 𝔞 là một iđêan hai phía của A và M là một A-môđun sao cho (A/𝔞)-môđun M/𝔞M là tự do. Giả sử rằng một trong các điều kiện sau được thỏa mãn: ↩ 2 00B6
- Hệ quả 3 Mọi môđun hữu hạn sinh trên một vành địa phương đều có một bao xạ ảnh. 00B7
- Nhận xét 5 Cho A là một vành địa phương và 𝔯 là căn của nó. Cho M là một A-môđun hữu hạn sinh, P là một A-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn, và u: P→ M là một đồng cấu. Theo Hệ quả 6 của VIII, p. 36… 00B8
- Mệnh đề 11 Cho A là một vành và 𝔞 là một iđêan hai phía lũy linh của A. Cho M là một A/𝔞-môđun xạ ảnh. Tồn tại một A-môđun xạ ảnh P và một ánh xạ A-tuyến tính toàn ánh u: P→ M có hạt nhân là… ↩ 2 00B9
- Hệ quả Cho P và P' là các A-môđun xạ ảnh. Nếu các môđun P/𝔞P và P'/𝔞P' là đẳng cấu, thì P và P' là đẳng cấu. 00RA
§ 10. Môđun trên một vành Artin
- Mệnh đề 1 Cho A là một vành Artin trái. Căn 𝔯 của A là iđêan hai phía lũy linh lớn nhất của A, và vành A/𝔯 là nửa đơn. ↩ 11 00C5
- Hệ quả 1 Một vành là nửa đơn khi và chỉ khi nó là Artin trái và không có iđêan hai phía lũy linh nào khác 0. 00C6
- Hệ quả 2 Trong một vành Artin trái A, căn gồm các phần tử x sao cho ax lũy linh với mọi a trong A. ↩ 2 00C7
- Mệnh đề 2 Cho A là một vành Artin trái. Với mọi A-môđun M, các tính chất sau là tương đương: ↩ 4 00C8
- Hệ quả Cho A là một vành Artin trái. Với mọi A-môđun M, căn của M bằng 𝔯M. ↩ 1 00C9
- Mệnh đề 3 Cho A và B là các vành và f là một đồng cấu từ A vào B sao cho B được sinh bởi hợp của f(A) và hoán tập f(A)' của f(A) trong B. Cho M là một B-môđun trái. Giả sử rằng hoặc vành A l… ↩ 2 00CA
- Hệ quả Cho A là một vành giao hoán và B là một đại số trên A. Giả sử rằng hoặc vành A là Artin hoặc B là một A-môđun hữu hạn sinh. Khi đó ta có ℜ(A)B⊂ ℜ(B). 00CB
- Mệnh đề 4 Mọi môđun trên một vành Artin trái đều có một bao xạ ảnh. ↩ 3 00CC
- Mệnh đề 5 Cho A là một vành Artin trái và 𝔯 là căn của nó. ↩ 2 00CD
- Hệ quả Với mỗi lớp P của các A-môđun xạ ảnh, gán lớp φ (P) của môđun P/𝔯P trên vành A/𝔯. Mọi lớp môđun (tương ứng, lớp môđun sinh hữu hạn) trên vành A/𝔯 đều có dạng φ (P) với một lớp P du… 00CE
- Mệnh đề 6 Cho A là một vành Artin trái và 𝔯 là căn của nó. Cho P là một A-môđun xạ ảnh. ↩ 1 00CF
- Ví dụ Lấy P bằng Aₛ. Với λ ∈ S, ký hiệu trường đối của hoán tập của A-môđun đơn S_λ bởi D_λ và chiều của S_λ khi được xem như một không gian vectơ phải trên trường D_λ bởi m(λ ). Ta biết… 00CG
§ 11. Các nhóm grothendieck
- Định nghĩa 1 Ta nói rằng tập hợp C các lớp của A-môđun là cộng tính nếu mọi môđun không đều là kiểu C và tổng trực tiếp của hai môđun có kiểu C cũng có kiểu C. Ta nói rằng C là di truyền nếu nó… ↩ 1 00CS
- Ví dụ 1 Tập hợp các lớp của các A-môđun có độ dài hữu hạn là di truyền (II, §1, No. 10, p. 212, Mệnh đề 16). 00CT
- Ví dụ 2 Tập hợp các lớp của các A-môđun sinh hữu hạn là cộng tính. Nếu vành A là Noether, thì tập hợp này là di truyền (VIII, p. 3, Mệnh đề 3 và VIII, p. 7, Mệnh đề 4). 00CU
- Ví dụ 3 Tập hợp các lớp của các A-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn là cộng tính nhưng nói chung không di truyền. 00CV
- Định nghĩa 2 Cho φ là một ánh xạ từ C vào một nhóm Abel G (viết theo phép cộng); đặt φ (E) =φ(cl(E)) với mọi A-môđun E có kiểu C. Ta nói rằng φ là một hàm cộng tính của môđun (resp. một hàm cộn… 00CW
- Ví dụ 4 Cho C là tập hợp các lớp của các A-môđun có độ dài hữu hạn. Ánh xạ long_A : C → Z gửi một lớp của các A-môđun có độ dài hữu hạn vào độ dài của nó là một hàm cộng tính của môđun (II… 00CX
- Mệnh đề 1 Giả sử C là di truyền. Cho E và F là các A-môđun và u : E → F là một ánh xạ tuyến tính. a) Nếu E hoặc F có kiểu C, thì ảnh của u cũng vậy. b) Nếu E có kiểu C, thì hạt nhân của u cũ… ↩ 1 00CY
- Hệ quả Cho (Eᵢ)_0 ≤ i ≤ n là một dãy hữu hạn các môđun có kiểu C. Nếu tồn tại một dãy khớp 00CZ
- Mệnh đề 2 Giả sử tập hợp C là di truyền. Cho E là một A-môđun, và cho M và N là các môđun con của E. 00D0
- Mệnh đề 3 Giả sử C là di truyền. Cho E là một môđun có kiểu C và (Eᵢ)_0leqslant ileqslant n là một chuỗi hợp thành của E (I, §4, No. 7, p. 41). Với 1leqslant ileqslant n, môđun Eᵢ₋₁/Eᵢ có ki… ↩ 2 00D1
- Mệnh đề 4 a) Ánh xạ E↦ [E]_C từ C vào K(C) là cộng tính. ↩ 3 00D2
- Ví dụ Cho A là một vành Noether giao hoán, và cho Σ là phổ của nó. Với mọi số nguyên ngeqslant 0, ký hiệu C^geqslant n là tập hợp các lớp của các A-môđun sinh hữu hạn có giá với đối chiề… 00D3
- Mệnh đề 5 Cho E và F là các môđun có kiểu C. Đẳng thức [E]_C= [F]_C đúng khi và chỉ khi tồn tại các dãy khớp của các môđun có kiểu C 00D4
- Mệnh đề 6 a) Ánh xạ E↦ [E]'_C từ C vào K'(C) là một hàm cộng tính yếu của các môđun. 00D5
- Bổ đề 1 Cho E, E', và E'' là các A-môđun có độ dài hữu hạn và ↩ 3 00D6
- Mệnh đề 7 Cho C là một tập hợp di truyền các lớp môđun sao cho mọi môđun kiểu C đều có độ dài hữu hạn. Cho S là tập hợp các lớp của các môđun đơn thuộc C. Khi đó họ ([S]_C)_S∈S là một cơ sở… ↩ 2 00D7
- Hệ quả Cho E và F là các môđun nửa đơn thuộc kiểu C. Môđun E đẳng cấu với F khi và chỉ khi ta có [E]_C= [F]_C trong K(C). ↩ 1 00D8
- Nhận xét Tập hợp K(C)⁺ là monoid con của K(C) sinh bởi họ ([S]_C)_S∈S. 00D9
- Nhận xét 1 Cho SS(A) là tập hợp di truyền của các lớp các A-môđun nửa đơn có độ dài hữu hạn. Theo Mệnh đề 7 của VIII, p. 190, nhóm Grothendieck K(SS(A)) là một Z-môđun tự do mà các phần tử [S… ↩ 1 00DA
- Nhận xét 2 Cho K'(LF(A)) là nhóm Grothendieck của LF(A) đối với các tổng trực tiếp (VIII, p. 188). Định lý Krull–Remak–Schmidt (VIII, p. 37) kéo theo rằng K'(LF(A)) là một Z-môđun tự do với c… ↩ 2 00DB
- Nhận xét 3 Cho E là một A-môđun có độ dài hữu hạn. Theo c), tồn tại một A-môđun nửa đơn E' có độ dài hữu hạn sao cho [E] = [E'], và theo b), một môđun như vậy được xác định sai khác một đẳng… 00DC
- Mệnh đề 8 Cho A là một miền iđêan chính không phải là một trường, và cho L là trường phân thức của nó. Tồn tại một đẳng cấu φ : R(A)→ L^*/A^* sao cho ta có ↩ 2 00DD
- Nhận xét 4 Ta giữ các giả thiết và ký hiệu của Mệnh đề 8. Cho E là một A-môđun có độ dài hữu hạn, và cho a₁A, . . . , aₙA là các nhân tử bất biến của nó (VII, §4, No. 5, p. 20). Vì E đẳng cấu… 00DE
- Nhận xét 5 Cho A là một vành Dedekind không phải là một trường (Comm. Alg., VIII, §2, No. 1). Bằng lập luận như trong Mệnh đề 8, ta có thể chứng minh sự tồn tại của một đẳng cấu φ từ R(A) đến… 00SI
- Bổ đề 2 Cho M và M' là các A-môđun hữu hạn chiều trên K. Các giá đỡ (VIII, p. 190) của M và M' rời nhau khi và chỉ khi tồn tại một a∈ A sao cho a_M= 0_M và a_M'= 1_M'. ↩ 1 00DF
- Định lý 1 Đồng cấu u: R_K(A)→ R_L(A_(L)) được xác định ở trên là đơn ánh. Cho ξ là một phần tử của R_K(A). Khi đó ξ là hiệu dụng khi và chỉ khi u(ξ ) là hiệu dụng. ↩ 6 00DG
- Bổ đề 3 Cho S và T là hai A-môđun đơn không đẳng cấu hữu hạn chiều trên K. Các giá của các A_(L)-môđun S_(L) và T_(L) là rời nhau. 00DH
- Mệnh đề 9 Cho K là một vành giao hoán, A là một bigebra trên K với đồng đơn vị γ, và C là một tập hợp cộng tính các lớp A-môđun có các tính chất sau: ↩ 3 00DI
- Nhận xét Chỉ với các giả thiết (i) và (ii) của Mệnh đề 9, nhóm Grothendieck K'(C) đối với các tổng trực tiếp (VIII, p. 188) có một cấu trúc vành duy nhất sao cho phép nhân của nó thỏa mãn [… 00DJ
- Hệ quả Cho A là một đại số hai cấu với đồng đơn vị γ trên một trường giao hoán K. Khi đó tồn tại một cấu trúc vành duy nhất trên nhóm cộng R_K(A) sao cho phép nhân của nó thỏa mãn 00DK
- Ví dụ 1 Cho K là một trường giao hoán. Cho G là một nhóm, và cho K[G] là đại số của nhóm G. Ta đồng nhất G với ảnh chính tắc của nó trong K[G] (III, §2, No. 6, p. 446). ↩ 3 00DL
- Ví dụ 2 Cho 𝔤 là một đại số Lie trên một trường giao hoán K và U(𝔤) là đại số bao của nó; ta đồng nhất 𝔤 với ảnh chính tắc của nó trong U(𝔤) (Lie, I, §2, No. 7, p. 39, Hệ quả 2). Ta trang… 00DM
- Mệnh đề 10 Cho A là một vành giao hoán, và cho C là một tập hợp cộng tính các lớp của A-môđun thỏa mãn ba điều kiện sau: ↩ 1 00DN
- Nhận xét Cho A là một vành nửa đơn. Khi đó mọi A-môđun đều nửa đơn và xạ ảnh (VIII, p. 138, Mệnh đề 4); do đó ta có đẳng thức 00DO
- Ví dụ Nếu mọi A-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn đều tự do, thì hạng xác định một đẳng cấu từ K₀(A) vào Z. Điều này, đặc biệt, đúng khi A là một miền iđêan chính (VII, §1, No. 3, p. 15, Hệ quả… 00DP
- Mệnh đề 11 a) Bội số [f_*(T) : S] của A-môđun đơn S trong A-môđun nửa đơn f_*(T) bằng số chiều của H được xem như một không gian vectơ phải trên D. ↩ 1 00DQ
- Hệ quả (luật tương hỗ Frobenius) Giả sử rằng A và B là các đại số nửa đơn hữu hạn chiều trên một trường giao hoán K và rằng f là K-tuyến tính. Khi đó các không gian vectơ trên K S, T, D, E và H đều hữu hạn chiều… 00S7
- Mệnh đề 12 Cho B là một vành đơn và A là một vành con đơn của B. Giả sử rằng B là một A-môđun trái hữu hạn sinh. Cho M là một B-môđun trái hữu hạn sinh khác không. Đặt A'= End_A(M) và B'= End… ↩ 2 00DR
§ 12. Tích tenxơ của các môđun nửa đơn
- Mệnh đề 1 Cho M₁ là một A₁-môđun và M₂ là một A₂-môđun, cả hai đều không rút về 0. Nếu môđun M = M₁⊗ M₂ trên vành A = A₁⊗ A₂ là đơn (resp. đẳng kiểu, nửa đơn), thì A₁-môđun M₁ và A₂-môđun M₂… ↩ 2 00E6
- Mệnh đề 2 Cho S là một môđun đơn trên vành A = A₁⊗ A₂, hữu hạn chiều trên K. Với i∈ 1,2, tồn tại một Aᵢ-môđun đơn Sᵢ sao cho Aᵢ-môđun S là đẳng kiểu thuộc kiểu Sᵢ. A-môđun S đẳng cấu với một… ↩ 1 00E7
- Định lý 1 Giả sử rằng trường K đóng đại số. ↩ 2 00E8
- Nhận xét 1 Mệnh đề a) của Định lý 1 không còn đúng nữa khi không giả thiết trường K là đóng đại số. Ta có thể cho các ví dụ (VIII, p. 225, Bài tập 4) trong đó Mᵢ là một Aᵢ-môđun đơn hữu hạn c… 00E9
- Nhận xét 2 Tồn tại một đồng cấu φ từ R_K(A₁)⊗_ZR_K(A₂) vào R_K(A) được đặc trưng bởi quan hệ φ ([M₁]⊗ [M₂]) = [M₁⊗ M₂]. Điều này có thể được chứng minh theo cùng cách như Mệnh đề 9 của VIII… ↩ 1 00EA
- Bổ đề 1 Cho M₁ và N₁ là các A₁-môđun, và cho M₂ và N₂ là các A₂-môđun. Ta đưa ra các giả thiết sau: ↩ 3 00RB
- Định lý 2 Cho A₁ và A₂ là các đại số trên trường giao hoán K; cho S₁ là một A₁-môđun đơn và S₂ là một A₂-môđun đơn. Cho D₁ và D₂ là các hoán tập tương ứng của S₁ và S₂. Đặt M = S₁⊗ S₂,A = A₁… ↩ 2 00EB
- Hệ quả 1 Môđun S₁⊗ S₂ trên vành A₁⊗ A₂ là nửa đơn (tương ứng, đẳng kiểu, đơn) khi và chỉ khi vành D = D₁⊗ D₂ là nửa đơn (tương ứng, đơn, một trường). Đặc biệt, S₁⊗ S₂ là đơn nếu hoán tập củ… ↩ 2 00EC
- Hệ quả 2 Ta có ℜ_A(M) =ℜ(D)M. A-môđun M không có căn khi và chỉ khi vành D không có căn. ↩ 2 00ED
- Định lý 3 Cho Z₁ và Z₂ là các đại số giao hoán nửa đơn trên K. Căn của vành Z₁⊗ Z₂ bằng tập hợp các phần tử lũy linh của nó. ↩ 3 00EE
- Mệnh đề 3 Giả sử các đại số A₁ và A₂ là nửa đơn, với các tâm tương ứng Z₁ và Z₂. Đặt Z = Z₁⊗ Z₂. ↩ 2 00EF
- Hệ quả Giả sử rằng các đại số A₁ và A₂ là đơn và tâm Z₁ của A₁ thu về K. Khi đó vành A₁⊗ A₂ không có iđêan hai phía nào khác ngoài 0 và chính nó. 00EG
- Mệnh đề 4 Với i∈ 1,2, cho Aᵢ là một đại số trên K, Mᵢ là một Aᵢ-môđun nửa đơn, và Zᵢ là tâm của hoán tập của Mᵢ. Đặt A = A₁⊗ A₂, M = M₁⊗ M₂, và Z = Z₁⊗ Z₂. Ta có ℜ_A(M) =ℜ(Z)M. Nếu một trong… ↩ 2 00EH
- Bổ đề 2 Cho A₁ và A₂ là các đại số trên trường giao hoán K. Cho M₁ là một A₁-môđun hữu hạn chiều trên K và M₂ là một A₂-môđun có độ dài hữu hạn. Khi đó A₁⊗ A₂-môđun M₁⊗ M₂ có độ dài hữu hạ… ↩ 1 00EI
- Mệnh đề 5 Cho A₁ và A₂ là các đại số trên trường giao hoán K. Cho M₁ là một A₁-môđun nửa đơn hữu hạn chiều trên K và M₂ là một A₂-môđun nửa đơn. Với i∈ 1,2, ký hiệu hoán tập của Aᵢ-môđun Mᵢ… ↩ 3 00RC
- Hệ quả Nếu Z₁ hoặc Z₂ là một đại số tách được trên trường K (chẳng hạn như khi K là hoàn hảo), thì A-môđun M₁⊗ M₂ là nửa đơn. 00EJ
- Mệnh đề 6 Cho A₁ và A₂ là các K-đại số khác không. Nếu vành A₁⊗ A₂ là đơn (tương ứng, nửa đơn), thì các vành A₁ và A₂ là đơn (tương ứng, nửa đơn). ↩ 1 00EK
- Mệnh đề 7 Cho A₁ và A₂ là các K-đại số nửa đơn, với các tâm tương ứng Z₁ và Z₂. Giả sử rằng A₁ có bậc hữu hạn trên K. Khi đó vành A₁⊗ A₂ là Artin trái, cũng như tâm của nó Z₁⊗ Z₂. Vành A₁⊗ A… ↩ 4 00EL
- Hệ quả 1 Cho A₁ và A₂ là các K-đại số nửa đơn; giả sử rằng A₁ hữu hạn chiều trên K. Giả sử rằng tâm của A₁ hoặc A₂ là một đại số tách được trên K; chẳng hạn, đó là trường hợp khi K hoàn hảo… ↩ 1 00EM
- Hệ quả 2 Cho A₁ và A₂ là các K-đại số đơn; giả sử rằng A₁ hữu hạn chiều trên K. Nếu tâm của A₁ hoặc A₂ bằng K, thì đại số A₁⊗ A₂ là đơn. Đặc biệt, đây là trường hợp khi K đóng đại số. ↩ 8 00RD
- Mệnh đề 8 Cho A là một đại số trên K, M là một A-môđun, và L là một mở rộng của trường K. Ký hiệu hoán tập của M là D và tâm của D là Z. ↩ 5 00EN
- Hệ quả 1 a) Giả sử rằng A-môđun M là nửa đơn, rằng mở rộng L của K là tách được, và rằng M hoặc L là hữu hạn chiều trên K. Khi đó A-môđun A_(L) M_(L) là nửa đơn. ↩ 2 00EO
- Hệ quả 2 Cho L là một mở rộng của trường K. Ký hiệu tâm của đại số trên K A là Z. 00RE
- Mệnh đề 9 Cho A là một đại số trên K và L là một mở rộng tách được của K. ↩ 1 00EP
- Mệnh đề 10 Cho A là một đại số trên K và L là một mở rộng của K. Cho M là một A-môđun. ↩ 1 00EQ
- Hệ quả Cho L là một mở rộng tách được của K. Ta có ℜ(A_(L)) = ℜ(A)_(L) nếu L đại số trên K hoặc nếu vành A là Artin trái. 00ER
§ 13. Đại số nửa đơn tuyệt đối
- Định nghĩa 1 Cho K là một trường giao hoán và A là một đại số trên K. Ta gọi một A-môđun M là nửa đơn tuyệt đối nếu A_(L)-môđun M_(L) là nửa đơn đối với mọi mở rộng L của K. 00F9
- Mệnh đề 1 Cho K là một trường giao hoán và A là một đại số trên K. ↩ 3 00FA
- Mệnh đề 2 Cho K là một trường giao hoán, A là một đại số trên K, và M là một A-môđun hữu hạn chiều trên K. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 1 00FB
- Bổ đề 1 Cho D là một trường và Z là tâm của nó. Ký hiệu đặc số mũ của Z là p. Giả sử rằng với mọi phần tử a của D, tồn tại một số nguyên mgeqslant 0 sao cho a^pᵐ thuộc về Z. Khi đó trường… ↩ 2 00FC
- Mệnh đề 3 Cho K là một trường đóng khả ly (V, §7, No. 8, p. 45, Định nghĩa 4), và cho D là một đại số bậc hữu hạn trên K mà là một trường. Khi đó D là giao hoán. ↩ 3 00FD
- Hệ quả Cho K là một trường đóng khả ly và A là một đại số nửa đơn bậc hữu hạn trên K. Khi đó tồn tại một số nguyên rgeqslant 0, các số nguyên dương ngặt n₁, . . . , nᵣ, và các mở rộng K₁… 00FE
- Định nghĩa 2 Cho K là một trường giao hoán. Ta nói rằng một K-đại số A là nửa đơn tuyệt đối nếu vành A_(L) là nửa đơn với mọi mở rộng L của K. 00FF
- Định lý 1 Cho K là một trường giao hoán và A là một K-đại số. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 5 00FG
- Bổ đề 2 Cho L là một trường đóng đại số và D là một trường chứa L trong tâm của nó. Nếu D phân biệt với L, thì tồn tại một mở rộng L' của L sao cho vành D⊗_LL' không là Artin trái. ↩ 1 00FH
- Bổ đề 3 Cho A là một đại số trên K nửa đơn tuyệt đối và L là một mở rộng đóng đại số của K. Khi đó đại số A_(L) đẳng cấu với một tích của hữu hạn đại số ma trận trên L. 00FI
- Bổ đề 4 Cho A và B là các đại số trên trường K có các tập sinh hữu hạn, và cho K' là một mở rộng của K. Nếu các K'-đại số A_(K') và B_(K') đẳng cấu, thì tồn tại một mở rộng con L của K', s… ↩ 1 00FJ
- Hệ quả 1 Cho K là một trường giao hoán, và cho A₁ và A₂ là các K-đại số. Giả sử rằng A₁ là nửa đơn tuyệt đối. ↩ 3 00FK
- Hệ quả 2 Cho K là một trường đóng tách được, và cho A là một đại số trên K nửa đơn tuyệt đối. Khi đó tồn tại một số nguyên rgeqslant 0 và các số nguyên dương ngặt n₁, . . . , nᵣ sao cho đại… 00FL
- Ví dụ Một đại số giao hoán trên K là nửa đơn tuyệt đối khi và chỉ khi nó là étale: điều này suy ra từ định nghĩa (V, §6, No. 3, p. 28, Định nghĩa 1) và từ tính tương đương của các tính c… 00FM
- Mệnh đề 4 Cho K là một trường giao hoán và A là một đại số trên K. ↩ 1 00FN
- Hệ quả Cho K là một trường giao hoán, cho A₁ và A₂ là các K-đại số, và cho M₁ là một A₁-môđun nửa đơn tuyệt đối còn M₂ là một A₂-môđun nửa đơn. Khi đó M₁⊗_KM₂ là một môđun nửa đơn trên và… 00RF
- Mệnh đề 5 Các tính chất sau là tương đương: ↩ 7 00FO
- Nhận xét 1 Cho e=∑ʳᵢ₌₁aᵢ⊗ a'ᵢ là một phần tử của B. Các điều kiện trong mục (ii) của Mệnh đề 5 được chuyển thành các công thức ↩ 1 00FP
- Nhận xét 2 Cho K là một trường giao hoán, A là một đại số trên K, và M là một A-môđun. Nhóm End_K(M) được trang bị một cấu trúc song môđun (A, A) được xác định bởi ↩ 1 00FQ
- Định lý 2 Cho K là một trường giao hoán và A là một đại số trên K. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 3 00RG
- Nhận xét 3 Ta biết (VIII, p. 234, Hệ quả 1) rằng tích tenxơ của hai đại số nửa đơn tuyệt đối trên một trường giao hoán là nửa đơn tuyệt đối. Do đó, nếu đại số A là nửa đơn tuyệt đối, thì đại… 00FR
- Mệnh đề 6 Cho K là một vành giao hoán và A là một K-đại số. Cho e=∑ʳᵢ₌₁aᵢ⊗ a'ᵢ là một phần tử của B = A⊗_KAᵒ thỏa mãn các điều kiện trong mục (ii) của Mệnh đề 5 của VIII, p. 236. Với mọi số… ↩ 2 00FS
- Nhận xét 1 Các đồng cấu ∂ⁿ: Cⁿ(A,P)→ Cⁿ⁺¹(A,P) xác định một phức (C(A,P), ∂ ) của các K-môđun (X, §2, nᵒ1, p. 24). Do đó ánh xạ γₙ xác định một đồng luân từ phức này vào chính nó nối 0 với Id… 00SF
- Bổ đề 5 Ta có quan hệ 00FT
- Định lý 3 Cho K là một vành giao hoán, A là một đại số trên K, và P là một (A,A)-song môđun. Giả sử rằng (A⊗_KAᵒ)-môđun A là xạ ảnh. Khi đó ta có Hⁿ(A,P) = 0 với mọi số nguyên ngeqslant 1. ↩ 3 00FU
- Hệ quả Mọi K-đạo hàm từ A vào P đều là nội. 00FV
- Nhận xét 2 Các giả thiết của Định lý 3, đặc biệt, được thỏa mãn khi K là một trường và A là một đại số trên K nửa đơn tuyệt đối (VIII, p. 238, Định lý 2). 00FW
- Nhận xét 3 Giả sử K-môđun A là xạ ảnh. Định lý 3 cũng có thể được chứng minh như sau. Phức (⨁_ngeqslant 0Bₙ, d) và đồng cấu ε : B₀→ A xác định một phân giải xạ ảnh của B-môđun A; do đó, với m… 00FX
- Mệnh đề 7 Giả sử rằng (A⊗_KoverlineAᵒ)-môđun overlineA là xạ ảnh. ↩ 1 00FY
- Hệ quả 1 (định lý của Wedderburn) Cho K là một trường giao hoán, A là một K-đại số, và 𝔯 là căn của A. Giả sử rằng K-đại số A/𝔯 là nửa đơn tuyệt đối. ↩ 3 00S8
- Hệ quả 2 Cho A là một đại số giao hoán bậc hữu hạn trên một trường hoàn hảo K, và cho 𝔯 là căn của nó. Tồn tại một đại số con duy nhất S của A sao cho A = S⊕ 𝔯. Hơn nữa, S đẳng cấu với một… 00FZ
- Nhận xét 1 Giả thiết rằng A/𝔯 là nửa đơn tuyệt đối là cốt yếu trong Hệ quả 1 (VIII, p. 246, Bài tập 4). 00G0
- Nhận xét 2 Giả sử rằng A là một đại số Artin trên trường K. Nếu A giao hoán, thì ta có thể chứng minh (VIII, p. 180, Bài tập 9) rằng A đẳng cấu với một tích các đại số A₁× ⋯ × Aₙ sao cho Aᵢ/ℜ… 00G1
§ 14. Các đại số đơn tâm
- Định nghĩa 1 Ta nói rằng một đại số A trên trường K là trung tâm nếu ánh xạ λ ↦ λ 1 là một song ánh từ K lên tâm của A. 00GE
- Nhận xét 1 Cho A và B là các đại số trên K. Nếu A⊗_KB là một đại số đơn tâm, thì A và B cũng vậy (III, §4, No. 4, p. 468, Hệ quả của Mệnh đề 6 và VIII, p. 221, Mệnh đề 6). Ngược lại, nếu A và… ↩ 2 00GF
- Nhận xét 2 Cho A là một đại số trên K và L là một mở rộng của trường K. Nếu đại số trên L A_(L) là đơn tâm, thì đại số trên K A là đơn tâm. Ngược lại, nếu một trong hai bậc [A : K] và [L : K]… ↩ 2 00GG
- Nhận xét 3 Cho A và B là các đại số trên K tương đương Morita. Đại số A là đơn tâm khi và chỉ khi B là đơn tâm (VIII, p. 105, Mệnh đề 6; p. 111, Hệ quả; và p. 102, Hệ quả 1). 00GH
- Nhận xét 4 Đặc biệt, nếu A là một đại số đơn tâm trên K và ngeqslant 1, thì Mₙ(A) là một đại số đơn tâm trên K (VIII, p. 102, Ví dụ 1). ↩ 1 00GI
- Định lý 1 Cho A là một đại số trên K bậc hữu hạn. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 14 00GJ
- Hệ quả 1 Cho A là một đại số đơn tâm bậc hữu hạn trên một trường đóng tách được K. Tồn tại một số nguyên ngeqslant 1 sao cho A đẳng cấu với đại số ma trận Mₙ(K). ↩ 1 00GK
- Hệ quả 2 Cho A là một đại số đơn tâm bậc hữu hạn trên K (chẳng hạn, một trường bậc hữu hạn trên K có tâm là K). Tồn tại một số nguyên ngeqslant 1 sao cho [A : K] =n². 00GL
- Nhận xét 5 Cho A là một đại số đơn tâm bậc hữu hạn trên K mà bậc thu gọn là một số nguyên tố ℓ. Khi đó hoặc A là một trường, hoặc A đẳng cấu với M_ℓ(K). Thật vậy, A đẳng cấu với một đại số dạ… 00GM
- Bổ đề 1 Cho f và g là các đồng cấu từ B vào A. Các điều kiện sau là tương đương: ↩ 3 00GN
- Bổ đề 2 Giả sử rằng B là một vành nửa đơn là một môđun hữu hạn sinh trên tâm Z của nó. Cho M và N là các song môđun (B,A). Giả sử rằng chúng có độ dài hữu hạn (điều này, đặc biệt, đúng khi… ↩ 3 00GO
- Nhận xét Từ chứng minh của Bổ đề 2 suy ra rằng M và N là các (Z,A)-song môđun có độ dài hữu hạn. Do đó, nếu B và A là hai vành nửa đơn là các môđun sinh hữu hạn trên các tâm tương ứng Z(B)… 00GP
- Định lý 2 Cho B là một vành nửa đơn và Z là tâm của nó; giả sử rằng B là một Z-môđun sinh hữu hạn. Cho A là một vành Artin phải, và f và g là các đồng cấu vành từ B vào A; ký hiệu f_Z và g_Z… ↩ 3 00GQ
- Hệ quả Cho A và B là các đại số trên trường K. Giả sử rằng B là đơn tâm và có bậc hữu hạn, và rằng A là Artin phải. Cho f và g là các đồng cấu đại số trên K từ B vào A. Tồn tại một tự đẳn… 00GR
- Định lý 3 (Skolem–Noether) Cho A và B là các đại số đơn trên K và Z(A) và Z(B) là các tâm của chúng. Giả sử rằng đại số B có bậc hữu hạn trên K và rằng đại số Z(A)⊗_KZ(B) là một trường (điều này, đặc biệt, x… ↩ 1 00S9
- Hệ quả 1 Cho A là một đại số đơn tâm trên K, và L là một mở rộng của K có bậc hữu hạn. Nếu f và g là các đồng cấu đại số trên K từ L vào A, thì tồn tại một tự đẳng cấu trong θ của A sao cho… ↩ 1 00GS
- Hệ quả 2 Cho A là một đại số đơn tâm trên K, và L là một đại số con của A là một trường. Mọi đồng cấu đại số trên K từ L vào A đều mở rộng thành một tự đẳng cấu trong của A. ↩ 1 00GT
- Hệ quả 3 Cho D là một trường có bậc hữu hạn trên K và có tâm là K. Mọi phần tử của D đều đại số trên K. Cho x và y là các phần tử của D; tồn tại một phần tử a của D^* sao cho y=axa⁻¹ khi và… 00GU
- Mệnh đề 1 Cho A là một đại số đơn tâm bậc hữu hạn trên K. Cho B là một đại số trên K, và cho f và g là các đồng cấu đại số từ B vào A. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 2 00GV
- Định lý 4 Cho A là một vành nửa đơn, Z là tâm của nó, và u là một tự đẳng cấu của A. Giả sử rằng A là một Z-môđun sinh hữu hạn và ta có u(z) =z với mọi z trong Z. Khi đó u là một tự đẳng cấu… ↩ 2 00GW
- Ví dụ Định lý 4 áp dụng được trong hai trường hợp riêng sau đây: 00RH
- Mệnh đề 2 Cho L là một vành giao hoán và V là một L-môđun tự do có chiều m. Giả sử rằng mọi L-môđun M sao cho Mᵐ đẳng cấu với Lᵐ đều đẳng cấu với L. Khi đó mọi tự đẳng cấu của đại số trên L… 00GX
- Định lý 5 Cho A là một đại số đơn tâm trên K, và B là một đại số con nửa đơn của A có bậc hữu hạn trên K. ↩ 6 00GY
- Định lý 6 Cho A là một đại số đơn tâm trên K, B là một đại số con của A có bậc hữu hạn, và B' là hoán tập của nó trong A. ↩ 2 00GZ
- Hệ quả Giả sử trường K là đóng đại số và A là một đại số đơn bậc hữu hạn trên K. Cho B là một đại số con đơn của A, và gọi B' là hoán tập của B trong A. Khi đó B' là một đại số đơn trên K… 00H0
- Bổ đề 3 Cho A là một đại số trên K và L là một đại số con của A. ↩ 6 00H1
- Mệnh đề 3 Cho A là một đại số đơn tâm trên K có bậc hữu hạn, và L là một đại số con giao hoán nửa đơn của A. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 10 00H2
- Hệ quả Cho A là một đại số đơn tâm bậc hữu hạn trên K, và cho L là một đại số giao hoán trên K nửa đơn sao cho [A : K] bằng [L : K]². Cho f và g là các đồng cấu đơn ánh từ L vào A. Tồn tạ… 00H3
- Bổ đề 4 Cho A là một đại số đơn tâm bậc hữu hạn trên K, khác K. Tồn tại một đại số con étale (V, §6, No. 3, p. 28, Định nghĩa 1) của A khác K. ↩ 1 00H4
- Mệnh đề 4 Cho A là một đại số đơn tâm bậc hữu hạn trên K. Gọi L là một đại số con của A, và gọi L' là hoán tập của L trong A. ↩ 2 00H5
- Hệ quả 1 Cho A là một đại số đơn tâm trên K bậc hữu hạn. Mọi đại số con giao hoán nửa đơn (tương ứng, étale) của A đều được chứa trong một đại số con giao hoán cực đại của A mà nửa đơn (tươ… ↩ 2 00H6
- Hệ quả 2 Cho D là một trường bậc hữu hạn trên K có tâm là K. ↩ 6 00H7
- Mệnh đề 5 Cho A là một đại số đơn tâm bậc hữu hạn trên K. Cho B là một đại số con nửa đơn của A, và gọi B' là hoán tập của B. 00H8
- Mệnh đề 6 Cho L là đại số con chéo hóa được của End_D(V) liên kết với một phân tích thành tổng trực tiếp V =⊕_i∈ IVᵢ. ↩ 1 00H9
- Mệnh đề 7 Cho L là một đại số giao hoán bậc hữu hạn trên K. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 1 00HA
- Định lý 7 Cho A là một đại số đơn tâm trên K có bậc hữu hạn và L là một đại số con của A. Các tính chất sau là tương đương: 00HB
§ 15. Nhóm brauer
- Mệnh đề 1 Tập hợp C_K, được trang bị luật hợp thành cho bởi (α , β )↦ cl(α ⊗_Kβ ), là một monoid giao hoán. Phần tử đơn vị của C_K là lớp ε của K-đại số K. Hơn nữa, nếu A và B là các K-đại s… 00HV
- Bổ đề 1 Cho A là một K-đại số có bậc hữu hạn và D là một trường có bậc hữu hạn trên K. Ta có [A] = [D] trong M_K khi và chỉ khi tồn tại một số nguyên ngeqslant 1 sao cho A đẳng cấu với Mₙ(… ↩ 4 00HW
- Mệnh đề 2 Tập hợp Br(K) là tập hợp các phần tử khả nghịch của M_K, trong đó nghịch đảo của một phần tử [A] của Br(K) là [Aᵒ]. Do đó, luật hợp thành trên monoide M_K trang bị cho Br(K) cấu tr… 00HX
- Định nghĩa 1 Nhóm Abel Br(K) được gọi là nhóm Brauer của trường K. 00HY
- Bổ đề 2 Cho I và J là các tập hợp hữu hạn, k là một vành giao hoán, và A và B là các đại số trên k. Ký hiệu bởi M_I(A) đại số trên k của các ma trận vuông kiểu (I,I) với các phần tử thuộc… ↩ 1 00HZ
- Mệnh đề 3 Cho A và B là các đại số trên K đơn tâm bậc hữu hạn. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 2 00I0
- Hệ quả Cho A và B là các đại số đơn tâm bậc hữu hạn trên K. Khi đó A và B đẳng cấu khi và chỉ khi chúng tương tự và có cùng bậc. 00I1
- Mệnh đề 4 Cho K_K là tập hợp các lớp của các đại số trên K trung tâm bậc hữu hạn là các trường. Ánh xạ D↦ [D] từ K_K vào Br(K) là song ánh. 00I2
- Mệnh đề 5 Cho A là một đại số đơn tâm trên K có bậc hữu hạn, và cho L là một mở rộng của K có bậc hữu hạn. Các tính chất sau là tương đương: ↩ 4 00I3
- Bổ đề 3 Cho A là một đại số đơn tâm trên K bậc hữu hạn, và cho L là một mở rộng của K bậc hữu hạn là một trường phân rã của A. Gọi V là một A_(L)-môđun đơn, sao cho cấu xạ tự nhiên φ : A_(… ↩ 2 00I4
- Hệ quả 1 Cho A là một đại số đơn tâm trên K có bậc hữu hạn, và L là một mở rộng của K có bậc hữu hạn. Giả sử [A : K] = [L : K]². Khi đó L là một trường phân rã của A khi và chỉ khi A chứa m… 00I5
- Hệ quả 2 Cho D là một trường có bậc hữu hạn trên K với tâm là K, và L là một mở rộng của K có bậc hữu hạn, là một trường phân rã của D. Bậc rút gọn của D chia hết cho [L : K]. ↩ 2 00I6
§ 16. Các mô tả khác của nhóm brauer
- Bổ đề 1 Quan hệ 00I9
- Ví dụ 1 Tích nửa trực tiếp ngoài (F×_τG, i, p) (I, §6, No. 1, p. 66, Mệnh đề 3) là một τ-mở rộng; ta ký hiệu nó bởi I_τ. Ta nói rằng một τ-mở rộng là nửa tầm thường nếu nó đẳng cấu với τ-m… 00IA
- Ví dụ 2 Với i∈ 1,2, lấy một nhóm Gᵢ, một nhóm Abel Fᵢ, và một đồng cấu nhóm τᵢ từ Gᵢ đến nhóm tự đẳng cấu của Fᵢ. Ta ký hiệu bởi τ₁× τ₂: G₁× G₂→ Aut(F₁× F₂) đồng cấu được xác định bởi 00IB
- Mệnh đề 1 Biểu đồ sau giao hoán: ↩ 1 00IC
- Bổ đề 2 Cho F'₁ là một nhóm Abel, và cho w: F'₁→ F và τ₁: G'→ Aut(F'₁) là các đồng cấu nhóm sao cho ↩ 2 00ID
- Hệ quả 1 Cho E₁ và E₂ là các mở rộng τ của G bởi F, và cho ψ là một cấu xạ của các mở rộng τ từ E₁ đến E₂. Ký hiệu bởi φ₁(resp. φ₂) đồng cấu chính tắc của u^*(E₁) (resp. u^*(E₂)). Khi đó tồ… ↩ 1 00IE
- Hệ quả 2 Cho u': G''→ G' là một đồng cấu nhóm, và cho E là một mở rộng τ của G bởi F. Đặt τ ''=τ '∘ u', và ký hiệu φ (resp. φ ',φ '') là đồng cấu chính tắc liên kết với mở rộng τ ' u^*(E) (… ↩ 1 00IF
- Ví dụ Cho H là một nhóm con của G và j: H→ G là đơn ánh chính tắc. Khi đó với mọi mở rộng τ E= (Γ , ι , π ), mở rộng τ ∘ j j^*(E) là đẳng cấu với (overset-1π(H), ι ', π '), trong đó ι '… 00RI
- Mệnh đề 2 Trong ký hiệu ở trên, biểu đồ sau giao hoán: ↩ 4 00IG
- Bổ đề 3 Cho G'₁ là một nhóm, và cho w: G→ G'₁ và τ₁: G'₁→ Aut(F') là các đồng cấu nhóm sao cho τ '=τ₁∘ w. Cho E₁'= (Γ '₁, ι '₁, π '₁) là một mở rộng τ₁ của G'₁ bởi F', và cho φ₁: Γ → Γ '₁… ↩ 1 00IH
- Nhận xét Ký hiệu bởi Σ loài cấu trúc của các mở rộng τ ', và định nghĩa các ánh xạ α là các ánh xạ từ Γ đến một nhóm Γ ' nằm dưới một mở rộng τ ', là các đồng cấu nhóm và làm cho biểu đồ sa… 00II
- Hệ quả 1 Cho E₁ và E₂ là các mở rộng τ của G bởi F, và cho ψ là một cấu xạ của các mở rộng τ từ E₁ đến E₂. Ký hiệu φ₁(resp. φ₂) là đồng cấu chính tắc của v_*(E₁) (resp. v_*(E₂)). Khi đó tồn… ↩ 1 00IJ
- Hệ quả 2 Ta giữ ký hiệu của mệnh đề. Cho F'' là một nhóm Abel, và cho τ '': G→ Aut(F'') và v': F'→ F'' là các đồng cấu nhóm sao cho ↩ 1 00RJ
- Ví dụ 1 Cho j:1 → F là đơn ánh chính tắc. Mở rộng nửa tầm thường I_τ là đẳng cấu với j_*((G, i, Id_G)), trong đó i:e → G là đơn ánh chính tắc. Cho c: F→ F là đồng cấu hằng f↦ 1, và cho E l… ↩ 1 00IK
- Ví dụ 2 Cho E là một nhóm con của F ổn định dưới tác động của G. Kí hiệu F' là thương của F theo E, v: F→ F' là đồng cấu chính tắc, và τ ': G→ Aut(F') là tác động của G lên F' được xác địn… 00IL
- Mệnh đề 3 Cho G và G' là các nhóm, và cho F và F' là các nhóm Abel. Cho τ : G→ Aut(F),τ ': G→ Aut(F'),u: G'→ G, và v: F→ F' là các đồng cấu nhóm sao cho ↩ 1 00IM
- Nhận xét Cho E₁= (Γ₁, ι₁, π₁) và E₂= (Γ₂, ι₂, π₂) là các mở rộng τ của G bởi F. Gọi E₁E₂= (Γ , ι , π ) là tích của các mở rộng này. Theo ví dụ ở VIII, p. 289, phép dựng cho một đồng cấu nhó… 00IN
- Mệnh đề 4 Tích của các mở rộng τ trang bị cho tập hợp Ex_τ(G,F) cấu trúc của một nhóm Abel. Phần tử đơn vị của nó là lớp của mở rộng nửa tầm thường I_τ. Phần tử nghịch đảo của lớp của một mở… 00IO
- Mệnh đề 5 a) Cho G và G' là các nhóm, và cho F là một nhóm Abel. Cho τ : G→ Aut(F) và u: G'→ G là các đồng cấu nhóm. Ánh xạ u^*: Ex_τ(G,F)→ Ex_τ∘ u(G',F) là một đồng cấu nhóm. 00IP
- Mệnh đề 6 Ánh xạ c_σ là một phần tử của nhóm Z²(G,F), và lớp của nó trong nhóm đối đồng điều H²(G,F) chỉ phụ thuộc vào lớp của mở rộng τ E. 00IQ
- Định lý 1 Ánh xạ Θ là một đẳng cấu nhóm từ Ex_τ(G,F) đến H²(G,F). 00IR
- Nhận xét Cho G là một nhóm, cho F và F' là các nhóm Abel, cho τ (resp. τ ') là một đồng cấu nhóm từ G đến nhóm tự đẳng cấu của F (resp. F'), và cho v: F→ F' là một đồng cấu nhóm sao cho 00RK
- Mệnh đề 7 Theo ký hiệu ở trên, biểu đồ sau giao hoán: 00IS
- Bổ đề 4 Nếu c: H× H→ F là một 2-cocycle của H với các giá trị trong F, thì widetildecₛ là một 2-cocycle của G với các giá trị trong F. 00IT
- Bổ đề 5 Nếu c là một 2-đối biên, thì widetildecₛ cũng vậy. 00IU
- Bổ đề 6 Cho c là một 2-đối chu trình của H nhận giá trị trong F. Ảnh của widetildecₛ trong nhóm H²(G,F) không phụ thuộc vào lựa chọn của tiết diện s. 00IV
- Mệnh đề 8 Cho H là một nhóm con của G có chỉ số hữu hạn. Tự đồng cấu Corᴳ_H∘ Resᴳ_H của nhóm H²(G,F) trùng với phép nhân bởi chỉ số (G : H). ↩ 1 00IW
- Bổ đề 7 a) Cho S là một tập con của G sao cho mọi phần tử của G có thể được viết duy nhất dưới dạng hs với h∈ H và s∈ S. Khi đó ánh xạ gửi f đến (f(s))_s∈ S là một đẳng cấu từ đại số K Coi… ↩ 3 00IX
- Nhận xét 1 Cho G là một nhóm, H một nhóm con của G, và N một nhóm con của H. Cho E là một đại số (K, N). Cho α là một phần tử của F_H(G,F_N(H,E)). Ta có quan hệ 00IY
- Bổ đề 8 a) Với mọi g∈ G,σ ∈ O, và 𝔪∈ σ, ta có ↩ 2 00RL
- Bổ đề 9 Đồng cấu u là toàn ánh với hạt nhân 𝔞_σ. Ánh xạ suy ra từ u bằng cách chuyển qua thương là một đẳng cấu của các đại số (K,G) từ L_σ đến F_𝔪. ↩ 1 00IZ
- Bổ đề 10 Cho L là một đại số (K,G) étale trên K. Ánh xạ ψ từ L_(Ω ) đến F(H,Ω ) được đặc trưng bởi quan hệ ↩ 1 00J0
- Định lý 2 Cho G là một nhóm hữu hạn, và cho L là một đại số giao hoán trên K có bậc hữu hạn được trang bị một tác động của G cho bởi một đồng cấu đơn ánh λ từ G đến Aut_K(L). Khi đó các tính… ↩ 9 00J1
- Nhận xét 2 Trong Định lý 2, ta có thể thay giả thiết Ω đóng đại số bằng giả thiết Ω đóng tách được. Thật vậy, nếu L là étale, thì ảnh của mọi đồng cấu đại số trên K từ L vào Ω là một mở rộng… 00J2
- Nhận xét 3 Định lý cơ sở chuẩn (V, §10, No. 9, p. 73, Định lý 6) là một trường hợp riêng của hàm ý (i)⇒(iv) trong Định lý 2. 00J3
- Định nghĩa 1 Cho G là một nhóm hữu hạn, và L là một đại số giao hoán khác không có bậc hữu hạn trên K được trang bị cấu trúc của một (K,G)-đại số, trong đó tác động của G được cho bởi một đồng… 00J4
- Nhận xét 4 Giả sử L là một mở rộng của K được trang bị một tác động λ của G. Khi đó L là một đại số Galois trên K khi và chỉ khi L là một mở rộng Galois của K và λ là một đẳng cấu từ G lên nh… 00J5
- Nhận xét 5 Giả sử nhóm G là Abel. Nếu G tác động trung thành và bắc cầu trên một tập hợp X, thì nhóm ổn định của mọi điểm của X được rút gọn thành phần tử đơn vị (vì các nhóm ổn định của các… 00J6
- Nhận xét 6 Theo V, §10, No. 1, p. 75, Bổ đề 5; V, §10, No. 1, p. 76, Mệnh đề 12; và VIII, p. 137, Mệnh đề 3, một đại số Galois là giao hoán và nửa đơn. ↩ 1 00J7
- Ví dụ 1 Cho n là một số nguyên dương dương ngặt, nguyên tố cùng nhau với số mũ đặc số của K. Giả sử nhóm μₙ gồm các căn đơn vị thứ n trong K có cấp n. Khi đó với mọi ước d của n, nhóm μ_d… 00J8
- Ví dụ 2 Bây giờ giả sử rằng trường K có đặc số pnot= 0. Cho c là một phần tử của K. Đa thức f= Xᵖ-X-c nguyên tố cùng nhau với đạo hàm f'=-1 của nó, nên đại số L = K[X]/(f) là étale (V, §7… 00J9
- Mệnh đề 9 Cho G là một nhóm hữu hạn, H là một nhóm con của G, và E là một đại số Galois trên trường K với nhóm H. Khi đó đại số (K,G) Coindᴳ_H(E) thu được từ E bằng đồng quy nạp từ H đến G l… 00JA
- Mệnh đề 10 Cho G là một nhóm hữu hạn. Cho L là một đại số Galois trên trường K với nhóm G, và cho K' là một mở rộng của K. Khi đó (K',G)-đại số L_(K') là một đại số Galois trên K'. ↩ 1 00JB
- Mệnh đề 11 Cho G₁ và G₂ là các nhóm. Cho L₁ và L₂ là các đại số Galois trên K với các tác động tương ứng λ₁: G₁→ Aut_K(L₁) và λ₂: G₂→ Aut_K(L₂). Đặt L = L₁⊗_KL₂,G = G₁× G₂, và λ (g₁, g₂) =λ₁(… ↩ 1 00JC
- Bổ đề 11 Cho G₁ và G₂ là các nhóm, và cho W₁ và W₂ là các K-không gian vectơ. Ta trang bị cho W₁(resp. W₂) một tác động của G₁(resp. G₂) được cho bởi một đồng cấu nhóm ρ₁: G₁→ Aut_K(W₁) (re… ↩ 1 00JD
- Nhận xét Cho L là một mở rộng Galois của trường K có bậc hữu hạn, và cho G là nhóm Galois của nó; ta ký hiệu ánh xạ đồng nhất trên G bởi λ. Khi đó L được trang bị λ là một đại số Galois trê… 00JE
- Mệnh đề 12 Cho B là một K-đại số, u': L→ B là một đồng cấu đại số trên K, và v': Γ → B^* là một đồng cấu nhóm. Ta giả sử các hệ thức sau được thỏa mãn ↩ 2 00JF
- Nhận xét Cho σ : G→ Γ là một tiết diện của ánh xạ π. Đặt ε_g=v(σ (g)) với mọi g thuộc G, và ký hiệu c_σ là 2-cocycle liên kết với σ (VIII, p. 296). Đặc biệt, ta có 00JG
- Mệnh đề 13 Tồn tại duy nhất một đẳng cấu của các K'-đại số φ từ A[E; L]_(K') vào A[E'; L'] thỏa mãn các hệ thức 00JH
- Định lý 3 Cho E= (Γ , ι , π ) là một mở rộng τ của G bởi L^*. Đại số A[E; L] là đơn tâm và có bậc n² trên K. Hơn nữa, đồng cấu chính tắc u từ L vào A[E; L] là một đẳng cấu từ L vào một đại s… ↩ 1 00JI
- Bổ đề 12 a) Không tồn tại iđêan nào của L, ngoài 0 và L, bất biến dưới G. 00JJ
- Định lý 4 Cho A là một đại số đơn tâm bậc hữu hạn trên K, và cho L là một đại số con giao hoán cực đại của A. Khi đó tồn tại một τ-mở rộng E của G bởi L^* sao cho A đẳng cấu với A[E; L]. ↩ 1 00JK
- Định nghĩa 2 Cho S là tập hợp các iđêan cực đại của L. Ta định nghĩa 00JL
- Định lý 5 Tồn tại một đẳng cấu nhóm 00JM
- Nhận xét 1 Nếu L là một đại số étale trên K và G là nhóm tự đẳng cấu của L, thì không phải lúc nào đại số A[E; L] cũng là đơn tâm (chẳng hạn, ta có thể lấy L = Kⁿ và G =𝔖ₙ). 00JN
- Nhận xét 2 Ta có thể tính một 2-cocycle c liên kết với một đại số A được tách bởi một mở rộng Galois hữu hạn L với nhóm G như sau. Trước hết, tồn tại một đồng cấu K φ : A→ Mₘ(L), trong đó [A… 00JO
- Hệ quả Ánh xạ Φ_L/K= Θ ∘ Ψ⁻¹ xác định một đẳng cấu nhóm từ Br(L/K) vào H²(G,L^*). 00JP
- Mệnh đề 14 Biểu đồ sau giao hoán: ↩ 1 00JQ
- Định lý 6 Cho K là một trường giao hoán, và cho A là một đại số đơn tâm A có bậc hữu hạn trên K. Cho L là một mở rộng tách được của K có bậc hữu hạn, là một trường phân rã của đại số A. Khi… ↩ 2 00JR
- Hệ quả 1 Số mũ của một đại số đơn tâm có bậc hữu hạn trên một trường giao hoán chia hết chỉ số của nó. 00JS
- Hệ quả 2 Cho K là một trường giao hoán, và cho A là một đại số đơn tâm có bậc hữu hạn trên K. Cho p là một số nguyên tố. Nếu p chia hết chỉ số của A, thì nó chia hết số mũ của A. ↩ 1 00JT
- Hệ quả 3 Cho p là một số nguyên tố và K là một trường hoàn hảo có đặc số p. Cho A là một đại số đơn tâm có bậc hữu hạn trên K. Khi đó p không chia hết cho chỉ số của A. ↩ 1 00JU
- Nhận xét Bằng cách xét các tích tenxơ của các đại số quaternion, có thể xây dựng các trường có tâm K, số mũ 2 và chỉ số lớn tùy ý (xem VIII, p. 371, Bài tập 7 và 8). 00JV
§ 17. Các chuẩn và vết rút gọn
- Mệnh đề 1 Cho L là một vành giao hoán, M là một L-môđun tự do có hạng hữu hạn m geqslant 1, và u là một tự đồng cấu của M. Tồn tại một tự đồng cấu duy nhất tildeu của M thỏa mãn quan hệ ↩ 2 00KD
- Bổ đề 1 Cho p là một số nguyên sao cho 0 leqslant p leqslant m. Với mọi w thuộc ∧ᵖ(M), gọi hₚ(w) là ánh xạ tuyến tính w' ↦ w ∧ w' từ ∧ᵐ⁻ᵖ(M) vào ∧ᵐ(M). Ánh xạ tuyến tính hₚ : w ↦ hₚ(w) từ… 00KE
- Nhận xét 1 Tự đồng cấu widetildeu của M trùng với cái mà chúng tôi đã gọi là đối chuyển vị của u trong III, §8, No. 6, p. 532. 00KF
- Nhận xét 2 Từ các công thức (1), (2), (4), và (6), ta suy ra quan hệ χᵤ(u) = 0 và do đó có một chứng minh khác của định lý Cayley–Hamilton (III, §8, No. 11, p. 541). ↩ 1 00KG
- Nhận xét 3 Vì ánh xạ cᵣ từ End(M) vào L là một ánh xạ đa thức thuần nhất bậc r với 0leqslant rleqslant m-1, suy ra từ công thức (6) rằng ánh xạ u↦ widetildeu từ End(M) vào End(M) là một ánh x… 00KH
- Mệnh đề 2 Cho a là một phần tử của A và Pc(a; X) là đa thức đặc trưng của nó. Tồn tại một đa thức đơn khởi duy nhất P trong K[X] sao cho ta có Pc(a; X) = P(X)ⁿ. 00KI
- Bổ đề 2 Cho P và Q là các đa thức đơn khởi trong K[X] và s là một số nguyên dương. Nếu Pˢ= Qˢ, thì ta có P = Q. ↩ 5 00KJ
- Định nghĩa 1 Cho a là một phần tử của đại số A. Đa thức đặc trưng rút gọn của a (đối với A) là đa thức đơn khởi duy nhất trong K[X], ký hiệu là Pcrd_A/K(a; X), thỏa mãn quan hệ ↩ 1 00RM
- Định nghĩa 2 Ta gọi Trd_A/K(a) là vết rút gọn của A và Nrd_A/K(a) là chuẩn rút gọn của nó (đối với đại số trên K A). ↩ 2 00KK
- Mệnh đề 3 Một phần tử a của A là khả nghịch khi và chỉ khi chuẩn rút gọn của nó khác không. Đặc biệt, A là một trường khi và chỉ khi ta có Nrd_A/K(a)not= 0 với mọi phần tử khác không a của A… ↩ 2 00KL
- Nhận xét Cho L là trường K(X) các phân thức hữu tỉ theo một biến X. Đa thức đặc trưng rút gọn của một phần tử a của A đơn giản là chuẩn rút gọn của phần tử X⊗ 1-1⊗ a của đại số trên L A_(L)… 00KM
- Ví dụ 1 Theo Định lý 1 của VIII, p. 120, tồn tại một số nguyên rgeqslant 1 và một trường D sao cho A đẳng cấu với Mᵣ(D). Đặt d là bậc thu gọn của D trên K; ta có r=n/d. Cho M là một A-môđu… 00RN
- Ví dụ 2 Xét trường hợp riêng khi A là đại số End_K(V) các tự đồng cấu của một không gian vectơ hữu hạn chiều V trên K. Lấy M là A-môđun đơn V, ta thu được các hệ thức ↩ 1 00RO
- Mệnh đề 4 Cho L là một mở rộng của K và a là một phần tử của đại số đơn tâm A. Ta có các hệ thức ↩ 2 00KN
- Hệ quả 1 Cho L là một mở rộng của K. Cho V là một không gian vectơ chiều n trên L và θ là một đồng cấu đại số trên K từ A vào End_L(V). Với mọi phần tử a của A, ta có ↩ 4 00KO
- Hệ quả 2 Cho a và a' là các phần tử của A và λ là một phần tử của K. Ta có các hệ thức 00KP
- Hệ quả 3 Cho Aᵒ là đại số đối của A. Với mọi a trong A, ta có 00RP
- Mệnh đề 5 Với mọi x trong A, đặt tₓ là dạng tuyến tính y↦ Trd_A/K(xy) trên A. ↩ 2 00KQ
- Hệ quả Không gian con tuyến tính của A sinh bởi các phần tử dạng xy-yx, trong đó x và y chạy qua A, là một siêu phẳng, hạt nhân của dạng tuyến tính khác không Trd_A/K. 00KR
- Nhận xét Theo công thức (23) của VIII, p. 340, ta có 00KS
- Bổ đề 3 Cho L là một mở rộng của K, và cho I là một tập hợp và T= (Tᵢ)_i∈ I là một họ các biến. Ta có K(T)∩ L[T] = K[T]. ↩ 1 00KT
- Mệnh đề 6 Với mọi số nguyên r sao cho 0leqslant rleqslant n, ánh xạ bᵣ từ A vào K là một ánh xạ đa thức thuần nhất bậc r. Đặc biệt, chuẩn rút gọn là một ánh xạ đa thức thuần nhất bậc n từ A… ↩ 2 00KU
- Bổ đề 4 Cho u là phần tử ∑_i∈ ITᵢ⊗ eᵢ của đại số đơn tâm trên K(T) A_(K(T)). Gọi P là đa thức đặc trưng rút gọn của u. Khi đó P thuộc vành K[T][X]; được xem như một phần tử của vành K[T,X]… ↩ 1 00KV
- Bổ đề 5 Với mọi mở rộng K' của K và mọi phần tử (tᵢ)_i∈ I của K'ᴵ, ta có ↩ 1 00KW
- Nhận xét Cho K' là một đại số giao hoán trên K. Mọi phần tử t của A_(K') có thể viết thành ∑_i∈ Itᵢ⊗ eᵢ, trong đó (tᵢ)∈ K'ᴵ. Từ chứng minh của Bổ đề 5 suy ra rằng đa thức đặc trưng Pc_A_(K'… 00KX
- Mệnh đề 7 Cho L là một đại số con nửa đơn giao hoán cực đại của A và a là một phần tử của L. Ta có ↩ 1 00KY
- Hệ quả Cho D là một trường bậc hữu hạn trên K có tâm là K. Cho a là một phần tử của K và L là một trường con giao hoán cực đại của D chứa a. Ta có 00KZ
- Mệnh đề 8 Cho B là một đại số con đơn của A. Ký hiệu tâm của B là L và hoán tập của B trong A là B'. Khi đó B' là một đại số đơn tâm trên trường L; ta ký hiệu bậc thu gọn của nó là r. Với mọ… ↩ 2 00L0
- Bổ đề 6 Cho K' là một đại số giao hoán bậc hữu hạn d trên K và 00L1
- Mệnh đề 9 Cho V là một không gian vectơ phải hữu hạn chiều trên trường D. Cho E là đại số End_D(V) trên trường K; nó là đơn tâm và có bậc hữu hạn. Với mọi phần tử khả nghịch u của E, ta có 00L2
- Nhận xét Ta có Nrd_E/K(u) = 0 nếu phần tử u của E không khả nghịch (VIII, p. 340, Mệnh đề 3). 00L3
§ 18. Đại số đơn trên một trường hữu hạn
- Định lý 1 (Chevalley–Warning) Cho K là một trường giao hoán hữu hạn có đặc số p. Cho n là một số nguyên geqslant 1 và (fᵢ)_i∈ I là một họ hữu hạn các phần tử khác không của K[X₁, . . . ,Xₙ]. Ký hiệu bởi Z tập h… ↩ 2 00SA
- Bổ đề 1 Cho L là một trường, G là một nhóm hữu hạn, và χ là một đồng cấu không tầm thường từ G vào nhóm nhân L^*. Ta có ∑_x∈ Gχ (x) = 0. ↩ 1 00LB
- Bổ đề 2 Gọi q là lực lượng của K. Với mọi số nguyên mgeqslant 0, đặt Sₘ= ∑_x∈ Kxᵐ. Ta có Sₘ=-1 nếu m là một bội khác không của q-1 và Sₘ= 0 trong mọi trường hợp khác. 00LC
- Hệ quả Cho V là một không gian vectơ có số chiều hữu hạn n trên K và I là một tập hợp hữu hạn, và với mỗi i ∈ I, cho Fᵢ : V → K là một ánh xạ đa thức thuần nhất có bậc dᵢ > 0. Nếu ta có ∑… 00LD
- Định lý 2 (Wedderburn) Mọi trường hữu hạn đều giao hoán. ↩ 4 00SB
- Hệ quả 1 Mọi vành đơn hữu hạn đều đẳng cấu với một vành ma trận Mₙ(L), trong đó n là một số nguyên dương ngặt và L là một trường giao hoán hữu hạn. 00LE
- Hệ quả 2 Cho K là một trường giao hoán hữu hạn. Mọi đại số đơn trung tâm trên K đều đẳng cấu với một đại số ma trận Mₙ(K), trong đó n là một số nguyên dương ngặt. ↩ 2 00LF
- Nhận xét 1 Đây là một chứng minh khác của Định lý 2. Cho D là một trường hữu hạn, K là tâm của nó, và L là một trường con giao hoán cực đại của D. Cho x là một phần tử của D^*. Nó thuộc về mộ… 00LG
- Nhận xét 2 Cho L là một trường giao hoán có tính chất sau: (C₁) Cho V là một không gian vectơ có số chiều hữu hạn n trên trường L, và cho d sao cho 0< d < n. Với mọi ánh xạ đa thức thuần nhất… ↩ 1 00LH
- Nhận xét 3 Giả sử rằng trường K thỏa mãn điều kiện sau: 00LI
§ 19. Đại số quaternion
- Mệnh đề 1 Đa thức đặc trưng của một phần tử q của F bằng (X²-T_F(q)X + N_F(q))². ↩ 1 00LQ
- Nhận xét 1 Giả sử đặc số của K khác 2, và đặt i'= 2i-β. Khi đó (1, i') là một cơ sở của E trên K, và ta có i'²= 4α +β². Suy ra E đẳng cấu với đại số bậc hai kiểu (4α +β²,0) và F đẳng cấu với… ↩ 1 00LR
- Nhận xét 2 Đại số quaternion kiểu (α ,0, γ ) đẳng cấu với đại số quaternion kiểu (γ ,0, α ) (III, §2, No. 5, p. 445). Nó cũng đẳng cấu với đại số quaternion kiểu (α a²,0, γ c²) với mọi cặp (a… ↩ 1 00LS
- Nhận xét 3 Cho q là một phần tử của F. Khi đó q là lũy linh khi và chỉ khi đa thức đặc trưng của nó bằng X⁴, tức là T_F(q) = N_F(q) = 0; khi đó ta có q²= 0. ↩ 2 00LT
- Ví dụ Đại số ma trận M₂(K) đẳng cấu với đại số quaternion kiểu (0,1,1). Thật vậy, xét đại số bậc hai E = K× K (kiểu (0,1)) và đại số quaternion F = E + Ej, là mở rộng Cayley của E xác đị… 00LU
- Mệnh đề 2 a) Giả sử rằng trường K có đặc số khác 2. Nếu γ hoặc 4α +β² là khác không, thì tâm của F bằng K; ngược lại, nó có chiều 2 và được sinh bởi 1 và ij-ji. ↩ 3 00LV
- Mệnh đề 3 Cho α ,β ,γ là các phần tử của K, và cho f là một đại số quaternion kiểu (α , β , γ ). Ký hiệu vết Cayley và chuẩn Cayley của nó lần lượt là T_F và N_F. Các tính chất sau là tương… 00LW
- Mệnh đề 4 Cho A là một đại số đơn tâm có bậc 4 trên K. Kí hiệu đặc số của K là p. ↩ 2 00LX
- Hệ quả 1 Cho A là một K-đại số đơn tâm có bậc hữu hạn >1 mà mọi phần tử của nó đều đại số có bậc leqslant 2 trên K. Khi đó A đẳng cấu với một đại số quaternion trên K. ↩ 1 00LY
- Hệ quả 2 Cho (E, s) là một đại số Cayley trên K sao cho đại số trên K E là đơn tâm có bậc hữu hạn >1 trên K. Khi đó E đẳng cấu với một đại số quaternion trên K. 00LZ
- Mệnh đề 5 Các tính chất sau là tương đương: 00M0
- Nhận xét Giả sử rằng đại số quaternion F là một trường. Từ đẳng thức j²=γ suy ra rằng ta có γ not= 0. Theo Mệnh đề 2 của VIII, p. 363, tâm của F bằng K trừ khi K có đặc số 2 và β bằng không… 00RQ
- Định lý 1 Cho D là một đại số trên R có bậc hữu hạn và là một trường. Khi đó D đẳng cấu với R, C, hoặc H. ↩ 1 00M1
- Nhận xét 1 Cho O là đại số octonion kiểu (-1,0,-1,-1) trên R (III, Phụ lục, No. 3, p. 615). Cho D là một đại số thay thế Cayley trên R sao cho mọi phần tử khác không của D đều có nghịch đảo… ↩ 1 00M2
- Nhận xét 2 Điều trên áp dụng cho trường R các số thực. Mọi R-đại số có bậc hữu hạn là một trường đều đẳng cấu với R,C, hoặc H. 00M3
- Nhận xét 3 Cho A là một đại số có chuẩn trên trường R. Giả sử rằng A là một trường. Khi đó A đẳng cấu với R,C, hoặc H (“định lý Gelfand–Mazur”) (cf. Comm. Alg., VI, §6, No. 4, p. 407, Định lý… 00M4
§ 20. Biểu diễn tuyến tính của đại số
- Định nghĩa 1 Cho M là một K-môđun. Một biểu diễn tuyến tính của đại số A trong M là một đồng cấu K từ A vào đại số End_K(M). ↩ 1 00MD
- Mệnh đề 1 a) Ánh xạ φ cảm sinh một song ánh từ tập hợp các iđêan trái (tương ứng phải, hai phía) của A có đối chiều hữu hạn đến tập hợp các môđun con phải A (tương ứng các môđun con trái A… ↩ 1 00ME
- Mệnh đề 2 Đối ngẫu hạn chế ↩ 1 00MF
- Nhận xét 1 Giả sử M hữu hạn chiều trên K. Cho (e₁, . . . , eₙ) là một cơ sở của V, và cho (e^*₁, . . . , e^*ₙ) là cơ sở đối ngẫu của nó. Ký hiệu (πᵢⱼ(a)) là ma trận của π (a) theo cơ sở (e₁… 00MG
- Nhận xét 2 Cho E là một A-môđun, và cho E' là một môđun con của E. Theo hệ quả của Định lý 5 của II, §7, No. 5, p. 299, ta có Θ_E'(A)⊂ Θ_E(A) và Θ_E/E'(A)⊂ Θ_E(A). ↩ 1 00MH
- Bổ đề 1 Ánh xạ c''_E là song ánh. Nếu E hữu hạn chiều, thì c'_E cũng vậy. 00MI
- Mệnh đề 2 Cho E là một A-môđun trái. ↩ 4 00MJ
- Nhận xét 3 Cho E là một A-môđun con trái của A^*. Gọi ε là dạng tuyến tính y↦ y(1) trên E. Với mọi x trong E, ta có x=c_E(x, ε ), nên E là một A-môđun con của Θ_E(A). ↩ 1 00MK
- Mệnh đề 3 Cho (V, π ) là một biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của đại số A. Hạt nhân 𝔞 của π là một iđêan hai phía của A có đối chiều hữu hạn, và Θ_π(A) là trực giao của 𝔞 trong A^*. Chuyể… ↩ 1 00ML
- Hệ quả Đối ngẫu hạn chế Θ(A) của A là tập hợp các hệ số của các biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của A. 00MM
- Định lý 1 a) Tập Θˢˢ(A) gồm các hệ số của các biểu diễn nửa đơn hữu hạn chiều của A. Nó là một (A,A)-môđun con song của A^*. ↩ 3 00MN
- Hệ quả 1 Mọi A-môđun đơn có số chiều hữu hạn trên K đều đẳng cấu với một A-môđun con của Θ(A). 00MO
- Hệ quả 2 Nếu hai A-môđun đơn có số chiều hữu hạn trên K có một hệ số chung khác không, thì chúng đẳng cấu. 00MP
- Mệnh đề 4 a) Tồn tại một đồng cấu nhóm λ_S từ S⊗_DS^* đến Θ_S(A), được đặc trưng bởi ↩ 1 00MQ
- Nhận xét Khi trường K đóng đại số, ta có D = K theo Định lý 1 của VIII, p. 47, và λ_S là một đẳng cấu của (A, A)-bimodules từ S⊗_KS^* đến Θ_S(A). 00MR
- Mệnh đề 5 Cho S là một A-môđun đơn có số chiều hữu hạn trên K, cho D là trường đối của hoán tập của S, và cho Z là tâm của D. Các tính chất sau là tương đương: 00MS
- Hệ quả Nếu trường K hoàn hảo, thì các tính chất (i) đến (iii) đều đúng. 00MT
- Mệnh đề 6 Cho S₀ là tập hợp các lớp của các A-môđun đơn hữu hạn chiều trên K có vết khác không. Họ các dạng tuyến tính (Tr_S)_S∈S₀ là tự do trên K. ↩ 2 00MU
- Nhận xét Cho S_K là tập các lớp của các A-môđun đơn có số chiều hữu hạn trên K. Mệnh đề 6 cũng suy ra từ sự kiện rằng tổng của các Θ_S(A), với S chạy qua S_K, là trực tiếp. 00RR
- Hệ quả a) Giả sử trường K có đặc số 0. Các đồng cấu θ và θ_K là đơn ánh. Hai A-môđun nửa đơn có số chiều hữu hạn trên K là đẳng cấu khi và chỉ khi các ký tự của chúng bằng nhau. ↩ 2 00MV
- Định lý 2 Cho A là một tập con sinh của không gian vectơ trên K A. Đồng cấu χ_A: R_K(A)→ (1 + TK[[T]])^A được xác định bởi quan hệ χ_A(x) = (χₐ(x))_a∈A là đơn ánh. ↩ 1 00MW
- Hệ quả 1 Cho E và F là các A-môđun nửa đơn có chiều hữu hạn trên K, và cho A là một tập con sinh của không gian vectơ trên K A. Giả sử rằng với mọi a ∈ A, các đa thức đặc trưng của các tự đ… ↩ 3 00MX
- Hệ quả 2 Cho A là một đại số đơn tâm có bậc hữu hạn trên K. Cho B là một K-đại số nửa đơn, cho f và g là các đồng cấu đại số từ B đến A, và cho B là một tập con sinh của không gian vectơ tr… 00MY
- Mệnh đề 7 Một A-môđun con trái của A^* có số chiều hữu hạn trên K được chứa trong Θ_C(A) khi và chỉ khi nó có kiểu C. ↩ 1 00MZ
- Hệ quả Cho E là một A-môđun có số chiều hữu hạn trên K. Khi đó E có kiểu C khi và chỉ khi Θ_E(A) được chứa trong Θ_C(A). 00N0
- Mệnh đề 8 Trên không gian vectơ Θ(A), tồn tại một cấu trúc cođại số duy nhất (III, §11, No. 1, p. 574) sao cho ánh xạ η : A→ Θ (A)^* là một đồng cấu từ A đến đại số đối ngẫu (III, §11, No. 2… 00N1
- Bổ đề 2 Cho c : Θ(A) → Θ(A) ⊗ Θ(A) là một ánh xạ K-tuyến tính. Khi đó η là một đồng cấu từ A đến đại số đối ngẫu của cấu trúc cođại số (Θ(A), c) khi và chỉ khi biểu đồ sau giao hoán: ↩ 1 00RS
- Nhận xét 1 Cho (V, π) là một biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của đại số A. Hãy đưa vào một cơ sở (e₁, …, eₙ) của V và cơ sở đối ngẫu (e₁^*, …, eₙ^*) của V^*. Theo chứng minh của Bổ đề 2, t… 00N2
- Định nghĩa 3 Cho C là một đối đại số trên trường K và c là đồng tích của nó. Một đối đại số con của C là bất kỳ không gian con tuyến tính C₁ của C sao cho c(C₁) được chứa trong ảnh chính tắc củ… 00N3
- Mệnh đề 9 Cho Θ là một không gian con tuyến tính của Θ(A). Các tính chất sau là tương đương: ↩ 1 00N4
- Nhận xét 2 Cho Θ là một đối đại số con của Θ(A). Ta trang bị cho K tôpô rời rạc và đại số A tôpô thô nhất sao cho các ánh xạ f: A→ K với f chạy qua Θ là liên tục (Gen. Top., I, §2, No. 2, p… 00N5
§ 21. Biểu diễn tuyến tính của các nhóm hữu hạn
- Định nghĩa 1 Cho M là một K-môđun. Một biểu diễn tuyến tính của G trong M là một đồng cấu nhóm từ G vào nhóm tuyến tính GL(M) (II, §1, No. 2, p. 195). 00NC
- Mệnh đề 1 Giả sử rằng K là một trường giao hoán. Cho π và π ' là các biểu diễn K-tuyến tính nửa đơn hữu hạn chiều của G. 00ND
- Ví dụ 1 Biểu diễn đơn vị hay tầm thường của G là biểu diễn (K, ε ), trong đó ε (g) = Id_K với mọi g∈ G. Đặc trưng của nó là hàm hằng có giá trị 1. ↩ 1 00NE
- Ví dụ 2 Biểu diễn chính quy (trái) của G là biểu diễn γ của G trong K[G] được định nghĩa bởi γ (g)(x) =gx với g∈ G và x∈ K[G]. Nó tương ứng với biểu diễn chính quy trái của đại số K[G] (VI… 00NF
- Ví dụ 3 Cho một biểu diễn tuyến tính (M, π ) của G, biểu diễn đối ngẫu hay đối ngẫu π^∨ của π là biểu diễn của G trong K-môđun đối ngẫu với M được định nghĩa bởi quan hệ π^∨(g) =ᵗπ (g⁻¹) v… 00NG
- Ví dụ 4 Cho (M, π ) và (M', π ') là các biểu diễn tuyến tính của G. Trong Ví dụ 1 của VIII, p. 198, ta đã định nghĩa một cấu trúc K[G]-môđun trên M⊗_KM'. Biểu diễn tuyến tính tương ứng đượ… 00NH
- Ví dụ 5 Giả sử G là tích G' × G'' của hai nhóm. Ánh xạ K-tuyến tính từ K[G'] ⊗_K K[G''] vào K[G] gửi g' ⊗ g'' vào (g', g'') với g' ∈ G' và g'' ∈ G'' là một đẳng cấu đại số. Cho (M', π') là… ↩ 1 00NI
- Ví dụ 6 Cho (V, π) là một biểu diễn tuyến tính của G sao cho V là một K-môđun tự do hữu hạn chiều. Ta định nghĩa một biểu diễn ρ của G × G trong End_K(V) bởi công thức ρ(g, g')(u) = π(g')… ↩ 1 00NJ
- Định lý 1 Giả sử nhóm G là hữu hạn. Cho M là một K[G]-môđun, và cho N là một K[G]-môđun con của M. Giả sử N là một nhân tử trực tiếp của K-môđun M và |G| là khả nghịch trong K. Khi đó N là m… ↩ 3 00NK
- Hệ quả 1 (Maschke) Giả sử nhóm G là hữu hạn và K là một trường giao hoán. Đại số K[G] là nửa đơn khi và chỉ khi phần tử |G| của trường K là khác không. ↩ 2 00SC
- Hệ quả 2 Giả sử nhóm G là hữu hạn và |G| là khả nghịch trong K. Một dãy khớp của các môđun K[G] tách khi và chỉ khi nó tách như một dãy khớp của các môđun K. ↩ 1 00NL
- Hệ quả 3 Giả sử nhóm G là hữu hạn và |G| là khả nghịch trong K. Một môđun K[G] là xạ ảnh khi và chỉ khi nó là xạ ảnh như một môđun K. 00NM
- Hệ quả 4 a) Giả sử nhóm G là hữu hạn và K là một trường giao hoán có đặc số 0. Hai biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của G là đẳng cấu khi và chỉ khi chúng có cùng đặc trưng. 00NN
- Hệ quả 5 Giả sử nhóm G là hữu hạn và K là một trường giao hoán trong đó |G| not= 0. Cho π và π ' là các biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của G. Khi đó π và π ' đẳng cấu khi và chỉ khi với… ↩ 1 00NO
- Mệnh đề 2 Cho H là một nhóm con của G, và cho (M, σ ) là một biểu diễn tuyến tính của H. Đồng cấu chính tắc ι : Indᴳ_H(σ )→ Coindᴳ_H(σ ) là đơn ánh. Nếu nhóm con H có chỉ số hữu hạn trong G… 00NP
- Mệnh đề 3 Cho H là một nhóm con của G có chỉ số hữu hạn. Cho (M, σ ) là một biểu diễn tuyến tính của H. Giả sử rằng M là một K-môđun tự do hữu hạn chiều. Ký hiệu (V, π ) là biểu diễn của G c… ↩ 1 00NQ
- Nhận xét Cho (V, π ) là một biểu diễn tuyến tính của G. Theo định lý Maschke, K[G]-môđun V là nửa đơn. Với mọi λ ∈ widehatG, ký hiệu V^λ là thành phần đẳng kiểu kiểu λ của K[G]-môđun V; ta… 00NR
- Nhận xét Chúng ta đồng nhất đại số End_K(V_λ) với đại số ma trận M_d_λ(K) qua cơ sở (e_λ ,j) của V_λ. Ánh xạ F⁻¹ là một đẳng cấu từ đại số ∏_λM_d_λ(K) đến đại số K[G]. Với μ∈ widehatG, ký h… 00NS
- Mệnh đề 4 (Quan hệ trực giao đối với các ký tự) Với λ và μ trong widehatG, ta có ⟨ χ_λ, χ_μ⟩_G=δ_λ μ. ↩ 3 00SG
- Hệ quả Cho π và π ' là các biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của G. Trong trường K, ta có 00NT
- Mệnh đề 5 Họ (χ_λ)_λ∈widehatG là một cơ sở của không gian vectơ các hàm trung tâm. Số các lớp của các biểu diễn tuyến tính đơn của G bằng số các lớp liên hợp của G. ↩ 4 00NU
- Mệnh đề 6 Cho f là một hàm trung tâm trên G và u là một hàm trung tâm trên H. Ta có ↩ 1 00NV
- Mệnh đề 7 Cho f là một ánh xạ từ G vào K. Các khẳng định sau là tương đương: 00NW
- Nhận xét Cho n là lực lượng của nhóm G, và μₙ(K) là nhóm các căn bậc n của đơn vị trong K. Với mọi g∈ G, ta có gⁿ= 1; do đó, widehatG có thể được đồng nhất với nhóm Hom(G, μₙ(K)). Nhóm μₙ(K… 00NX
- Mệnh đề 8 a) Đồng cấu θ_G là một đẳng cấu từ K⊗_ZR_K(G) vào Z_K(G). ↩ 1 00NY
- Mệnh đề 9 Giả sử rằng trường K có đặc số không. Khi đó bậc của mọi biểu diễn đơn của G chia hết lực lượng của G. ↩ 4 00NZ
- Bổ đề Cho L là một mở rộng của Q. Cho A là một vành con của L. Giả sử rằng A là một Z-môđun sinh hữu hạn. Ta có A∩ Q=Z. 00O0
- Mệnh đề 10 Tồn tại một ánh xạ duy nhất φ_G từ S_K(G) đến S_K'(G) sao cho λ và φ_G(λ ) liên quan qua φ đối với mọi λ trong S_K(G). Hơn nữa, φ_G là song ánh. ↩ 1 00O1
- Nhận xét 1 Giả sử rằng K' là một mở rộng của K và đẳng cấu φ là ánh xạ ξ ↦ ξ · 1; khi đó ánh xạ φ_G được cho bởi phép mở rộng vô hướng từ K đến K'. 00O2
- Hệ quả 1 Ánh xạ φ_G là một đẳng cấu vành từ R_K(G) đến R_K'(G). Với mọi biểu diễn hữu hạn chiều π của G trong một không gian vectơ trên K, ta có φ_G([π]) = [π'], trong đó π' là một biểu diễ… 00O3
- Hệ quả 2 Chiều của mỗi biểu diễn đơn của G đều chia hết cấp của G. ↩ 2 00O4
- Nhận xét 2 Giả sử rằng nhóm G là Abel. Ta đã thấy trong nhận xét của VIII, p. 414 rằng I_K(G) có thể được đồng nhất với tập hợp Hom(G, μₙ(K)). Tương tự, I_K'(G) có thể được đồng nhất với Hom(… 00O5
- Nhận xét 3 Cho π₁ và π₂ là các biểu diễn tuyến tính của G trong các không gian vectơ hữu hạn chiều trên K. Với i = 1, 2, gọi πᵢ' là một biểu diễn liên quan với πᵢ thông qua φ. Ta có dim_K Hom… 00O6
- Nhận xét 4 Cho H là một nhóm con của G có lực lượng m. Đẳng cấu φ hạn chế thành một đẳng cấu từ μₘ(K) đến μₘ(K') và, do đó, thành một đẳng cấu vành φ_H từ R_K(H) đến R_K'(H). Các biểu đồ sau… 00O7
- Nhận xét 5 Giả sử rằng G là tích G'× G'' của hai nhóm hữu hạn. Ta định nghĩa các đẳng cấu φ_G' và φ_G'' như trong ví dụ trước. 00O8
- Mệnh đề 11 Cho (M, π ) là một biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của G. 00O9
App. 1. Đại số không có phần tử khả nghịch
- Định nghĩa 1 Cho A là một k-đại số và 𝔞 là một iđêan trái của A. Một phần tử u của A sao cho au-a thuộc 𝔞 với mọi a∈ A được gọi là một đơn vị phải modulo 𝔞. Ta nói rằng iđêan 𝔞 là chính quy nếu… 00P4
- Mệnh đề 1 Mọi iđêan trái (tương ứng phải) thực sự chính quy của A đều được chứa trong một iđêan trái (tương ứng phải) cực đại chính quy. 00P5
- Mệnh đề 2 Cho A là một k-đại số giao hoán. Một iđêan 𝔞 của A là một iđêan cực đại chính quy nếu và chỉ nếu giả vành A/𝔞 (I, §8, No. 1, p. 98) là một trường. 00P6
- Ví dụ 1 Cho V là một không gian vectơ vô hạn chiều trên một trường giao hoán K. Gọi Endᶠ_K(V) là đại số con trên K của End_K(V) gồm các tự đồng cấu có hạng hữu hạn. Cho W là một không gian… ↩ 1 00P7
- Ví dụ 2 Cho T là một không gian compact địa phương, và gọi C₀(T) là C-đại số giao hoán của các ánh xạ liên tục từ T vào C mà tiến tới 0 ở vô cực (Gen. Top., X, §4, No. 4, p. 316); nó có đơ… 00P8
- Ví dụ 3 Cho L¹(R) là đại số chập của nhóm compact địa phương R. Nhắc lại (xem Int., VIII, §4, No. 5, p. 38) rằng L¹(R) là không gian các lớp hàm trên R khả tích đối với độ đo Lebesgue. Tíc… 00P9
- Mệnh đề 3 a) Cho widetilde𝔞 là một iđêan trái của widetildeA sao cho widetildeA =widetilde𝔞+ A. Ta đặt 𝔞=widetilde𝔞∩ A. Tồn tại một phần tử u của A sao cho u-e thuộc widetilde𝔞. Nếu u là một… ↩ 2 00PA
- Hệ quả Các iđêan chính quy trái của A là các iđêan có dạng A∩ widetilde𝔞, trong đó widetilde𝔞 là một iđêan trái của widetildeA sao cho widetildeA =widetilde𝔞+ A. 00PB
- Mệnh đề 4 a) Cho 𝔞 là một iđêan trái cực đại chính quy của A. Tồn tại một iđêan trái duy nhất widetilde𝔞 của widetildeA sao cho widetildeA =widetilde𝔞+ A và 𝔞=widetilde𝔞∩ A. Iđêan này là cực… ↩ 1 00PC
- Định nghĩa 2 Ta nói rằng một giả môđun M trên A là đơn nếu ta có AM not= 0 và nếu 0 và M là hai môđun giả con duy nhất của M. ↩ 1 00PD
- Mệnh đề 5 a) Cho 𝔪 là một iđêan trái cực đại chính quy của A. Khi đó giả môđun Aₛ/𝔪 là đơn, và tồn tại một phần tử khác không của Aₛ/𝔪 có linh hóa tử là 𝔪. ↩ 1 00PE
- Định nghĩa 3 Căn của k-đại số A, ký hiệu là Re (A), là giao của các iđêan trái cực đại chính quy của A. 00RT
- Ví dụ 1 Căn của k-đại số Endᶠₖ(V) thu về 0 (VIII, p. 436, Ví dụ 1).* Điều tương tự cũng đúng với các đại số C₀(T) và L¹(R). 00PF
- Ví dụ 2 Cho A là một giả vành trong đó mọi phần tử đều lũy linh. Căn của A bằng A vì A là iđêan trái chính quy duy nhất. 00PG
- Mệnh đề 6 Căn của đại số A là giao của các linh hóa tử của các giả môđun đơn. Đặc biệt, nó là một iđêan hai phía của A. 00PH
- Mệnh đề 7 Căn của A là vết trên A của căn của widetildeA; nó cũng bằng căn của đại số đối Aᵒ(nghĩa là, bằng giao của các iđêan phải cực đại chính quy của A). Nếu vành k không có căn, thì căn… ↩ 2 00PI
- Nhận xét Cho x và y là các phần tử của A; ta nói rằng x là một đối nghịch trái của y, hoặc rằng y là một đối nghịch phải của x, nếu, trong widetildeA,x-e là một nghịch đảo trái của y-e, ngh… 00PJ
- Bổ đề 1 Cho M là một môđun giả trái A nửa đơn. Cho B là đối giao hoán tử kép của widetildeA-môđun M. Khi đó mọi môđun giả con A của M đều là một B-môđun con của M. ↩ 1 00PK
- Bổ đề 2 Cho M là một môđun giả trái A nửa đơn, và cho x là một phần tử của M. Tồn tại một phần tử a∈ A sao cho ax=x. ↩ 1 00PL
- Định lý 1 (định lý mật độ của Jacobson) Cho M là một giả môđun A trái nửa đơn. Cho b là một phần tử của đối giao hoán tử kép của widetildeA-môđun M. Cho F =x₁, . . . , xₙ là một tập con hữu hạn của M. Khi đó tồn tại một… 00SD
App. 2. Định thức trên một trường không giao hoán
- Mệnh đề 1 Cho W là một siêu phẳng trong V và e là một vectơ trong V- W. Cho φ là một phần tử của Ω(W). Tồn tại một phần tử duy nhất ω của Ω(V) sao cho ↩ 2 00Q1
- Hệ quả 1 Cho (e₁, . . . , eₙ) là một cơ sở của V và t là một phần tử của D^*_ab. Tồn tại một phần tử duy nhất ω của Ω(V) sao cho ω (e₁, . . . , eₙ) =t. ↩ 1 00Q2
- Hệ quả 2 Cho ω và ω ' là hai phần tử của Ω(V). Tồn tại một phần tử duy nhất t của D^*_ab sao cho ω '=tω. ↩ 2 00Q3
- Nhận xét Giả sử rằng trường D là giao hoán. Theo định nghĩa, B(V) là một tập con của Vⁿ. Hiển nhiên là hạn chế lên B(V) của một dạng n-tuyến tính phản xứng khác không f: Vⁿ→ D thuộc Ω(V). H… 00Q4
- Mệnh đề 2 a) Cho u là một tự đẳng cấu của V. Tồn tại một phần tử duy nhất của D^*_ab, được ký hiệu là det u và được gọi là định thức của u, sao cho ta có ↩ 1 00Q5
- Mệnh đề 3 Ánh xạ det là đồng cấu duy nhất từ GLₙ(D) vào D^*_ab thỏa mãn các hệ thức ↩ 3 00Q6
- Ví dụ 1 Các cột của ma trận Bᵢⱼ(λ ) là ε₁, . . . , εⱼ εᵢλ , εᵢ₊₁, . . . , εₙ. Theo công thức (5) của VIII, p. 448, ta có ↩ 2 00Q7
- Ví dụ 2 Cho σ là một phép hoán vị của khoảng [1, n] trong N, có dấu ε (σ ). Gọi M(σ ) là ma trận của phép hoán vị σ (II, §10, No. 7, p. 351). Các cột của ma trận M(σ ) là ε_σ(1), . . . , ε… ↩ 1 00Q8
- Ví dụ 3 Giả sử ngeqslant 1. Với mọi ma trận đường chéo khả nghịch có dạng Δ = diag(d₁, . . . , dₙ), ta có ΔBᵢⱼ(λ)Δ⁻¹=Bᵢⱼ(dᵢλ d⁻¹ⱼ). Cho A là một phần tử của GLₙ(D). Theo Hệ quả 1 của II, §… ↩ 2 00Q9
- Ví dụ 4 Cho D' là một trường, và cho u là một đồng cấu từ D đến D'. Khi chuyển qua các thương, u xác định một đồng cấu nhóm u_ab từ D^*_ab đến D^'*_ab. Gọi uₙ là đồng cấu từ GLₙ(D) đến GLₙ… 00QA
- Ví dụ 5 Ta có GL₁(D) = D^*, và Mệnh đề 3 cho thấy rằng ta có det(a) =π (a) với a trong GL₁(D). 00QB
- Ví dụ 6 Giả sử n= 2. Cho A = beginpmatrix a & b \\ c & d endpmatrix là một phần tử của GL₂(D). Hai phần tử a và c của D không đồng thời bằng không. Chúng ta sẽ cho định thức của A một cách… ↩ 1 00QC
- Ví dụ 7 Cho Dᵒ là trường đối của D. Ánh xạ A↦ᵗA từ Mₙ(D) vào Mₙ(Dᵒ) thỏa mãn ᵗ(AB) =ᵗBᵗA. Do đó, với mọi ma trận A trong GLₙ(D), ma trận chuyển vị ᵗA là khả nghịch trong Mₙ(Dᵒ), nhưng khôn… ↩ 1 00QD
- Nhận xét 1 Cho V là một không gian vectơ phải trên trường D, có số chiều hữu hạn n. Ta xem không gian đối ngẫu V^*= Hom_D(V,D) như một không gian vectơ phải trên trường đối Dᵒ của D. Cho u là… 00QE
- Nhận xét 2 Các kết quả của các Tiểu mục 1 đến 4 khái quát hóa được cho trường hợp D là một vành địa phương (VIII, p. 459, Bài tập 2). 00QF
- Định lý 1 Giả sử ngeqslant 2. ↩ 1 00QG
- Nhận xét Nếu D là một trường có hai phần tử, thì GL₂(D) bằng SL₂(D), và đó là một nhóm có cấp 6 mà nhóm dẫn xuất của nó có cấp 3. Nếu D là một trường có ba phần tử, thì nhóm SL₂(D) có cấp 2… 00QH
- Hệ quả Cho V là một không gian vectơ phải trên trường D, có số chiều hữu hạn ngeqslant 2. 00RU
App. 3. Định lý không điểm của Hilbert
- Định lý 1 Cho A là một miền nguyên, K là trường các phân thức của nó, và L là một đại số giao hoán trên K. Giả sử đại số trên A là L được sinh bởi hữu hạn phần tử và L là một trường. ↩ 1 00QM
- Hệ quả 1 Cho K là một trường giao hoán, A là một đại số giao hoán trên K được sinh bởi hữu hạn phần tử, và 𝔪 là một iđêan cực đại của A. ↩ 2 00RV
- Hệ quả 2 Cho K là một trường giao hoán, n là một số tự nhiên, (Pᵢ)_i∈ I là một họ các phần tử của K[X₁, . . . ,Xₙ], và Ω là một mở rộng đóng đại số của K. Các điều kiện sau là tương đương: 00QN
App. 4. Vết của một tự đồng cấu hạng hữu hạn
- Bổ đề 1 Giả sử rằng A-môđun F là xạ ảnh. Đồng cấu nhóm θ là đơn ánh, và ảnh của nó là Homᶠ_A(E,F). ↩ 1 00QO
- Mệnh đề 1 Cho E là một A-môđun tự do. Cho (eᵢ)_i∈ I là một cơ sở của E, và cho (e^*ᵢ)_i∈ I là cơ sở đối ngẫu của nó. Cho u∈ Endᶠ_A(E). Họ (⟨ u(eᵢ), e^*ᵢ⟩ )_i∈ I có giá hữu hạn, và tổng của n… 00QP
- Mệnh đề 2 Cho E, F là các A-môđun xạ ảnh. Cho u∈ Homᶠ_A(E,F) và v∈ Hom_A(F,E). Ta có quan hệ 00QQ
- Hệ quả Cho E là một A-môđun xạ ảnh, u là một phần tử của Endᶠ_A(E), và F là một A-môđun con xạ ảnh của E chứa Im u. Ký hiệu bởi u_F tự đồng cấu của F cảm sinh bởi u. Ta có ↩ 1 00QR
- Mệnh đề 3 Cho E là một A-môđun xạ ảnh. 00QS
IX. Các dạng sesquilinear và các dạng toàn phương
§ 1. Dạng toàn phương sesqui
- Định nghĩa 1 Một ánh xạ Φ của tích E × F vào G được gọi là song tuyến tính nếu nó thỏa mãn các điều kiện sau: 0DIQ
- Định nghĩa 2 Cho một ánh xạ song tuyến tính Φ từ E × F vào G, ánh xạ d_Φ từ F vào L_A(E, G) (resp. ánh xạ s_Φ từ E vào L_B(F, G)) được đặc trưng bởi (5) được gọi là ánh xạ tuyến tính liên kết b… 0DIR
- Định nghĩa 3 Một ánh xạ song tuyến tính Φ của E × F vào G được gọi là suy biến bên phải (tương ứng bên trái) nếu tồn tại một phần tử khác không y₀ của F (tương ứng x₀ của E) sao cho Φ(x, y₀) =… 0DIS
- Định nghĩa 4 Ta nói rằng một ánh xạ Φ của E × F vào G là nửa song tuyến tính phải đối với J nếu nó thỏa mãn các điều kiện (1), (2), (3) (đn. 1, No. 1) cũng như (7) Φ(x, by) = Φ(x, y) · bᴶ với m… 0DIT
- Định nghĩa 5 Cho B là một vành, F là một B-môđun trái (tương ứng phải) và J là một phản tự đẳng cấu của B. Ta ký hiệu Fᴶ là B-môđun phải (tương ứng trái) có cùng nhóm cộng nền với F và trong đó… 0DIU
- Nhận xét Cho A và B là hai vành, J₁ là một phản tự đẳng cấu của A, M là một A-môđun phải, N là một B-môđun phải và G là một (A, B)-song môđun. Người ta nói rằng một ánh xạ Φ từ M × N vào G… 0DIV
- Định nghĩa 6 Hai phần tử x ∈ E và y ∈ F được gọi là trực giao đối với Φ nếu Φ(x, y) = 0. Hai tập con E' ⊂ E và F' ⊂ F được gọi là trực giao nếu, với mọi x ∈ E' và y ∈ F', x và y là trực giao. T… 0DIW
- Mệnh đề 1 Cho E là một A-môđun trái và F là một B-môđun phải; đặt E' = A' ⊗_A E và F' = F ⊗_B B'. Với mọi ánh xạ song tuyến tính Φ từ E × F vào G, tồn tại duy nhất một ánh xạ song tuyến tính… 0DIX
- Mệnh đề 2 Giả sử rằng B và B' được trang bị các phản tự đẳng cấu J và I sao cho 0DIY
- Mệnh đề 3 Các giả thiết và ký hiệu là những điều của mệnh đề 1 (tương ứng mệnh đề 2), giả sử thêm rằng A, B, A', B' là các trường và rằng các ánh xạ α và β của A' ⊗_A G và G ⊗_B B' vào G' đư… 0DIZ
- Hệ quả Các giả thiết và ký hiệu là những cái của Mệnh đề 3, để Φ' không suy biến, điều kiện cần và đủ là Φ không suy biến. 0DJ0
- Nhận xét Giả sử rằng A, B, A' và B' là các trường. Khi đó, đối với các song môđun G' được định nghĩa trong ba ví dụ trên, các ánh xạ α và β là đơn ánh, như suy ra ngay lập tức từ Chap. III… 0DJ1
- Mệnh đề 4 Giả sử rằng A là một trường, và cho Φ là một dạng song tuyến tính (tương ứng dạng nửa song tuyến tính đối với J) trên E × F; để E/F⁰ có số chiều hữu hạn, điều kiện cần và đủ là F/E… 0DJ2
- Hệ quả 1 Giả sử rằng A là một trường và rằng Φ không suy biến. Để một không gian con M của E có số chiều hữu hạn, điều kiện cần và đủ là M⁰ có đối chiều hữu hạn trong F, và khi đó ta có cod… 0DJ3
- Hệ quả 2 Các giả thiết là các giả thiết của hệ quả 1, cho M, N là hai không gian con của E; khi đó ta có (M + N)⁰ = M⁰ ∩ N⁰; nếu hơn nữa M và N có số chiều hữu hạn, ta có (M ∩ N)⁰ = M⁰ + N⁰… 0DJ4
- Định nghĩa 7 Cho A là một trường (tương ứng, một trường được trang bị một phản tự đẳng cấu J), E là một không gian vectơ trái trên A, F là một không gian vectơ phải (tương ứng, trái) trên A, và… 0DJ5
- Mệnh đề 5 Các giả thiết và ký hiệu là các giả thiết và ký hiệu của định nghĩa 7, các ánh xạ tuyến tính s_Φ và d_Φ liên kết với Φ có cùng hạng, và hạng này bằng hạng của dạng Φ. 0DJ6
- Mệnh đề 6 Các giả thiết và ký hiệu là các giả thiết và ký hiệu của định nghĩa 7, giả sử thêm rằng E và F có cùng số chiều hữu hạn. Khi đó các điều kiện sau là tương đương: a) d_Φ là đơn ánh… 0DJ7
- Hệ quả Các giả thiết và ký hiệu là những giả thiết và ký hiệu của Định nghĩa 7, ta giả sử thêm rằng E có số chiều hữu hạn và Φ không suy biến. Khi đó ta có dim E = dim F và, với mọi cơ sở… 0DJ8
- Nhận xét Cho A là một vành được trang bị một tự đẳng cấu ngược J, M và N là các A-môđun phải, và Φ là một dạng nửa song tuyến tính trái đối với J trên M × N (No. 2, Nhận xét); do đó nó thỏa… 0DJ9
- Định nghĩa 8 Cho Φ là một dạng song tuyến tính trên E × F mà các ánh xạ liên kết s và d là song ánh. Dạng song tuyến tính hatΦ trên F^* × E^* được định nghĩa bởi (27) được gọi là dạng nghịch đả… 0DJA
- Định nghĩa 9 Cho Φ là một dạng sesquilinear phải đối với J trên E × F, có các ánh xạ liên kết s và d là song ánh. Dạng sesquilinear trái widehatΦ đối với J trên F^* × E^* được gọi là dạng nghịc… 0DJB
- Định nghĩa 10 Với các giả thiết và ký hiệu như trước, ta nói rằng đồng cấu u^* từ F'₁ vào F thỏa mãn (30) là liên hợp trái của u, và rằng F'₁ là môđun con xác định của u^*. 0DJC
- Nhận xét Nếu liên hợp trái u^* của u : E → E' được xác định khắp nơi, và nếu s_Φ' và d_Φ' là đơn ánh, công thức (30) chỉ ra rằng u là liên hợp phải của u^*. 0DJD
- Mệnh đề 7 Với cùng các ký hiệu như trước, giả sử rằng d_Φ là song ánh. Khi đó mọi đồng cấu u của E vào E' đều thừa nhận một ánh xạ liên hợp trái xác định khắp nơi, và ta có u^* = (d_Φ)⁻¹ ∘ ᵗ… 0DJE
- Nhận xét Khi s_Φ là song ánh, mọi đồng cấu ν của F vào F' đều thừa nhận một ánh xạ liên hợp phải xác định khắp nơi, và ta có 0DJF
- Mệnh đề 8 Với cùng các ký hiệu như trước, giả sử rằng s_Φ và d_Φ là song ánh. Cho u và ν lần lượt là các đẳng cấu của E lên E' và của F lên F'. Khi đó, để Φ là ảnh ngược của Φ' đối với u và… 0DJG
- Hệ quả Cho A là một vành được trang bị một tự đẳng cấu phản J, E là một A-môđun trái, Φ là một dạng nửa song tuyến tính đối với J trên E × E mà các ánh xạ liên kết của nó là song ánh, và… 0DJH
- Nhận xét Dưới các giả thiết của hệ quả của mệnh đề 8, giả sử thêm rằng A là một trường và E có số chiều hữu hạn trên A. Cho ω là một tự đồng cấu của E, ω1 và ω2 là các ánh xạ liên hợp phải… 0DJI
- Định nghĩa 11 Cho các A-môđun Eᵢ, Fᵢ (i = 1, …, m) và, với mỗi i, một dạng nửa song tuyến tính Φᵢ đối với J trên Eᵢ × Fᵢ, dạng nửa song tuyến tính Φ đối với J trên (⨂ᵢ Eᵢ) × (⨂ᵢ Fᵢ) được đặc trư… 0DJJ
- Mệnh đề 9 Cho A là một trường giao hoán được trang bị một tự đẳng cấu J, Eᵢ, Fᵢ là các không gian vectơ hữu hạn chiều trên A, và Φᵢ là một dạng sesquilinear đối với J trên Eᵢ × Fᵢ (1 leqslan… 0DJK
- Định nghĩa 12 Cho hai A-môđun E, F và một dạng Φ sesquilinear đối với J trên E × F, dạng Φ₍ₘ₎ sesquilinear đối với J trên (∧ᵐ E) × (∧ᵐ F) được đặc trưng bởi (37) được gọi là mở rộng của Φ tới cá… 0DJL
- Mệnh đề 10 Cho A là một trường giao hoán được trang bị một tự đẳng cấu J, E và F là hai không gian vectơ hữu hạn chiều trên A, và Φ là một dạng sesquilinear đối với J trên E × F. Nếu Φ không… 0DJM
- Nhận xét Cho E là một A-môđun tự do, và cho θ là đẳng cấu chính tắc của bigwedgeᵐ E lên môđun con gồm các tenxơ phản đối xứng hóa cấp m (Chương III, § 5, No. 6, Mệnh đề 6). Cho Φ là một dạn… 0DJN
- Nhận xét 1 Khi A là giao hoán, (45 G) thu gọn về (45 D), và (45 DG) về (45 GD), nhờ công thức ᵗ(M'M'') = ᵗM'' · ᵗM' (xem (42)), trong đó hai vế ở đây được tính trong A. 2) Cho E, F, G là ba m… 0DJO
- Nhận xét 2 Khi A là một trường, các ánh xạ tuyến tính s và d có cùng hạng. Ta thấy ở đây rằng các ma trận M(s) và M(d) của chúng có cùng hạng; thật vậy, một ma trận trên A và ma trận chuyển v… 0DJP
- Nhận xét 3 Nếu M và N là các môđun phải A có các cơ sở hữu hạn (mᵢ) và (nₖ), Φ là một dạng sesqui tuyến tính trái đối với J trên M × N (No. 6, Nhận xét), s và d là các ánh xạ liên kết của nó… 0DJQ
- Nhận xét 4 Cho một ví dụ về một dạng song tuyến tính Φ xác định trên một tích E × F của hai không gian vectơ, sao cho d_Φ là song ánh, s_Φ đơn ánh nhưng không song ánh (lấy E có chiều vô hạn… 0DJR
- Nhận xét 5 Cho A là một vành được trang bị một phản tự đẳng cấu J, E là một A-môđun trái, G là một (A, A)-song môđun và Φ là một ánh xạ từ E × E vào G, nửa song tuyến phải đối với J. Chứng mi… 0DJS
- Nhận xét 6 Cho K là một trường giao hoán có đặc số 2, A là một mở rộng bậc hai tách được của K; ta có A = K(θ), trong đó θ là nghiệm của một đa thức bất khả quy X² + X + β của K[X] và tự đẳng… 0DJT
- Nhận xét 7 Cho A là một trường, E là một không gian vectơ trên A, Φ là một dạng nửa song tuyến trên E, u là một tự đồng cấu của E. 0DJU
- Nhận xét 8 Cho E, E₁ là hai A-môđun, Φ (tương ứng Φ₁) là một dạng sesquilinear trên E (tương ứng E₁). Giả sử rằng Φ₁ không suy biến và tồn tại một phần tử α ∈ A cùng một song ánh u của E lên… 0DJV
- Nhận xét 9 Cho A là một trường, E₁, E₂ là hai không gian vectơ khác 0 trên A, Φ₁ (tương ứng Φ₂) là một dạng sesquilinear không suy biến trên E₁ (tương ứng E₂) đối với một phản tự đẳng cấu J₁… 0DJW
- Nhận xét 10 Cho A là một trường, E, F là hai không gian vectơ trái trên A, Φ là một dạng sesquilinear không suy biến trên E × F đối với một tự đẳng cấu phản của A. 0DJX
- Nhận xét 11 Cho E, E' là hai không gian vectơ trái trên các trường A, A' tương ứng, có chiều geqslant 3; cho 𝔉(E) (tương ứng 𝔉(E') là tập hợp có thứ tự dàn (theo quan hệ bao hàm) tạo bởi các k… 0DJY
§ 2. Biệt thức của một dạng sesquilinear
- Định nghĩa 1 Cho một dạng sesquilinear Φ đối với J trên E và một hệ S = (x₁, …, xₙ) gồm n phần tử của E, biệt thức của Φ đối với hệ này được gọi là, và được ký hiệu bởi D_Φ(x₁, …, xₙ) hoặc D_Φ(… 0DK0
- Ví dụ Cho B là một đại số trên vành A, sao cho B là một A-môđun tự do có số chiều hữu hạn n. Khi đó ánh xạ (x, y) → Tr_B/A(xy) (Chương VIII, § 12, no 2) là một dạng song tuyến tính trên… 0DK1
- Nhận xét Cho (e₁, …, eₙ) là một cơ sở của B trên A, và 0DK2
- Mệnh đề 1 Cho Φ là một dạng sesquilinear đối với J trên E, (tildex₁, …, xₙ) một hệ gồm n phần tử của E, và (aᵢⱼ)_(i,j = 1, …, n) một họ gồm n² phần tử của A; đặt yᵢ = ∑ᵢ₌₁ⁿ aⱼᵢxᵢ. Khi đó ta… 0DK3
- Ví dụ Cho B là một đại số trên A đồng thời là một A-môđun tự do có số chiều hữu hạn n, (x₁, …, xₙ) là một cơ sở của B trên A, và m là một iđêan của A. Nếu h ký hiệu đồng cấu chính tắc củ… 0DK4
- Mệnh đề 2 Giả sử rằng A là một miền nguyên. Cho Φ là một dạng sesquilinear đối với J trên E và (e₁, …, eₙ) là một cơ sở của E, sao cho D_Φ(e₁, e₂, …, eₙ) ≠ 0. 0DK5
- Mệnh đề 3 Cho Φ là một dạng sesquilinear theo J trên E, và cho S là một cơ sở của E. Các điều kiện sau là tương đương: 0DK6
- Mệnh đề 4 Giả sử rằng A là nguyên. Cho S là một cơ sở của E. Điều kiện cần và đủ để một dạng sesquilinear Φ trên E không suy biến là D_Φ(S) ≠ 0. 0DK7
- Mệnh đề 5 Cho A là một trường, B là một đại số giao hoán có số chiều hữu hạn n trên A, và S là một cơ sở của B. Để B tách được (chap. VIII, § 7, No. 5, định nghĩa 1), điều kiện cần và đủ là… 0DK8
- Nhận xét Giả sử rằng B là một mở rộng trường của A. Cho S = (x₁, …, xₙ) là một cơ sở của B, và (s₁, …, sₙ) là các A-đẳng cấu của B vào bao đóng đại số A' của A (mỗi sⱼ được lặp lại [B : A]ᵢ… 0DK9
- Mệnh đề 6 Cho Φ là một dạng song tuyến tính A-trên E, và K là một vành con của A sao cho A là một K-môđun tự do có chiều hữu hạn q. Nếu (eᵢ)_i=1,…,n là một cơ sở của E trên A và (aⱼ)_j=1,…,q… 0DKA
- Hệ quả (« Công thức bắc cầu cho các định thức biệt thức ») Cho K là một vành giao hoán, A là một đại số giao hoán có một cơ sở hữu hạn (aⱼ)_j=1,…,q trên K, và E là một đại số trên A có một cơ sở hữu hạn (eᵢ)_i=1,…,n. Khi đó (aⱼ eᵢ) là một… 0DKB
§ 3. Các dạng Hermit và các dạng toàn phương
- Định nghĩa 1 Cho ε là một phần tử của tâm của A. Một dạng nửa song tuyến tính Φ trên E sao cho ta có Φ(x, y) = ε overlineΦ(y, x) với mọi x và y trong E được gọi là một dạng ε-Hermit. Một dạng 1… 0DKC
- Nhận xét 1 Nếu Φ là một dạng ε-Hermit trên E, ta có Φ(x, y) = ε overlineΦ(x, y) overlineε với mọi x, y trong E. Do đó, nếu Φ nhận các giá trị khả nghịch, ta có ε overlineε = 1. 2) Nếu tồn tại… 0DKD
- Mệnh đề 1 Cho Φ₁ (tương ứng Φ₂) là một dạng song tuyến tính trên K trên E₀ × E'₀, bất biến dưới j và j'. Ánh xạ liên kết với Φ₁ (tương ứng Φ₂) ánh xạ Φ từ E × E' vào A được xác định bởi 0DKF
- Nhận xét 1 Các công thức (7) và (8) cho thấy rằng, nếu x ∈ E, để có Φ(x, x') = 0 với mọi x' ∈ E', điều kiện cần và đủ là Φ₁(x, x') = 0 (tương ứng Φ₂(x, x') = 0) với mọi x' ∈ E'. 2) Liên hợp c… 0DKG
- Định nghĩa 2 Giả sử rằng vành A là giao hoán. Ta nói rằng một ánh xạ Q từ E vào A là một dạng toàn phương trên E nếu 1) Q(α x) = α² Q(x) với α ∈ A và x ∈ E; 2) ánh xạ Φ : (x, y) → Q(x + y) - Q(… 0DKI
- Mệnh đề 2 Giả sử A là giao hoán và E thừa nhận một cơ sở (eᵢ)_i ∈ I. Khi đó, với mọi dạng toàn phương Q trên E, tồn tại một dạng song tuyến tính f trên E × E sao cho Q(x) = f(x, x) với mọi x… 0DKJ
- Mệnh đề 3 Cho h là một đồng cấu của A vào một vành giao hoán A'. Với mọi dạng toàn phương Q trên A-môđun E, tồn tại một và chỉ một dạng toàn phương Q' trên A'-môđun A' ⊗_A E (chương III, in… 0DKK
§ 4. Các không gian con hoàn toàn đẳng hướng. Định lý Witt
- Định nghĩa 1 Cho một môđun E trên vành A, một phần tử x của E được gọi là đẳng hướng nếu Φ(x, x) = 0. Một môđun con F của E được gọi là 1) đẳng hướng nếu tồn tại một phần tử x ≠ 0 của F trực gi… 0DKL
- Mệnh đề 1 Giả sử A là một trường. Cho F là một không gian con hữu hạn chiều không đẳng hướng của E; khi đó E là tổng trực tiếp của F và F⁰. 0DKM
- Hệ quả Nếu F là một không gian con hữu hạn chiều của E, và nếu Φ là không suy biến, thì các điều kiện sau là tương đương: 0DKN
- Định nghĩa 2 Cho Q là một dạng toàn phương trên E. Một phần tử x của E được gọi là kì dị (đối với Q) nếu Q(x) = 0. Một môđun con F của E được gọi là: 1) kì dị nếu tồn tại một phần tử x ≠ 0 của… 0DKO
- Bổ đề 1 Cho Φ là một dạng ε-Hermit thỏa mãn (T) (tương ứng dạng song tuyến tính liên kết với một dạng toàn phương Q) trên E, và cho F là một không gian con hoàn toàn đẳng hướng (tương ứng… 0DKP
- Mệnh đề 2 Cho Φ là một dạng ε-Hermite không suy biến thỏa mãn (T) (tương ứng dạng song tuyến tính gắn với một dạng toàn phương không suy biến Q), và F là một không gian con hoàn toàn đẳng hư… 0DKQ
- Hệ quả 1 Nếu F là một không gian con hoàn toàn đẳng hướng (tương ứng, hoàn toàn kỳ dị) có chiều r, thì tồn tại một không gian con hoàn toàn đẳng hướng (tương ứng, hoàn toàn kỳ dị) F' có chi… 0DKR
- Hệ quả 2 Hai dạng ε-Hermit trung hòa trên các không gian có cùng chiều trên A là tương đương. 0DKS
- Nhận xét Trong các điều kiện của Hệ quả 1, E là tổng trực tiếp của F + F' và trực giao của F + F'. Do đó ta có một phân tích Witt của E. Theo mệnh đề 2, a), tồn tại các cơ sở của F và F’ sa… 0DKT
- Mệnh đề 3 Cho Φ là một dạng ε-Hermit không suy biến thỏa mãn (T) (tương ứng, dạng song tuyến tính liên kết với một dạng toàn phương không suy biến Q). Gọi F₁ và F₂ là hai không gian con cực… 0DKU
- Hệ quả 1 Dưới các giả thiết của Mệnh đề 3, hai không gian con hoàn toàn đẳng hướng cực đại (tương ứng hoàn toàn kỳ dị cực đại) hữu hạn chiều có cùng chiều. Với mọi không gian con hoàn toàn… 0DKV
- Hệ quả 2 Cho Q là một dạng toàn phương không suy biến trên một không gian vectơ E hữu hạn chiều n trên một trường đóng đại số A; khi đó tồn tại một cơ sở (ei){1 \leq i \leq n} của E sao cho 0DKW
- Định nghĩa 3 Giả sử rằng E là hữu hạn chiều và Φ là một dạng ε-Hermit không suy biến thỏa mãn (T) (tương ứng dạng song tuyến tính liên kết với một dạng toàn phương không suy biến Q). Ta gọi chỉ… 0DKX
- Mệnh đề 4 Cho một dạng toàn phương không suy biến Q trên E sao cho tồn tại một vectơ x ≠ 0 của E sao cho Q(x) = 0, thì với mọi phần tử a của A, tồn tại y ∈ E sao cho Q(y) = a. 0DKY
- Định lý 1 (Witt) Cho E và E' là hai không gian vectơ có số chiều hữu hạn, được trang bị tương ứng với hai dạng ε-Hermit không suy biến Φ và Φ' thỏa mãn điều kiện (T) của No. 2 (tương ứng với hai dạ… 0DKZ
- Hệ quả 1 Cho, với i = 1, 2, Eᵢ là một không gian vectơ hữu hạn chiều, Φᵢ là một dạng ε-Hermit không suy biến trên Eᵢ thỏa mãn (T) (tương ứng Qᵢ là một dạng toàn phương không suy biến trên E… 0DL0
- Hệ quả 2 Với các giả thiết của Định lý 1, nhóm các tự đẳng cấu metric của E tác động bắc cầu trên các không gian con hoàn toàn đẳng hướng (tương ứng hoàn toàn kỳ dị) có chiều cho trước của… 0DL1
- Hệ quả 3 Cho Q là một dạng toàn phương không suy biến trên một không gian vectơ hữu hạn chiều E trên một trường đóng đại số A. Nhóm các tự đẳng cấu metric của E tác động bắc cầu trên các kh… 0DL2
§ 5. Các tính chất đặc biệt của các dạng song tuyến tính phản xứng
- Định lý 1 Cho A là một vành chính (giao hoán), E là một A-môđun tự do có số chiều hữu hạn n và Φ là một dạng song tuyến tính phản xứng trên E. Khi đó tồn tại một cơ sở (eᵢ)_1 ≤ i ≤ n của E v… 0DL3
- Hệ quả 1 Cho A là một trường giao hoán, E là một không gian vectơ hữu hạn chiều chiều n trên A, và Φ là một dạng song tuyến tính phản xứng trên E. Khi đó tồn tại một cơ sở (eᵢ)_1 ≤ i ≤ n củ… 0DL4
- Nhận xét Cần chú ý rằng hệ quả này cũng là một hệ quả ngay lập tức của Mệnh đề 3 của § 4, No. 2 và của Hệ quả 1 của nó, bởi vì với ký hiệu của mệnh đề này, tất yếu có H = 0 vì Φ là phản xứn… 0DL5
- Hệ quả 2 Cho A là một trường giao hoán, E là một không gian vectơ hữu hạn chiều chiều n trên A. Với mọi bivectơ z ∈ bigwedge² E, tồn tại một cơ sở (eᵢ)_1 ≤ i ≤ n của E sao cho 0DL6
- Hệ quả 3 Cho A là một trường giao hoán, R là một ma trận vuông phản xứng trên A. Hạng của R là một số chẵn 2r, và tồn tại một ma trận khả nghịch P trên A sao cho 0DL7
- Nhận xét Nếu A là một vành giao hoán bất kỳ và R là một ma trận vuông phản xứng cấp lẻ n trên A, ta có det R = 0. Điều này suy ra từ Hệ quả 3 khi A là một trường. Một chứng minh trực tiếp t… 0DL8
- Định nghĩa 1 Cho một ma trận phản xứng R = (αᵢⱼ) (i, j = 1, …, 2m) cấp chẵn 2m trên một vành giao hoán tùy ý A, pfaffian của R, ký hiệu là Pf(R), là phần tử P((αₕₖ)) của A, trong đó 1 ≤ h < k ≤… 0DL9
- Ví dụ Giả sử: 0DLA
- Mệnh đề 1 Cho R là một ma trận phản xứng cấp chẵn 2m trên một vành giao hoán A, và cho P là một ma trận bình phương cấp 2m trên A. Ta có 0DLB
- Mệnh đề 2 Với mọi ma trận phản xứng R cấp chẵn 2m trên một vành giao hoán A, ta có det R = (Pf(R))². Thật vậy, vì hai vế của (8) là những đa thức với hệ số nguyên theo các phần tử của R, ngu… 0DLC
- Mệnh đề 3 Định thức của một ma trận symplectic bằng 1. 0DLD
§ 6. Các tính chất đặc biệt của các dạng Hermit
- Định nghĩa 1 Cho Φ là một dạng Hermit trên E. Một cơ sở (eᵢ) của E được gọi là trực giao đối với Φ nếu hai phần tử bất kỳ của cơ sở này là trực giao đối với Φ. 0DLE
- Bổ đề 1 Giả sử rằng A là một trường và Φ là một dạng Hermit ≠ 0 trên E. Nếu mọi vectơ của E đều đẳng hướng, A là một trường giao hoán có đặc số 2, phản tự đẳng cấu J là đồng nhất và Φ là p… 0DLF
- Định lý 1 Giả sử rằng A là một trường và E là một không gian vectơ hữu hạn chiều có chiều n trên A. Khi đó, với mọi dạng Hermit Φ trên E, E có một cơ sở trực giao, trừ khi đồng thời thỏa mãn… 0DLG
- Hệ quả 1 Các ký hiệu là những ký hiệu của định lý 1, giả sử thêm rằng (C) không thỏa mãn, rằng Φ không suy biến và rằng, với mọi x ∈ E, tồn tại ρ ∈ A sao cho Φ(x, x) = ρ barρ. Khi đó E có m… 0DLH
- Nhận xét Giả thiết cuối cùng của hệ quả được thỏa mãn khi J là đồng nhất, và mọi phần tử của A là bình phương của một phần tử của A (chẳng hạn khi A đóng đại số). 0DLI
- Hệ quả 2 Cho A là một trường và R là một ma trận Hermit cấp n và hạng r trên A. Khi điều kiện sau đây không được thỏa mãn: 0DLJ
- Mệnh đề 1 Giả sử A là một trường giao hoán. Cho Φ là một dạng Hermit trên E, và cho (xₙ) (n = 1, 2, …) là một dãy (hữu hạn hoặc vô hạn) các vectơ độc lập tuyến tính của E sao cho, với mọi n… 0DLK
- Mệnh đề 2 Cho Φ là một dạng Hermit trên E, và cho (eᵢ) (i = 1, …, n) là một cơ sở trực giao (tương ứng, trực chuẩn) của E đối với Φ. Khi đó, với mọi p geqslant 0, cơ sở của ⨂ᵖ E được tạo bởi… 0DLL
- Mệnh đề 3 Giả sử rằng A là một trường giao hoán và rằng E có số chiều hữu hạn > 0. Cho Φ là một dạng Hermit không suy biến trên E. Ánh xạ u → det u là một đồng cấu của nhóm unita U(Φ) liên k… 0DLM
- Bổ đề 2 Để một tự đồng cấu u của E thỏa mãn u² = 1, điều kiện cần và đủ là 1/2(1 - u) là một phép chiếu trong E; khi đó u là hiệu của hai phép chiếu 1/2(1 + u) và 1/2(1 - u). 0DLN
- Mệnh đề 4 Cho u ∈ GL(E) là một phép đối hợp. Các tính chất sau là tương đương: a) u thuộc nhóm unita liên kết với Φ ; b) các môđun con U^+ = 1/2(1 + u)(E) và U^- = 1/2(1 - u)(E) là trực giao… 0DLO
- Hệ quả 1 Giả sử rằng A là một trường và rằng E là hữu hạn chiều. Ánh xạ u → 1/2(1 + u)(E) là một song ánh từ tập hợp các phép đối hợp u thuộc nhóm unita liên kết với Φ lên tập hợp các không… 0DLP
- Hệ quả 2 Giả sử rằng A là một trường và rằng E là hữu hạn chiều. Để một phép chiếu ν trong E có tính chất rằng ν(E) và ν(0) trực giao (và do đó không đẳng hướng), điều kiện cần và đủ là ν =… 0DLQ
- Mệnh đề 5 Giả sử không gian vectơ E có số chiều hữu hạn n. Nhóm trực giao O(Q) liên kết với Q khi đó được sinh bởi các phép đối xứng đối với các siêu phẳng không đẳng hướng của E. 0DLR
- Định nghĩa 2 Cho A là một trường, L là một không gian affine trên A và T là không gian các phép tịnh tiến của L (Chương II, ấn bản thứ 2, Phụ lục II). Nếu T được trang bị một dạng Hermit không… 0DLS
- Định nghĩa 3 Cho L là một không gian Hermit trên một trường A, T là không gian các phép tịnh tiến của L. Một phép dịch chuyển (tương ứng phép đồng dạng) của L là một song ánh affine u của L lên… 0DLT
- Mệnh đề 6 Cho L là một không gian Hermit hữu hạn chiều trên A, có dạng metric có chỉ số 0. Mọi phép vị tự u của L, với nhân tử μ ≠ 1, khi đó nhận đúng một điểm bất động. 0DLU
§ 7. Các dạng Hermit và các trường có thứ tự
- Định nghĩa 1 Một dạng Hermit Φ trên E được gọi là dương (tương ứng âm) nếu Φ(x, x) geqslant 0 (tương ứng Φ(x, x) leqslant 0) với mọi x ∈ E. 0DLV
- Mệnh đề 1 Giả sử E là hữu hạn chiều, và A = K hoặc A = K(i). Nếu Φ là một dạng Hermit dương không suy biến trên E, thì các mở rộng của Φ lên ⨂ᵖ E và ∧ᵖ E (p > 0), cũng như dạng nghịch đảo củ… 0DLW
- Mệnh đề 2 Cho Φ là một dạng Hermit dương trên E. Với x, y thuộc E, ta có Φ(x, y) overlineΦ(x, y) leqslant Φ(x, x) Φ(y, y). 0DLX
- Hệ quả Tập hợp các vectơ đẳng hướng của E là không gian con trực giao E⁰ của E đối với Φ. Để Φ không suy biến, điều kiện cần và đủ là Φ(x, x) > 0 với mọi x ≠ 0. 0DLY
- Mệnh đề 3 Giả sử E hữu hạn chiều và A giao hoán (A = K hoặc A = K(i)). Gọi Φ là một dạng Hermit trên E, X là ma trận của nó đối với một cơ sở (xⱼ) (j = 1, …, n) của E; với mọi tập hợp con H… 0DLZ
- Nhận xét Từ sự tồn tại của các cơ sở trực chuẩn suy ra rằng hai dạng Hermit dương không suy biến trên hai không gian vectơ có cùng số chiều hữu hạn là tương đương (§ 1, no 6). Khi đó, cho L… 0DM0
- Định lý 1 (« luật quán tính ») Giả sử rằng A thỏa mãn các giả thiết ở đầu đoạn này, và rằng E có số chiều hữu hạn n. Cho Φ là một dạng Hermit trên E. Khi đó: 0DM1
- Định nghĩa 2 Với các ký hiệu của Định lý 1, cặp (s, t) được gọi là chữ ký của Φ. 0DM2
- Nhận xét 1 Khi J là ánh xạ đồng nhất, ta thu được lại khái niệm tự đồng cấu liên hợp của một đồng cấu được định nghĩa trong § 1, No. 8. 0DM3
- Nhận xét 2 Giả sử vẫn rằng A = K hoặc A = K(i). Gọi Eᴶ là A-môđun phải được định nghĩa trong § 1, No. 2, Định nghĩa 5. Dạng Φ là một dạng song tuyến tính trên E × Eᴶ, Φᴶ là một dạng song tuyế… 0DM4
- Định lý 2 Cho S là một tập hợp các tự đồng cấu của E (tương ứng, các ánh xạ nửa tuyến tính từ E vào E khi A = K hoặc A = K(i)) ổn định đối với ánh xạ u → u. Khi đó, nếu V là một không gian c… 0DM5
- Hệ quả 1 Giả sử rằng A = K hoặc rằng A = K(i). Cho B là một đại số con của L_A(E), ổn định dưới ánh xạ u → u. Khi đó E là một B-môđun nửa đơn, và là tổng trực tiếp của các môđun con đơn trự… 0DM6
- Hệ quả 2 Các giả thiết và ký hiệu là những thứ của hệ quả 1, giả sử thêm rằng đại số B là giao hoán. Khi đó mọi phần tử của nó là các tự đồng cấu nửa đơn (chuẩn) của E. Khi A = K (tương ứng… 0DM7
- Mệnh đề 4 Cho u là một tự đồng cấu chuẩn của E. Khi A bằng K(i) hoặc trường quaternion trên K, tồn tại một cơ sở trực chuẩn (đối với Φ) của E được tạo bởi các vectơ riêng của u. Khi A = K, u… 0DM8
- Nhận xét Suy ra từ định lý 2 rằng các không gian riêng tương ứng với hai trị riêng phân biệt của u là trực giao. 0DM9
- Mệnh đề 5 Cho u là một tự đồng cấu Hermit của E. Các trị riêng của u thuộc K, và tồn tại một cơ sở trực chuẩn của E được tạo bởi các vectơ riêng của u. 0DMA
- Mệnh đề 6 a) Cho Ψ là một dạng Hermit (tương ứng, dạng song tuyến tính đối xứng nếu A = K hoặc A = K(i)) trên E. Tồn tại một cơ sở của E trực chuẩn đối với Φ và trực giao đối với Ψ. 0DMB
- Nhận xét 3 Giả sử rằng A = K hoặc A = K(i) và rằng E là hữu hạn chiều. Cho Φ₁, Φ₂ là hai dạng Hermit dương trên E, và cho V = (αᵢⱼ), W = (βᵢⱼ) là các ma trận của các dạng này đối với cùng một… 0DMC
- Nhận xét 4 Giả sử rằng A = K hoặc A = K(i). Cho R là một ma trận Hermit cấp n trên A; người ta nói rằng R có chữ ký (s, t) nếu dạng Hermit trên Aⁿ có R làm ma trận đối với cơ sở chính tắc, có… 0DMD
- Nhận xét 5 Giả sử rằng A = K hoặc A = K(i); cho R, S là hai ma trận Hermit trên A, có các chữ ký (s, t) và (s', t') tương ứng (bài tập 4); chứng minh rằng ma trận R ⊗ S là một ma trận Hermit… 0DME
- Nhận xét 6 Cho K là một trường có thứ tự cực đại, L là một đại số đơn có hạng hữu hạn trên K. Nếu (s, t) là chỉ số của dạng song tuyến tính đối xứng (x, y) → Tr_L/K(xy) trên L, bây giờ chứng… 0DMF
- Nhận xét 7 Ta giả sử rằng A thỏa mãn các điều kiện ở đầu § 7 và rằng E có số chiều hữu hạn n. Gọi Φ là một dạng Hermit không suy biến dương trên E. a) Bây giờ chứng minh rằng mọi phép đồng dạ… 0DMG
- Nhận xét 8 Ta giả sử A = K; cho L là một không gian Hermit hữu hạn chiều trên A, có dạng mêtric dương không suy biến. Cho M, N là hai phần của L, u là một song ánh từ M lên N sao cho e(u(a)… 0DMH
- Nhận xét 9 Giả sử các điều kiện của n° 3 được thỏa mãn, và thêm vào đó A là trường quaternion trên K. Cho u là một tự đồng cấu chuẩn của E. Chứng minh rằng E là tổng trực tiếp của các không g… 0DMI
- Nhận xét 10 Giả sử các điều kiện của n° 3 được thỏa mãn, và thêm vào đó A bằng K(i) hoặc trường quaternion trên K. Cho u là một tự đồng cấu chuẩn của E. 0DMJ
- Nhận xét 11 Giả sử các điều kiện của n° 3 được thỏa mãn, và thêm vào đó A = K. Cho u là một tự đồng cấu chuẩn của E. 0DMK
- Nhận xét 12 Giả sử các điều kiện của n° 3 được thỏa mãn, và thêm vào đó A bằng K(i) hoặc trường quaternion trên K. Chứng minh rằng với mọi tự đồng cấu u của E, tồn tại một cơ sở trực chuẩn của… 0DML
- Nhận xét 13 Cho A là một trường thỏa mãn các điều kiện ở đầu § 7, E, F là hai không gian vectơ hữu hạn chiều trên A, Φ (tương ứng Ψ) là một dạng Hermit dương không suy biến trên E (tương ứng F… 0DMM
- Nhận xét 14 Giả sử các điều kiện của no 3 được thỏa mãn. Cho u là một tự đồng cấu của E, h₁, h₂ là hai tự đồng cấu Hermit dương của E, sao cho h₁² = u^*u, h₂² = uu^* (bài tập 13 và 10 d)). 0DMN
- Nhận xét 15 Giả sử các điều kiện của No. 3 được thỏa mãn. Chứng minh rằng mọi ma trận Hermit dương H trên A có thể được viết dưới dạng LL^*, trong đó L = (λᵢⱼ) chỉ có các số 0 bên dưới đường c… 0DMO
- Nhận xét 16 Giả sử các điều kiện của No. 3 được thỏa mãn và thêm vào đó A = K(i). Cho u là một tự đồng cấu của E. 0DMP
- Nhận xét 17 Giả sử các điều kiện của No. 3 được thỏa mãn; với mọi ξ ∈ A, ký hiệu |ξ| là phần tử ρ geqslant 0 của K sao cho ρ² = ξ overlineξ (giá trị tuyệt đối của ξ). Với mọi ma trận vuông M =… 0DMQ
- Nhận xét 18 Các điều kiện của No. 3 được giả sử thỏa mãn. 0DMR
- Nhận xét 19 Giả sử các điều kiện của No. 3 được thỏa mãn. Cho M là một ma trận vuông cấp n trên A; bây giờ chứng minh rằng đối với mọi ma trận con vuông N của M (thu được bằng cách xóa trong M… 0DMS
- Nhận xét 20 Giả sử các điều kiện của No. 3 được thỏa mãn và thêm vào đó A bằng K hoặc K(i). Áp dụng các kết quả của các Bài tập 17 đến 19 cho mở rộng của Φ tới các lũy thừa ngoài thứ p (§ 1, N… 0DMT
- Nhận xét 21 Giả sử các điều kiện của No. 3 được thỏa mãn. Cho u là một tự đồng cấu Hermit của E và cho ∏ᵢ₌₁ⁿ (X-λᵢ) là phân tích thành các nhân tử tuyến tính của đa thức đặc trưng của nó; giả… 0DMU
- Nhận xét 22 Giả sử các điều kiện của No. 3 được thỏa mãn, và ngoài ra A bằng K(i) hoặc bằng trường các quaternion trên K. Cho u, v là hai tự đồng cấu chuẩn của E; gọi (Eᵢ)_1 leqslant i leqslan… 0DMV
- Nhận xét 23 Giả sử các điều kiện của No. 3 được thỏa mãn. Cho u và v là hai tự đồng cấu của E. 0DMW
- Nhận xét 24 Giả sử rằng các điều kiện của No. 3 được thỏa mãn. Cho Γ là một nhóm các tự đẳng cấu của E sao cho mọi u ∈ Γ đều là chuẩn. Bây giờ chứng minh rằng tồn tại một phân tích của E thành… 0DMX
- Nhận xét 25 Giả sử rằng A = K (trường có thứ tự cực đại). Cho L là một không gian Euclid có chiều n trên A, có dạng mêtric dương không suy biến. 0DMY
- Nhận xét 26 a) Cho K là một trường giao hoán, S là một tập con của K sao cho K là một trường có thứ tự cực đại S (chương VI, § 2, bài tập 8). Cho f là một đa thức của K[X], L là trường các ngh… 0DMZ
- Nhận xét 27 Cho K là một trường có thứ tự cực đại, E là một không gian vectơ chiều n trên K, Φ là một dạng song tuyến tính đối xứng không suy biến trên E, có chỉ số (s, t) phân biệt với (n, 0)… 0DN0
§ 8. Các kiểu của dạng toàn phương
- Mệnh đề 1 Cho Q và Q' là hai dạng toàn phương trên A, không suy biến và hữu hạn chiều. Để Q và Q' tương đương, điều kiện cần và đủ là chúng có cùng chiều và cùng kiểu. 0DN1
- Mệnh đề 2 Quan hệ « tồn tại một dạng toàn phương Q trên A, không suy biến và hữu hạn chiều, sao cho X = θ(Q) » là xác định tập theo X (Ens., chap. II, § 1, n° 4). 0DN2
- Mệnh đề 3 Cho Q là một dạng toàn phương không suy biến, hữu hạn chiều trên một không gian vectơ V trên A. Ký hiệu bởi – Q dạng toàn phương trên V được xác định bởi (-Q)(x) = -Q(x) (x ∈ V). K… 0DN3
- Định nghĩa 1 Tập hợp các kiểu của các dạng toàn phương không suy biến, hữu hạn chiều trên A, được trang bị phép cộng định nghĩa bởi (2), được gọi là nhóm các kiểu của dạng toàn phương, hay nhóm… 0DN4
- Nhận xét 1) Mọi dạng toàn phương không suy biến Q hữu hạn chiều có kiểu bằng không (nghĩa là sao cho θ(Q) = T₀ theo ký hiệu trên) là một dạng trung hòa. Thật vậy, tồn tại các dạng trung hòa… 0EEP
- Mệnh đề 4 Cho Q là một dạng toàn phương không suy biến trên một không gian vectơ hữu hạn chiều E trên A. Giả sử rằng A có đặc số ≠ 2, và cho (x₁, …, xₙ) là một cơ sở trực giao của V. Gọi T₁… 0DN5
- Hệ quả Với các giả thiết và ký hiệu như trong mệnh đề 3, các phần tử a.T₁ (a ∈ A^*) tạo thành một hệ sinh của nhóm các kiểu của các dạng toàn phương trên A. 0DN6
- Mệnh đề 5 Ta giả sử rằng A là một trường có thứ tự cực đại. Cho Q là một dạng toàn phương không suy biến có số chiều hữu hạn trên A, và (s, t) là dấu hiệu của nó (§ 7, no 2, đn. 2). Khi đó k… 0DN7
- Nhận xét 1 Rõ ràng là, nếu a là một phần tử của A^*, ta có 0DN8
- Nhận xét 2 Vì A có đặc số ≠ 2, mọi phần tử T của 𝔅 đều có thể viết dưới dạng ∑ᵢ₌₁ⁿ aᵢ . T₁ với aᵢ ∈ A^* (No. 2, mệnh đề 4). Ta có 0DN9
- Nhận xét 3 Giả sử rằng A là một trường có thứ tự cực đại. Khi đó vành 𝔅 đẳng cấu với Z (mệnh đề 5), số nguyên tương ứng với kiểu của một dạng có chữ ký (s,\ t) là s - t (ibid.). Vì tích tenxơ… 0DNA
§ 9. Đại số Clifford
- Định nghĩa 1 Đại số Clifford của Q, ký hiệu bởi C(Q), là đại số thương của đại số tenxơ T(E) của môđun E theo iđêan hai phía (ký hiệu bởi I(Q)) sinh bởi các phần tử có dạng x ⊗ x - Q(x)· 1 (x ∈… 0DNB
- Ví dụ Nếu E thừa nhận một cơ sở gồm một phần tử duy nhất e, thì T(E) đẳng cấu với đại số đa thức A[X], và C(Q) là một mở rộng bậc hai của A, có cơ sở là (1,\ u), trong đó u là phần tử u… 0DNC
- Mệnh đề 1 Cho f là một ánh xạ tuyến tính từ E vào một đại số D trên A sao cho f(x)² = Q(x).1 với mọi x ∈ E. Tồn tại một và chỉ một đồng cấu barf từ C(Q) vào D sao cho f = barf ∘ ρ_Q. 0DND
- Mệnh đề 2 Cho A' là một vành giao hoán, φ là một đồng cấu từ A vào A', Q’ là dạng toàn phương trên E' = A' ⊗_A E suy ra từ Q bởi mở rộng các vô hướng (§ 3, no 4, mệnh đề 3). Tồn tại một và c… 0DNE
- Bổ đề 1 Cho f là một phần tử của đối ngẫu E^* của E. Tồn tại một và chỉ một ánh xạ tuyến tính i_f từ T(E) vào chính nó sao cho i_f(1) = 0 tag4 i_f ∘ eₓ + eₓ ∘ i_f = f(x).I tag5 với mọi x ∈… 0DNF
- Bổ đề 2 Tồn tại một và chỉ một ánh xạ tuyến tính λ_F từ T(E) vào chính nó sao cho 0DNG
- Bổ đề 3 Cho F và G là hai dạng song tuyến tính trên E. Ta có λ_F ∘ λ_G = λ_F+G. Với mọi dạng song tuyến tính F trên E, λ_F là một song ánh của T(E) lên chính nó. 0DNH
- Mệnh đề 3 Cho Q và Q' là hai dạng toàn phương và F là một dạng song tuyến tính trên E sao cho Q'(x) = Q(x) + F(x, x) với mọi x ∈ E. Ánh xạ λ_F biến iđêan I(Q') thành iđêan I(Q), và xác định… 0DNI
- Bổ đề 4 Nếu dạng toàn phương Q bằng không, thì C(Q) không là gì khác ngoài đại số ngoài của E. 0DNJ
- Định lý 1 Giả sử rằng A-môđun E thừa nhận một cơ sở (xᵢ)_i ∈ L, tập hợp chỉ số L được trang bị một thứ tự toàn phần. Với mọi tập con hữu hạn H của L, đặt x_H = ρ(x_h₁) ρ(x_h₂) … ρ(x_h_q), tr… 0DNK
- Hệ quả 1 Nếu E là một môđun tự do chiều n, thì C(Q) là một môđun tự do chiều 2ⁿ; hơn nữa, nếu n > 0, thì C⁺ và C⁻ là các môđun tự do chiều 2ⁿ⁻¹. 0DNL
- Hệ quả 2 Nếu E là một môđun tự do, thì ánh xạ chính tắc ρ từ E vào C(Q) và ánh xạ a → a.1 từ A vào C(Q) đều là đơn ánh. 0DNM
- Hệ quả 3 Giả sử rằng E là tổng trực tiếp của hai môđun con tự do E₁ và E₂. Gọi Qᵢ là hạn chế của Q lên Eᵢ và pᵢ là ánh xạ chính tắc từ C(Qᵢ) vào C(Q) (i = 1, 2). Khi đó ánh xạ tuyến tính p… 0DNN
- Hệ quả 4 Các giả thiết và ký hiệu vẫn như trong Hệ quả 3, giả sử thêm rằng E₁ và E₂ trực giao, và chuyển cấu trúc đại số của C(Q) lên C(Q₁) ⊗ C(Q₂) nhờ song ánh p. Nếu aᵢ và bᵢ là các phần… 0DNO
- Định lý 2 Giả sử rằng chiều của E là một số chẵn m = 2r và rằng Q là trung tính (§ 4, no. 2). Khi đó đại số C(Q) là tách được (chương VIII, § 7, no. 5, định nghĩa 1) và đẳng cấu với đại số c… 0DNP
- Hệ quả Nếu m chẵn, nhưng Q có chỉ số tùy ý, thì đại số C(Q) là một đại số đơn tâm có chiều 2ᵐ. Hơn nữa, nếu m > 0, đại số con C⁺(Q) là tách được, và tâm Z của nó có chiều 2 trên A. Khi Z… 0DNQ
- Nhận xét 1 Vì đại số C(Q) là đơn, nó chỉ có một lớp các biểu diễn bất khả quy; chúng được gọi là các biểu diễn spinor; khi ta cố định sự chú ý vào một biểu diễn trong số đó, chẳng hạn τ, thì… 0DNR
- Nhận xét 2 Giả sử rằng A có đặc số ≠ 2, và gọi (x₁, …, xₘ) (m = 2r) là một cơ sở trực giao của E. Đặt z = 2ʳ x₁ … xₘ ∈ C(Q); vì xᵢ xⱼ + xⱼ xᵢ = 0 với i ≠ j, ta có zxⱼ = -xⱼ z, kéo theo z thuộ… 0DNS
- Định lý 3 Giả sử rằng chiều của E là một số lẻ m = 2r + 1 (và do đó A có đặc số ≠ 2). 0DNT
- Nhận xét Biệt thức D của Φ đối với cơ sở (xⱼ)_(j=0,…,2r) bằng 2²ʳ⁺¹ Q(x₀) … Q(x₂ᵣ). Do đó Z được sinh bởi 1 và bởi phần tử lẻ z' = 2ʳ⁺¹ z sao cho z'² = (-1)ʳ 2D. Vì vậy đại số C(Q) là đơn k… 0DNU
- Định nghĩa 2 Nhóm Clifford của Q (tương ứng, nhóm Clifford đặc biệt của Q) được gọi là nhóm nhân của các phần tử khả nghịch s của C(Q) (tương ứng, C⁺(Q)) sao cho sEs⁻¹ = E. 0DNV
- Định lý 4 Đặt, với s ∈ G và x ∈ E, φ(s).x = sx s⁻¹. 0DNW
- Bổ đề 5 Mọi phần tử s của G đều có dạng zs', trong đó z là một phần tử khả nghịch của Z và s' thuộc G ∩ C⁺(Q) hoặc thuộc G ∩ C⁻(Q); nhóm con G⁺ có chỉ số 2 trong G khi E ≠ 0. 0DNX
- Mệnh đề 4 Cho β là phản tự đẳng cấu chính của C(Q) (n° 1). Với mọi s ∈ G⁺, β(s)s là một vô hướng. Ánh xạ N : s → β(s)s là một đồng cấu từ G⁺ vào nhóm nhân A^* của các phần tử khác không của… 0DNY
§ 10. Góc
- Mệnh đề 1 Gọi A(Φ) là đại số con của L_A(E) được sinh bởi các phép vị tự trực tiếp của E. 0DNZ
- Nhận xét 1 Gọi ν là phép đồng dạng có ma trận beginpmatrix 0 & δ \\ 1 & 0 endpmatrix đối với (e₁, e₂); phép đồng dạng ω được đưa vào trong chứng minh của Mệnh đề 1 bằng -α₁ ν; ta có ν² = δ. N… 0DO0
- Nhận xét 2 Các phép đồng dạng trực tiếp u = a + b ν (a, b in Λ, b ≠ 0) có bình phương là một phép vị tự là các phép vị tự và các bội vô hướng b ν của ν, vì (a + b ν)² = (a² + δ b²) + 2ab ν. C… 0DO1
- Nhận xét 3 Dễ dàng kiểm tra rằng, với x, y in E và u ∈ Λ(Φ), ta có Φ(u(x), y) = Φ(x, overlineu(y)). Do đó, tự đồng cấu liên hợp của một phép đồng dạng trực tiếp u là phép đồng dạng trực tiếp… 0DO2
- Nhận xét 4 Vì mọi phép đồng dạng nghịch của E là tích của một phép đồng dạng trực tiếp và phép đối xứng đối với Ae₁, nên các ma trận No. 1 0DO3
- Hệ quả 1 Nhóm S⁺ của các phép đồng dạng trực tiếp là giao hoán. Với mọi các vectơ không đẳng hướng x, y của E, tồn tại một và chỉ một phép đồng dạng trực tiếp u sao cho y = u(x). 0DO4
- Hệ quả 2 Nhóm O⁺ của các phép quay là giao hoán. Với mọi các vectơ x, y của E sao cho Φ(x, x) = Φ(y, y) ≠ 0, tồn tại một và chỉ một phép quay u sao cho y = u(x). 0DO5
- Hệ quả 3 Nhóm S⁺/H là giao hoán. Nó tác động lên tập hợp các đường thẳng không đẳng hướng của E. Với mọi các đường thẳng không đẳng hướng D, D' của E, tồn tại duy nhất một phần tử φ của S⁺/… 0DO6
- Mệnh đề 2 Hạt nhân của đồng cấu chính tắc của O⁺ vào S⁺/H là 1, -1. 0DO7
- Mệnh đề 3 Đồng cấu u → u/overlineu = u² / N(u) của S⁺ vào chính nó có H làm hạt nhân, và xác định, bằng cách chuyển qua thương, một đẳng cấu của S⁺/H lên O⁺. 0DO8
- Hệ quả Ký hiệu i : O⁺ → S⁺/H và d : S⁺/H → O⁺ là các đồng cấu được xác định trong các Mệnh đề 2 và 3, và viết các nhóm Abel O⁺ và S⁺/H theo phép cộng; khi đó d(i(θ)) = 2θ cho θ ∈ O⁺ và i(… 0DO9
- Nhận xét Khi –1 thuộc lớp mod. (A^*)² đang xét, nói chung người ta chọn ω sao cho ω² = -1, điều này xác định nó tới dấu. Khi lớp này chứa 1 nhưng không chứa –1, nói chung người ta chọn ω sa… 0DOA
- Mệnh đề 4 a) Khi ω² = δ không là một bình phương trong A (nghĩa là khi E không chứa bất kỳ phải đẳng hướng nào), ánh xạ t từ S⁺/H vào tildeA là một song ánh. 0DOB
- Mệnh đề 5 Ta viết O⁺ theo lối cộng. Với mọi cặp phần tử θ, θ' của O⁺, ta có 0DOC
- Mệnh đề 6 Gọi d là đẳng cấu từ S⁺/H lên O⁺ được định nghĩa trong Mệnh đề 3. Với mọi phần tử φ của S⁺/H sao cho t = t(φ) là hữu hạn, ta có 0DOD
- Hệ quả Với mọi phần tử θ của O⁺ sao cho t(θ) là hữu hạn, ta có 0DOE
- Nhận xét Các công thức (6) vẫn đúng với t = ∞ miễn là ta thay các hàm hữu tỉ xuất hiện ở vế phải bằng các mở rộng chính tắc của chúng lên trường xạ ảnh tildeA (Chương II, ấn bản thứ 2, Phụ… 0DOF
- Mệnh đề 7 Giả sử rằng A là một trường có thứ tự cực đại và Φ là một dạng dương (§ 7). Khi đó các đồng cấu chính tắc từ O⁺ vào S⁺/H⁺ và từ O⁺/ 1, -1 vào S⁺/H là song ánh, và S⁺ đẳng cấu với O… 0DOG
- Hệ quả Cho hai nửa đường thẳng D, D' gốc 0, tồn tại một và chỉ một phép quay v sao cho v(D) = D'. 0DOH
- Mệnh đề 8 Giả sử rằng A là một trường có thứ tự cực đại, và rằng dạng Φ là dương. Cho D₁, D₂, D'₁, D'₂ là bốn đường thẳng (tương ứng nửa đường thẳng) gốc 0 của E. Điều kiện cần và đủ để các… 0DOI
- Nhận xét 1 Tập hợp L các đường thẳng (tương ứng nửa đường thẳng) gốc 0 của E là một không gian thuần nhất đối với nhóm Abel S⁺/H (tương ứng O⁺) sao cho phần tử đơn vị là toán tử duy nhất để b… 0DOJ
- Nhận xét 2 Trong định nghĩa của nhóm các góc của các đường thẳng, ta có thể, thay vì dùng nhóm S⁺/H, dùng nhóm O⁺/ -1, 1 đẳng cấu chính tắc với nó (Mệnh đề 7). Đồng cấu chính tắc của O⁺ lên O… 0DOK
- Mệnh đề 9 Giả sử trường A có thứ tự cực đại, và Φ là một dạng dương. Với mọi số nguyên n > 1, số các phần tử θ của nhóm 𝔄₀ các góc của các đường thẳng (tương ứng 𝔄 các góc của các nửa đường… 0DOL
- Hệ quả Góc phải (tương ứng góc phẳng) là phần tử cấp 2 duy nhất của nhóm 𝔄₀ (tương ứng 𝔄). 0DOM
- Bổ đề 1 Cho u là một phép đồng dạng trực tiếp của E; tất cả các song vectơ có dạng x ∧ u(x) đều thuộc cùng một nửa đường thẳng đóng của overset2∧ E. 0DON
- Mệnh đề 10 Giả sử rằng trường A là có thứ tự cực đại, rằng mặt phẳng E được định hướng, và rằng dạng Φ là dương. Với mọi cặp vectơ khác không x, y của E, ta có 0DOO
- Nhận xét 3 Cho hai đường thẳng (tương ứng, tia) D, D' của một mặt phẳng afin L gắn với E, góc của D và D' được định nghĩa là, và được ký hiệu bởi (widehatD, D'), góc tạo bởi các phương của ch… 0DOP
- Nhận xét 4 Cho F là một không gian vectơ có chiều tùy ý trên trường có thứ tự cực đại A, và cho Ψ là một dạng song tuyến tính đối xứng không suy biến dương trên F. Cho hai vectơ độc lập tuyến… 0DOQ
- Mệnh đề 11 Cho E là một mặt phẳng có định hướng trên một trường có thứ tự A, D₀ là một nửa đường thẳng của E, và G là tập hợp các nửa đường thẳng của E phân biệt với D₀. Quan hệ 0DOR
- Hệ quả Cho D₁ và D₂ là hai nửa đường thẳng phân biệt của E. Với mọi nửa đường thẳng D₀ của E sao cho dãy D₀, D₁, D₂ là trực tiếp, tập hợp các nửa đường thẳng D của E sao cho D₁ < D < D₂ (… 0DOS
- Mệnh đề 12 Cho A là một trường có thứ tự cực đại, E là một mặt phẳng có định hướng trên A, D₀ là một nửa đường thẳng của E, và G là tập hợp các nửa đường thẳng của E phân biệt với D₀. Các tập… 0DOT
X. Đại số đồng điều
§ 1. Bổ sung đại số tuyến tính
- Mệnh đề 1 Xét một biểu đồ giao hoán các A-môđun 0DOU
- Bổ đề 1 Xét một biểu đồ giao hoán các A-môđun 0DOV
- Mệnh đề 2 Giả sử rằng trong biểu đồ giao hoán (4), các dãy (u, v) và (u', v') là khớp. Khi đó: (i) Ta có v₁ ∘ u₁ = 0; nếu u' là đơn ánh, dãy (u₁, v₁) là khớp. (ii) Ta có v₂ ∘ u₂ = 0; nếu v l… 0DOW
- Hệ quả 1 Giả sử rằng biểu đồ (4) là giao hoán và có các hàng khớp. Khi đó: 0DOX
- Hệ quả 2 Giả sử rằng biểu đồ (4) là giao hoán và có các hàng khớp. Trong các điều kiện đó: 0DOY
- Định nghĩa 1 Người ta nói rằng a-môđun E là phẳng nếu, với mọi dãy khớp các a-môđun phải và các đồng cấu 0DOZ
- Mệnh đề 3 Để a-môđun E là phẳng, điều kiện cần và đủ là với mọi A-đồng cấu đơn ánh u : M' → M của các A-môđun phải, ánh xạ u ⊗ 1 : M' ⊗_A E → M ⊗_A E là đơn ánh. 0DP0
- Mệnh đề 4 (i) Cho (Eᵢ)_i ∈ I là một họ các a-môđun, E = ⨁_i ∈ I Eᵢ là tổng trực tiếp của chúng. Để a-môđun E là phẳng, điều kiện cần và đủ là mỗi Eᵢ đều như vậy. 0DP1
- Ví dụ 1 Hiển nhiên Aₛ là một A-môđun phẳng; do đó từ mệnh đề 4 (i) suy ra rằng mọi A-môđun tự do, và nói chung hơn mọi A-môđun xạ ảnh, đều phẳng (xem thêm II, p. 63, hệ quả 6). 0DP2
- Ví dụ 2 Theo mệnh đề 4 (ii), mọi A-môđun là giới hạn quy nạp của một hệ quy nạp lọc gồm các A-môđun tự do đều phẳng. Ta sẽ chứng minh mệnh đề đảo lại ở No. 6. 0DP3
- Ví dụ 3 Nếu A là nửa đơn, mọi A-môđun đều xạ ảnh (VIII, § 5, No. 1, mệnh đề 1), do đó phẳng. 0DP4
- Ví dụ 4 \ Nếu A là một vành địa phương Artin (không nhất thiết giao hoán), một A-môđun là phẳng khi và chỉ khi nó là tự do (AC II, § 3, No. 2, hệ quả 2 của mệnh đề 5). \ 0DP5
- Ví dụ 5 Nếu A là nguyên, trường phân thức K của A là một A-môđun phẳng (II, p. 118, mệnh đề 27). 0DP6
- Ví dụ 6 Trong AC II và III, chúng tôi sẽ nghiên cứu hai ví dụ quan trọng về A-môđun phẳng khi A giao hoán: các vành phân thức S⁻¹ A, và, khi A là Noether, các hoàn thành tách biệt của A đố… 0DP7
- Ví dụ 7 Cho a ∈ A sao cho ánh xạ a_A : x ↦ ax từ A vào A là đơn ánh (“a không là ước trái của 0”). Nếu E là một A-môđun phẳng, thì phép vị tự a_E là đơn ánh, vì nó được đồng nhất với a_A ⊗… 0DP8
- Ví dụ 8 Cho B là một vành và ρ : A → B một đồng cấu. Nếu E là một A-môđun phẳng, thì B-môđun E_(B) = B ⊗_A E là phẳng. Thật vậy, cho u : N' → N là một đơn cấu của các B-môđun phải; khi đó… 0DP9
- Ví dụ 9 Giả sử rằng A = K[X, Y], trong đó K là một trường. Khi đó iđêan cực đại m sinh bởi X và Y là một A-môđun không xoắn, nhưng không phẳng. Thật vậy, xét vành B = A/(Y), vành này đẳng… 0DPA
- Ví dụ 10 Giả sử A giao hoán. Cho B là đại số A[X₁, ..., Xₙ]/(P), trong đó P là một đa thức khác không. Với mọi iđêan nguyên tố p của A, ký hiệu κ(p) là trường phân thức của vành nguyên A/p… 0DPB
- Ví dụ 11 \ Cho S và X là hai không gian giải tích phức và cho f : X → S là một cấu xạ. Ta nói rằng f là phẳng tại một điểm x của X nếu O_X,x, được xét như O_S,f(x)-môđun nhờ đồng cấu f^*… 0DPC
- Mệnh đề 5 (i) Mọi môđun thừa nhận một trình bày hữu hạn đều sinh hữu hạn. (ii) Nếu A là một vành Noether trái thì mọi A-môđun hữu hạn sinh đều thừa nhận một trình bày hữu hạn. (iii) Mọi môđu… 0DPD
- Mệnh đề 6 Cho A là một vành, E là một A-môđun hữu hạn trình bày. Với mọi dãy khớp 0DPE
- Mệnh đề 7 Cho M là một A-môđun. Tồn tại một tập hợp có thứ tự I quy nạp sang phải và một hệ quy nạp các A-môđun hữu hạn trình bày (M_α, φ_βα) đối với I sao cho M đẳng cấu với lim_α M_α. Nếu… 0DPF
- Mệnh đề 8 a) Nếu A-môđun E là kiểu hữu hạn (resp. có trình bày hữu hạn), thì đồng cấu chính tắc (16) là đơn ánh (resp. song ánh). 0DPG
- Hệ quả Mọi môđun phẳng có trình bày hữu hạn đều là xạ ảnh. 0DPH
- Bổ đề 2 Cho I là một tập hợp có thứ tự lọc phải, (E_α, φ_βα) một hệ quy nạp các tập hợp đối với I, E là giới hạn quy nạp của nó và φ_α : E_α → E, α ∈ I, các ánh xạ chính tắc. Cho f : I → I… 0DPI
- Định lý 1 (D. Lazard) Với mọi A-môđun E, các điều kiện sau là tương đương: (i) E là phẳng. (ii) Với mọi A-môđun P có trình bày hữu hạn, đồng cấu chính tắc Hom_A(P, A) ⊗_A E → Hom_A(P, E) là toàn ánh. (i… 0DPJ
- Hệ quả Giả sử A giao hoán. Với mọi A-môđun phẳng E, các A-môđun T(E), S(E), Λ(E), T^n(E), S^n(E), Λ^n(E) đều phẳng. 0DPK
- Nhận xét Xét trong (ii) một trình bày hữu hạn As^J \xrightarrow{c} As^I \to P \to 0, ta thu được điều kiện (ii’) vẫn tương đương với các điều kiện trước: 0DPL
- Định nghĩa 2 Ta nói rằng A-môđun E là nội xạ nếu, với mọi dãy khớp các A-môđun và các đồng cấu 0DPM
- Bổ đề 3 Để A-môđun E là nội xạ, điều kiện cần và đủ là, với mọi ánh xạ A-tuyến tính đơn ánh u : M' → M, ánh xạ 0DPN
- Nhận xét Cho E là một A-môđun đơn ánh, u : M' → M và f : M' → E là các đồng cấu của A-môđun. Nếu Keru⊂Kerf, tồn tại một đồng cấu g : M → E sao cho g∘ u=f. Điều này thực vậy suy ra từ điều n… 0DPO
- Mệnh đề 9 Cho (Eᵢ)_i∈ I là một họ các A-môđun, E=∏_i∈ IEᵢ là tích của chúng. Để A-môđun E là đơn ánh, điều kiện cần và đủ là mỗi Eᵢ đều như vậy. 0DPP
- Mệnh đề 10 Cho E là một A-môđun. Để E là đơn ánh, điều kiện cần và đủ là với mọi iđêan a của A và mọi A-đồng cấu f : a→ E, tồn tại e∈ E sao cho 0DPQ
- Hệ quả 1 Nếu vành A là Noether trái, mọi tổng trực tiếp của các A-môđun đơn ánh đều là đơn ánh. 0DPR
- Nhận xét Nếu mọi tổng trực tiếp của các A-môđun đơn ánh đều là đơn ánh, thì vành A là Noether trái (X, p. 170, bài tập 21). 0DPS
- Hệ quả 2 Giả sử A là nguyên. a) Mọi A-môđun đơn ánh đều chia được. b) Mọi A-môđun không xoắn (II, p. 115) và chia được đều đơn ánh. c) Nếu A là chính, mọi A-môđun chia được đều đơn ánh. 0DPT
- Ví dụ 1 Nếu A là nguyên, trường phân thức K của A là một A-môđun nội xạ. Nếu A là chính, K/A là một A-môđun nội xạ. 2) Chẳng hạn, các Z-môđun Q và Q/Z là nội xạ. 3) Cho A là một miền iđêan… 0DPU
- Mệnh đề 11 Nếu B là một vành, F là một B-môđun và P là một song môđun (B, A). Nếu F là một B-môđun nội xạ và P là một A-môđun phẳng, thì Hom_B(P, F) là một A-môđun nội xạ. 0DPX
- Định nghĩa 3 Người ta nói rằng A-môđun E là một đối sinh nếu, với mọi A-môđun M và mọi phần tử khác không x của M, tồn tại một A-đồng cấu u : M → E sao cho u(x) ≠ 0. 0DPY
- Mệnh đề 12 Cho E là một A-môđun nội xạ. Để E là một đối sinh, điều kiện cần và đủ là Hom_A(S, E) ≠ 0 đối với mọi A-môđun đơn S. 0DPZ
- Ví dụ Z-môđun đơn ánh Q/Z (X, p. 18, ví dụ 2) là một đối sinh. Thật vậy, mọi môđun đơn của Z-môđun đều đẳng cấu với một môđun Z/pZ, p≠ 0, và Hom_Z(Z/pZ,Q/Z) là khác không (chẳng hạn nó c… 0DQ0
- Mệnh đề 13 Cho B là một vành, F là một B-môđun đơn ánh đối sinh, P là một (B,A)-song môđun. Giả sử rằng P là phẳng trên A và sao cho P⊗_A S≠ 0 đối với mọi A-môđun đơn S ( nghĩa là, phẳng trun… 0DQ1
- Hệ quả 1 A-môđun E_A=Hom_Z(A,Q/Z) là đơn ánh và là một đối sinh. 0DQ2
- Hệ quả 2 A-môđun I⁰(M) là đơn ánh và A-đồng cấu e_M:M→ I⁰(M) là đơn ánh. 0DQ3
- Hệ quả 3 Mọi A-môđun đều đẳng cấu với một môđun con của một A-môđun đơn ánh. 0DQ4
- Hệ quả 4 Để A-môđun E là đơn ánh, điều kiện cần và đủ là mọi A-đồng cấu đơn ánh f:E→ F đều có một phép co rút A-tuyến tính. 0DQ5
- Định nghĩa 4 Cho M là một A-môđun. Một bao nội xạ của M là một cặp (I,i), trong đó I là một A-môđun nội xạ và i:M→ I là một đồng cấu có tính chất sau đây: 0DQ6
- Ví dụ 1 Giả sử rằng A nguyên và M không xoắn. Gọi K là trường các phân thức của A và gọi i : M → K ⊗A M là đồng cấu chính tắc. Khi đó (K ⊗A M, i) là một bao nội xạ của M (II, p. 116, mệnh… 0DQ7
- Định lý 2 Cho M là một A-môđun. a) M có các bao nội xạ. b) Nếu (I, i) và (J, j) là hai bao nội xạ của M, thì tồn tại một đẳng cấu f : I → J sao cho f ∘ i = j. 0DQ8
- Nhận xét 1 Gọi (I, i) là một bao nội xạ của M và j : M → J là một đồng cấu đơn cấu từ M vào một A-môđun nội xạ J. Theo chứng minh ở trên, tồn tại một đồng cấu đơn cấu f : I → J sao cho f ∘ i… 0DQ9
- Nhận xét 2 Gọi (I, i) là một bao nội xạ của M. Đồng nhất M với môđun con i(M) của I. Với mọi môđun con N của M, tồn tại một môđun con nội xạ của I là một bao nội xạ của N (áp dụng Nhận xét 1… 0DQA
- Mệnh đề 14 Cho I là một A-môđun nội xạ khác không. Các điều kiện sau là tương đương: (i) I không phân tích được (VII, § 4, no 8, def. 3); (ii) 0 không là giao của hai môđun con khác không của… 0DQB
- Hệ quả 1 Quan hệ “I là một lớp các A-môđun nội xạ không phân tích được” là xác định tập. 0DQC
- Hệ quả 2 Cho M là một A-môđun, I là một bao nội xạ của M. Để I không phân tích được, điều kiện cần và đủ là 0 không là giao của hai môđun con khác không của M. 0DQD
- Ví dụ 2 Nếu A giao hoán và Noether, thì các A-môđun nội xạ không phân tích được chính là các bao nội xạ của các môđun A/p, trong đó p là một iđêan nguyên tố (X, p. 171, bài tập 27). 0DQE
- Bổ đề 4 Cho M là một A-môđun Noether khác không, I là một bao nội xạ của M. Khi đó I có một môđun con nội xạ không phân tích được. 0DQF
- Định lý 3 Cho I là một A-môđun nội xạ. 0DQG
§ 2. Phức của a-môđun
- Định nghĩa 1 Một phức vi phân của các A-môđun là một cặp (C,d) tạo bởi một A-môđun phân bậc C và một tự đồng cấu d:C→ C phân bậc bậc giảm dần -1 và sao cho d∘ d=0. 0DRD
- Ví dụ Nếu C có vi phân bằng không, ta có Z(C) = C, B(C) = 0 và H(C) được đồng nhất một cách chính tắc với C. 0DRE
- Định nghĩa 2 Cho (C, d) và (C', d') là hai phức. Một cấu xạ ¹ từ (C, d) đến (C', d') là một đồng cấu phân bậc A bậc 0 từ C đến C' sao cho d' ∘ u = u ∘ d . 0DRF
- Định nghĩa 3 Cho (C, d) và (C', d') là hai phức. Một đẳng cấu đồng điều (hay giả đẳng cấu) từ (C, d) đến (C', d') là một cấu xạ u từ (C, d) đến (C', d') sao cho H(u) là song ánh. 0DRG
- Mệnh đề 1 Với mọi họ các phức (Cᵢ)_i ∈ I, các đồng cấu chính tắc ⨁_i ∈ I H(Cᵢ) → H(⨁_i ∈ I Cᵢ), H(∏_i ∈ I Cᵢ) → ∏_i ∈ I H(Cᵢ) đều là song ánh. 0DRH
- Bổ đề 1 Ảnh φ(Γ) của Γ trong H(C'') × H(C') là đồ thị của một A-đồng cấu phân bậc bậc -1 từ H(C'') vào H(C'). 0DRI
- Định lý 1 Dãy vô hạn các đồng cấu của các A-môđun 0DRJ
- Hệ quả 1 Nếu hai trong các phức C, C', C'' có đồng điều bằng không, thì phức thứ ba cũng vậy. Để u (tương ứng. v) là một đồng cấu, điều kiện cần và đủ là C'' (tương ứng. C') có đồng điều bằ… 0DRK
- Hệ quả 2 Cho u là một cấu xạ của các phức. Nếu Ker u và Coker u có đồng điều bằng không, thì u là một đồng cấu trên đồng điều. 0DRL
- Mệnh đề 2 Xét một biểu đồ giao hoán các phức với các hàng khớp 0DRM
- Ví dụ Cho C là một phức. Xét dãy khớp chính tắc 0DRN
- Ví dụ Xét tích các mặt cầu S₂ × S₂ và không gian xạ ảnh phức P₂(C). Cho b ∈ S₂, ta định nghĩa một phân tích tế bào (Yₙ) của Y = S₂ × S₂ bằng cách đặt 0DRO
- Định nghĩa 4 Cho (C, d) và (C', d') là hai phức, f và g là hai cấu xạ từ C đến C'. Một đồng luân nối f với g là mọi A-đồng cấu phân bậc s bậc 1 từ C đến C' sao cho g - f = d' ∘ s + s ∘ d. Ta nó… 0DRP
- Mệnh đề 3 Nếu f và g là hai cấu xạ đồng luân từ C vào C', thì H(f) = H(g). Gọi s là một đồng luân nối f với g. Ta có (g - f)(Z(C)) = (d' ∘ s + s ∘ d)(Z(C)) = (d' ∘ s)(Z(C)) ⊂ B(C') , do đó H… 0DRQ
- Hệ quả Một cấu xạ đồng luân với một đẳng cấu đồng điều là một đẳng cấu đồng điều. 0DRR
- Mệnh đề 4 Cho C, C', D, D' là bốn phức, f : C → C', g : C → C', u : D → C, v : C' → D' là bốn cấu xạ. Nếu s là một đồng luân nối f với g, thì v ∘ s ∘ u là một đồng luân nối v ∘ f ∘ u với v ∘… 0DRS
- Hệ quả Cho C, C', C'' là ba phức, f và g là hai cấu xạ từ C vào C', f₁ và g₁ là hai cấu xạ từ C' vào C''. Nếu s và s₁ là các đồng luân nối f với g và f₁ với g₁ tương ứng, thì s₁ ∘ f + g₁… 0DRT
- Định nghĩa 5 Một cấu xạ của các phức f : C → C' được gọi là một đồng luân tương đương nếu tồn tại một cấu xạ f' : C' → C sao cho f' ∘ f và f ∘ f' đồng luân với 1_C và 1_C' tương ứng. 0DRU
- Mệnh đề 5 Một đồng luân tương đương là một đồng điều tương đương; một cấu xạ là hợp thành của các đồng luân tương đương là một đồng luân tương đương. Một cấu xạ đồng luân với một đồng luân t… 0DRV
- Hệ quả Cho C, C', D, D' là bốn phức, f : C → C' là một cấu xạ, u : D → C và v : C' → D' là các tương đương đồng luân. Để v ∘ f ∘ u là một tương đương đồng luân (tương ứng, một đẳng cấu đồ… 0DRW
- Ví dụ Cho u : M → N và v : N → P là các đồng cấu của các A-môđun sao cho v ∘ u = 0; gọi C là phức sao cho C₂ = M, C₁ = N, C₀ = P, Cᵢ = 0 với i ≠ 0, 1, 2, d₂ = u, d₁ = v, dᵢ = 0 với i ≠ 1… 0DRX
- Mệnh đề 6 Cho (C, d) là một phức. Các điều kiện sau là tương đương: (i) tồn tại một tương đương đồng luân từ (C, d) đến (H(C), 0); (ii) tồn tại một tự đồng cấu A-môđun s của C, phân bậc bậc… 0DRY
- Định nghĩa 6 Một phức C được gọi là tách nếu nó thỏa mãn các điều kiện tương đương của Mệnh đề 6. 0DRZ
- Ví dụ 1 Một phức có vi phân không là tách. 0DS0
- Ví dụ 2 Các phức đồng luân với không là các phức tách có đồng điều không, nghĩa là các phức C sao cho H(C)=0 và Z(C) là một nhân tử trực tiếp của C. 0DS1
- Ví dụ 3 Cho f:M→ N là một đồng cấu của các A-môđun và C là phức sao cho C₁=M, C₀=N, Cᵢ=0 với i≠0,1, d₁=f, dᵢ=0 với i≠1. Khi đó C là tách khi và chỉ khi Kerf là một nhân tử trực tiếp của M… 0DS2
- Ví dụ 4 Phức C là tách ngay khi B(C) và H(C) là xạ ảnh (tương ứng, ngay khi Bₙ(C) và Hₙ(C) là đơn ánh với mỗi n). Thật vậy, theo các dãy khớp (Iₙ) đến (IVₙ) của No. 1, khi đó Z(C) là một n… 0DS3
- Ví dụ 5 Đặc biệt, nếu A là chính, một phức tự do C là tách khi và chỉ khi H(C) là tự do (nghĩa là Hₙ(C) tự do với mọi n∈Z). 0DS4
- Nhận xét a) Giả sử dãy khớp chính tắc của các A-môđun phân bậc 0DS5
- Bổ đề 2 (Cyl (u), overlineD) và (Con (u), D) là các phức của A-môđun. 0DS6
- Định nghĩa 7 Các phức Cyl (u) và Con (u) được gọi tương ứng là trụ và nón của cấu xạ u. 0DS7
- Ví dụ Cho u : M → N là một đồng cấu của các A-môđun; khi đó các thành phần thuần nhất khác không duy nhất của Cyl (u) và Con (u) là Cyl₁ (u) = M , Cyl₀ (u) = M ⊕ N , Con₁ (u) = M , Con₀… 0DS8
- Mệnh đề 7 a) Các ánh xạ tildeu, α, β, π, tildeπ, δ là các cấu xạ phức : ta có u = β ∘ tildeu, π = tildeπ ∘ α, β ∘ α = 1_C. 0DS9
- Hệ quả Với mọi cấu xạ phức u : C' → C, tồn tại một cấu xạ đơn cấu của các phức tildeu : C' → C₁ và một homotopisme β : C₁ → C sao cho u = β ∘ tildeu. 0DSA
- Bổ đề 3 a) Đồng cấu liên kết ∂ₙ₊₁(π, δ) : Hₙ(C') → Hₙ(C) ứng với dãy khớp (7) bằng -Hₙ(u). 0DSB
- Mệnh đề 8 Ta có dãy khớp vô hạn (8) ⋯ longrightarrow Hₙ(C') xrightarrowHₙ(u) Hₙ(C) xrightarrowHₙ(π) Hₙ(Con (u)) xrightarrowHₙ(δ) Hₙ₋₁(C') longrightarrow ⋯ . 0DSC
- Hệ quả Để u là một homologisme, điều kiện cần và đủ là Con (u) có đồng điều bằng không. 0DSD
- Nhận xét Xét biểu đồ 0DSE
- Mệnh đề 9 Các ánh xạ β và φ là các homologisme của các phức. Đối với β, điều này suy ra từ mệnh đề 7, c). Ta có beginalign* φ ∘ D(y', x) &= φ(-d'y', dx - u(y')) = v(dx - u(y')) \\ &= v(dx) =… 0DSF
- Nhận xét Homologisme β là một homotopisme, nhưng nói chung φ không phải là một homotopisme (cf. X, p. 173, bài tập 8). 0DSG
- Hệ quả Biểu đồ các A-môđun phân bậc 0DSH
- Ví dụ 1 Nếu A là một trường, ta có thể lấy C là tập hợp các lớp của các không gian vectơ hữu hạn chiều và φ là đẳng cấu từ K( C) lên Z được xác định bởi φ([M]) = dim(M). 0DSI
- Ví dụ 2 Ta có thể lấy C là tập hợp các lớp của các môđun có độ dài hữu hạn và φ: K( C) → Z là đồng cấu được xác định bởi φ([M]) = long_A(M). 0DSJ
- Định nghĩa 8 Cho M là một A-môđun phân bậc bị chặn thuộc kiểu C và (Mₙ) là phân bậc của nó. Ta gọi đặc số-φ của M, và ký hiệu nó bởi χ_φ(M) hoặc đơn giản là χ(M), là phần tử ∑ (-1)ⁿ φ([Mₙ]) của… 0DSK
- Ví dụ 3 Nếu M bị chặn và thuộc kiểu C, thì tương tự cũng đúng đối với M(p) với mọi p ∈ Z, và ta có χ(M(p)) = (-1)ᵖ χ(M). 0DSL
- Nhận xét Người ta gọi đa thức Poincaré của M đối với φ là phần tử P_M(t) = ∑ φ([Mₙ]) tⁿ ∈ G ⊗ Z[t, t⁻¹]. Ta có P_M(1) = φ([M]) và P_M(-1) = χ(M). 0DSP
- Bổ đề 4 Cho C là một phức bị chặn kiểu C. Nếu H(C) = 0, thì ta có χ(C) = 0. Điều này suy ra từ VIII, § 6, No. 1, hệ quả của Mệnh đề 1. 0DSQ
- Mệnh đề 10 Cho C và C' là hai phức bị chặn kiểu C. Nếu tồn tại một cấu xạ đồng điều u : C' → C, thì ta có χ(C) = χ(C'). Thật vậy, Con (u) bị chặn kiểu C và ta có χ(Con(u)) = χ(C) - χ(C'); mặt… 0DSR
- Mệnh đề 11 Cho C là một phức bị chặn kiểu C. a) Nếu C ổn định, thì H(C) là kiểu C. b) Nếu H(C) là kiểu C, thì tương tự cũng vậy đối với B(C) và Z(C), và ta có χ(H(C)) = χ(C). 0DSS
- Hệ quả Nếu C ổn định và C bị chặn kiểu C, thì môđun phân bậc H(C) bị chặn kiểu C và ta có χ(H(C)) = χ(C). 0DST
- Mệnh đề 12 Cho 0 → C' → C → C'' → 0 là một dãy khớp các phức. 0DSU
- Bổ đề 5 Cho M → N → P → Q → R là một dãy khớp các A-môđun. Nếu C ổn định, và nếu M, N, Q và R thuộc kiểu C, thì môđun P thuộc kiểu C. Đặt N' = Coker(M → N) và Q' = Ker(Q → R). Các môđun N'… 0DSV
- Hệ quả Giả sử C ổn định, và cho u : C' → C là một cấu xạ các phức sao cho H(C) và H(C') bị chặn kiểu C. Khi đó H(Con(u)) bị chặn kiểu C, và ta có χ(H(Con(u))) = χ(H(C)) - χ(H(C')) . 0DSW
- Nhận xét Cho E là một phức, h : E → C và h' : E → C' là các tương đương đồng luân với C và C' bị chặn kiểu C. Khi đó χ(C) = χ(C'). Thật vậy, nếu h₁ là một nghịch đảo của h với sai khác đồng… 0DSX
- Mệnh đề 13 Tồn tại duy nhất một phản đạo hàm k d : Ω_A/k → Ω_A/k bậc 1, bình phương bằng không, mở rộng đạo hàm d⁰ : A → Ω¹_A/k. 0DSY
- Ví dụ 1 Lấy A là vành k[X₁, ..., Xₙ]. Khi đó Ω_A/k¹ là một A-môđun tự do với cơ sở dX₁, ..., dXₙ (III, p. 134, ví dụ). Do đó, nếu, với mọi tập con I = i₁, ..., iₚ của 1, n , ta đặt dX_I =… 0DSZ
- Ví dụ 2 Giả sử k = C và A = C [X₁, ..., Xₙ]/(P₁, ..., Pᵣ), trong đó các Pᵢ là các đa thức theo X₁, ..., Xₙ, sao cho tập hợp các điểm của Cⁿ tại đó mọi Pᵢ đều triệt tiêu là một tập con đại… 0DT0
- Mệnh đề 14 (i) Tồn tại một ánh xạ k-tuyến tính duy nhất ∇ từ Ω_A/k-môđun phải M ⊗_A Ω_A/k vào chính nó, phân bậc bậc 1, mở rộng ∇⁰ ở bậc 0 và thỏa mãn đẳng thức : 0DT1
§ 3. Phân giải
- Bổ đề 1 Xét một biểu đồ các A-môđun và các đồng cấu 0DTO
- Bổ đề 2 Nếu trong biểu đồ giao hoán các A-môđun và các đồng cấu 0DTP
- Mệnh đề 1 Cho (P, d_P) và (E, d_E) là hai phức các A-môđun và r là một số nguyên. 0DTQ
- Định nghĩa 1 Cho M là một A-môđun. Một phân giải trái của M là một cặp (P,p) trong đó P là một phức bằng không ở bên phải và p:P→ M là một đồng cấu. Một phân giải phải của M là một cặp (e,E) tr… 0DTR
- Mệnh đề 2 Cho P là một phức bằng không ở bên phải và p:P→ M là một cấu xạ. Để (P,p) là một phân giải trái của M, điều kiện cần và đủ là dãy 0DTS
- Định nghĩa 2 Một phân giải xạ ảnh (tương ứng, tự do, tương ứng, phẳng) của A-môđun M là một phân giải trái (P,p) của M sao cho phức P là xạ ảnh (tương ứng, tự do, tương ứng, phẳng) (X, p. 25)… 0DTT
- Ví dụ 1 Giả sử rằng vành A là chính; cho M là một A-môđun và (xᵢ)_i∈ I là một họ sinh của M. Ký hiệu L₀ là môđun tự do A⁽ᴵ⁾, (eᵢ) là cơ sở chính tắc của nó, và định nghĩa p:L₀→ M bởi p(eᵢ)… 0DTU
- Ví dụ 2 Giả sử A giao hoán; cho E là một A-môđun và u là một tự đồng cấu của E. Ký hiệu bởi Eᵤ môđun A[X] thu được bằng cách trang bị cho E cấu trúc được định nghĩa bởi 0DTV
- Ví dụ 3 Nếu A là chính, dãy khớp 0DTW
- Mệnh đề 3 Cho f : M' → M là một đồng cấu của các A-môđun, p' : P' → M' là một cấu xạ vào M' của một phức triệt tiêu ở bên phải và xạ ảnh P', và p : P → M là một phân giải trái của M. Tồn tại… 0DTX
- Hệ quả Cho (P, p) và (P', p') là hai phân giải xạ ảnh của M. Tồn tại một cấu xạ, và chỉ một đến đồng luân, α : P' → P sao cho p ∘ α = p'. 0DTY
- Hệ quả Cho (e, E) và (e', E') là hai phân giải đơn ánh của N; tồn tại một cấu xạ α : E → E' và chỉ một đến đồng luân sao cho α ∘ e = e'. 0DTZ
- Mệnh đề 4 L(f) : L(M) → L(N) là một cấu xạ của các phức A-môđun; ta có p_M ∘ L(f) = f ∘ p_N. 0DU0
- Nhận xét Nếu f, g ∈ Hom_A(M, N), ta không có L(f + g) = L(f) + L(g). Tuy nhiên hai cấu xạ này là đồng luân theo X, p. 49, mệnh đề 3. 0DU1
- Mệnh đề 5 I(f) : I(M) → I(N) là một cấu xạ của các phức các A-môđun; ta có I(f) ◦ eM = eN ◦ f. Điều này được chứng minh theo một cách tương tự như Mệnh đề 4. 0DU2
- Nhận xét Nếu f, g ∈ Hom_A(M, N), thì không có I(f + g) = I(f) + I(g). Tuy nhiên, hai cấu xạ này là đồng luân theo X, p. 49, mệnh đề 3 bis. 0DU3
- Mệnh đề 6 Khi A là Noether trái, mọi A-môđun M sinh hữu hạn đều có một phân giải tự do p : L → M sao cho Lₙ sinh hữu hạn với mọi số nguyên n. Nói chung hơn: 0DU4
- Mệnh đề 7 Cho C là một A-phức và a ∈ Z sao cho Hₙ(C) = 0 với n < a. a) Tồn tại một A-phức tự do L sao cho Lₙ = 0 với n < a và một đồng cấu đồng điều f : L → C. 0DU5
- Bổ đề 3 Cho C là một phức và cho r∈ Z. Tồn tại một phức C' và một đồng cấu f:C'→ C sao cho fₙ:C'ₙ→ Cₙ là một đẳng cấu với n<r và sao cho C'ᵣ là một A-môđun tự do. Nếu A là Noether và các A… 0DU6
- Proposition 8 Cho M là một A-môđun, P và P' là hai phân giải xạ ảnh cực tiểu của M, và f:P→ P' là một cấu xạ của các phân giải. Khi đó f là một đẳng cấu. Đặc biệt, hai phân giải xạ ảnh cực tiểu… 0DU7
- Hệ quả Cho M là một A-môđun, P và P' là hai phân giải xạ ảnh của M; giả sử rằng P là cực tiểu. Cho f:P→ P' và g:P'→ P là hai cấu xạ của các phân giải. Khi đó f là đơn ánh, g là toàn ánh… 0DU8
- Mệnh đề 9 Cho M là một A-môđun và (P,p) là một phân giải xạ ảnh của M. Ký hiệu r là căn của A. Giả sử hoặc Pₙ là một A-môđun hữu hạn sinh với mọi n, hoặc r là lũy linh. Khi đó điều kiện cần… 0DU9
- Mệnh đề 10 Giả sử rằng A là một vành địa phương Noether trái, và cho M là một A-môđun hữu hạn sinh. Khi đó M có một phân giải cực tiểu (P, p); với mọi n geqslant 0, Pₙ là một môđun tự do sinh… 0DUA
- Proposition 11 Nếu M là một A-môđun phân bậc bị chặn dưới (tương ứng nếu M là một A-môđun phân bậc kiểu hữu hạn và nếu A là Noether trái), thì tồn tại một dãy khớp các A-môđun phân bậc không bị c… 0DUB
- Mệnh đề 12 Ánh xạ overlineε_M : B(A, M) → M là một đồng luân cấu của các phức k-môđun. Đặc biệt, phức B(A, M) tách trên k, và (B(A, M), overlineε_M) là một phân giải trái của A-môđun M. 0DUC
- Định nghĩa 3 Phân giải trái (B(A, M), overlineε_M) của M được gọi là phân giải tiêu chuẩn của A-môđun M. 0DUD
- Định lý 1 Cho C₀ và C là hai lớp các tập hợp môđun A cộng tính và khớp trái sao cho C₀ ⊂ C và mọi A-môđun thuộc kiểu C đều có một phân giải trái hữu hạn thuộc kiểu C₀. Khi đó đồng cấu α : K(… 0DUE
- Bổ đề 4 Cho f : M' → M là một đồng cấu của các A-môđun thuộc kiểu C, và p : P → M là một phân giải trái hữu hạn của P thuộc kiểu C₀. Tồn tại một phân giải trái hữu hạn p' : P' → M' thuộc k… 0DUF
- Bổ đề 5 Xét một biểu đồ giao hoán 0DUG
§ 4. Tích xoắn
- Nhận xét 1 Khi C' thu gọn thành C'₀=M, thì (C⊗_A C')ₙ=Cₙ⊗_A M và D=d⊗ 1_M; ví dụ C⊗_A Aₛ được đồng nhất một cách tự nhiên với C. Tương tự, khi C thu gọn thành C₀=P, thì (C⊗_A C')ₙ=P⊗_A C'ₙ và… 0DV2
- Nhận xét 2 Với mọi số nguyên r, ta có (C⊗_A C')(r)=C(r)⊗_A C', nhưng nói chung (C⊗_A C')(r) và C⊗_A C'(r) không có cùng vi phân. 0DV3
- Mệnh đề 1 Nếu các phức C và C' bằng không ở bên phải, thì C ⊗_A C' bằng không ở bên phải và ánh xạ tuyến tính trên k chính tắc γ_0,0(C, C') : H₀(C) ⊗_A H₀(C') → H₀(C ⊗_A C') là song ánh. 0DV4
- Mệnh đề 2 Ánh xạ σ(C, C') : C ⊗_A C' → C'^∘ ⊗_A C^∘ là một đẳng cấu của các phức của k-môđun, mà đẳng cấu ngược là σ(C'^∘, C^∘). 0DV5
- Nhận xét 3 Có thể định nghĩa tích tenxơ của một họ hữu hạn các phức mà không trang bị cho tập hợp chỉ số một thứ tự toàn phần (X, p. 185, Bài tập 3). 0DV6
- Nhận xét 4 Giả sử mỗi C⁽ⁱ⁾ được trang bị một cấu trúc đại số phân bậc tương thích với cấu trúc phân bậc của nó và sao cho các d⁽ⁱ⁾ là các phản đạo hàm (III, p. 117). Khi đó ta trang bị ⨂_i ∈… 0DV7
- Mệnh đề 3 Cho C,\ C₁ là hai phức của các A-môđun phải, C',\ C'₁ là hai phức của các A-môđun trái, và u : C → C₁,\ v : C → C₁,\ u' : C' → C'₁,\ v' : C' → C'₁ là các xạ của các phức. 0DV8
- Hệ quả 1 Cho C' là một phức tách của các A-môđun trái sao cho H(C') là phẳng. Với mọi phức C của các A-môđun phải, ánh xạ chính tắc 0DV9
- Hệ quả 2 Cho N là một A-môđun trái phẳng. Với mọi phức C của các A-môđun phải, các đồng cấu chính tắc 0DVA
- Hệ quả 3 Cho C' là một phức của các A-môđun trái sao cho B(C') và H(C') là xạ ảnh. Với mọi phức C của các A-môđun phải, ánh xạ γ(C,C') là song ánh. 0DVB
- Nhận xét 1 Sử dụng các đẳng cấu giao hoán, từ các hệ quả 1, 2 và 3 ta suy ra các mệnh đề tương tự thu được bằng cách hoán đổi vai trò của hai đối số của các tích tenxơ. 0DVC
- Nhận xét 2 Ta sẽ thấy dưới đây (X, p. 79, Hệ quả 4) rằng kết luận của Hệ quả 1 cũng đúng khi giả sử C' và H(C') phẳng và C' bị chặn về phía phải. 0DVD
- Bổ đề 1 Cho C là một phức của các A-môđun phải và E là một phức của các A-môđun trái. Ta giả sử rằng H(C)=0 và rằng E là phẳng và bị chặn về phía phải. Khi đó H(C⊗_A E)=0. 0DVE
- Bổ đề 2 Nếu u:C→ C' là một cấu xạ của các phức của A-môđun phải và E là một phức của các A-môđun trái, thì các phức Con(u)⊗_A E và Con(u⊗ 1_E) là đẳng cấu. 0DVF
- Mệnh đề 4 Cho u:C→ C' là một đẳng cấu đồng điều của các phức của A-môđun phải và E là một phức của các A-môđun trái, phẳng và bị chặn về phía phải. Khi đó 0DVG
- Nhận xét Sử dụng các đẳng cấu giao hoán, từ các mệnh đề trước đó ta suy ra các mệnh đề tương tự thu được bằng cách hoán đổi vai trò của hai đối số của các tích tenxơ. 0DVH
- Định nghĩa 1 Cho M là một A-môđun phải và N là một A-môđun trái. Ta gọi tích xoắn của M và N là môđun k phân bậc 0DVI
- Nhận xét 1 Ta sẽ thấy dưới đây (X, p. 107, Mệnh đề 6) các tính chất hữu hạn của các môđun Torᴬ(M, N). Chẳng hạn, nếu A là giao hoán Noether và nếu M và N là các A-môđun kiểu hữu hạn, thì mọi… 0DVJ
- Nhận xét 2 Cấu xạ phức p_M ⊗ p_N : L(M) ⊗_A L(N) → M ⊗_A N cảm sinh trên đồng điều bậc 0 đẳng cấu 0DVK
- Mệnh đề 5 Các đồng cấu k 0DVL
- Hệ quả Nếu M hoặc N là phẳng, Torᵢᴬ(M, N) = 0 với i geqslant 0. 0DVM
- Nhận xét 3 Nếu g : N → N' là một đồng cấu của các môđun trái A, thì 0DVN
- Mệnh đề 6 Ánh xạ (f, g) ↦ Torᴬ(f, g) : 0DVO
- Hệ quả Cho λ ∈ k. Nếu λ triệt tiêu M hoặc N, thì nó triệt tiêu Torᴬ(M, N). 0DVP
- Mệnh đề 7 Cho I và J là hai tập hợp, (M_α)_α ∈ I là một họ các môđun phải A, (N_β)_β ∈ J là một họ các môđun trái A. Đồng cấu 0DVQ
- Mệnh đề 8 Cho I (resp. J) là một tập tiền thứ tự lọc phải, ((M_α, u_α', α) (resp. ((N_β, v_β', β))) là một hệ quy nạp các môđun phải A (resp. trái) tương ứng với I (resp. J). Đồng cấu của cá… 0DVR
- Hệ quả Cho I là một tập tiền thứ tự lọc phải, (Mᵢ, uⱼᵢ) (resp. (Nᵢ, vⱼᵢ)) là một hệ quy nạp các môđun phải A (resp. trái) tương ứng với I. Đồng cấu của các môđun k phân bậc 0DVS
- Định nghĩa 2 Đồng cấu liên kết của các tích xoắn, tương ứng với môđun M và dãy khớp E, là đồng cấu hợp thành 0DVT
- Định lý 1 Dãy vô hạn về bên trái của các k-đồng cấu môđun 0DVU
- Hệ quả 1 Nếu Tor₁ᴬ(M, N'') = 0, dãy 0DVV
- Hệ quả 2 Cho 0 → C' xrightarrowu C xrightarrowv C'' → 0 là một dãy khớp của các phức các A-môđun trái, và cho E là một phức các A-môđun phải. Nếu C'' hoặc E là phẳng, dãy 0DVW
- Ví dụ Cho a là một iđêan của A. Dãy khớp 0DVX
- Mệnh đề 9 Cho f : M → M₁ là một đồng cấu của các A-môđun phải và 0DVY
- Mệnh đề 10 Ta ký hiệu bởi ( F^∘) dãy khớp của các A-môđun trái 0DVZ
- Định lý 2 Cho E là một A-môđun phải. Các điều kiện sau là tương đương : 0DW0
- Hệ quả 1 Cho 0 → E' → E → E'' → 0 là một dãy khớp của các A-môđun phải. Giả sử rằng E'' là phẳng. Khi đó E phẳng khi và chỉ khi E' phẳng. 0DW1
- Hệ quả 2 Cho 0longrightarrow Eₙlongrightarrow Eₙ₋₁longrightarrow⋯longrightarrow E₁longrightarrow0 là một dãy khớp của các A-môđun phải. Nếu Eᵢ là phẳng đối với i=1,…,n-1, thì Eₙ là phẳng. 0DW2
- Bổ đề 3 Đồng cấu nối H(B ⊗_A C') → H(Z ⊗_A C') liên kết với dãy khớp (12) bằng H(i ⊗ 1). 0DW4
- Hệ quả 1 Nếu B(C) và Z(C) là phẳng, thì với mọi A-môđun trái N và mọi số nguyên n, có một dãy khớp 0DW5
- Hệ quả 2 Giả sử B(C) và B(C') là xạ ảnh và Z(C) là phẳng. Khi đó các dãy của k-môđun (11) và (13) là khớp và tách. Điều này suy ra từ định lý và bổ đề sau: 0DW6
- Bổ đề 4 Nếu B(C) và B(C') là xạ ảnh, thì đồng cấu chính tắc γ(C, C') : H(C) ⊗_A H(C') → H(C ⊗_A C') có một co rút tuyến tính theo k. Thật vậy, theo X, p. 65, nhận xét b), tồn tại các đồng… 0DW7
- Hệ quả 3 (công thức hệ số phổ quát) Giả sử vành A là chính. Nếu các phức C và C' là tự do, các dãy của A-môđun (11) là khớp và tách; nếu phức C là tự do, các dãy của A-môđun (13) là khớp và tách với mọi A-môđun N. Th… 0DW8
- Hệ quả 4 (« công thức Künneth ») Giả sử C bị chặn bên phải, C và H(C) phẳng; khi đó đồng cấu chính tắc 0DW9
- Hệ quả 5 Cho u : C \to C' là một đồng luân của các phức của a-môđun phải, phẳng và bị chặn bên phải. Với mọi phức E của các a-môđun trái, cấu xạ u ⊗ 1_E : C ⊗_A E → C' ⊗_A E là một đồng luâ… 0DWA
- Mệnh đề 11 Giả sử A Noether trái, và cho C là một phức bị chặn và phẳng của các a-môđun trái sao cho H(C) là một a-môđun sinh hữu hạn. Cho a và b là hai số nguyên sao cho a \leq b và Hn(C) =… 0DWB
§ 5. Các môđun của các mở rộng
- Mệnh đề 1 Nếu C là không ở bên phải và C' là không ở bên trái, thì HomgrA (C, C') là không ở bên trái, và ánh xạ K-tuyến tính chính tắc 0DWL
- Mệnh đề 2 a) Cho C' xrightarrowu C xrightarrowv C'' là một dãy khớp của các phức A, P là một phức xạ ảnh, E là một phức đơn ánh (X, p. 25). Khi đó các dãy 0DWM
- Mệnh đề 3 Cho C, tildeC, C', tildeC' là bốn phức A, u : tildeC → C, v : tildeC → C, u' : C' → tildeC' và v' : C' → tildeC' là bốn cấu xạ của các phức. 0DWN
- Hệ quả 1 Nếu C là tách và H(C) xạ ảnh (tương ứng, nếu C' là tách và Hₙ(C') đơn ánh với mỗi n), thì đồng cấu chính tắc 0DWO
- Hệ quả 2 Giả sử rằng B(C) và H(C) là xạ ảnh (tương ứng, Bₙ(C') và Hₙ(C') là đơn ánh với mọi n). Khi đó λ(C, C') là song ánh. 0DWP
- Hệ quả 3 Cho M là một A-môđun xạ ảnh (tương ứng, một A-môđun đơn ánh). Với mọi phức C của các A-môđun và mọi số nguyên n, đồng cấu chính tắc 0DWQ
- Bổ đề 1 a) Nếu C hoặc C' bị chặn về phải, nếu C là xạ ảnh và nếu H(C') = 0, thì H(Homgr_A(C, C')) = 0. b) Nếu C hoặc C' bị chặn về trái, nếu C' là đơn ánh và nếu H(C) = 0, thì H(Homgr_A(C… 0DWR
- Mệnh đề 4 Cho u : C' → C là một cấu xạ của các phức, P là một phức xạ ảnh, E là một phức đơn ánh. 0DWS
- Định nghĩa 1 Cho M và N là hai A-môđun. Môđun các mở rộng của N bởi M là k-môđun phân bậc 0DWT
- Nhận xét 1 Ta sẽ thấy dưới đây (X, p. 107, Mệnh đề 6) một số tính chất hữu hạn của các môđun Extⁿ_A(M,N). Chẳng hạn, nếu A là giao hoán và Noether, và nếu M và N là các A-môđun kiểu hữu hạn… 0DWU
- Nhận xét 2 Cấu xạ của các phức 0DWV
- Mệnh đề 5 Các k-đồng cấu beginaligned &φ_M(N) : H(Homgr_A(L(M), N)) → Ext_A(M, N) \\ &và overlineφ_N(M) : H(Homgr_A(M, I(N))) → Ext_A(M, N) là song ánh. endaligned 0DWW
- Hệ quả Nếu M là xạ ảnh (tương ứng, nếu N là đơn ánh), thì Ext_Aⁱ(M, N) = 0 với i > 0. Thật vậy, Homgr_A(1, e_N) : Hom_A(M, N) → Homgr_A(M, I(N)) (tương ứng, Homgr_A(p_M, 1) : Hom_A(M, N)… 0DWX
- Mệnh đề 6 Ánh xạ (f,g) ↦ Ext_A(f,g) : Hom_A(M',M)×Hom_A(N,N')longrightarrow Homgrₖbigl(Ext_A(M,N),Ext_A(M',N')bigr) là k-song tuyến tính. 0DWY
- Hệ quả Cho λ ∈ k. Nếu λ triệt tiêu M hoặc N, thì nó triệt tiêu Ext_A(M,N). Thật vậy, λ · 1_Ext_A(M,N) = Ext_A(λ 1_M, 1_N) = Ext_A(1_M, λ 1_N). 0DWZ
- Mệnh đề 7 Cho I và J là hai tập hợp, (M_α)_α∈ I và (N_β)_β∈ J là hai họ các A-môđun; đồng cấu Ext_A(⨁_α∈ IM_α,∏_β∈ JN_β) longrightarrow ∏_substackβ∈ J,\ α∈ I Ext_A(M_α,N_β) cảm sinh bởi các… 0DX0
- Nhận xét 5 Cho P^∘ và Q^∘ là hai A-môđun phải. Ta định nghĩa Ext_A(P,Q) bởi 0DX1
- Định nghĩa 2 Ta gọi đồng cấu hợp thành là đồng cấu nối của các môđun mở rộng tương đối với môđun M và với dãy khớp E 0DX2
- Định lý 1 Dãy phải không bị chặn của các đồng cấu các k-môđun 0DX3
- Hệ quả Nếu Ext_A¹(M, N') = 0, dãy 0DX4
- Mệnh đề 8 Cho f : M₁ → M là một đồng cấu các A-môđun và 0DX5
- Định nghĩa 3 Ta gọi đồng cấu nối của các môđun mở rộng tương ứng với dãy khớp (F) và với môđun N, là đồng cấu hợp thành δ(F, N) : overlineφ_N(M'') ∘ ∂(F_N) ∘ overlineφ_N(M')⁻¹ : Ext_A(M', N) →… 0DX6
- Định lý 2 Dãy phải không bị chặn của các đồng cấu của các k-môđun 0 longrightarrow Hom_A(M'', N) xrightarrowHom(s, 1) Hom_A(M, N) xrightarrowHom(r, 1) Hom_A(M', N) xrightarrowδ⁰(F, N) Ext_A¹… 0DX7
- Hệ quả Nếu Ext_A¹(M'', N) = 0, dãy 0DX8
- Mệnh đề 9 Cho g : N → N₁ là một đồng cấu của các A-môđun và 0DX9
- Mệnh đề 10 Cho M là một A-môđun. Các điều kiện sau là tương đương: 0DXA
- Mệnh đề 11 Cho N là một A-môđun. Các điều kiện sau là tương đương: 0DXB
- Định lý 3 Giả sử các A-môđun B(C) và Z(C) là xạ ảnh. Với mỗi n, tồn tại một đồng cấu duy nhất của các k-môđun 0DXC
- Nhận xét Người ta có thể chứng minh một mệnh đề tương tự, giả sử Bₙ(C') và C'/Bₙ(C') là đơn ánh với mỗi n. 0DXD
- Bổ đề 2 Đồng cấu nối 0DXE
- Hệ quả 1 Giả sử B(C) và Z(C) xạ ảnh và Bⁿ(C') đơn ánh với mỗi n. Khi đó các dãy khớp (11) là tách. Điều này suy ra từ định lý và bổ đề sau: 0DXF
- Bổ đề 3 Nếu B(C) là xạ ảnh và Bₙ(C') đơn ánh với mỗi n, đồng cấu chính tắc λ(C, C') : H(Homgr_A(C, C')) → Homgr_A(H(C), H(C')) có một tiết diện tuyến tính k. 0DXG
- Hệ quả 2 Nếu B(C) và Z(C) là xạ ảnh, thì với mọi A-môđun N và mọi số nguyên n, ta có một dãy khớp tách: 0DXH
- Hệ quả 3 (« công thức hệ số phổ quát ») Giả sử A là chính và C tự do. Với mọi A-môđun N và mọi số nguyên n, ta có một dãy khớp tách (13). Thật vậy, B(C) và Z(C) là tự do như các môđun con của môđun tự do C (VII. § 3, hệ… 0DXI
- Hệ quả 4 Nếu C bị chặn về bên phải và nếu C và H(C) là xạ ảnh, thì 0DXJ
- Mệnh đề 12 Các đồng cấu (14), (15), (16) là các cấu xạ của các phức. 0DXK
§ 6. Sử dụng các phân giải không chính tắc
- Định lý 1 a) Nếu một trong hai phân giải R hoặc S là phẳng, thì ψ(S, R) là một đẳng cấu của các k-môđun phân bậc. 0DXT
- Hệ quả Nếu R là một phân giải phẳng của M, đồng cấu 0DXU
- Nhận xét Biểu đồ các k-môđun 0DXV
- Mệnh đề 1 Nếu a₁, b₁, c₁ là các đồng cấu đồng điều, ψ'(S₁, R₁) và φ'(R₁, E₁) lần lượt là các song ánh nghịch đảo của các song ánh ψ(S₁, R₁) và φ(R₁, E₁). 0DXW
- Ví dụ 1 Cho a là một phần tử của A sao cho ánh xạ φ : x ↦ xa từ A vào chính nó là đơn ánh (" a không là một ước của không phải "). Dùng phân giải 0DXX
- Ví dụ 2 Giả sử rằng A là một miền nguyên; cho K là trường phân thức của A và M là một A-môđun. Dùng phân giải phẳng 0DXY
- Ví dụ 3 Giả sử rằng A là một vành địa phương Noether, ký hiệu m là iđêan cực đại của nó, và đặt κ = A/m. Cho M là một A-môđun sinh hữu hạn và P là một phân giải xạ ảnh cực tiểu của M (X, p… 0DXZ
- Mệnh đề 2 Hai biểu đồ sau là giao hoán: 0DY0
- Nhận xét Tương tự, xét các biểu đồ giao hoán của các cấu xạ của các phức 0DY1
- Mệnh đề 3 a) Cho P là một A-môđun, b : S → P là một phân giải trái của P; giả sử rằng dãy các phức các k-môđun 0DY2
- Nhận xét 1 Dùng các đẳng cấu giao hoán, suy ra từ a) mệnh đề tương tự thu được bằng cách đổi vai trò của hai đối số của tích tenxơ. 0DY3
- Nhận xét 2 Với các ký hiệu của a), giả sử hoặc S là phẳng, hoặc R, R', R'' là phẳng; khi đó một mặt dãy (3) là khớp (X, p. 72, hệ quả 2) và có thể áp dụng mệnh đề 3; mặt khác ψ(S, R') là song… 0DY4
- Nhận xét 3 Với các ký hiệu của b), giả sử hoặc E là đơn ánh, hoặc R, R', R'' là xạ ảnh; khi đó một mặt dãy (4) là khớp (X, p. 83, mệnh đề 2) và có thể áp dụng mệnh đề 3; mặt khác, φ(R', E) là… 0DY5
- Mệnh đề 4 Cho M là một A-môđun trái, a : R → M là một phân giải trái của M sao cho dãy 0DY6
- Nhận xét 4 Nếu R là xạ ảnh hoặc nếu E, E', E'' là đơn ánh, thì dãy (7) là khớp (λ, p. 83, Mệnh đề 2); hơn nữa, φ(R, E'') là song ánh (Định lý 1); do đó 0DY7
- Nhận xét 5 Chúng tôi để bạn đọc phát biểu và chứng minh các mệnh đề tương tự với các Mệnh đề 3 và 4 và liên quan đến các đồng cấu ψ₁ và φ₁. 0DY8
- Mệnh đề 5 Nếu A là Noether trái và nếu M là một A-môđun hữu hạn sinh, thì đồng cấu chính tắc (8) là song ánh. 0DY9
- Mệnh đề 6 Cho B là một vành và N là một song môđun (A, B), là một B-môđun Noether (resp. có độ dài hữu hạn). 0DYA
- Hệ quả Cho ρ : A → B là một đồng cấu của các vành giao hoán Noether, M là một A-môđun hữu hạn sinh, N là một B-môđun. Nếu N là một B-môđun hữu hạn sinh (resp. có độ dài hữu hạn), thì điều… 0DYB
- Mệnh đề 7 a) Nếu A-môđun Q là phẳng thì đồng cấu (9) là song ánh. b) Nếu A-môđun Q là xạ ảnh sinh hữu hạn thì đồng cấu (10) là song ánh. 0DYC
- Mệnh đề 8 a) Nếu N phẳng trên A và trên B thì đồng cấu (11) là song ánh. 0DYD
- Mệnh đề 9 Nếu B phẳng trên A, thì đồng cấu (13) là song ánh. Thật vậy ψ'(L(E) ⊗_A B, B ⊗_A L(F)) là song ánh (X, p. 102, prop. 1) và γ là song ánh (X, p. 66, hệ quả 2). 0DYE
- Mệnh đề 10 Đồng cấu (14) là song ánh trong các trường hợp sau: a) B là một A-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn; b) B là một A-môđun phẳng, A là Noether, và E là một A-môđun hữu hạn sinh. Điều này suy… 0DYF
- Định nghĩa 1 Cho M là một Z⁽ᴳ⁾-môđun trái (tương ứng phải), n là một số nguyên geqslant 0. Nhóm Ext_Z⁽ᴳ⁾ⁿ(Z, M) (tương ứng Torₙ^Z⁽ᴳ⁾(M, Z)) được ký hiệu bởi Hⁿ(G, M) (tương ứng Hₙ(G, M)) và đượ… 0DYG
- Ví dụ 1 Từ định nghĩa suy ra trực tiếp rằng H⁰(G, M) đẳng cấu với môđun con các phần tử của M bất biến dưới tác động của G, và H₀(G, M) đẳng cấu với môđun thương của M theo môđun con sinh… 0DYH
- Ví dụ 2 Từ điều trên suy ra rằng H¹(G, M) đẳng cấu với Z-môđun Z¹(G, M)/B¹(G, M), trong đó Z¹(G, M) là Z-môđun các ánh xạ f từ G vào M thỏa mãn: 0DYI
- Ví dụ 3 Tương tự, H²(G,M) đẳng cấu với Z-môđun Z²(G,M)/B²(G,M), trong đó Z²(G,M) là Z-môđun các ánh xạ f từ G× G vào M, thỏa mãn: 0DYJ
- Ví dụ 4 Cho M là một Z-môđun, được xét như một Z⁽ᴳ⁾-môđun phải bằng cách cho G tác động tầm thường. Nhóm H₁(G,M) đẳng cấu với thương của M⊗_ZZ⁽ᴳ⁾ bởi môđun con-Z sinh bởi các phần tử m⊗(e_… 0DYK
- Bổ đề 1 Cho M là một Z-môđun; kí hiệu Mᴳ là nhóm Hom_Z(Z⁽ᴳ⁾, M) được trang bị cấu trúc tự nhiên của Z⁽ᴳ⁾-môđun trái. Khi đó: 0DYL
- Mệnh đề 11 Cho L là một mở rộng Galois bậc hữu hạn của một trường giao hoán K, với nhóm Galois G. a) Ta có Hⁱ(G, L) = 0 với i geqslant 1. b) Ta có H¹(G, L^*) = 0. c) Nhóm H²(G, L^*) đẳng cấu… 0DYM
§ 7. Tích hợp thành
- Ví dụ 1 Nếu u ∈ Hom_A(N, P), v ∈ Hom_A(M, N), thì u ∘ v là hợp thành của u và v. 0DZG
- Ví dụ 2 Nếu u ∈ Hom_A(N, P), v ∈ Ext_A(M, N), thì 0DZH
- Ví dụ 3 Cho M, N, M', N' là bốn A-môđun trái. Nếu u ∈ Ext_A(M, N), f ∈ Hom_A(M', M), g ∈ Hom_A(N, N'), thì 0DZI
- Mệnh đề 1 Cho (C,d) và (C',d') là hai phức các A-môđun trái và n,p,q là ba số nguyên sao cho p ≥ q. Với p ≥ i ≥ q-1, cho fᵢ:Cᵢlongrightarrow C'_i+n+1 là một đồng cấu các A-môđun sao cho fₚ∘… 0DZJ
- Mệnh đề 2 Ta có a, b ∈ Zⁿ(Homgr_A(L(M), I(N))). Hơn nữa, các lớp overlinea và overlineb của a và b trong Hⁿ(Homgr_A(L(M), I(N))) = Ext_Aⁿ(M, N) chỉ phụ thuộc vào dãy khớp (4) và bằng nhau. 0DZK
- Định nghĩa 1 Ta gọi lớp liên kết với dãy khớp (4) là phần tử θ của Ext_Aⁿ(M, N) được xác định bởi θ = (-1)^n(n+1)/2 overlinea = (-1)^n(n+1)/2 overlineb. 0DZL
- Nhận xét 1 Cho (P, p) là một phân giải xạ ảnh của M. Theo X, p. 49. mệnh đề 3, tồn tại một biểu đồ giao hoán 0DZM
- Nhận xét 2 Khi n = 0, dãy khớp (4) có dạng 0 → N xrightarrowf M → 0, và lớp liên kết là f⁻¹ ∈ Hom_A(M, N) = Ext⁰_A(M, N). 0DZN
- Mệnh đề 3 Cho 0DZO
- Hệ quả 1 Xét một biểu đồ giao hoán với các hàng khớp 0DZP
- Hệ quả 2 Cho 0DZQ
- Hệ quả 3 Cho 0 → N xrightarrowfₙ₋₁ Rₙ xrightarrowfₙ ⋯ → R₁ xrightarrowf₁ M → 0 là một dãy khớp, θ lớp của nó trong Ext_Aⁿ(M, N), u colon M' → M và v colon N → N' là các đồng cấu của A-môđun… 0DZR
- Nhận xét Cho θ ∈ Extⁿ_A(M, N), tương ứng θ' ∈ Extⁿ_A(M', N'), là lớp của một dãy khớp 0DZS
- Định lý 1 Cho n là một số nguyên geqslant 1, M và N là hai A-môđun. 0DZT
- Nhận xét 1 Nếu vành A là Noether, và nếu các A-môđun M và N là hữu hạn kiểu, thì từ chứng minh của a) suy ra rằng mọi phần tử của Ext_Aⁿ(M, N) là lớp liên kết với một dãy khớp 0 → N → Rₙ → …… 0DZU
- Hệ quả Cho 0 → N xrightarrowf R xrightarrowg M → 0 và 0 → N xrightarrowf' R' xrightarrowg' M → 0 là hai dãy khớp, θ và θ' các lớp liên kết của chúng trong Ext¹(M, N). Để có θ = θ', điều k… 0DZV
- Nhận xét 2 Định lý 1 cho một mô tả của Ext_Aⁿ(M, N) như một tập hợp các lớp tương đương của các dãy khớp; thật dễ mô tả luật nhóm thu được trên tập hợp này bằng phép chuyển cấu trúc. Thật vậy… 0DZW
- Mệnh đề 5 Cho 0DZX
- Hệ quả 1 a) Đồng cấu nối kết Hom_A(M'', M'') → Ext_A¹(M'', M') gửi 1_M'' lên θ. 0DZY
- Hệ quả 2 Xét hai dãy khớp ngắn của các môđun trái trên A 0DZZ
- Hệ quả 3 Nếu θ∈Ext_Aⁿ(M,N) là lớp của dãy khớp (S), ta có 0E00
- Hệ quả 4 Nếu mỗi môđun Rᵢ,\ i = 1, ..., n, là đơn ánh (resp. xạ ảnh), thì ánh xạ α ↦ θ ∘ α (resp. α ↦ α ∘ θ) từ Ext_Aᵐ(P, M) vào Ext_Aᵐ⁺ⁿ(P, N) (resp. từ Ext_Aᵐ(N, P) vào Ext_Aᵐ⁺ⁿ(M, P)) là… 0E01
- Nhận xét Các định nghĩa và các mệnh đề từ No. 3 đến No. 6 áp dụng cho các A-môđun phải, được xét như các môđun trái trên vành đối A^∘ của A. 0E02
- Nhận xét 1 Nếu ta dùng các đẳng cấu ψ của X, p. 69, thì cũng có thể định nghĩa tích hợp thành bằng biểu đồ giao hoán 0E03
- Nhận xét 2 Ta cũng có thể dùng các giải quyết l(P) và l(Q). 0E04
- Mệnh đề 6 Cho K, M, N là các A-môđun trái, P, Q, R là các A-môđun phải, α ∈ Ext_Aⁿ(P, Q), β ∈ Ext_Aᵖ(Q, R), λ ∈ Ext_Aʳ(K, M), μ ∈ Ext_Aˢ(M, N), γ ∈ Torₘᴬ(P, K). Khi đó (13) (β ∘ α) ∘ γ = β ∘… 0E05
- Mệnh đề 7 a) Cho 0E06
- Hệ quả 1 Cho 0 → P' → P → P'' → 0 là một dãy khớp của các A-môđun phải, 0 → M' → M → M'' → 0 là một dãy khớp của các A-môđun trái. Khi đó các hợp thành của các đồng cấu nối Torₙᴬ(P'', M'')… 0E07
- Hệ quả 2 Nếu θ ∈ Ext_Aⁿ(M, N) là lớp liên kết với dãy khớp (S), ta có hat∂ₘ(P, S)(α) = θ ∘ α với mọi α ∈ Torₘᴬ(P, M). 0E08
- Hệ quả 3 Nếu tất cả các môđun Rᵢ, i = 1, ..., n, đều phẳng, thì ánh xạ α ↦ θ ∘ α từ Torₘ₊ₙᴬ(P, M) vào Torₘᴬ(P, N) là song ánh đối với mọi A-môđun phải P và mọi số nguyên m > 0. 0E09
- Hệ quả 4 Nếu θ₁ ∈ Ext_Aⁿ(P, Q) là lớp liên kết với dãy khớp (S₁), thì ta có ∂ᵐ(S₁, M)(α) = θ₁ ∘ α với mọi α ∈ Torₘᴬ(P, M). 0E0A
- Mệnh đề 8 a) Biểu đồ sau đây, trong đó h_θ(α) = θ ∘ α, là giao hoán 0E0B
- Nhận xét Nhờ các đẳng cấu giao hoán, từ a) ta suy ra một mệnh đề tương tự trong trường hợp một dãy khớp (16) các A-môđun phải. 0E0C
- Mệnh đề 9 Biểu đồ sau đây, trong đó γ_θ(α) = θ ∘ α, là giao hoán: 0E0D
§ 8. Chiều đồng luân
- Định nghĩa 1 Cho M là một A-môđun. Chiều xạ ảnh của M, ký hiệu bởi dp_A(M), là cận dưới lớn nhất trong overlineZ của các độ dài của các giải xạ ảnh của M (X, p. 48). 0E0P
- Bổ đề 1 Nếu dp_A(M) < n < +∞, thì Ext_Aⁿ(M, N) = 0 với mọi A-môđun N và Torₙᴬ(P, M) = 0 với mọi A-môđun phải P. Điều này suy ra ngay lập tức từ sự kiện rằng M có một giải xạ ảnh có độ dài… 0E0Q
- Mệnh đề 1 Cho M là một A-môđun và n là một số nguyên ≥ 0. Các điều kiện sau là tương đương : (i) dp_A(M) ≤ n (tức là (định. 1), M có một giải xạ ảnh có độ dài ≤ n); (ii) Ext_Aʳ(M, N) = 0 với… 0E0R
- Hệ quả 1 Cho (Mᵢ)_i ∈ E là một họ các A-môđun. Ta có dp_A ( ⨁_i ∈ E Mᵢ ) = sup_i ∈ E dp_A(Mᵢ) . Điều này suy ra từ sự tương đương của các điều kiện (i) và (iii) của Mệnh đề 1 và Mệnh đề 7 c… 0E0S
- Hệ quả 2 Cho 0 → M' → M → M'' → 0 là một dãy khớp của các A-môđun. 0E0T
- Ví dụ Cho a là một phần tử của A không khả nghịch cũng không là một ước của không phải. Khi đó dp_A(A/Aa)=1. 0E0U
- Mệnh đề 2 Giả sử A là Noether trái. Cho M là một A-môđun sinh hữu hạn và n là một số nguyên ≥0. Các điều kiện sau là tương đương: 0E0V
- Hệ quả Giả sử A là Noether trái và gọi C₀ (tương ứng C) là tập hợp các lớp của các A-môđun xạ ảnh kiểu hữu hạn (tương ứng của các A-môđun có chiều xạ ảnh hữu hạn và kiểu hữu hạn). Khi đó… 0E0W
- Mệnh đề 3 a) Nếu dp_A(M) leqslant n, đồng cấu chính tắc (3) là đơn ánh. b) Nếu dp_A(M) leqslant n, nếu A là Noether trái và nếu M là kiểu hữu hạn, đồng cấu chính tắc (3) là song ánh. 0E0X
- Định nghĩa 2 Ta gọi chiều đồng điều của A và ký hiệu bởi dh(A) là cận trên trong Z của tập hợp các số nguyên n sao cho tồn tại hai A-môđun M và N thỏa mãn Ext_Aⁿ(M,N)≠ 0. 0E0Y
- Mệnh đề 4 Cho n là một số nguyên ≥ 0. Các điều kiện sau là tương đương: 0E0Z
- Nhận xét 1 Nếu dh(A) ≤ n < +∞, ta có Torₙ₊₁ᴬ(P, M) = 0 đối với mọi A-môđun M và mọi A-môđun phải P, vì dp_A(M) ≤ n (xem bổ đề 1). 0E10
- Nhận xét 2 Để dh(A) hữu hạn, điều kiện cần và đủ là dp_A(M) hữu hạn đối với mọi A-môđun khác không M. Điều này thực sự suy ra từ điều trên và từ X, p. 135, hệ quả 1. 0E11
- Hệ quả Giả sử A là Noether trái và cho n là một số nguyên > 0. Các điều kiện sau là tương đương: 0E12
- Nhận xét Theo sự tương đương của (i) và (iii), ta có dh(A) = dh(A^∘) nếu A là Noether trái và phải. Đẳng thức này không đúng trong trường hợp tổng quát (X, p. 204, Bài tập 20). 0E13
- Mệnh đề 5 Giả sử A là Noether trái và có chiều đồng điều hữu hạn, và gọi C₀ (tương ứng C) là tập hợp các lớp tương đương của các A-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn (tương ứng của các A-môđun). Khi… 0E14
- Mệnh đề 6 Các điều kiện sau là tương đương : (i) mọi A-môđun đều xạ ảnh, (ii) mọi A-môđun đều đơn ánh, (iii) mọi iđêan của A là một môđun đơn ánh, (iv) dh(A) ≤ 0, (v) A là nửa đơn, (vi) A là… 0E15
- Mệnh đề 7 Các điều kiện sau là tương đương : (i) dh(A) ≤ 1, (ii) mọi môđun con của một môđun xạ ảnh là xạ ảnh, (ii') mọi iđêan của A là xạ ảnh, (iii) mọi môđun thương của một A-môđun đơn ánh… 0E16
- Ví dụ Nếu A là chính, thì dh(A) ≤ 1. 0E17
- Nhận xét Nếu A là một miền (giao hoán), các điều kiện trước đó cũng tương đương với các điều kiện sau : 0E18
- Hệ quả Cho A là một vành có chiều đồng điều ≤ 1, C là một phức các A-môđun xạ ảnh, widetildeC là một phức các A-môđun phải xạ ảnh, C' là một phức các A-môđun đơn ánh, P là một A-môđun phả… 0E19
- Bổ đề 2 Cho ρ : A→ A' là một đồng cấu vành, M là một A-môđun, M′ là một A′-môđun. Nếu A-môđun A'_d là phẳng, ta có dp_A(A'⊗_A M)≤dp_A(M). Nếu A-môđun A'ₛ là xạ ảnh, ta có dp_A(M')≤dp_A'(M'… 0E1A
- Bổ đề 3 Giả sử A giao hoán và cho M là một a[X]-môđun. a) Ta có dp_A(M) ≤ dp_A[X](M) ≤ dp_A(M) + 1. b) Nếu phép vị tự X_M là đơn ánh, ta có dp_A(M/XM) ≤ dp_A[X](M). c) Nếu XM = 0, ta có dp… 0E1B
- Định lý 1 Giả sử A giao hoán. Khi đó 0E1C
- Hệ quả 1 Giả sử A giao hoán. Ta có 0E1D
- Hệ quả 2 Cho K là một trường giao hoán (tương ứng một miền iđêan chính hoặc một vành Dedekind không là trường). Khi đó dh(K[X₁, ..., Xₙ]) bằng n (tương ứng n + 1). Điều này suy ra từ sự kiệ… 0E1E
- Bổ đề 4 Cho M là một A-môđun phân bậc bị chặn dưới (X, p. 56). Nếu A₀ ⊗_A M = 0, thì M = 0. 0E1F
- Bổ đề 5 Cho M là một A-môđun phân bậc bị chặn dưới, và cho s : A ⊗_A₀ M/J₀ M → M là một đồng cấu A phân bậc sao cho 1 ⊗_A s : A₀ ⊗_A (A ⊗_A₀ M/J₀ M) → A₀ ⊗_A M là đẳng cấu chính tắc. Khi đ… 0E1G
- Mệnh đề 8 Cho M là một A-môđun phân bậc bị chặn dưới. 0E1H
- Hệ quả 1 Cho M là một môđun A phân bậc kiểu hữu hạn. Nếu môđun-A₀ M/J₀M là xạ ảnh (tương ứng, tự do phân bậc, tương ứng, phẳng) và nếu Tor₁ᴬ(A₀,M)=0, thì môđun-A M là xạ ảnh (tương ứng, tự… 0E1I
- Hệ quả 2 0E1J
- Hệ quả 3 (Định lý Syzygy của Hilbert) Giả sử rằng A₀ là một trường giao hoán và rằng A được sinh như một A₀-đại số bởi n phần tử thuần nhất có bậc 0 và độc lập đại số. Với mọi môđun a phân bậc M bị chặn dưới (tương ứng… 0E1K
- Nhận xét Hệ quả 2 cũng áp dụng trong các trường hợp sau: a) A₀ là chính và A = A₀[X₁, ..., Xₙ₋₁]; b) A₀ là một vành Noether địa phương chính quy có chiều r và A = A₀[X₁, ..., Xₙ, r]. 0E1L
- Hệ quả 4 Giả sử rằng A₀ là nửa đơn. Cho M là một a-môđun phân bậc bị chặn dưới và cho n là một số nguyên ≥ 0. Để dp_A(M) ≤ n, điều kiện cần và đủ là Torₙ₊₁ᴬ(A₀, M) = 0. Nếu dp_A(M) ≤ n, thì… 0E1M
- Hệ quả 5 Giả sử vành A₀ nửa đơn. Nếu Torₙ₊₁ᴬ(A₀, A₀) = 0, ta có dp_A(M) ≤ n đối với mọi A-môđun phân bậc bị chặn dưới. 0E1N
§ 9. Các phức koszul
- Định nghĩa 1 Phức (Λ(L), dᵤ) được ký hiệu bởi Kᴬ(u) hoặc K(u). 0E2G
- Bổ đề 1 Nếu phức C bằng không ở bên phải (tương ứng ở bên trái), thì Kᴬ(u, C) (tương ứng K^*_A(u, c)) bằng không ở bên phải (tương ứng ở bên trái), và γ₀ (tương ứng λ⁰) là song ánh. 0E2H
- Mệnh đề 1 Cho x ∈ L; ký hiệu bởi Rₓ : y ↦ x ∧ y phép nhân trái bởi x trong đại số Λ(L). Khi đó dᵤ ∘ Rₓ + Rₓ ∘ dᵤ = u(x) · 1_Λ(L) = u(x)_Λ(L). 0E2I
- Hệ quả 1 Nếu u là toàn ánh, K(u) đồng luân với không (X, p. 34) cũng như Kᴬ(u, C) và K_A^*(u, C) với mọi phức C. 0E2J
- Hệ quả 2 Cho C là một phức, Ann (C) là linh hóa tử của nó. Khi đó q + Ann(C) linh hóa Hᴬ(u, C) và H_A^*(u, C). 0E2K
- Mệnh đề 2 Cho (Lᵢ)_i ∈ I là một họ các A-môđun, trong đó tập hợp I là hữu hạn và được sắp thứ tự toàn phần. Cho u là một dạng tuyến tính trên ⨁_i ∈ I Lᵢ, uᵢ là hạn chế của nó lên Lᵢ. 0E2L
- Nhận xét 1) \ Điều trên vẫn đúng khi L là xạ ảnh hạng n. \ 0EEQ
- Mệnh đề 3 Nếu A-môđun L là phẳng, các dãy (Eₙ) ở trên là khớp với n > 0. 0E2M
- Nhận xét 1 Ta sẽ thấy ở dưới (X, p. 158, ví dụ) một chứng minh khác của phần c) ở trên. 0E2N
- Nhận xét 2 Nếu A là một Q-đại số, kết luận của mệnh đề 3 vẫn đúng mà không cần giả thiết nào trên L (cf. X, p. 206, bài tập 1). 0E2O
- Nhận xét 3 Cho G là một nhóm và ρ : G → GL(L) một biểu diễn tuyến tính của G trong một A-môđun phẳng L. Khi đó các (Eₙ) là các dãy khớp của các biểu diễn tuyến tính. Giả sử L xạ ảnh sinh hữu… 0E2P
- Bổ đề 2 Nếu K-môđun L₀ là tự do với cơ sở (eᵢ)_i ∈ I, thì các ánh xạ K-tuyến tính g và h là song ánh. Điều này suy ra từ III, p. 79, đ. l. 1. 0E2Q
- Nhận xét Ngược lại, cho B là một k-đại số, L là một B-môđun tự do với cơ sở (eᵢ)_i ∈ I, và M là một B-môđun. Việc cho một dạng tuyến tính u : L → B tương đương với việc cho một họ x = (xᵢ)_… 0E2R
- Ví dụ Lấy M = k[T₁, ..., Tₙ]; phức Koszul K (∂/∂ T, M) liên kết với dãy các nội cấu (∂/∂ T₁, ..., ∂/∂ Tₙ) được đồng nhất với phức de Rham của k[x₁, ..., xₙ] trên k (X, p. 44): với m ∈ C_… 0E2S
- Bổ đề 3 Cho K là một phức sao cho Kᵢ = 0 với i ≠ 0, 1, và cho C là một phức và p là một số nguyên. 0E2T
- Mệnh đề 4 Với mọi phức C, có các dãy khớp . 0E2U
- Hệ quả 1 Để có Hₚ(x,C)=0, điều kiện cần và đủ là phép vị tự tỉ số x trong Hₚ(C) là toàn ánh và phép vị tự tỉ số x trong Hₚ₋₁(C) là đơn ánh. 0E2V
- Hệ quả 2 Cho x=(x₁,…,xₙ) là một dãy các phần tử của A, M là một A-môđun, x' là dãy (x₁,…,xₙ₋₁). Ta có các dãy khớp 0E2W
- Hệ quả 3 Để Hᵢ(x,M) bằng không với mọi i>0, điều kiện cần và đủ là phép vị tự tỉ số xₙ trong Hᵢ(x',M) là song ánh với i>0, và phép vị tự tỉ số xₙ trong M/(x')M là đơn ánh. 0E2X
- Định nghĩa 2 Họ x được gọi là hoàn toàn cắt ngang đối với M nếu ta có Hᵢ(x,M)=0 với i>0. 0E2Y
- Mệnh đề 5 Cho x=(x₁,…,xₙ) là một dãy các phần tử của A. Nếu với i=1,…,n, phép vị tự tỉ số xᵢ trong A-môđun M/(x₁M+⋯+xᵢ₋₁M) là đơn ánh, thì dãy x là hoàn toàn cắt đối với M. 0E2Z
- Ví dụ Cho k là một vành; lấy A = k[X₁, ..., Xₙ] và x = (X₁, ..., Xₙ). Dãy x là A-chính quy và mệnh đề lại cho tính không chu trình ở các bậc > 0 của phức Sₖ(kⁿ) ⊗ₖ Λₖ(kⁿ) (xem X, p. 152… 0E30
- Mệnh đề 6 a) Nếu ∑_i ∈ I xᵢ A = A, họ (xᵢ)_i ∈ I là hoàn toàn cắt đối với M. b) Cho x = (x₁, ..., xₙ) là một dãy các phần tử của A. Cho (aᵢⱼ) ∈ GLₙ(A); đặt yᵢ = ∑ⱼ aᵢⱼ xⱼ. Nếu dãy x là hoàn… 0E31
- Nhận xét 1 Mệnh đề tương tự như c) đối với các dãy chính quy là đúng (X, p. 207, bài tập 5). 0E32
- Mệnh đề 7 a) Cho N là một A-môđun phẳng. Nếu họ x là hoàn toàn cắt đối với M, thì nó cũng vậy đối với M ⊗_A N. 0E33
- Nhận xét 2 Các mệnh đề tương tự với a) và b) đối với các dãy chính quy là ngay lập tức. 0E34
- Nhận xét 3 Nếu họ x là hoàn toàn cắt ngang đối với A, phức K.(x, A) xác định một phân giải tự do của A-môđun A/x, với x = ∑_i ∈ I xᵢ A; do đó với mọi số nguyên i geqslant 0 và với mọi A-môđun… 0E35
- Nhận xét 4 Ta nói rằng dãy x = (x₁, ..., xₙ) là M-đối chính quy nếu (ký hiệu bởi (xᵢ)_M phép vị tự tỉ số xᵢ trong M) phép vị tự tỉ số xᵢ trong môđun 0E36
- Định lý 1 Xét các điều kiện sau: (i) Dãy x là M-chính quy (X, p. 158). (ii) Dãy x hoàn toàn cát tuyến đối với M (X, p. 157, định nghĩa 2). (iii) Ta có H₁(x, M) = 0. (iv) Đồng cấu α_Mˣ : (A[X… 0E37
- Hệ quả 1 Nếu A là Noether, nếu A-môđun M là kiểu hữu hạn và nếu các xᵢ thuộc căn của A, thì các điều kiện từ (i) đến (v) của định lý là tương đương. Thật vậy, trên mỗi môđun M/(x₁ M + ⋯ + x… 0E38
- Hệ quả 2 Giả sử A là một vành phân bậc với các bậc dương, M là một A-môđun phân bậc bị chặn dưới, và các xᵢ là những phần tử thuần nhất bậc 0 của A. Khi đó các điều kiện từ (i) đến (v) của… 0E39
- Hệ quả 3 Giả sử các môđun M/(x₁M+⋯+xᵢ₋₁M) là tách đối với tôpô 𝔵-adic (1≤ i≤ n) ; gọi p là một số nguyên nằm giữa 1 và n. Để dãy 𝔵 hoàn toàn cát tuyến đối với M, điều kiện cần và đủ là dãy… 0E3A
- Nhận xét Cho 𝔵=(x₁,…,xₙ) là một dãy các phần tử của A sao cho H₁(𝔵,A)=0; khi đó hạt nhân của đồng cấu toàn ánh u:Aⁿ→𝔵 sao cho u(∑ aᵢ eᵢ)=∑ aᵢ xᵢ được sinh bởi các phần tử Xⱼ eᵢ-Xᵢ eⱼ; do đó… 0E3B
- Bổ đề 4 Cho A₀ là vành Z[T₁,…,Tₙ], và cho u:A₀[X₁,…,Xₙ]→ A₀[U] là đồng cấu của các A₀-đại số sao cho u(Xᵢ)=TᵢU. Hạt nhân của u là iđêan 𝔡₀ của A₀[X₁,…,Xₙ] sinh bởi các phần tử (TᵢXⱼ-TⱼXᵢ)… 0E3C
- Mệnh đề 8 Giả sử dãy x là chính quy đối với M. Phần tử của Ext_Aⁿ(M/(x)M, M) liên kết với dãy khớp (23) là (-1)^n(n+1)/2 θₓ. Với i = 0, 1, …, n, định nghĩa một ánh xạ A-tuyến tính aⁱ : Kⁱ(x… 0E3D
- Hệ quả Giả sử hơn nữa rằng các môđun M/(x₁ M + ⋯ + xᵢ₋₁ M) là tách biệt đối với tôpô (x)-adic, và cho (aᵢⱼ) ∈ GLₙ(A). Đặt yᵢ = ∑ⱼ aᵢⱼ xⱼ và y = (y₁, …, yₙ) . Khi đó dãy y là chính quy đối… 0E3E
- Mệnh đề 9 Giả sử dãy x là chính quy đối với M. Nếu N là một A-môđun sao cho (x)N = 0, thì ta có Ext_Aⁱ(N, M) = 0 với i < n, và ánh xạ α ↦ θₓ ∘ α từ HomA (N, M/(x) M) vào Ext^nA (N, M) (nó cũ… 0E3F